BÁO CÁO THỰC TẬP Đơn vị thực tập VIETTEL PHÚ YÊN
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIETTEL PHÚ YÊN
1.1. Tổng quan về Tập đoàn Công nghiệp -Viễn thông Quân đội (Viettel) (Viettel Group, 2023)
Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội, thường dược biết đến dưới tên giao dịch Viettel hay Tập đoàn Viettel, là một tập đoàn viễn thông và công nghệ Việt Nam được thành lập vào ngày 1 tháng 6 năm 1989. Đến năm 2010 – 2018 là giai đoạn trở thành tập đoàn công nghệ toàn cầu.
Các ngành nghề chính của Tập đoàn bao gồm: ngành dịch vụ viễn thông & công nghệ thông tin; ngành nghiên cứu sản xuất thiết bị điện tử viễn thông, ngành công nghiệp quốc phòng, ngành công nghiệp an ninh mạng và ngành cung cấp dịch vụ số. Sản phẩm nổi bật nhất của Viettel hiện nay là mạng di động Viettel Mobile. Công ty thành viên Viettel Telecom của Viettel hiện đang là nhà mạng giữ thị phần lớn nhất trên thị trường dịch vụ viễn thông Việt Nam.
Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 10 thị trường nước ngoài ở 3 châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ và Châu Phi. Năm 2018, Viettel đạt doanh thu 10 tỷ USD (234.500 tỷ VND). Viettel được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới. Năm 2019, Viettel đã trở thành doanh nghiệp thuộc Top 15 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về số thuê bao, Top 40 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về doanh thu. Giá trị thương hiệu của Viettel được Brand Finance xác định là 4,3 tỷ USD – thuộc Top 500 thương hiệu lớn nhất trên thế giới, và là thương hiệu giá trị nhất tại Việt Nam. Hiện nay tập đoàn Viettel có gần 120.000 trạm phát sóng 2G- 5G được lắp đặt trên toàn quốc kể cả vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo. Là nhà cung cấp mạng 4G lớn nhất Việt Nam với 45.000 trạm phát sóng, độ phủ đạt 97% dân số và tiên phong trong cung cấp dịch vụ 5G. Có hệ thống hạ tầng cáp quang lớn nhất Việt Nam với hơn 380.000km; Hạ tầng Gpon lớn nhất Việt Nam với hơn 11 triệu cổng, cung cấp tới 100% số huyện, huyện đảo gần bờ và 95% số xã trên toàn quốc.
Sứ mệnh: Sáng tạo vì con người- Caring Inovator. Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo. Những giá trị cốt lõi là lời cam kết của Viettel đối với khách hàng, đối tác, các nhà đầu tư, với xã hội và với chính bản thân chúng tôi. Những giá trị này là kim chỉ nan cho mọi hoạt động của Viettel để trở thành một doanh nghiệp kinh doanh sáng tạo vì con người. Cụ thể: Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý; Trưởng thành qua những thách thức và thất bại; Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh; Sáng tạo là sức sống; Tư duy hệ thống; Kết hợp Đông – Tây; Truyền thống và cách làm người lính; Viettel là ngôi nhà chung.
Mục tiêu hướng tới của Tập đoàn Viettel là trở thành doanh nghiệp chủ đạo kiến tạo xã hội số tại Việt Nam. Đứng số một về thị phần di động và cố định băng rộng tại Việt Nam. Chuyển dịch Viettel Telecom thành một doanh nghiệp viễn thông số, có dịch vụ khách hàng và trải nghiệm khách hàng số 1 tại Việt Nam. Tiên phong về công nghệ 5G, IoT và các hạ tầng đáp ứng cơ hội phát triển trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ số, đưa tỷ trọng doanh thu dịch vụ số tương đương với các nhà mạng trong khu vực và trên thế giới
1.2. Giới thiệu về Viettel Phú Yên (Viettel Phú Yên, 2024)
Ngày 26/02/2004 Tập đoàn Viễn thông Quân đội ký quyết định số 04/QĐ-KH-TTĐT thành lập trung tâm Viễn thông Phú Yên thuộc Công ty điện thoại đường dài và được lấy làm ngày thành lập Viettel Phú Yên. Viettel Phú Yên là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội, với tên gọi lúc bây giờ là POP Phú Yên. Với số lượng CBCNV ít ỏi ban đầu là 3 người, chỉ có 06 trạm BTS từ năm đầu thành lập đến nay Viettel Phú Yên có hơn 400 CBCNV, 150 nhân viên địa bàn thu cước bán hàng, doanh thu trên hơn 500 tỷ đồng/năm chiếm 61% thị phần viễn thông tại Phú Yên, thu nhập bình quân đạt 19 triệu/người/năm, số trạm BTS là trên 600 trạm, phủ sóng trên toàn tỉnh. 100% các xã phường (100 xã, phường) đã có mạng cáp quang của Viettel để phục vụ và cung cấp cho người dân dịch vụ Internet tốc độ cao và truyền hình số tương tác thế hệ mới. Hạ tầng mạng lưới có thể đảm bảo để phục vụ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 trên địa bàn tỉnh Phú Yên như xây dựng chính quyền điện tử, thành phố thông minh…
Viettel Phú Yên đã có nhiều lần đổi tên: Pop Phú Yên (tháng 02 đến tháng 11/2005); Viettel Phú Yên (tháng 11/2005 đến tháng 05/2008); Viettel Kinh doanh Phú Yên, Viettel Kỹ thuật Phú Yên (tháng 05/2008 đến tháng 10/2009); Viettel Phú Yên (tháng 11/2009 đến nay).
Hiện nay công tác bán hàng và vận hành khai thác mạng lưới được outsoure qua các đơn vị khác để thực hiện (Công tác kinh doanh được chuyển qua cho Bưu chính Viettel Phú Yên quản lý nhân sự và vận hành; công tác vận hành hệ thống nhà trạm, truyền dẫn, triển khai dịch vụ Cố định băng rộng được giao cho Công ty Cổ phần công trình Viettel Phú Yên thực hiện).
Viettel Phú Yên chịu hoàn toàn trách nhiệm điều hành, giám sát kiếm tra các hoạt động kinh doanh, vận hành của đối tác, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu doanh thu do Tổng công ty Viễn Thông Viettel (Viettel Telecom) giao.
Ngoài việc đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh, Viettel Phú Yên đại diện cho Tập đoàn Viettel thực hiện duy trì, phát triển các mối quan hệ với chính quyền địa phương, nâng cao hình ảnh thương hiệu, đồng thời thực hiện triết lý: “kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội” thông qua các chương trình an sinh xã hội theo chủ trương chính sách của Tập đoàn như: Tài trợ Internet cho giáo dục, tặng suất học bổng hàng năm cho học sinh nghèo vượt khó (Vì em hiếu học), tặng bò giống cho đồng bào biên giới, chương trình trái tim cho em, Chương trình viễn thông công ích…
1.2.2. Chức năng và cơ cấu tổ chức Viettel Phú Yên
Viettel Phú Yên là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội, có con dấu và được mở tài khoản riêng theo quy định của nhà nước, có các chức năng nhiệm vụ sau:
– Tổ chức, thực hiện công tác kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ do Tổng Công ty cung cấp (Dịch vụ viễn thông, bưu chính, dịch vụ số, dịch vụ công nghệ thông tin…) đối với tất cả các nhóm khách hàng theo chức năng, nhiệm vụ được Tổng công ty giao.
– Tổ chức, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về tổ chức cán bộ; lao động, tiền lương; đào tạo, thi đua, khen thưởng, tài chính – kế toán, đầu tư chi phí… theo quy định.
– Thực hiện các chương trình gắn kết, duy trì và phát triển mối quan hệ địa phương, nâng cao hình ảnh, góp phần xây dựng kinh tế tỉnh đồng thời thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
– Viettel Phú Yên là một đầu mối đại diện duy nhất của Tập đoàn Viettel chủ trì xây dựng mối quan hệ với chính quyền các cấp tại địa phương; Phối hợp với các Chi nhánh, đơn vị Viettel để thực hiện các hoạt động quản lý chung của Viettel, hỗ trợ giải quyết các vấn đề xảy ra trên địa bàn quản lý.

– Xây dựng hình ảnh, nhận diện thương hiệu của Viettel đồng bộ thống nhất, đảm bảo tinh thần “một Viettel” trên địa bàn, tất cả các đơn vị đều phải có trách nhiệm duy trì hình ảnh, thương hiệu chung Viettel.
– Chịu trách nhiệm điều hành, kiểm tra, đánh giá đơn vị nhận Outsource (OS) kênh bán tại Viettel Tỉnh/Tp.
– Chịu trách nhiệm thực hiện đúng các chỉ tiêu KPIs về tỷ lệ lao động, năng suất lao động do Tập đoàn, các Tổng Công ty đã ban hành.
– Chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trước Đảng uỷ, Chủ tịch Tập đoàn và pháp luật về mọi hoạt động liên quan đến phạm vi công việc được giao phụ trách
b. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ mô hình tổ chức:
Hình 1. Sơ đồ mô hình tổ chức Viettel Phú Yên
(Nguồn: Phòng tổng hợp, 2023)
Về cơ cấu tổ chức, từ ngày 01/06/2023 Viettel Phú Yên vận hành theo mô hình mới, theo đó có 1 Giám đốc, 02 phó giám đốc, 04 phòng.
Giám đốc Viettel Phú Yên trực tiếp điều hành các Phó giám đốc thuộc Viettel Phú Yên Viettel Tỉnh, bên cạnh đó sẽ điều hành trực tiếp sang Phó giám đốc khách hàng cá nhân (thuộc đối tác – Bưu chính), chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả kinh doanh, doanh thu và các mặt khác.
Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban:
Phòng Hạ tầng: Đảm bảo các điều kiện về công tác hạ tầng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như mạng lưới di động và cố định. Đảm bảo các hoạt động đầu tư mới, bổ sung, giao đối tác vận hành mạng lưới, thực hiện các chức năng giám sát kiểm tra hoạt động của đối tác về vận hành khai thác mạng lưới.
Phòng Tổng hợp: Thực hiện các chức năng tổ chức lao động, tiền lương, nhân sự, chính trị nội bộ, quản lý tài sản… tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong hoạt động tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Phòng Kinh doanh giải pháp: thực hiện các hoạt động bán hàng, chăm sóc khách hàng các doanh nghiệp, cơ quan chính quyền, tư vấn cung cấp các giải pháp chuyển đổi số cho chính quyền điện tử, doanh nghiệp…
Phòng Kinh doanh: quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh, truyền thông, chăm sóc khách hàng di động, cố định….
Các phòng ban, bộ phận thuộc Chi nhánh Bưu chính Tỉnh thực hiện các yêu cầu của Giám đốc Viettel Tỉnh Phú Yên, chịu trách nhiệm các hoạt động bán hàng, chăm sóc khách hàng, thu cước… trên địa bàn toàn Tỉnh.
c. Mối quan hệ với các cơ quan, đơn vị liên quan
Giám đốc Viettel Tỉnh/Tp báo cáo trực tiếp cho các Tổng Công ty Viettel Telecom/ Tổng công ty giải pháp doanh nghiệp Viettel/ Tổng công ty dịch vụ số Viette/ Tổng công ty mạng lưới Viettel tương ứng với lĩnh vực quản lý trực tiếp để tổng hợp, báo cáo cơ quan Tập đoàn thẩm định trước khi trình Tổng Giám đốc Tập đoàn.
Các Phó Giám đốc, Trưởng phòng trực thuộc báo cáo cho Giám đốc Viettel theo lĩnh vực được phân công phụ trách.
2.3. Mạng lưới kinh doanh của Viettel Phú Yên
Lĩnh vực kinh doanh của Viettel Phú Yên: kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ do Viettel cung cấp (Dịch vụ viễn thông, bưu chính, dịch vụ số, dịch vụ công nghệ thông tin…).
Bảng 1: Mạng lưới kinh doanh của Viettel Phú Yên 12-2023
| Stt | Tên đơn vị | Địa chỉ |
|---|---|---|
| 1 | Viettel thành phố Tuy Hòa | Tòa nhà Viettel, đường Hùng Vương, Phường 9, Tp Tuy Hòa, Phú Yên |
| 2 | Viettel thị xã Sông Cầu | 137 Phạm Văn Đồng, Phường Xuân Yên, Tx Sông Cầu, Phú Yên |
| 3 | Viettel thị xã Đông Hòa | Khu phố 2, Phường Hòa Vinh, Tx Đông Hòa, Phú Yên |
| 4 | Viettel huyện Tuy An | (479 QL1A, TT Chí Thạnh, huyện Tuy An, Phú Yên) |
| 5 | Viettel huyện Đồng Xuân | 68 Lê Lợi, TT La Hai, huyện Đồng Xuân, Phú Yên) |
| 6 | Viettel huyện Sông Hinh | 25 Lương Văn Chánh, TT Hai Riêng, huyện Sông Hinh, Phú Yên) |
| 7 | Viettel huyện Tây Hòa | Thôn Mỹ Lệ, TT Phú Thứ, huyện Tây Hòa, Phú Yên) |
| 8 | Viettel huyện Phú Hòa | Thôn Phong Niên, xã Hòa Thắng, huyện Phú Hòa, Phú Yên) |
| 9 | Viettel huyện Sơn Hòa | 195 Trần Phú, TT Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, Phú Yên) |
Chức năng và nhiệm vụ của Viettel huyện:
Chủ trì xây dựng mối quan hệ với chính quyền tại địa phương. Chủ trì phối hợp với các đơn vị Viettel trên địa bàn để thực hiện các hoạt động quản lý
chung của Viettel, hỗ trợ giải quyết các vấn đề xảy ra trên địa bàn quản lý.
Chủ trì xây dựng mối đoàn kết nội bộ, thống nhất toàn bộ lực lượng Viettel trên địa bàn và tạo sự đoàn kết, gắn bó giữa CBCNV của các đơn vị trên cùng địa bàn.
Chủ trì xây dựng hình ảnh, nhận diện thương hiệu của Viettel đồng bộ thống nhất, đảm bảo tinh thần “một Viettel” trên địa bàn Tỉnh
Tại Viettel huyện có các nhân sự phụ trách các kênh tại địa bàn gồm: Kênh bán hàng trực tiếp, kênh của hàng trực tiếp, kênh điểm bán, kênh bán hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, bộ phận tổng hợp. Giám đốc huyện là người chịu trách nhiệm cáo nhất đối với các mặt công tác kinh doanh, quản lý trên địa bàn huyện phụ trách.
II. TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA VIETTEL PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2021-2023
Bảng 2: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu phản ánh tình hình
kinh doanh giai đoạn 2021-2023
| S TT | Nội dung | Đơn vị tính | Năm | So sánh | ||||||
| 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | ||||||
| Giá trị | % | Giá trị | % | |||||||
| DOANH THU | ||||||||||
| 1 | Doanh thu dịch vụ | Tỷ đồng | 517 | 525 | 533 | 8 | 102% | 8 | 102% | |
| 2 | Doanh thu dịch vụ di động | Tỷ đồng | 378 | 368 | 357 | (10) | 97% | (11) | 97% | |
| 3 | Doanh thu dịch vụ Cố định băng rộng | Tỷ đồng | 112 | 124 | 135 | 12 | 111% | 11 | 109% | |
| 4 | Doanh thu dịch vụ SME | Tỷ đồng | 3,2 | 2 | 3 | (1) | 66% | 1 | 141% | |
| 5 | Doanh thu dịch vụ CNTT | Tỷ đồng | 4,5 | 5 | 6 | 1 | 113% | 1 | 116% | |
| 6 | Doanh thu dịch vụ dịch vụ số | Tỷ đồng | 19,5 | 26 | 32 | 7 | 133% | 6 | 124% | |
| THUÊ BAO | ||||||||||
| 1 | Thuê bao di động | Thuê bao | 427.985 | 451.360 | 452.124 | 23.375 | 105% | 764 | 100% | |
| 2 | Thuê bao Cố định băng rộng | Thuê bao | 68.323 | 72.926 | 79.563 | 4.603 | 107% | 6.637 | 109% | |
Doanh thu dịch vụ qua các năm 2021 – 2022 – 2023 có tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước. Tổng Doanh thu thực hiện năm 2023 lad 533 tỷ đồng hoàn thành 98,2% kế hoạch, tăng 0,8% so với năm 2022 ~ tăng 4,3 tỷ. Trong đó :
- DTDV di động: 357,29 tỷ hoàn thành 99,5% kế hoạch, tăng trưởng -3% so với năm 2022
- DTDV CĐBR năm 2023 thực hiện 135,19 tỷ động hoàn thành 99,8% kế hoạch, tăng 8% ~ tăng 9,69 tỷ
- TDV SME năm 2023 thực hiện 2,97 tỷ hoàn thành 96% kế hoạch, tăng trưởng +48% ~ tăng 966 triệu
- Doanh thu dịch vụ CNTT năm 2023 thực hiện 5,9 tỷ hoàn thành 51,7% kế hoạch, tăng trưởng +13,9% so với cùng kỳ năm 2022.
Thuê bao di động và cố định băng rộng các năm 2021 – 2022 – 2023 có tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước. Thuê bao dị động lũy kế đến năm 2023: 452.124 thuê bao; Thuê bao cố định băng rộng lũy kế đến năm 2023: 79.563 thuê bao chiếm lĩnh thị phần số 1 về di động và cố định băng rộng tại địa bàn tỉnh Phú Yên.
2.1. Thị phần của Viettel tại Phú Yên
Thị phần di động năm 2023 tại Phú Yên: Viettel tiếp dục duy trì tăng trưởng và chiếm 61% toàn mạng tăng 1,49% so với năm 2022, Mobifone tăng 0,26% thị phần, thị phần chiếm 19%, Vinaphone giảm -1,02% thị phần, thị phần chiếm 19%.
Hình 2: Thị phần của Viettel tại Phú Yên 2023
Bảng 3: Thị Thị phần cố định băng rộng
| STT | Thị phần FTTH | Viettel | VNPT | FPT |
| 1 | Năm 2023 | 47,65% | 45,24% | 7,11% |
| 2 | Năm 2022 | 44,89% | 48,66% | 6,45% |
| 3 | Tăng/giảm | 2,76% | -3,42% | 0,66% |
Hình 3: Thị phần FTTH năm 2023 tại Phú Yên
Trong năm 2023, thị phần FTTH Viettel tăng 2,76%, thị phần chiếm 47,65% xếp vị thứ số 1 trên địa bàn tỉnh Phú Yên. VNPT chiếm 45,25% giảm 3,42%; FPT chiếm 7,11% tăng 0,66%.
Năm 2023 thị phần FTTH của Viettel đã lần đầu tiên vượt các nhà mạng khác trên địa bàn để trở thành số 1 về thị phần thuê bao lũy kế phát triển với hơn 79 ngàn thuê bao (tương đương 47,65%).
Bảng 4: Thị phần truyền hình
| STT | Thị phần truyền hình | Viettel | VNPT | FPT | SCTV |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Năm 2023 | 31,65% | 46,93% | 11,16% | 10,26% |
| 2 | Năm 2022 | 31,27% | 47,76% | 9,25% | 11,72% |
| 3 | Tăng/giảm | 0,37% | -0,82% | 1,91% | -1,46% |
Hình 4: Thị phần truyền hình năm 2023 tại Phú Yên
– Trong năm 2023, thị phần truyền hình Viettel chiếm 31,65% tăng 0,37% so với năm 2022, VNPT chiếm 46,93% giảm 0,82%. FPT chiếm 11,16% và SCTV chiếm 10,26%. Thị phần truyền hình Viettel chưa tương xứng với thị phần FTTH.
– Năm 2023 thuê bao truyền hình tăng trưởng thấp (chỉ tăng 1%). Nguyên nhân do thay đổi công nghệ, smartTV phổ cập nên truyền hình cáp bị thay thế.
Hạ tầng Cố định Băng rộng GPON: Tổng node thuê bao CĐBR: 5.606 node thuê bao, Số lượng port đã dùng/Tổng port hiện có: 74.146/109.176, hiệu suất 67,91%; 1.288 Node thuê bao có TU = 100%; 144 Node thuê bao có TU = 0 (Trong đó: 53 Node thuê bao kinh doanh trên 6 tháng).
Bảng 5: Cơ cấu kênh phân phối
| TT | Mạng | Điểm bán | CTV BH/Thu cước | CHTT | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng | Điểm CCDVVT | ĐB Thẻ cào | ||||
| 1 | Viettel | 2.646 | 330 | 2.316 | 150 | 10 |
| 2 | Mobifone | 1.946 | 264 | 1.682 | 0 | 9 |
| 3 | Vinaphone | 2.097 | 268 | 1.829 | 20 | 9 |
| 4 | SS với Mobifone | 700 | 66 | 634 | 150 | 1 |
| 5 | SS với Vinaphone | 549 | 62 | 487 | 130 | 1 |
Viettel chiếm ưu thế về độ phủ hệ thống kênh bán, đặc biệt là hệ thống Điểm CCDVVT Mobifone, Vinaphone chủ yếu tập trung chăm sóc các điểm bán lớn, duy nhất Viettel có lực lượng cá nhân kinh doanh trực tiếp đến tận xã phường, là kênh thế mạnh của Viettel.
2.2. Một số nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh tại Viettel Phú Yên
2.2.1. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Năm 2023, tình hình kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên đạt một số kết quả tích cực so với năm trước như: Sản lượng lương thực có hạt 404,6 ngàn tấn, tăng 22,4 ngàn tấn (tăng 5,9%); sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản tăng 2,7%. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn, đạt 114,4% kế hoạch năm, tăng 25,8%. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 10,4%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 107,8% so kế hoạch năm, tăng 12,9%. Tổng doanh thu ngành vận tải, tăng 13,6%. Chỉ số CPI bình quân năm 2023 tăng 3,72% so với bình quân năm 2022. Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại, hạn chế trong phát triển kinh tế – xã hội như: Tổng thu ngân sách 4.000 tỷ đồng, bằng 78% dự toán Trung ương giao, bằng 50% dự toán tỉnh giao, bằng 78,2% so với năm trước. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công của tỉnh tính đến 30/11/2023 còn thấp bằng 52% so kế hoạch năm.
GRDP năm 2023 ước tính tăng 9,16% so với năm trước xếp vị thứ 10 so với cả nước; thứ 3/14 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,28%, đóng góp 0,78 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 19,86%, đóng góp 5,62 điểm phần trăm (công nghiệp tăng 10,81%, đóng góp 2,17 điểm phần trăm; xây dựng tăng 41,96%, đóng góp 3,45 điểm phần trăm); khu vực dịch vụ tăng 5,99%, đóng góp 2,59 điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 3,65% so với năm trước, đóng góp 0,17 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung
Cơ cấu tổng sản phẩm năm 2023 theo giá hiện hành, Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 24,17%, giảm 1,49 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 29,42%, tăng 2,93 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ chiếm 42,08%, giảm 1,14 điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,33%, giảm 0,3 điểm phần trăm so với năm trước.
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành năm 2023 ước tính 24.018,4 tỷ đồng, đạt 114,4% kế hoạch năm, tăng 25,8% so với năm trước. Trong đó, Vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước 411.699,4 tỷ đồng, gấp 2,1 lần so năm trước; Vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước 12.009,9 tỷ đồng giảm 8,6% so với năm trước, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 309,1 tỷ đồng, giảm 32% so với năm trước.
Chỉ số CPI bình quân năm 2023 tăng 3,72% so với bình quân năm 2022, tăng hầu hết ở các nhóm hàng hóa và dịch vụ do tác động tăng từ giá xăng dầu, giá nguyên vật liệu cho sản xuất hàng hóa, giá nhiều loại dịch vụ, tiền công lao động… đã làm cho giá nhiều nhóm hàng hóa và dịch vụ tăng
Tình hình hoạt động doanh nghiệp: năm 2023, tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 466 doanh nghiệp giảm 10,3% so với cùng kỳ năm trước, số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động 43 doanh nghiệp, đã có 205 doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng 28,9% và có 102 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không hiệu quả đã chấm dứt hoạt động và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 12,1%.
Ước tính dân số trung bình năm 2023 là 877.704 người, trong đó nữ là 435.246 người. Dân số khu vực thành thị là 287.053 người, chiếm 32,7%; dân số khu vực nông thôn là 590.651 người, chiếm 67,3% tổng dân số toàn tỉnh.
Về quản lý dịch vụ Viễn thông: tiếp tục thực hiện thắt chặt quản lý thông tin thuê bao trả trước, thực hiện rà soát chuẩn hóa toàn bộ thông tin thuê bao di động đang hoạt động của các nhà mạng cho khách hàng khi đăng ký thực hiện định danh điện tử mức 2 và cài đặt ứng dụng VNEID. Thông tư 14/2022/TT-BTTTT triển khai chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 là cơ hội để phổ cập dịch vụ di động và internet đến hộ nghèo/hộ cận nghèo.
Hầu hết các điểm bán có bán Sim Mobifone vẫn còn tồn Sim đăng ký gói sẵn (Mobi: 12ED60, 12max90), các trường hợp điểm bán ở xa có thể nhận sim trắng, khi khách hàng có nhu cầu điểm bán gọi hoặc nhắn tin Zalo cho nhân viên bán hàng cắt sim chuyển sang. Đối với các khách hàng gia hạn gọi chỉ cần gửi số điện thoại cho nhân viên của mobi, nhân viên đăng ký gói trên sim của mình và thực hiện tặng gói cho khách hàng đó.
Vinaphone triển khai bán các gói sim năm bằng cách: điểm bán tự dăng ký thông tin khách hàng và gửi số cho nhân viên bán hàng nạp tiền gói 12TD49 với số tiền 490K tương đương 10 chu kỳ gói TD49. Sau khi trừ hoa hồng thì điểm bán chỉ phải trả cho nhân viên 350k rẻ hơn nhiều so với sim năm của Viettel.
Về sim mới điểm bán đang ưu tiên bán các gói cước giá rẻ của nhà mạng ảo: Vnsky – 3GB tốc độ cao/ngày (hết tốc độ cao truy cập tốc độ thông thường), miễn phí data ví VNPAY, Youtube, Tiktok; miễn phí gói VNSKY và Mobifone (cuộc gọi dưới 10 phút, tối đa 1.000 phút); miễn phí 50 phút ngoại mạng. Local gói A50 – 50K/30 ngày; Ưu đãi: 5GB/ngày, Miễn phí 120 gọi nội mạng và 35 phút ngoại mạng. Các mạng ảo mới hiện chưa có sự quy định chặt chẽ, các gói cước giá rẻ nhưng khuyến mãi khủng, trên địa bàn tỉnh chưa có văn phòng đại diện nên đa số là sim kích sẵn, và tập khách hàng hướng tới tìm kiếm giải pháp data giá rẻ thay thế, có ảnh hưởng ngắn hạn đến tập thị phần bán mới hiện tại.
2.2.3. Một số chính sách kinh doanh liên quan đến viễn thông
Năm 2023 các nhà mạng đồng lòng thống nhất các chính sách giống nhau, cụ thể:
– Các nhà mạng triển khai thu phí lắp đặt 300k cho khách hàng mới.
– Các gói cước và chính sách khuyến mại của các nhà mạng đều tương đồng nhau.
Khách hàng chuyển dịch từ mua hàng trực tiếp sang mua hàng online. Các kênh cần chuyển dịch sang bán hàng online theo xu hướng của khách hàng.
Xu hướng tiêu dùng của khách hàng chuyển dịch từ ”xài bao nhiêu trả bao nhiêu” sang mua trọn gói.
Từng loại đối tượng khách hàng khác nhau có hành vi tiêu dùng khác nhau: khách hàng doanh nghiệp, khách hàng hỗ gia đình, khách hàng cá nhân (Ngư dân, đồng bào, khách hàng công chức, khách du lịch,…)
Năm 2023, việc lừa đảo qua điện thoại rộ lên. Do vậy, khách hàng có xu hướng không tiếp nhận bán hàng qua điện thoại.
Tập trung rà soát hạ tầng, nâng port triển khai mới để phục vụ phát triển thuê bao cố định băng rộng mới.
Giám sát, điều hành triệt để công tác giảm thiểu, chống rời mạng thuê bao FTTH trên tất cả các kênh. Khi khách hàng có yêu cầu rời mạng phải báo cho các cấp làm việc thuyết phục trước khi thực hiện yêu cầu của khách hàng.
Làm tốt vai trò hiệp đồng giữa các đơn vị Viettel tại trên địa bàn tỉnh để thực hiện tốt nhiệm vụ.
III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH
3.1. Kết quả đạt được của dịch vụ cố định băng rộng năm 2023
Thuê bao FTTH thực lũy kế hết năm 2023 đạt 79.563 thuê bao, tăng thêm 6.637 thuê bao ~ +9%, hoàn thành 96% kế hoạch năm. Đánh giá huyện: 9/9 huyện tăng thuê bao. 3 huyện tăng tốt nhất: Sơn Hòa 31,3% ~ +1.088TB ; Sông Hinh +24,1% ~ 661TB và Đồng Xuân +21,1% ~ +882TB. 3 huyện tăng thấp nhất: Đông Hòa +4,1% ~ +528TB; Tuy Hòa +4,8% ~+737TB và Tây Hòa +6,1% ~ +582TB.
Thuê bao truyền hình thực lũy kế 29.953 thuê bao, tăng 198 thuê bao ~ +1%. Đánh giá huyện: Có 4/9 huyện tăng thuê bao: Sơn Hòa +15,9% ~ +269TB; Tuy An +10,7% ~ +334TB; Đồng Xuân +7,7% ~ +222TB và Sông Hinh +7,7% ~ +122TB. Có 5/9 huyện giảm thuê bao, huyện giảm nhiều nhất: Đông Hòa -7,9% ~ -385TB ; Tây Hòa -3,5% ~ -87TB và Phú Hòa -3% ~ -68TB.
Arpu dịch vụ cố định:
– Arpu FTTH: 133.003đ/thuê bao giảm 515đ/TB so với năm 2022
– Arpu Truyền hình số: 33.390đ/thuê bao tăng 1.003đ/TB so với năm 2022
– Arpu Truyền hình cáp: 26.886đ/thuê bao giảm 1.554đ/TB so với năm 2022
3.2. Những vấn đề trong công tác kinh doanh dịch vụ cố định băng rộng tại Viettel Phú Yên
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BÁO CÁO THỰC TẬP Đơn vị thực tập VIETTEL PHÚ YÊN
BÁO CÁO THỰC TẬP Đơn vị thực tập VIETTEL PHÚ YÊN BÁO CÁO THỰC TẬP Đơn vị thực tập VIETTEL PHÚ YÊN BÁO CÁO THỰC TẬP Đơn vị thực tập VIETTEL PHÚ YÊN


