BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập AGRIBANK CHI NHÁNH NƠ TRANG LƠNG – BẮC ĐẮK LẮK.
Cuộc Cách mạng Công nghiệp (CMCN) 4.0 cùng với sự phát triển công nghệ thông tin đã tác động tới tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội. Trong đó, sự phát triển mạnh mẽ của các công ty công nghệ tài chính (Fintech), chuyển đổi thành Ngân hàng số là hướng phát triển bền vững cho các ngân hàng trên thế giới và tại Việt Nam. Đáng chú ý, đại dịch Covid-19 đã làm thay đổi nhận thức và dần thay đổi thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng của đại bộ phận người dân Việt Nam trên nền tảng số. Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho các ngân hàng tại Việt Nam trong việc phát triển Ngân hàng số.
Theo Gaurav Sarma (2017), Ngân hàng số (Digital Banking) là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống. Nói cách khác, tất cả những gì khách hàng có thể thực hiện ở các chi nhánh ngân hàng truyền thống được số hóa và tích hợp vào một ứng dụng Ngân hàng số duy nhất và thông qua ứng dụng này khách hàng không cần phải đến chi nhánh ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện được tất cả các giao dịch, đồng thời các hoạt động của ngân hàng như quản lý rủi ro, nguồn vốn, phát triển sản phẩm, marketing, quản lý bán hàng… cũng được số hóa.
Trong khi E-banking là hệ thống dịch vụ Ngân hàng điện tử (bao gồm các dịch vụ như: Internet Banking, SMS Banking, Mobile Banking) được tạo ra để bổ sung cho các dịch vụ trên nền tảng ngân hàng truyền thống thì Digital Banking là một loại hình ngân hàng kỹ thuật số có đầy đủ chức năng của một ngân hàng, từ cơ cấu tổ chức đến quy trình làm việc, sản phẩm dịch vụ, chứng từ và phương thức giao dịch với khách hàng.
Digital Banking đòi hỏi cao về công nghệ, bao gồm sự đổi mới trong dịch vụ tài chính cho khách hàng xung quanh các chiến lược về ứng dụng kỹ thuật số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, thanh toán, RegTech, dữ liệu lớn, công nghệ chuỗi khối (blockchain), API, kênh phân phối và công nghệ (American banker, 2018). Việc phát triển Ngân hàng số giúp các ngân hàng tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao tính tuân thủ và minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Đối với khách hàng, Ngân hàng số giúp khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng thuận tiện, an toàn với tiện ích tối đa, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính, hỗ trợ phát triển kinh doanh trực tuyến.
Cùng với xu hướng phát triển của Cách mạng công nghiệp 4.0, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã triển khai và đạt được một số thành công nhất định trong số hóa và ứng dụng công nghệ hiện đại trong các hoạt động tài chính – ngân hàng như: Digital banking/Digital Lab; Timo Bank, ATM + LiveBank… Một số NHTM đã hợp tác thành công với các công ty Fintech để đưa công nghệ mới, hiện đại vào hoạt động thanh toán trên thiết bị di động như: Áp dụng sinh trắc học, sử dụng QR code, Tokenization, công nghệ mPOS, ví điện tử… Các NHTM đã thực hiện những bước đầu tiên của quá trình nghiên cứu và áp dụng trí tuệ nhân tạo, tự động hóa bằng robot, Blockchain…
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển ngày càng nhanh và đa dạng, khách hàng có xu hướng chuyển dần từ tương tác trực tiếp với nhân viên ngân hàng sang tương tác qua thiết bị điện tử, các ứng dụng, nền tảng số. Điều này đòi hỏi Agribank phải có sự thay đổi, dịch chuyển về mô hình kinh doanh, tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa thông tin nhận diện khách hàng để từng bước nâng cấp chất lượng, tính năng, tiện ích… của sản phẩm dịch vụ, qua đó, gia tăng lợi thế cạnh tranh, tiết giảm chi phí vận hành, chi phí và nguồn nhân lực, v.v…
Để không bị tụt hậu, bỏ lại phía sau và cũng để phát triển ổn định, cạnh tranh với các ngân hàng khác, Agribank nói chung và Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk nói riêng đã và đang đẩy mạnh phát triển Ngân hàng số với những sản phẩm dịch vụ hiện đại, thuận tiện với người sử dụng. Quá trình đó Agribank đã đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng có không ít khó khăn, thử thách phải tháo gỡ, vượt qua. Thực trạng phát triển Ngân hàng số cần được phân tích chuyên sâu để có thể đưa ra những giải pháp cụ thể, thiết thực để việc phát triển Ngân hàng số có hiệu quả hơn trong thời gian tới.
Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng số tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk” làm đề tài nghiên cứu là cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Để từ đó đưa ra ra một số kiến nghị và giải pháp đối với Agribank và Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.
Báo cáo thực tế gồm 3 chương:
1. Giới thiệu chung về Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.
2. Thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.
3. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NƠ TRANG LƠNG – BẮC ĐẮK LẮK
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam:
Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development.
Tên gọi tắt: Agribank.
Trụ sở chính: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Loại hình kinh tế: Công ty TNHH Một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ.
Ngành nghề chính: Hoạt động trung gian tiền tệ khác.
Giấy phép thành lập: Số 24/GP-NHNN ngày 26/5/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hotline: 024.38313717 – 1900558818. Fax: 024.38313719.
Mã số thuế: 0100686174.
Mail: info@agribank.com.vn
Website: http://www.agribank.com.vn/
Logo: 
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Trải qua mỗi thời kỳ phát triển với những tên gọi khác nhau, xuyên suốt hơn 35 năm xây dựng và phát triển, Agribank luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam, chủ lực đầu tư phát triển “Tam nông”, đi đầu thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội.
Agribank là một trong những Ngân hàng thương mại Nhà nước đóng vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng, có mạng lưới lớn nhất với 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên khắp mọi vùng, miền, huyện đảo cả nước. Trong năm 2023, bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Agribank đã triển khai quyết liệt, linh hoạt các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh; tiếp tục triển khai thiết thực, có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ người dân và doanh nghiệp khắc phục khó khăn, khôi phục và phát triển sản xuất. Tính đến cuối năm 2023, tổng tài sản của Agribank vượt mốc 2 triệu tỷ đồng; nguồn vốn đạt trên 1,88 triệu tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,55 triệu tỷ đồng, trong đó 65% dư nợ cho vay phục vụ phát triển “Tam nông”, các tỷ lệ an toàn hoạt động đảm bảo quy định. Agribank luôn phát huy vai trò tiên phong trong việc thực thi nghiêm túc, có hiệu quả chính sách tiền tệ và chính sách tín dụng hỗ trợ nền kinh tế. Hiện nay, Agribank tiếp tục triển khai hiệu quả 07 chương trình tín dụng chính sách, các chương trình mục tiêu quốc gia. Nguồn vốn Agribank chiếm tỷ trọng lớn nhất trong thị phần tín dụng đầu tư nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam. Agribank luôn phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu thực thi nghiêm túc, có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về “Tam nông”, về tiền tệ, ngân hàng, nhất là chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần quan trọng ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội, phát triển nông nghiệp, “trụ đỡ” nền kinh tế theo hướng hiện đại, bền vững. Agribank tiên phong, trách nhiệm, thực hiện hiệu quả 07 chính sách tín dụng, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chương trình phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững. Agribank phát triển và cung ứng trên 200 sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại, đa dạng kênh dẫn vốn, dịch vụ ngân hàng đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội đất nước, bảo đảm quốc phòng – an ninh.
Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Agribank còn rất quan tâm đến công tác hỗ trợ an sinh xã hội với nhiều dự án, chương trình tài trợ tổng thể và dài hạn trên khắp cả nước; luôn dành kinh phí đáng kể ủng hộ xây dựng trường học, trạm y tế, nhà tình nghĩa, khắc phục hậu quả thiên tai, phòng chống dịch bệnh Covid-19. Agribank đã thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi lãi suất vay vốn đối với hơn 3,6 triệu khách hàng; tổng số lãi, phí miễn giảm cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 lên đến hàng chục ngàn tỷ đồng. Cán bộ, người lao động toàn hệ thống phát huy tinh thần trách nhiệm với cộng đồng, nhiệt thành hưởng ứng các hoạt động ý nghĩa “Vì tương lai xanh”, “Vì một Việt Nam xanh”…
Tiếp tục ghi nhận những đóng góp quan trọng của Agribank đối với sự nghiệp phát triển “Tam nông” và công cuộc xây dựng đất nước, Đảng, Nhà nước và Ngành ngân hàng trao tặng Agribank các phần thưởng cao quý: Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Độc lập hạng Nhì, Huân chương Lao động hạng Nhất, Cờ thi đua, Bằng khen; các tổ chức uy tín trong nước, quốc tế đánh giá cao, vinh danh Agribank là Thương hiệu Quốc gia, Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, Top doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất, xếp hạng tín nhiệm ở mức Ba2, tương đương mức tín nhiệm quốc gia, Ngân hàng vì cộng đồng.
Bước sang giai đoạn phát triển mới, Agribank xác định mục tiêu xây dựng Ngân hàng hiện đại và hội nhập, hướng tới ngân hàng số, ngân hàng bán lẻ; chuyển đổi thành NHTM cổ phần, quản trị điều hành và hoạt động theo hướng thông lệ quốc tế; phấn đấu đứng trong Top 100 ngân hàng lớn nhất khu vực châu Á về quy mô tài sản; hoạt động an toàn, hiệu quả; giữ vững vị trí chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, thực hiện hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia, góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi mới, phát triển và hội nhập của đất nước và Ngành ngân hàng trong các giai đoạn tiếp theo.
Năm 2023, Agribank đứng vị trí thứ 6 trong danh sách 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam được Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam phối hợp với Báo Vietnamnet công bố, đồng thời được bình chọn là 1 trong 50 Doanh nghiệp xuất sắc Việt Nam. Đến nay, Agribank đã có 7 năm liên tiếp nằm trong TOP10 Bảng xếp hạng 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và tiếp tục giữ vị trí cao nhất trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam tại bảng xếp hạng này.
Cơ cấu tổ chức bộ máy:

Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Agribank
(Nguồn: https://www.agribank.com.vn/Tong quan Agribank 2022)

Hình 2: Mô hình quản lý của Agribank
(Nguồn: https://www.agribank.com.vn/Tong quan Agribank 2022)
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk
Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.
Tên gọi tắt: Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk.

Địa chỉ trụ sở: Số 57 Nơ Trang Lơng, phường Thắng Lợi, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng được chính thức thành lập từ năm 2001. Trước năm 2017, Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng trực thuộc Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk.
Đến ngày 01/01/2017, Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk được thành lập (do Agribank Chi nhánh Tân An, Đắk Lắk đổi tên thành). Sau đó, Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng chuyển về trực thuộc Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk.
Trong gần 20 năm hình thành và phát triển, Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk đã có những bước phát triển vượt bậc, tạo chỗ đứng vững chắc và ngày càng khẳng định uy tín trên thị trường tại tỉnh Đắk Lắk. Năm 2019, trong bối cảnh ngành ngân hàng gặp nhiều khó khăn do nền kinh tế đang trong giai đoạn hồi phục sau khủng hoảng nhưng Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk vẫn hoàn thành và đạt vượt các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh do Agribank Bắc Đắk Lắk phân giao. Ngoài ra, chi nhánh còn thực hiện tốt các công tác xã hội, công tác từ thiện như: tặng quà tình nghĩa, tài trợ các hoạt động thể dục thể thao, ủng hộ nạn nhân chất độc da cam, quỹ khuyến học, ủng hộ đồng bào lũ lụt,… Chính nhờ vào những thành tích đó, chi nhánh đã được Agribank cấp trên tặng thưởng nhiều cờ lưu niệm và bằng khen.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
Agribank là Ngân hàng thương mại Nhà nước chuyên doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở nông thôn.
Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk trực thuộc Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk, là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng, thực hiện một số lĩnh vực, nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật, NHNN, Agribank.
Các hoạt động chính:
– Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
– Cấp tín dụng dưới các hình thức:
+ Cho vay;
+ Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;
+ Bảo lãnh ngân hàng;
+ Phát hành thẻ tín dụng;
+ Bao thanh toán trong nước.
– Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng;
– Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước:
+ Cung ứng phương tiện thanh toán;
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, uỷ nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ.
– Mở tài khoản:
+ Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
+ Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
– Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên Ngân hàng Quốc gia.
– Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn.
– Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư.
– Tham gia đấu thầu, mua, bán Tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ.
– Mua, bán trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu doanh nghiệp.
– Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
– Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
– Vay, cho vay, gửi, nhận gửi vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
– Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
– Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
– Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường Quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
– Lưu ký chứng khoán.
Agribank chi nhánh Nơ Trang Lơng Bắc Đắk Lắk chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Agribank Bắc Đắk Lắk, mọi sự vận hành về cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động, cũng như công tác cán bộ đều theo sự chỉ đạo từ Agribank cấp trên.
Hình 3: Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk
(Nguồn Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk)
Nhân sự của chi nhánh: gồm 16 cán bộ nhân viên, trong đó:
- Ban giám đốc: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc.
- Phòng Khách hàng: 05 cán bộ, trong đó: 01 Trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng, 03 nhân viên.
- Phòng Kế toán và Ngân quỹ: 08 cán bộ, trong đó: 01 Trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng và 06 nhân viên.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
– Giám đốc: Là người trực tiếp quản lý điều hành hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được uỷ quyền, được phép ủy quyền cho phó Giám đốc thay thế mình thực hiện một số công việc.
+ Giám đốc là người ra quyết định cuối cùng về việc cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
+ Quyết định các biện pháp xử lý nợ: Cho gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng.
– Phó giám đốc phụ trách Kế toán và Ngân quỹ: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền thường xuyên chỉ đạo điều hành, giám sát mọi hoạt động của phòng Kế toán và Ngân quỹ.
– Phó giám đốc phụ trách Tín dụng: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền thường xuyên chỉ đạo điều hành, giám sát mọi hoạt động của phòng Khách hàng.
– Phòng Khách hàng: Thực hiện nghiệp vụ tín dụng (bao gồm cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp), xây dựng kế hoạch huy động vốn, chiến lược kế hoạch kinh doanh trong các năm.
+ Xây dựng phát triển chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng, tiếp cận với những khách hàng tiềm năng, mở rộng quy mô tăng trưởng tín dụng, thực hiện tiếp nhận và triển khai các chương trình cho vay theo dự án ủy thác hoặc những chương trình cho vay theo chỉ đạo của Chính phủ.
+ Chủ động tìm kiếm, hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay vốn, thẩm định điều kiện và hồ sơ vay vốn của khách hàng, cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo tiền vay và các hợp đồng có liên quan. Đề xuất lãnh đạo xét duyệt và cho vay.
+ Trực tiếp quản lý, kiểm tra sau khi cho vay, đôn đốc, thu hồi nợ gốc, lãi theo quy định; xử lý, đánh giá khả năng thu hồi các khoản nợ xấu phát sinh;
+ Thực hiện cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn toàn chi nhánh.
+ Thực hiện chấm điểm khách hàng, đánh giá phân loại nợ, trích lập DPRR và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định.
+ Hướng dẫn, kiểm tra theo chuyên đề kế hoạch, huy động vốn, cấp tín dụng, thông tin phòng ngừa rủi ro với các đơn vị trực thuộc.
+ Thực hiện các báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất.
– Phòng Kế toán và Ngân quỹ: Giao dịch nhận tiền gửi, chuyển tiền và thực hiện việc chi trả tiền cho khách hàng đến rút tiền.
+ Thực hiện công việc giải ngân và nhập – xuất kho tài sản đảm bảo của khách hàng vay vốn.
+ Thực hiện việc lưu giữ hồ sơ vay vốn của khách hàng.
+ Chấp hành quy định về quản lý an toàn và định mức tồn quỹ, nghiệp vụ thu phát, vận chuyển tiền.
+ Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế toán, quyết toán và báo cáo theo quy định.
+ Tiếp nhận, phát hành, theo dõi, lưu trữ văn thư. Tiếp nhận quản lý, phân phối các công cụ lao động, ấn chỉ văn phòng phẩm từ ngân hàng cấp trên; kiểm tra hoạt động của đội ngũ bảo vệ, lái xe.
+ Quản lý nguồn tiền ra vào trong chi nhánh.
+ Thực hiện các dịch vụ tiện ích ngân hàng như: Mở tài khoản thanh toán, thẻ ATM, bán vé máy bay, chi trả kiều hối, chuyển lương cho các đơn vị trả lương qua ATM, tiếp nhận đăng ký các dịch vụ ngân hàng như Mobile Banking, Internet Banking, đối chiếu số dư thanh toán với các đơn vị kết nối thanh toán, thực hiện các dịch vụ kho quỹ, quản lý và vận hành máy rút tiền tự động ATM, …
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk giai đoạn 2021 – 2023:
1.3.1. Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:
Bảng 1: Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2021 – 2023
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | So 2022/2021 | So 2023/2022 | ||
| +/- | % | +/- | % | |||||
| * | Tổng nguồn vốn | 324 | 346 | 386 | 22 | 7% | 40 | 12% |
| 1 | Phân theo khách hàng | 324 | 346 | 386 | 22 | 7% | 40 | 12% |
| – | Tiền gửi dân cư | 296 | 310 | 331 | 14 | 4% | 21 | 6% |
| – | Tiền gửi TCKT | 28 | 36 | 55 | 8 | 2% | 19 | 5% |
| 2 | Phân theo thời hạn | 324 | 346 | 386 | 22 | 7% | 40 | 12% |
| – | Tiền gửi không kỳ hạn | 28 | 36 | 55 | 8 | 2% | 19 | 5% |
| – | Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng | 272 | 278 | 288 | 7 | 2% | 10 | 3% |
| – | Tiền gửi kỳ hạn 12 tháng trở lên | 24 | 32 | 43 | 7 | 2% | 11 | 3% |
(Nguồn Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk)
Nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk giai đoạn 2021 – 2023 tăng trưởng ổn định qua các năm. Năm 2022 tăng 22 tỷ đồng so với năm 2021, tương ứng với tỷ lệ tăng 7% đạt kế hoạch giao của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk[1]. Năm 2023 tăng 40 tỷ đồng so với năm 2022, tương ứng với tỷ lệ tăng 12% vượt kế hoạch giao của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk [2].
Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo khách hàng: Có thể thấy nguồn vốn là tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn so với tiền gửi Tổ chức kinh tế (TCKT) trong tổng nguồn vốn. Năm 2021 tiền gửi dân cư đạt tỷ lệ 91%, năm 2022 đạt tỷ lệ 90% và năm 2023 đạt tỷ lệ 86% trên tổng nguồn vốn qua mỗi năm.
Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo thời hạn: Có thể thấy tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn hơn so với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi kỳ hạn 12 tháng trở lên. Năm 2021 tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng đạt tỷ lệ 84%, năm 2022 đạt tỷ lệ 80% và năm 2023 đạt tỷ lệ 75% trên tổng dư nợ.
1.3.2. Tình hình dư nợ giai đoạn 2021 – 2023
Hoạt động cho vay là hoạt động tạo ra nguồn thu nhập chính, là hoạt động kinh doanh chủ yếu tạo ra lợi nhuận của hầu hết các NHTM. Chính vì vậy đối với Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk hoạt động cho vay luôn được chú trọng. Cụ thể được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:
Bảng 2: Kết quả hoạt động cho vay giai đoạn 2021 – 2023
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | So 2022/2021 | So 2023/2022 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| +/- | % | +/- | % | |||||
| * | Tổng Dư nợ | 468 | 535 | 612 | 68 | 14% | 76 | 14% |
| 1 | Phân theo khách hàng | 468 | 535 | 612 | 68 | 14% | 76 | 14% |
| – | Dư nợ Cá nhân | 450 | 524 | 605 | 73 | 16% | 81 | 15% |
| – | Dư nợ Pháp nhân | 18 | 12 | 7 | -6 | -1% | -5 | -1% |
| 2 | Phân theo thời hạn | 468 | 535 | 612 | 68 | 14% | 76 | 14% |
| – | Dư nợ ngắn hạn | 386 | 415 | 507 | 29 | 6% | 92 | 17% |
| – | Dư nợ trung, dài hạn | 81 | 121 | 105 | 39 | 8% | -16 | -3% |
| 3 | Phân theo loại tiền tệ | 468 | 535 | 612 | 68 | 14% | 76 | 14% |
| – | Dư nợ nội tệ (VNĐ) | 468 | 535 | 612 | 68 | 14% | 76 | 14% |
| – | Dư nợ ngoại tệ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0% | 0 | 0% |
| 4 | Theo ngành kinh tế | 468 | 535 | 602 | 68 | 14% | 67 | 12% |
| – | Nông nghiệp | 25 | 19 | 16 | -7 | -1% | -3 | -1% |
| – | Lâm nghiệp | 1 | 3 | 0 | 2 | 0% | -3 | 0% |
| – | Công nghiệp chế biến chế tạo | 7 | 9 | 0 | 2 | 0% | -9 | -2% |
| – | Xây dựng | 6 | 6 | 0 | 0 | 0% | -6 | -1% |
| – | Bán, sửa chữa xe ô tô, mô tô, xe máy, … | 11 | 11 | 13 | 0 | 0% | 2 | 0% |
| – | Bán buôn, bán lẻ | 297 | 337 | 421 | 40 | 9% | 84 | 16% |
| – | Vận tải kho bãi | 6 | 8 | 6 | 2 | 1% | -2 | 0% |
| – | Dịch vụ lưu trú, ăn uống | 17 | 15 | 30 | -2 | 0% | 15 | 3% |
| – | Nghệ thuật vui chơi, giải trí | 4 | 2 | 0 | -2 | 0% | -2 | 0% |
| – | Hoạt động y tế, giáo dục công ích | 1 | 0 | 1 | -1 | 0% | 1 | 0% |
| – | Hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm | 5 | 7 | 3 | 1 | 0% | -4 | -1% |
| – | Hoạt động dịch vụ khác | 25 | 18 | 22 | -8 | -2% | 4 | 1% |
| – | Hoạt động làm thuê trong hộ gia đình, … | 2 | 0 | 0 | -2 | 0% | 0 | 0% |
| – | Hoạt động tiêu dùng và chi tiêu cá nhân bằng thẻ | 60 | 102 | 91 | 42 | 9% | -11 | -2% |
(Nguồn Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk)
Dư nợ cho vay giai đoạn 2021 – 2023 tại Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk đều có xu hướng tăng. Năm 2022 tăng 68 tỷ đồng so với năm 2021, tương ứng với tỷ lệ tăng 14% vượt kế hoạch giao của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk[3]. Năm 2023 tăng 76 tỷ đồng so với năm 2022, tương ứng với tỷ lệ tăng 14% vượt kế hoạch giao của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk [4]. Điều này là phù hợp với quy mô nguồn vốn của Chi nhánh cũng như nhu cầu sử dụng vốn của người dân ngày càng tăng.
Xét về cơ cấu dư nợ phân theo khách hàng: Có thể thấy dư nợ cá nhân chiếm tỷ trọng lớn so với dư nợ pháp nhân trong tổng dư nợ cho vay. Năm 2021 dư nợ cá nhân 450 tỷ đồng đạt tỷ lệ 96%, năm 2022 dư nợ cá nhân 524 tỷ đồng đạt tỷ lệ 98% và năm 2023 dư nợ cá nhân 605 tỷ đồng đạt tỷ lệ 99% trên tổng dư nợ mỗi năm.
Xét về cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn: Có thể thấy dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn dư nợ trung, dài hạn. Năm 2021 dư nợ ngắn hạn 386 tỷ đồng đạt tỷ lệ 83%, năm 2022 dư nợ ngắn hạn 415 tỷ đồng đạt tỷ lệ 77% và năm 2023 dư nợ ngắn hạn 507 tỷ đồng đạt tỷ lệ 83% trên tổng dư nợ mỗi năm.
Xét về cơ cấu dư nợ phân theo loại tiền tệ: Có thể thấy toàn bộ dư nợ cho vay của Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk đều là dư nợ nội tệ (VNĐ), không có dư nợ ngoại tệ.
Xét về cơ cấu dư nợ phân theo ngành kinh tế: Dư nợ ngành bán buôn, bán lẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng dần qua 03 năm, năm 2021 là 297 tỷ đồng đạt tỷ lệ 63%, năm 2022 là 337 tỷ đồng đạt tỷ lệ 63%, năm 2023 là 421 tỷ đồng đạt tỷ lệ 70%. Dư nợ Hoạt động tiêu dùng và chi tiêu cá nhân bằng thẻ chiếm tỷ trọng lớn thứ hai; Tuy nhiên đang có xu hướng giảm dần qua 03 năm, năm 2021 là 60 tỷ đồng đạt tỷ lệ 13%, năm 2022 là 102 tỷ đồng đạt tỷ lệ 19%, năm 2023 là 91 tỷ đồng đạt tỷ lệ 15%. Dư nợ các ngành kinh tế còn lại chiếm tỷ trọng thấp, tỷ lệ ổn định qua các năm là 15%.
Tóm lại, tổng dư nợ của Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk chủ yếu là dư nợ cá nhân (đạt tỷ lệ trên 96% tổng dư nợ), dư nợ chủ yếu là dư nợ ngắn hạn (đạt tỷ lệ trên 77% tổng dư nợ), toàn bộ dư nợ cho vay nội tệ (VNĐ) và chủ yếu dư nợ ngành bán buôn, bán lẻ.
1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh nhiều biến động, khó khăn nhiều hơn so với dự báo, ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, cuộc chiến thương mại Mỹ – Trung Quốc, xung đột vũ trang Nga – Uckraine,… Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk đã chủ động triển khai đồng bộ, linh hoạt, quyết liệt nhiều giải pháp, hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kinh doanh Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk giao. Cụ thể được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | So 2022/2021 | So 2023/2022 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| +/- | % | +/- | % | |||||
| 1 | Tổng nguồn vốn | 324 | 346 | 386 | 22 | 7% | 40 | 12% |
| 2 | Tổng dư nợ | 468 | 536 | 613 | 68 | 15% | 77 | 14% |
| 3 | Nợ xấu | 0,41% | 0,70% | 0,54% | 0,29% | 71% | -0,16% | -23% |
| 4 | Thu nợ XLRR | 3,8 | 4,0 | 1,3 | 0,2 | 5% | -2,7 | -68% |
| 5 | Thu dịch vụ | 1,8 | 2,1 | 2,4 | 0,4 | 21% | 0,3 | 12% |
| 6 | Lợi nhuận | 14,3 | 22,7 | 20,0 | 8,4 | 58% | -2,7 | -12% |
(Nguồn: Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk)
Kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận. Trong giai đoạn 2021 – 2023, lợi nhuận của Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk liên tục tăng trưởng, cụ thể:
– Năm 2021, lợi nhuận đạt 14,3 tỷ đồng, vượt 0,3 tỷ đồng so với kế hoạch giao của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk [5].
– Năm 2022, lợi nhuận đạt 22,7 tỷ đồng, tăng 8,4 tỷ đồng so với năm 2021, tương ứng với tỷ lệ tăng 58%, vượt 4,7 tỷ đồng kế hoạch giao của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk [6].
– Năm 2023, lợi nhuận đạt 20 tỷ đồng, giảm 2,7 tỷ đồng so với năm 2022, tương ứng với tỷ lệ giảm 12%, đạt 100% kế hoạch giao của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk [7].
Lợi nhuận của Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk tăng trưởng ổn định giai đoạn 2021 – 2023. Tổng nguồn vốn, tổng dư nợ đều tăng trưởng bền vững qua các năm. Doanh thu từ chỉ tiêu thu nợ XLRR, thu dịch vụ đều đạt kết quả cao. Bên cạnh đó, lợi nhuận đạt kết quả cao được cũng ảnh hưởng lớn từ chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp. Agribank Chi nhánh Nơ Trang Lơng – Bắc Đắk Lắk đã hoàn thành rất tốt và vượt kế hoạch được giao đạt 05/06 chỉ tiêu mà Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk giao. Từ đó đảm bảo đủ lương, thưởng cho toàn thể cán bộ, người lao động.
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH NƠ TRANG LƠNG – BẮC ĐẮK LẮK
Yếu tố bên ngoài Ngân hàng Thương mại gồm các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô (mô hình PESTEL: Political – Thể chế, Chính trị, Luật pháp; Economics – Kinh tế; Sociocultural: Văn hóa – xã hội; Technological – Công nghệ). Đây là yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tình hình hoạt động cũng như năng lực cạnh tranh của tất các ngành trong nền kinh tế. Các yếu tố này sẽ tác động lên các đối tượng của nền kinh tế từ đó tác động thu hẹp hoặc mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng, phát triển các dịch vụ, mở rộng thị phần do đó tạo nên những thách thức, khó khăn, hoặc thuận lợi, cơ hội để Ngân hàng Thương mại phát triển. Cụ thể như sau:
a. Về thể chế, chính trị, luật pháp:
Thời gian tới, dự báo tình hình thế giới và khu vực tiếp tục có những diễn biến phức tạp, khó lường, nhiều thách thức tác động đến phạm vi đất nước và tỉnh Đắk Lắk; tăng trưởng có xu hướng chậm lại, nguy cơ suy thoái kinh tế toàn cầu, rủi ro tài chính, tiền tệ gia tăng, lạm phát tăng mạnh, sự mất ổn định an ninh năng lượng,… Bên cạnh đó, dịch bệnh COVID-19 vẫn còn khó lường và sự xuất hiện của các dịch bệnh mới có nguy cơ lây lan nhanh, phức tạp và nguy hiểm; tác động tiêu cực từ tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng rõ rệt; giá cả một số mặt hàng nông sản chủ lực vẫn ở mức thấp, trong khi giá thành một số nguyên, vật liệu và vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng vẫn ở mức cao, đặc biệt là giá xăng, dầu thường xuyên biến động,… làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và thu nhập của người dân, doanh nghiệp. Thêm vào đó, tình hình tranh chấp, khiếu kiện tiềm ẩn nguy cơ phức tạp; hoạt động của các thế lực thù địch, phản động, tội phạm trên địa bàn tỉnh ở một số thời điểm tác động, ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, trật tự, an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng – an ninh,…
Các hệ thống văn bản pháp luật quy định hoạt động ngân hàng hiện nay ở Việt Nam được xem là môi trường chính trị, pháp lý liên quan đến hoạt động của ngân hàng. Môi trường chính trị, pháp lý ổn định là cơ sở nền tảng cho ngân hàng phát triển ổn định và bền vững. Tuy nhiên, do tính lịch sử và các yếu tố khách quan, chủ quan, hiện nay các chính sách pháp luật kinh tế, các Luật, đạo luật liên quan đến tài chính, ngân hàng ở Việt Nam vẫn còn nhiều chông chênh, chưa đồng bộ và chưa phù hợp với các thông lệ quốc tế nên ít nhiều đã có những tác động nhất định đến ảnh hưởng kinh doanh của ngân hàng. Điều đó cho thấy rằng, nền tảng pháp luật, chính trị tốt, các vấn đề liên quan đến chính sách, thể chế rõ ràng, minh bạch và tiến bộ sẽ thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các NHTM.
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập AGRIBANK CHI NHÁNH NƠ TRANG LƠNG – BẮC ĐẮK LẮK.
BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập AGRIBANK CHI NHÁNH NƠ TRANG LƠNG – BẮC ĐẮK LẮK. BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập AGRIBANK CHI NHÁNH NƠ TRANG LƠNG – BẮC ĐẮK LẮK. BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập AGRIBANK CHI NHÁNH NƠ TRANG LƠNG – BẮC ĐẮK LẮK.

