Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Đắk Lắk

BÁO CÁO THỰC TẬP: Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Đắk Lắk

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỄN THÔNG ĐẮK LẮK (VNPT ĐẮK LẮK)

1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Viễn thông Đắk Lắk (VNPT Đắk Lắk) – đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 105/QĐ-VNPT-HĐTV-TCCB ngày 13/06/2011 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, trên cơ sở tổ chức lại Viễn thông Đắk Lắk – Đắk Nông theo địa giới hành chính, có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình.

1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy

Viễn thông Đắk Lắk có 03 phòng chức năng, 07 đơn vị trực thuộc. Các đơn trực thuộc có con dấu riêng theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài khoản tại ngân hàng, hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viễn thông Đắk Lắk và quy định phân cấp quản lý của Giám đốc Viễn thông Đắk Lắk.

A blue rectangular object with black text  Description automatically generated

(1). Ban giám đốc

Điều hành mọi hoạt động của VNPT Tỉnh bao gồm quản lý con người, tài sản, tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị.

Điều hành xây dựng kế hoạch phát triển VNPT Tỉnh đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu thuê bao, doanh thu tài khoản chính của VNPT;

Là đại diện của VNPT Đắk Lắk phụ trách về công tác đối ngoại với các cơ quan chính quyền địa phương, các cơ quan trong và ngoài ngành trên địa bàn;

Đầu mối liên hệ với các Phòng ban, Trung tâm thực hiện các công việc liên quan đến các lĩnh vực kinh doanh tại đơn vị.

(2). Phòng Nhân sự – Tổng hợp:

Phòng Nhân sự – Tổng hợp là đơn vị tham mưu về chuyên môn nghiệp vụ của Viễn thông tỉnh, có chức năng:

– Tham mưu cho Ban thường vụ Đảng ủy VTT về công tác cán bộ trên toàn địa bàn, công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

– Tham mưu cho Ban Giám đốc VTT trong các lĩnh vực, hoạt động, bao gồm: Công tác tổ chức bộ máy; lao động; tiền lương, chính sách xã hội; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; tổng hợp, hành chính, văn phòng; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; thanh tra, pháp chế; y tế, an toàn, bảo hộ lao động; Văn hóa VNPT và công tác truyền thông đối ngoại.

– Quản lý công tác cán bộ; quản lý lao động và hiệu quả lao động; công tác lưu trữ văn bản, tài liệu; phương tiện; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị văn phòng được giao.

– Giám sát các cơ chế chính sách, các quy chế, quy định của VTT và Tập đoàn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của P.NSTH.

(3) Phòng Kỹ thuật – Đầu tư:

Phòng Kỹ thuật – Đầu tư là đơn vị tham mưu về chuyên môn nghiệp vụ của VTT, có chức năng:

– Tham mưu cho Ban giám đốc VTT trong lĩnh vực kỹ thuật, viễn thông, công nghệ thông tin và đầu tư xây dựng cơ bản.

– Quản lý các định mức đầu tư, hiệu quả đầu tư; quản lý cơ sở hạ tầng nhà trạm, số liệu về thiết bị và mạng lưới; các phần mềm phục vụ quản lý, điều hành, SXKD của VTT. Thẩm định các dự án đầu tư; giám sát các quy định, quy trình, quy phạm kỹ thuật; chất lượng mạng lưới và dịch vụ; an ninh mạng; các cơ chế chính sách liên quan.

(4) Phòng Kế toán – Kế hoạch:

Phòng Kế toán Kế hoạch là đơn vị tham mưu về chuyên môn nghiệp vụ của Viễn thông tỉnh, có chức năng :

– Tham mưu cho Trưởng Đại diện và Ban Giám đốc VTT trong các lĩnh vực, hoạt động, bao gồm: Kế toán, Tài chính, Kế hoạch và Kinh doanh.

– Quản lý tài sản, tiền vốn, vật tư, công cụ dụng cụ, các hoạt động rủi ro; Quản lý định mức chi phí; quản lý hồ sơ tài sản của VTT và quản lý hiệu quả SXKD.

– Giám sát dòng tiền; các cơ chế, chính sách về tài chính và kinh doanh của VTT.

(5) Trung tâm Điều hành thông tin: Trung tâm Điều hành Thông tin là đơn vị trực tiếp sản xuất, có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:

– Vận hành, khai thác (các tính năng/chức năng); xử lý, ứng cứu; đảm bảo chất lượng các hệ thống thiết bị, dịch vụ viễn thông của Viễn thông tỉnh.

– Điều hành thông tin; kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, quy định của các TTVT.

– Quản lý các thiết bị, tài sản được giao; các phần mềm phục vụ công tác vận hành, điều hành, giám sát chất lượng mạng lưới.

– Tham mưu cho Ban GĐ VTT về công tác ĐHTT, công tác khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên các hệ thống thiết bị và chất lượng dịch vụ .

  1. Trung tâm Công nghệ thông tin.
      • Xây dựng, Phát triển và triển khai kinh doanh các sản phẩm phần mềm và giải pháp CNTT.
      • Quản lý, Vận hành, khai thác hệ thống hạ tầng CNTT, các máy chủ của VTT.
      • Tư vấn, thiết kế các giải pháp, hệ thống công nghệ thông tin.
      • Tham mưu về CNTT cho Lãnh đạo VTT.
  2. Các Trung tâm Viễn thông.
      • Khai thác (sử dụng) toàn bộ các thiết bị, mạng lưới, CSHT thuộc địa bàn đơn vị.
      • Tổ chức Lắp đặt, xử lý, sửa chữa, bảo dưỡng, cung cấp dịch vụ VT, CNTT trên địa bàn đơn vị.

1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng Viễn thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn thông – Công nghệ Thông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị Viễn thông – Công nghệ Thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng.

  • Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn thông – Công nghệ Thông tin.
  •  Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông.
  •  Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng.
  •  Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên.
  •  Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.

1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong giai đoạn 2021-2023, nền kinh tế, xã hội thế giới và Việt Nam tiếp tục chịu ảnh hưởng của dịch bệnh và suy thoái kinh tế.

Bảng 1: Doanh thu năm 2023 của VNPT Đắk Lắk

ĐVT: Tỷ đồng

STTDịch vụLũy kếLK So với tháng CK%KH Tập đoàn%KH ĐH
+/-%
ATổng doanh thu VT-CNTT833,61447,9736.198.995
1Công nghệ thông tin145,64031,85928104.792.8
1.1– SPDV Số doanh nghiệp57,98130,261109.2132.896.6
1.2– SPDV Số cá nhân87,6591,5981.991.990.4
2Dịch vụ viễn thông678,53310,1131.596.494.2
2.1– Dịch vụ di động theo TT21384,951-9,330-2.494.192.8
2.2— Hòa mạng di động3,6191795.2  
2.3— Di động khác (KXĐ)5,8225,822   
2.4– Băng rộng cố định257,91022,6699.6103.699.5
2.5– Điện thoại cố định9,130-2,451-21.284.391.3
2.6– Internet trực tiếp805805 161100.6
2.7– Truyền số liệu21,1981700.8100.595.9
2.8Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng2,9171,870178.6114.4112.2
2.9– Cho thuê Hạ tầng/Thiết bị khác11,0632,38127.4102100.6
BTHUÊ BAO     
B1THUÊ BAO THỰC TĂNG     
1– Di động-231,230-231,230  -262.9
 — Di động trả trước-266,199-266,199  -320.2
 — Di động trả sau34,96934,969  728.5
2– Data di động148,804148,804  147
 — Di động trả trước78,31878,318  82.3
 — Di động trả sau70,48670,486  1174.8
3– Băng rộng cố định13,966-6,351-31.3 60.4
4– MyTV3,480-21,437-86 13.9
B2THUÊ BAO PHÁT TRIỂN MỚI00   
1– Di động165,218165,218  97.8
 — Di động trả trước120,271120,271  78.5
 — Di động trả sau44,94744,947  288.7
2– Băng rộng cố định30,4291,1664 83.8
3– MyTV19,741-12,060-37.9 50.5
CTHU CƯỚC00   
 – Tỷ lệ thu cước phát sinh99.71   104.4

VNPT Đắk Lắk cũng đã nỗ lực để giảm thiểu tác động của dịch bệnh đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, VNPT Đắk Lắk đã triển khai nhiều chương trình nhằm nâng cao hiệu quả chi phí SXKD để đảm bảo thực hiện cao nhất các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận đã được giao.

Bảng 2: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021-2023

ĐVT: Tỷ đồng

TTChỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Tăng,

giảm BQ %

1Doanh thu512785.64833.6127,56
2Chi phí40767371432,45
3Lợi nhuận1051131206,57

2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT

2.1. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1. Môi trường bên ngoài

2.1.1.1. Yếu tố chính trị – pháp luật

– Việt Nam là một quốc gia có nền hòa bình ổn định, luôn có nhiều chính sách khuyến khích phát triển kinh tế, xã hội trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài. Đến nay, Việt Nam gia nhập WTO, mở cửa thị trường và có rất nhiều nhà đầu tư tham gia kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin, nên VNPT gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình cạnh tranh của các doanh nghiệp khác. Sự hấp dẫn của ngành luôn làm các nhà đầu tư quan tâm. Hiện nay, VNPT đã có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và một số nhà đầu tư nước ngoài đang chuẩn bị đầu tư vào thị trường Việt nam.

 

– Việc tuân theo pháp luật của luật thương mại, luật cạnh tranh, luật an ninh mạng, luật viễn thông,… nhằm tạo ra sân chơi công bằng nhất cho các nhà mạng.

– Cải cách hành chính và chuyển đổi số được Nhà nước đẩy mạnh và thực hiện sâu rộng ở các cấp, tạo hành lang pháp lý thông thoáng, minh bạch, tạo điều kiện cho hoạt động của doanh ngiệp.

2.1.1.2. Môi trường kinh tế

– Kinh tế Việt Nam đang có những cải thiện tích cực về chất lượng tăng trưởng và hiệu quả kinh tế. Ngành viễn thông với mảng thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin đang có những bước tiến vượt bậc nhờ vào công nghệ mới.

– Kinh tế Đắk Lắk tăng trưởng mạnh, điều này dẫn đến việc người dân và doanh nghiệp có khả năng chi tiêu cao hơn, bao gồm cả chi tiêu cho dịch vụ viễn thông. Đây chính là nguyên nhân chính thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành viễn thông tại địa phương. Môi trường kinh doanh tích cực, các doanh nghiệp tại Đắk Lắk có thể mở rộng hoạt động, tạo ra nhu cầu lớn hơn cho dịch vụ viễn thông.

Khi kinh tế phát triển, thu nhập của người dân cũng tăng. Điều này dẫn đến khả năng mua sắm và sử dụng dịch vụ viễn thông di động cao hơn. Người tiêu dùng có khả năng chi trả nhiều hơn cho các gói dịch vụ nhà mạng cung cấp, điện thoại thông minh và các ứng dụng tiện ích. Điều này có thể tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông di động, bao gồm cả việc phát triển ứng dụng, sản xuất thiết bị và cung cấp dịch vụ liên quan đến di động. họ có xu hướng sử dụng nhiều dịch vụ viễn thông hơn, bao gồm cả data, cuộc gọi, tin nhắn và ứng dụng di động. Điều này có thể thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ, giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng.

2.1.1.3. Yếu tố văn hóa – xã hội

– Đời sống xã hội ngày càng nâng cao cũng như nhu cầu giải trí, trao đổi thông tin, đi du học, đi học xa,… đang rất được quan tâm. Nhu cầu cao về sử dụng điện thoại di động, internet không dây và các dịch vụ CNTT.

2.1.1.4. Yếu tố công nghệ

Công nghệ kỹ thuật hiện tại đang rất phát triển, chu kỳ công nghệ ngắn tạo sức ép về tụt hậu công nghệ. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm của tổ chức và tiếp cận sản phẩm của người dùng.

Trong quá trình hình thành và phát triển, VNPT đã từng bước xây dựng các hệ thống công nghệ thông tin theo các nghiệp vụ phát sinh mỗi thời kỳ. Trong các hệ thống nhằm đáp ứng chức năng kinh doanh.

2.1.1.5. Môi trường ngành

Theo báo cáo của Sở Thông tin & Truyền thông Tỉnh Đắk Lắk năm 2023: Tổng số thuê bao điện thoại đạt 2.221.758 thuê bao (Trong đó: điện thoại cố định: 44.705 thuê bao; điện thoại di động: 2.177.053 thuê bao; mật độ điện thoại: 115 thuê bao/100 dân (dân số 1.932.104 người); mật độ thuê bao cố định: 2,31 thuê bao/100 dân). Cùng kỳ năm 2021 là 1.986.800 thuê bao (Trong đó thuê bao điện thoại cố định: 47.067 thuê bao, thuê bao điện thoại di động: 1.939.733 thuê bao), đạt 102 thuê bao/100 dân. Trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ 5G được kì vọng sẽ đem lại tiềm năng lớn cho ngành không phải bởi việc mở rộng một thị trường đã bão hòa mà bởi khả năng hỗ trợ các ứng dụng, nội dung số được cung cấp ổn định, đa dạng hơn trên nền tảng mạng 5G.

Trong giai đoạn 2021-2023 kinh tế vĩ mô tuy có nhiều biến động nhưng tốc độ phát triển vẫn tương đối ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển và mở rộng hoạt động của mình. Bên cạnh đó, thu nhập của người dân ngày càng tăng cao, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với dịch vụ viễn thông và cũng tạo ra cơ hội và thách thức cho công ty khi tham gia thị trường viễn thông.

Thị trường viễn thông đang có sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà mạng cung cấp dịch vụ viễn thông như Viettel, Mobiphone,…. Bên cạnh đó, cho đến thời điểm hiện tại, Bộ TT&TT đã cấp phép cho 5 mạng di động ảo là Đông Dương Telecom, Mobicast, ASIM, Digilife và FPT Retail. Trong đó, mạng di động ảo của Đông Dương Telecom và Mobicast sử dụng hạ tầng của VinaPhone, còn mạng ASIM, Digilife và FPT Retail sử dụng hạ tầng của MobiFone.

2.1.2. Môi trường bên trong

2.1.2.1. Con người

Đội ngũ nhân sự thuộc biên chế chính thức của VNPT Đắk Lắk là đội ngũ nhân viên trẻ, được đào tạo bài bản, 100% có trình độ Đại học và trên Đại học được tuyển chọn kỹ lưỡng và có chuyên môn nghiệp vụ tốt, đáp ứng được yêu cầu công việc và đáp ứng phần lớn nhu cầu của khách hàng.

Lãnh đạo VNPT tỉnh là những người tâm huyết. Đội ngũ giao dịch viên trẻ trung, năng động, duyên dáng, lịch sự, nhiệt tình được khách hàng đánh giá cao, tạo được ấn tượng tốt trong lòng khách hàng. Việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân sự được thực hiện theo quy trình nên phần nào tạo sự tin tưởng trong nội bộ VNPT.

Tuy nhiên, nguồn nhân lực thuộc biên chế chính thức còn khá mỏng, phải làm việc kiêm nhiệm. Nhân lực hiện tại của VNPT tỉnh Đắk Lắk tuy là lực lượng trẻ, có trình độ chuyên môn cao nhưng rất mỏng và ít kinh nghiệm. Trong thời gian tới VNPT tỉnh Đắk Lắk ngoài việc phát huy tối đa những ưu thế về sức trẻ, tận dụng ưu thế về trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên để nâng cao hiệu quả công việc. Điều cần thiết nên làm ngay là phải bổ sung nguồn nhân lực để đáp ứng được tình hình phát triển thực tế và đảm đương tốt công việc hiện tại của VNPT tỉnh Đắk Lắk, tùy theo quy mô của từng bộ phận mà bố trí số lượng cán bộ tương ứng để xử lý kịp thời các công việc, bố trí cán bộ chuyên trách để nâng cao hiệu quả hoạt động tại VNPT tỉnh Đắk Lắk.

2.1.2.2. Văn hóa doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần xây dựng sức mạnh của một doanh nghiệp. Văn hoá của doanh nghiệp thể hiên thông qua mỗi hành vi, mối công việc của mỗi người trong công ty. Văn hoá doanh nghiệp thể hiện ngay trong triết lý kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện trong mỗi giá trị cung ứng cho khách hàng. Để xây dựng văn hoá bậc cao trong doanh nghiệp đòi hỏi phải có một quá trình lâu dài và phải có mục tiêu cũng như chiến lược rõ ràng. Mỗi doanh nghiệp đều có một văn hoá riêng mà trong đó điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất đó là văn hoá chăm sóc khách hàng. Mỗi doanh nghiệp đều có cách thức chăm sóc khách hàng riêng. Nhưng để lấy được sự thoả mãn của khách hàng thì không phải doanh nghiệp nào cũng làm được, vấn đề ở đây liên quan đến văn hoá con người trong doanh nghiệp. Sự bất mãn của khách hàng đôi khi không bắt nguồn từ sản phẩm nghèo nàn mà nảy sinh từ những trải nghiệm của họ. Bởi vì điều khách hàng “cảm nhận” được ở doanh nghiệp không chỉ là những sản phẩm họ mua sắm, mà chính là dịch vụ khách hàng mà doanh nghiệp dành cho họ. Vì vậy, văn hoá dịch vụ khách hàng là điều không thể thiếu được trong doanh nghiệp hiện nay và đặc biệt trong xu thế toàn cầu thì vấn đề văn hoà doanh nghiệp lại đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết.

2.1.2.3. Chiến lược doanh nghiệp

VNPT tỉnh Đắk Lắk đang áp dụng chiến lược quản trị quan hệ khách hàng hướng đến đối tượng khách hàng lớn, cước cao và lâu năm; mọi hoạt động và các chương trình quan hệ khách hàng được tập trung vào những đối tượng khách hàng này. Thông qua các chương trình, các ưu đãi dành cho các đối tượng khách hàng gắn bó lâu dài và phát sinh cước cao nhằm gia tăng sự hài lòng khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

Ngoài việc đầu tư cho các chương trình, dịch vụ, công ty chú trọng đến việc thực hiện đào tạo cho các đội ngũ giao dịch trực tiếp và gián tiếp tuân thủ các cam kết khi giao dịch với khách hàng bao gồm các nguyên tắc từ khi đón tiếp khách hàng đến lúc khách hàng ra về. Việc đầu tư này thực sự quan trọng và có ý nghĩa bởi đội ngũ giao dịch là đại diện cho bộ mặt của công ty, thể hiện hình ảnh và nét văn hóa đặc trưng của công ty nên cần được thường xuyên quan tâm và cải tiến nhằm góp phần vào việc thu hút và giữ chân khách hàng, gia tăng sự hài lòng cho khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty.

2.2. Định hướng chiến lược của doanh nghiệp

2.2.1. Tầm nhìn và sứ mệnh của VNPT

– Trở thành nhà cung cấp dịch vụ số hàng đầu tỉnh vào năm 2025.

– Trở thành lựa chọn số 1 của khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ Công nghệ thông tin – Viễn thông (ICT) tại thị trường.

– Cung cấp cho khách hàng và đối tác các sản phẩm, dịch vụ Viễn thông – CNTT – Truyền thông và Dịch vụ số chất lượng, đột phá, sáng tạo.

– Tôn vinh và đánh giá giá trị đích thực của người lao động.

– Tiên phong trong các hoạt động về cộng đồng.

2.2.2. Định hướng phát triển của VNPT Đắk Lắk

Gắn với những định hướng phát triển KT-XH của đất nước, phát triển của ngành viễn thông trong giai đoạn tới gắn với những định hướng phát triển lớn của Tập đoàn; giữ vững vị trí nhà khai thác dịch vụ viễn thông và CNTT hàng đầu Việt Nam và mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang các ngành nghề khác… Trong thời gian tới VNPT vẫn phải là một doanh nghiệp, tập đoàn kinh doanh Viễn thông chủ đạo, có quy mô lớn, trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hoá cao: Kinh doanh đa ngành, trong đó VT và CNTT là các ngành kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa SXKD có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; tập hợp đội ngũ nhân lực trình độ chuyên môn cao, lành nghề, năng động thích ứng với điều kiện sản xuất hiện đại, sức ép công việc cao; thực hiện quy chế phân phối thu nhập hợp lý; tạo được hình ảnh ấn tượng đối với cộng đồng, từng bước đưa thương hiệu Tập đoàn trở thành quen thuộc với công chúng và bạn hàng trên thế giới; và từng bước kinh doanh hướng ra thị trường khu vực và thế giới.

Một là, xây dựng VNPT hiện đại, rộng khắp về mạng lưới, tiên tiến về công nghệ, đa dạng về dịch vụ, linh hoạt trong quản lý, ấn tượng trong tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, nộp NSNN.

Hai là, tiếp tục khẳng định VNPT là Tập đoàn kinh tế chủ lực quốc gia trong việc phát triển hạ tầng, cung cấp các dịch vụ truyền thống và các giải pháp hội tụ viễn thông, CNTT; bảo đảm thông tin thông suốt phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Nhà nước; góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, thực hiện tốt nhiệm vụ công ích Nhà nước giao.

Ba là, xây dựng và củng cố cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển các dịch vụ viễn thông có chất lượng cao, hoạt động hiệu quả ngang tầm với các nước trong khu vực.

Mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận mỗi năm bình quân 25-30% trở lên so với năm trước. Xem khách hàng là trọng tâm và cung cấp những dịch vụ khách hàng cần. Xem con người là nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp.

2.3. Các hoạt động tác nghiệp và quản trị tác nghiệp

2.3.1. Công tác đào tạo và phát triển của VNPT Đắk Lắk trong giai đoạn 2021 – 2023

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập cạnh tranh, VNPT Đắk Lắk đã tăng cường tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, thực hiện theo chương trình đào tạo Elearning của Tập đoàn, áp dụng hình thức test online và tăng cường tập huấn, đào tạo nội bộ để vừa đảm bảo sản xuất kinh doanh, vừa gia tăng năng lực, trình độ chuyên môn của cá nhân người lao động.

Trong giai đoạn 2020-2023, VNPT Đắk Lắk đã cử tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn như sau:

      • Các khóa bồi dưỡng ngắn hạn do Tập đoàn VNPT và bên ngoài tổ chức
      • Các lớp đào tạo nội bộ
      • Cử đi học đại học, sau đại học.

Ngoài ra, định kỳ hàng tháng VNPT Đắk Lắk cũng đã tổ chức các đợt thi trắc nghiệm trên hệ thống phần mềm đào tạo nội bộ cho các nhóm đối tượng lao động, như: Lao động khối phòng chức năng, lao động phụ trợ, gián tiếp, lao đông khối kỹ thuật, qua mỗi đợt thi nhằm củng cố, nâng cao kiến thức chuyên môn, kiến thức pháp luật và kỹ năng nghiệp vụ cho người lao động.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Đắk Lắk

Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Đắk Lắk
Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Đắk Lắk

 

Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Đắk Lắk Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Đắk Lắk Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Đắk Lắk Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Đắk Lắk

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *