Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa ban huyện Bình Sơn
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trải qua gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới và xây dựng chủ nghĩa xã hội, kể từ Ðại hội VI (năm 1986), Việt Nam đã thu được những thành tựu to lớn, hết sức quan trọng. Thực hiện đường lối đổi mới, với mô hình kinh tế tổng quát là xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế,đất nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, tạo được những tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển mới – thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đặc biệt là từ khi Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ hai thông qua ngày 25/06/2015 và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017 với mục tiêu và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quản lý và điều hành ngân sách nhà nước, phát triển kinh tế- xã hội; tăng cường tiềm lực tài chính đất nước; quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia; xây dựng ngân sách nhà nước lành mạnh, thúc đẩy vốn và tài sản nhà nước tiết kiệm, hiệu quả; tăng tích luỹ để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đảm bảo các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
Từ yêu cầu đó, Ngân sách nhà nước với vai trò là nội lực tài chính để phát triển đã khẳng định được tầm quan trọng của mình đối với toàn bộ nền kinh tế, trong mọi lĩnh vực. Nhà nước có thể điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội thành công khi có nguồn tài chính đảm bảo, điều này phụ thuộc vào việc quản lý các nguồn thu, chi NSNN.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện quản lý thu, chi NSNN vẫn còn nhiều hạn chế bất cập với tình hình thực tế của đất nước và địa phương, cần phải tiếp tục điều chỉnh, bổ sung phù hợp. Với chủ trương phát triển toàn diện của Đảng, ngân sách cấp huyện, là một ngân sách cấp trung gian giữa ngân sách cấp tỉnh, thành phố và ngân sách cấp xã, phường.
Hiện nay, ngân sách cấp huyện, chưa thể hiện được vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình với nền kinh tế địa phương và đã có rất nhiều quan điểm, kiến nghị về việc tổ chức, đổi mới lại hệ thống hành chính nhằm làm rõ chức năng, nhiệm vụ của cấp mình.
Có thể nói, là một đô thị mới nổi của tỉnh Quảng Ngãi, huyện Bình Sơn có vai trò quan trọng nối liền với các huyện khác, nơi đặt nhà máy lọc hóa dầu Bình Sơn đầu tiên trên cả nước. Những năm qua, huyện đã phát triển mạnh mẽ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tạo sức hút người dân đến sinh sống và làm việc. Đặc biệt với sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Đảng bộ huyện đã huy động và khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển kinh tế. Việc quản lý thu, chi ngân sách trên địa bàn để đảm bảo tính cân đối ngân sách là vấn đề đáng quan tâm. Vì vậy, hơn bao giờ hết hoàn thiện trong đổi mới công tác quản lý ngân sách quận là một nhiệm vụ luôn được đặt lên hàng đầu, do vậy trong bối cảnh đó việc nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa ban huyện Bình Sơn” là thực sự cần thiết về cả mặt lý luận cũng như thực tiễn.
Trên cơ sở làm rõ những lý luận cơ bản về NSNN, đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý ngân sách tại huyện Bình Sơn từ đó đề xuất giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Bình Sơn, góp phần phát triển kinh tế xã hội của huyện. Cụ thể:
Thứ nhất, Đánh giá thực trạng tình hình quản lý ngân sách tại huyện Bình Sơn
Thứ hai, Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tại huyện Bình Sơn
Để thực hiện được các mục tiêu trên, cần trả lời hai câu hỏi sau:
1. Đánh giá thực trạng thu-chi ngân sách tại huyện Bình Sơn trong các khâu lập dự toán, thực hiện thu chi ngân sách có gặp phải vấn đề, tồn tại gì không?
2. Những giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán; quản lý thu-chi ngân sách tại huyện Bình Sơn?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng công tác quản lý NSNN cấp huyện như công tác quản lý thu, quản lý chi ngân sách nhà nước từ khâu lập dự toán, thu và chi ngân sách.
– Phạm vi nghiên cứu về không gian là tại phòng tài chính, Kho bạc nhà nước và các phòng ban liên quan trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
– Phạm vi nghiên cứu về thời gian thực hiện công tác thu chi ngân sách từ năm 2016-2018.
Luận văn đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin, làm phương pháp luận nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân sách. Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh dựa trên lý thuyết tài chính và số liệu thực tiễn về ngân sách huyện Bình Sơn từ đó làm sáng tỏ các nội dung nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước cấp quận, huyện.
Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2018
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý ngân sách huyện Bình Sơn
7. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP QUẬN HUYỆN
1.1.1. Khái niệm NSNN và quản lý NSNN cấp quận huyện
1.1.1.1. Khái niệm Ngân sách nhà nước
Luật NSNN của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Điều 4 luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015) [6].
1.1.1.2. Ngân sách nhà nước cấp quận, huyện
Quản lý ngân sách nhà nước là một trong những hoạt động cơ bản, có ý nghĩa vô cùng quan trọng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực tổ chức quản lý nguồn thu, kiểm soát chi ngân sách nhà nước và điều hòa vốn trong hệ thống kho bạc nhà nước nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách của nhà nước.
1.1.2. Đặc điểm của NSNN và NSNN cấp quận huyện
a. Đặc điểm của NSNN
+ Về hình thức: NSNN là một bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền của Nhà nước được dự kiến và được phép thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Về cơ cấu: NSNN bao gồm toàn bộ các khoản thu và chi của Nhà nước.
+ Về mặt pháp lý: NSNN được cơ quan có thẩm quyền quyết định. Ở Việt Nam, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền quyết định NSNN về tổng mức và cơ cấu phân bổ. Theo đó mọi hoạt động thu, chi của NSNN đều được tiến hành trên cơ sở pháp luật do Nhà nước ban hành.
+ Về thời gian: NSNN được thực hiện trong một năm (năm này gọi là năm ngân sách hay năm tài khóa)
b. Nguyên tắc cơ bản của quản lý ngân sách cấp huyện
– Nguyên tắc thống nhất
– Nguyên tắc dân chủ
– Nguyên tắc cân đối ngân sách
– Nguyên tắc công khai, minh bạch
– Nguyên tắc quy trách nhiệm
1.1.3. Vai trò của NSNN và NSNN cấp quận huyện
a. Vai trò khai thác huy động nguồn tài chính đảm bảo nhu cầu chi
b. Vai trò quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế
c. Vai trò của quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.2.1. Lập dự toán Ngân sách huyện
1.2.2. Chấp hành Ngân sách huyện
1.2.3. Kế toán và Quyết toán Ngân sách
1.2.4. Thanh kiểm tra quản lý ngân sách
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP QUẬN, HUYỆN
Nhận thức của địa phương về tầm quan trọng và trách nhiệm trong công tác quản lý NSNN huyện đôi khi chưa được đúng mức
Đội ngũ cán bộ chuyên trách về quản lý tài chính ở các cấp, ngành, địa phương chưa được tăng cường đúng mức về chất lượng và số lượng theo yêu cầu công việc.
+ Điều kiện kinh tế xã hội
+ Chính sách và thể chế kinh tế
+ Cơ chế quản lý NSNN
+ Chính sách khuyến khích khai thác các nguồn tài chính.
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC
1.4.1. Kinh nghiệm của huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Bình Sơn trong quản lý ngân sách nhà nước
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. ĐẶC ĐIỂM – TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN BÌNH SƠN
2.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội huyện Bình Sơn
2.2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN BÌNH SƠN TRONG GIAI ĐOẠN 2016 – 2018
2.2.1. Thực trạng lập dự toán ngân sách huyện Bình Sơn
2.2.1.1. Lập dự toán thu NSNN
Bảng 2.1. Tổng hợp dự toán thu NSNN cấp huyện trên địa bàn huyên Bình Sơn giai đoạn 2016 – 2018
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2016 | 2017 | 2018 | Tỷ lệ (%) | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 17/16 | 18/17 | |||||
| A | Thu NSNN trên địa bàn | 580.715,00 | 530.528,00 | 780.575,00 | 91,36 | 147,13 |
| I | Thu nội địa | 378.618,00 | 416.729,00 | 620.674,00 | 110,07 | 148,94 |
| 1 | Thu từ DNNN TƯ | 16.435,00 | 22.880,00 | 20.139,00 | 139,22 | 88,02 |
| 2 | Thu từ DNNN địa phương | 5.218,00 | 0,00 | 12.953,00 | -100 | 100 |
| 3 | Thu từ DN có vốn ĐTNN | 57.729,00 | 41.561,00 | 89.591,00 | 71,99 | 215,57 |
| 4 | Thu từ khu vực ngoài quốc doanh | 127.050,00 | 130.842,00 | 259.625,00 | 102,98 | 198,43 |
| 5 | Thu từ lệ phí trước bạ | 9.952,00 | 13.692,00 | 19.637,00 | 137,58 | 143,42 |
| 6 | Thu thuế sử dụng đất NN | 18,00 | 34,00 | 3,00 | 188,89 | 8,82 |
| 7 | Thu thuế TN đối với người thu nhập cao | 96.755,00 | 130.901,00 | 102.545,00 | 135,29 | 78,34 |
| 8 | Thu các khoản về nhà đất | 36.030,00 | 33.688,00 | 43.234,00 | 93,50 | 128,34 |
| 9 | Thu phí và lệ phí | 14.439,00 | 15.769,00 | 29.629,00 | 109,21 | 187,89 |
| 10 | Thu cấp quyền khai khác khoáng sản | 6.259.00 | 18.280,00 | 25.378,00 | 292,06 | 138,83 |
| 11 | Thu tại xã | 1.882,00 | 2.412,00 | 3.639,00 | 128,16 | 150,87 |
| 12 | Thu khác ngân sách | 6.851,00 | 6.670,00 | 14.301,00 | 97,36 | 214,41 |
| II | Thu chuyển nguồn năm trước | 132.735,00 | 59.545,00 | 75.925,00 | 44,86 | 127,51 |
| III | Thu để lại chi QL qua NSNN | 3.406,00 | 0 | 0 | -100 | 0 |
| IV | Thu Kết dư | 37.924,00 | 36.661,00 | 74.819,00 | 96,67 | 204,08 |
| V | Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên | 28.032,00 | 17.593,00 | 9.157,00 | 62,76 | 52,05 |
| B | Thu bổ sung từ NS cấp trên | 596.724,00 | 723.983,00 | 902.325,00 | 121,33 | 124,63 |
| Tổng thu (A+B) | 1.177.439,00 | 1.254.511,00 | 1.682.900,00 | 106,55 | 134,15 | |
(Nguồn: Dự toán ngân sách huyện Bình Sơn giai đoạn 2016-2018)
Qua bảng trên ta thấy dự toán thu NSNN huyện Bình Sơn tăng tương đối nhanh.
2.2.1.2. Lập dự toán chi NSNN
Bảng 2.2. Dự toán chi NSNN trên địa bàn huyện Bình Sơn
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2016 | 2017 | 2018 | Tỷ lệ (%) | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 17/16 | 18/17 | |||||
| A | Tổng chi NS địa phương (I+II+III) | 710.301,00 | 754.837,00 | 879.365,00 | 106,27 | 116,50 |
| I | Chi đầu tư phát triển | 112.515,00 | 63.498,00 | 111.205,00 | 56,44 | 175,13 |
| II | Chi thường xuyên | 538.241,00 | 615.412,00 | 768.160,00 | 114,34 | 124,82 |
| 2.1 | Chi quốc phòng | 6.307,00 | 5.979,00 | 9.429,00 | 94,80 | 157,70 |
| 2.2 | Chi an ninh | 3.089,00 | 4.961,00 | 10.834,00 | 160,60 | 218,38 |
| 2.3 | Chi sự nghiệp GD-ĐT | 292.985,00 | 291.856,00 | 318.775,00 | 99,61 | 109,22 |
| 2.4 | Chi sự nghiệp y tế,KHHGĐ | 40,00 | 0,00 | 76.590,00 | -100 | 100 |
| 2.5 | Chi sự nghiệp KH&CN | 86,00 | 155,00 | 315,00 | 180,23 | 203,23 |
| 2.6 | Chi sự nghiệp VH-TT-TT, truyền thanh | 4.486,00 | 6.195,00 | 7.910,00 | 138,10 | 127,68 |
| 2.7 | Chi đảm bảo xã hội | 41.614,00 | 64.154,00 | 79.899,00 | 154,16 | 124,54 |
| 2.8 | Chi sự nghiệp kinh tế | 14.573,00 | 16.747,00 | 57.808,00 | 114,92 | 345,18 |
| 2.9 | Chi trợ giá các mặt hàng chính sách | 97,00 | 0,00 | 0,00 | -100 | 0 |
| 2.10 | Chi quản lý hành chính | 170.148,00 | 209.799,00 | 195.725,00 | 123,30 | 93,29 |
| 2.11 | Chi sự nghiệp BVMT | 2.361,00 | 6.008,00 | 6.414,00 | 254,47 | 106,76 |
| 2.12 | Chi khác ngân sách | 2.455,00 | 9.558,00 | 4.461,00 | 389,33 | 46,67 |
| III | Chi chuyển nguồn | 59.545,00 | 75.927,00 | 0,00 | 127,51 | 0,00 |
| B | Chi dự phòng NS | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0 | 0 |
| C | Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới | 136.344,00 | 170.185,00 | 223.152,00 | 124,82 | 131,12 |
| D | Chi từ nguồn để lại QL qua NS | 3.406,00 | 0,00 | 0,00 | -100 | 0 |
| Đ | Chi nộp ngân sách cấp trên | 28.023,00 | 17.593,00 | 9.158,00 | 62,78 | 52,05 |
| Tổng (A+B+C+D+Đ) | 878.074,00 | 942.615,00 | 1.111.675,00 | 107,35 | 117,94 | |
(Nguồn: Dự toán ngân sách huyện Bình Sơn giai đoạn 2016-2018)
Qua bảng trên ta thấy tổng dự toán chi ngân sách huyện Bình Sơn giai đoạn 2016 – 2018 có xu hướng tăng ổn định.
2.2.2. Thực trạng chấp hành ngân sách huyện Bình Sơn
2.2.2.1. Chấp hành dự toán thu NSNN
Bảng 2.3a.Tổng hợp chấp hành thu NSNN huyện Bình Sơn giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Tỷ lệ TH (%) | |||||||
| DT (triệu đồng) | TH (triệu đồng) | TH/DT (%) | DT (triệu đồng) | TH (triệu đồng) | TH/DT (%) | DT (triệu đồng) | TH (triệu đồng) | TH/DT (%) | 17/16 | 18/17 | ||
| A | Thu NSNN trên địa bàn | 213.913,00 | 580.715,00 | 271,47 | 220.660,00 | 530.528,00 | 240,43 | 241.600,00 | 780.575,00 | 323,09 | 91,36 | 147,13 |
| I | Thu nội địa | 190.450,00 | 378.618,00 | 198,80 | 207.000,00 | 416.729,00 | 201,32 | 241.600,00 | 620.674,00 | 256,90 | 110,07 | 148,94 |
| 1 | Thu từ DNNN TƯ | 7,000,00 | 16.435,00 | 234,79 | 4.000,00 | 22.880,00 | 572,00 | 5.000,00 | 20.139,00 | 402,78 | 139,22 | 88,02 |
| 2 | Thu từ DNNN địa phương | 0 | 5.218,00 | 100 | 0 | 0,00 | 0 | 0 | 12.953,00 | 100 | 0.00 | 100 |
| 3 | Thu từ DN có vốn ĐTNN | 0 | 57.729,00 | 100 | 0 | 41.561,00 | 100 | 0 | 89.591,00 | 100 | 71,99 | 215,57 |
| 4 | Thu từ khu vực ngoài quốc doanh | 123.400,00 | 127.050,00 | 102,96 | 144.850,00 | 130.842,00 | 90,33 | 180.670,00 | 259.625,00 | 143,70 | 102,98 | 198,43 |
| 5 | Thu từ lệ phí trước bạ | 13.000,00 | 9.952,00 | 76,55 | 11.300,00 | 13.692,00 | 121,17 | 15.000,00 | 19.637,00 | 130,91 | 137,58 | 143,42 |
| 6 | Thu thuế sử dụng đất NN | 0 | 18,00 | 100 | 0 | 34,00 | 100 | 0 | 3,00 | 100 | 188,89 | 8,82 |
| 7 | Thu thuế TNCN | 5.020,00 | 96.755,00 | 1.927,39 | 6.800,00 | 130.901,00 | 1.925,01 | 6.800,00 | 102.545,00 | 1.508,01 | 135,29 | 78,34 |
| 8 | Thu các khoản về nhà, đất | 32.130,00 | 36.030,00 | 112,14 | 25.650,00 | 33.688,00 | 131,34 | 16.000,00 | 43.234,00 | 270,21 | 93,50 | 128,34 |
| 9 | Thu phí và lệ phí | 3.200,00 | 14.439,00 | 451,22 | 5.200,00 | 15.769,00 | 303,25 | 5.000,00 | 29.629,00 | 592,58 | 109,21 | 187,89 |
| 10 | Thu cấp quyền khai thác khoán sản | 1.000,00 | 6.259,00 | 625,90 | 2.500,00 | 18.280,00 | 731,20 | 5.630,00 | 25.378,00 | 450,76 | 292,06 | 138,83 |
| 11 | Thu tại xã | 2.200,00 | 1.882,00 | 85,55 | 0 | 2.412,00 | 100 | 0 | 3.639,00 | 100 | 128,16 | 150,87 |
| 12 | Thu khác ngân sách | 3.500,00 | 6.851,00 | 195,74 | 6.700,00 | 6.670,00 | 99,55 | 7.500,00 | 14.301,00 | 190,68 | 97,36 | 214,41 |
| II | Thu chuyển nguồn năm trước | 13.869,00 | 132.735,00 | 957,06 | 0 | 59.545,00 | 100 | 0 | 75.925,00 | 100 | 44,86 | 127,51 |
| III | Thu để lại chi QL qua NSNN | 0 | 3.406,00 | 100 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,00 | 0 |
| IV | Thu Kết dư | 9.594,00 | 37.924,00 | 395,29 | 13.660,00 | 36.661,00 | 268,38 | 0 | 74.819,00 | 100 | 96,67 | 204,08 |
| V | Thu từ cấp dưới nộp lên | 0 | 28.032,00 | 100 | 0 | 17.593,00 | 100 | 0 | 9.157,00 | 100 | 62,76 | 52,05 |
| B | Thu bổ sung từ NS cấp trên | 374.534,00 | 596.724,00 | 159,32 | 463.013,00 | 723.983,00 | 156,36 | 462.502,00 | 902.325,00 | 195,10 | 121,33 | 124,63 |
| Tổng thu (A+B) | 588.447,00 | 1.177.439,00 | 200,09 | 683.673,00 | 1.254.511,00 | 183,50 | 704.102,00 | 1.682,900,00 | 239,01 | 106,55 | 134,15 | |
(Nguồn: Báo cáo sử dụng ngân sách huyện Bình Sơn giai đoạn 2016-2018)
Từ năm 2016 – 2018 thu NSNN cấp huyện trên địa bàn huyện có tốc độ tăng trưởng nhanh. Bình Sơn được đánh giá là một trong những huyện trực thuộc tỉnh có tốc độ tăng thu NSNN vào loại cao nhất. Từ một huyện phải nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh, Bình Sơn đã tự cân đối được ngân sách. Thu NSNN huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi năm sau cao hơn năm trước.
Bảng 2.3b. Cân đối quyết toán thu ngân sách địa phương năm 2018
| Phần thu | Thực hiện năm 2017 | Thực hiện năm 2018 | ||
| Tổng số | Thu NS cấp huyện | Thu NS xã | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | |
| Tổng số thu | 1,017,433 | 1,403,644 | 1,076,285 | 327,360 |
| A Tổng số thu cân đối ngân sách | 1,017,433 | 1,403,644 | 1,076,285 | 327,360 |
| 1. Các khoản thu NSĐP hưởng 100% | 91,710 | 166,299 | 119,547 | 46,753 |
| 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % | 105,234 | 181,349 | 178,193 | 3,156 |
| 3. Thu kết dư năm trước | 36,661 | 74,819 | 26,145 | 48,674 |
| 4. Thu chuyển nguồn từ năm trước sang | 59,545 | 75,927 | 70,033 | 5,894 |
| 5. Thu ngân sách cấp dưới nộp ngân sách cấp trên | 300 | 2,925 | 2,925 | |
| 6. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên | 723,983 | 902,325 | 679,442 | 222,883 |
| Tr.đó: – Bổ sung cân đối ngân sách | 553,797 | 563,203 | 451,018 | 112,185 |
| – Bổ sung có mục tiêu | 170,186 | 339,122 | 228,424 | 110,698 |
Cụ thể phân tích trong năm 2018, trên số liệu bảng 2.3.b, kèm theo công văn của UBND tỉnh Quảng Ngãi sẽ làm rõ hơn các khoản thu từ ngân sách địa phương.
2.2.2.2. Chấp hành dự toán chi NSNN
Sau khi HĐND huyện thông qua dự toán ngân sách, UBND huyện giao dự toán và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, địa phương thuộc huyện. Chi ngân sách huyện bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư, chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách, chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
Bảng 2.5.Tổng hợp chấp hành chi NSNN huyện Bình Sơn giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: Triệu đồng
| S TT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Tỷ lệ TH (%) | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DT (triệu đồng) | TH (triệu đồng) | TH/DT (%) | DT (triệu đồng) | TH (triệu đồng) | TH/DT (%) | DT (triệu đồng) | TH (triệu đồng) | TH/ DT (%) | 17/16 | 18/17 | ||
| A | Tổng chi NS địa phương (I+II+III) | 382.396,00 | 710.301,00 | 185,75 | 507.645,00 | 754.837,00 | 148,69 | 522.073,00 | 879.365,00 | 168,44 | 106,27% | 116,50% |
| I | Chi đầu tư phát triển | 55.912,00 | 112.515,00 | 201,24 | 56.692,00 | 63.498,00 | 112,01 | 47.857,00 | 111.205.00 | 232,37 | 56,44% | 175,13% |
| II | Chi thường xuyên | 326.484,00 | 538.241,00 | 164,86 | 450.953,00 | 615.412,00 | 136,47 | 474.216,00 | 768.160.00 | 161,99 | 114,34% | 124,82% |
| 2.1 | Chi quốc phòng | 716,00 | 6.307,00 | 880,87 | 86,00 | 5.979,00 | 6.952,33 | 864,00 | 9.429,00 | 1.091,32 | 94,80% | 157,70% |
| 2.2 | Chi an ninh | 864,00 | 3.089,00 | 357,52 | 782,00 | 4.961,00 | 634,40 | 2.769,00 | 10.834,00 | 391,26 | 160,60% | 218,38% |
| 2.3 | Chi sự nghiệp GD-ĐT | 254.303,00 | 292.985,00 | 115,21 | 292.285,00 | 291.856,00 | 99,85 | 312.477,00 | 318.775,00 | 102,02 | 99,61% | 109,22% |
| 2.4 | Chi sự nghiệp y tế | 0 | 40,00 | 100 | 100,00 | 0,00 | 0,00 | 0 | 76.590,00 | 100 | 0,00% | 100% |
| 2.5 | Chi sự nghiệp KH&CN | 82,00 | 86,00 | 104,88 | 0 | 155,00 | 100 | 0 | 315,00 | 100 | 180,23% | 203,23% |
| 2.6 | Chi sự nghiệp VHTT | 2.523,00 | 4.486,00 | 177,80 | 3.553,00 | 6.195,00 | 174,36 | 4.421,00 | 7.910,00 | 178,92 | 138,10% | 127,68% |
| 2.7 | Chi đảm bảo xã hội | 2.177,00 | 41.614,00 | 1.911,53 | 44.766,00 | 64.154,00 | 143,31 | 45.462,00 | 79.899,00 | 175,75 | 154,16% | 124,54% |
| 2.8 | Chi sự nghiệp kinh tế | 16.092,00 | 14.573,00 | 90,56 | 38.437,00 | 16.747,00 | 43,57 | 39.026,00 | 57.808,00 | 148,13 | 114,92% | 345,18% |
| 2.9 | Chi trợ giá các mặt hàng chính sách | 0 | 97,00 | 100 | 0 | 0,00 | 0 | 0 | 0,00 | 0 | 0,00% | 0,00% |
| 2.10 | Chi quản lý hành chính | 40.203,00 | 170.148,00 | 423,22 | 48.282,00 | 209.799,00 | 434,53 | 45.077,00 | 195.725,00 | 434,20 | 123,30% | 93,29% |
| 2.11 | Chi sự nghiệp BVMT | 4.000,00 | 2.361,00 | 59,03 | 6.534,00 | 6.008,00 | 91,95 | 6.534,00 | 6.414,00 | 98,16 | 254,47% | 106,76% |
| 2.12 | Chi khác ngân sách | 5.524,00 | 2.455,00 | 44,44 | 16.128,00 | 9.558,00 | 59,26 | 17.586,00 | 4.461,00 | 25,37 | 389,33% | 46,67% |
| III | Chi chuyển nguồn | 0 | 59.545,00 | 100 | 0 | 75.927,00 | 100 | 0 | 0,00 | 0 | 127,51% | 0,00% |
| B | Chi dự phòng NS | 7.810,00 | 0,00 | 0,00 | 11.000,00 | 0,00 | 0,00 | 12.295,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00% | 0,00% |
| C | Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới | 138.930,00 | 136.344,00 | 98,14 | 132.862,00 | 170.185,00 | 128,09 | 141.090,00 | 223.152,00 | 158,16 | 124,82% | 131,12% |
| D | Chi từ nguồn để lại QL qua NS | 0 | 3.406,00 | 100 | 0 | 0,00 | 0 | 0 | 0,00 | 0 | 0,00% | 0,00% |
| Đ | Chi nộp NS cấp trên | 0 | 28.023,00 | 100 | 0 | 17.593,00 | 100 | 0 | 9.158,00 | 100 | 62,78% | 52,05% |
| Tổng (A+B+C+D+Đ) | 529.136,00 | 878.074,00 | 165,94 | 651.507,00 | 942.615,00 | 144,68 | 675.458,00 | 1.111.675,00 | 164,58 | 107,35% | 117,94% | |
(Nguồn: Báo cáo tình hình chi ngân sách huyện Bình Sơn giai đoạn 2016-2018)
Bảng 2.6. Tỷ trọng các khoản chi lớn trong tổng chi NSNN huyện Bình Sơn giai đoạn 2016-2018
| STT | Nội dung | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | |||
| Số chi (Triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Số chi (Triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Số chi (Triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | ||
| I | Chi đầu tư phát triển | 112.515,00 | 17,29 | 63.498,00 | 9,35 | 111,205.00 | 12.65 |
| II | Chi thường xuyên | 538.241.00 | 82,71 | 615.412,00 | 90,65 | 768,160.00 | 87.35 |
| 2.1 | Chi quốc phòng | 6.307,00 | 0,97 | 5.979,00 | 0,88 | 9,429.00 | 1.07 |
| 2.2 | Chi an ninh | 3.089,00 | 0,47 | 4.961,00 | 0,73 | 10,834.00 | 1.23 |
| 2.3 | Chi sự nghiệp GD-ĐT | 292.985,00 | 45,02 | 291.856,00 | 42,99 | 318,775.00 | 36.25 |
| 2.4 | Chi sự nghiệp y tế | 40,00 | 0,01 | 0,00 | 0,00 | 76,590.00 | 8.71 |
| 2.5 | Chi sự nghiệp KH&CN | 86,00 | 0,01 | 155,00 | 0,02 | 315.00 | 0.04 |
| 2.6 | Chi sự nghiệp VHTT | 4.486,00 | 0,69 | 6.195,00 | 0,91 | 7,910.00 | 0.90 |
| 2.7 | Chi đảm bảo xã hội | 41.614,00 | 6,39 | 64.154,00 | 9,45 | 79,899.00 | 9.09 |
| 2.8 | Chi sự nghiệp kinh tế | 14.573,00 | 2,24 | 16.747,00 | 2,47 | 57,808.00 | 6.57 |
| 2.9 | Chi trợ giá các mặt hàng chính sách | 97,00 | 0,01 | 0,00 | 0,00 | 0.00 | – |
| 2.10 | Chi quản lý hành chính | 170.148,00 | 26,15 | 209.799,00 | 30,90 | 195,725.00 | 22.26 |
| 2.11 | Chi sự nghiệp BVMT | 2.361,00 | 0,36 | 6.008,00 | 0,88 | 6,414.00 | 0.73 |
| 2.12 | Chi khác ngân sách | 2.455,00 | 0,38 | 9.558,00 | 1,41 | 4,461.00 | 0.51 |
| Tổng chi NS (I+II) | 650.756,00 | 100,00 | 678.910,00 | 100,00 | 879,365.00 | 100.00 | |
(Nguồn: Báo cáo tình hình chi ngân sách huyện Bình Sơn giai đoạn 2016-2018)
Qua bảng số liệu 2.5 ta thấy tổng chi ngân sách nhà nước huyện Bình Sơn giai đoạn 2016- 2018 vượt xa rất nhiều so với dự toán.
2.2.3. Kế toán và quyết toán ngân sách
Kế toán ngân sách là công cụ rất quan trọng đối với công tác quản lý ngân sách. Hàng năm, căn cứ vào thông tư hướng dẫn việc khóa sổ và lập quyết toán năm của Bộ Tài chính và các văn bản chỉ đạo hướng dẫn của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi, phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bình Sơn hướng dẫn việc lập quyết toán cho các phòng, ban, cơ quan huyện, UBND các xã, thị trấn; Hướng dẫn cụ thể các yêu cầu mới bổ sung thêm để quyết toán. Từ đó đảm bảo thích ứng với đặc điểm kinh tế tài chính của năm quyết toán: Thanh toán cuối năm, đối chiếu cuối số liệu và điều chỉnh số liệu trước khi lên báo cáo quyết toán chính thức, giải quyết kinh phí thừa, biểu mẫu lập quyết toán và thời gian lập quyết toán từ cơ sở đến các cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính các cấp.
2.2.4. Thực tế công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý ngân sách
Hàng năm, phòng Tài chính – Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán của các phòng, ban, các xã, thị trấn. Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác, khớp đúng giữa số liệu quyết toán do địa phương lập, số quyết toán đã qua Kho bạc Nhà nước huyện; xét duyệt quyết toán của các cơ quan, đơn vị dự toán đúng thẩm quyền quy định. Nhìn chung, trong giai đoạn 2016-2018 các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện đều chấp hành ngân sách theo quy định của Nhà nước, phòng Tài chính – Kế hoạch chưa phát hiện cơ quan, đơn vị thực hiện sai quy định.
Nhìn chung công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá được thực hiện theo đúng quy định. Sự quản lý vĩ mô của các cấp chính quyền trong công tác thanh kiểm tra thực hiện một cách hiệu quả.
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN BÌNH SƠN
*Về công tác lập kế hoạch và phân bổ kế hoạch NSNN
Công tác lập, phân bổ và giao dự toán đã đảm bảo tính công khai, minh bạch, cơ bản đảm bảo thời gian theo quy định, từng bước nâng cao chất lượng lập dự toán đồng thời thực hiện việc giao quyền tự chủ về biên chế và tài chính đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập trên toàn huyện.
Về công tác chấp hành NSNN
– Công tác quản lý thu NSNN:
Huyện Bình Sơn đã làm tốt công tác thu NSNN, các khoản thu đều tăng qua các năm, luôn hoàn thành tốt dự toán được giao.
Kết quả thu NSNN tăng vững chắc qua các năm
– Công tác quản lý chi ngân sách: Cùng với việc tăng thu NSNN, trong những năm qua tổng chi ngân sách huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi cũng tăng lên một cách nhanh chóng.
Chi NSNN tập trung phục vụ cho phát triển các sự nghiệp kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng đảm bảo thúc đẩy phát triển kinh – tế xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng và đảm bảo an toàn xã hội của địa phương.
* Về công tác quyết toán, thẩm định quyết toán NSNN
UBND huyện Bình Sơn đã làm tốt công tác quyết toán, thẩm định quyết toán NSNN; đảm bảo tính chính xác, đúng thời gian quy định. Công tác xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách được cơ quan tài chính tập trung nhân lực thực hiện nhiệm vụ. Các đơn vị sử dụng ngân sách cũng như quản lý ngân sách đã làm tốt công tác quyết toán ngân sách, qua quá trình quyết toán đã xử lý kịp thời những tồn tại trong quá trình chấp hành ngân sách.
* Về công tác thanh tra, kiểm tra
Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện đã phối hợp với các cơ quan hữu quan như Thuế, Kho Bạc Nhà Nước, Thanh tra nhà nước, v.v… tiến hành kiểm tra định kỳ đối với các đơn vị cấp dự toán cấp xã, thị trấn. Qua thanh, kiểm tra đã phát hiện kịp thời những sai phạm trong quá trình chấp hành ngân sách của các đơn vị, giúp đơn vị nhận rõ ưu điểm phát huy và khuyết điểm tồn tại sửa chữa kịp thời. Việc kiểm soát thu chi qua Kho bạc Nhà nước đã thực hiện nghiêm túc và đang đi vào nề nếp kiên quyết thực hiện các khoản chi, thu đều thông qua kiểm soát của Kho bạc Nhà nước.
2.3.2. Hạn chế trong quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Bình Sơn
* Công tác lập dự toán
Một số đơn vị dự toán lập dự toán hàng năm còn chậm, do vậy việc lập dự toán chung cho toàn huyện chậm
Một số các quy định, các chính sách có liên quan còn chưa phù hợp với thực tế tại địa phương.
Các tiêu chí để phân bổ ngân sách chưa khoa học, chưa linh hoạt.
* Công tác chấp hành dự toán
Sự phối kết hợp giữa các cơ quan quản lý ngân sách còn nhiều hạn chế
Tổng thể chi NSNN, chi sự nghiệp văn hóa xã hội, chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể hàng năm đều vượt so với kế hoạch giao.
Chi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể còn tăng cao so với dự toán, đặc biệt là một số khoản chi còn chưa đúng quy định.
Nguồn kinh phí sự nghiệp sử dụng không hết được dùng để chi thường xuyên không đúng quy định.
Kế hoạch chi còn chưa sát, thường xuyên phải điều chỉnh dự toán ngay từ những quý đầu, một số khoản chi chưa đúng đối tượng, chính sách như việc hỗ trợ các đối tượng ngoài nhiệm vụ chi được phân cấp.
* Công tác quyết toán ngân sách
Công tác quyết toán ngân sách đúng quy định nhưng chất lượng đạt được chưa cao.
Chất lượng kế toán còn yếu
* Công tác thanh tra, kiểm tra
Công tác kiểm tra, thanh tra việc sử dụng ngân sách tại các đơn vị dự toán, các xã, thị trấn chưa được quan tâm đúng mức; chưa được làm thường xuyên, chỉ mang tính vụ việc. Việc kiểm tra, giám sát chưa nghiêm túc, còn mang tính thủ tục.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
– Chính sách tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách chưa được cụ thế hóa.
– Một số chế độ chi, định mức ngân sách để làm căn cứ chỉ tiêu và kiểm soát chi đối với các đơn vị sử dụng ngân sách còn chưa kịp thời, đồng bộ.
– Ảnh hưởng suy thoái kinh tế, thu cân đối không đạt kế hoạch giao đầu năm.
– Các chính sách, các quy định của nhà nước còn có những bất cập
– Các nguồn thu ít, không chủ động về ngân sách. Trong khi đó nhu cầu chi rất lớn.
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan
– Trình độ năng lực của một bộ phận cán bộ quản lý ngân sách nhà nước chưa theo kịp được yêu cầu nhiệm vụ mới.
– Công tác kiểm tra quản lý ngân sách cấp xã chưa được thực hiện thường xuyên kịp thời.
– UBND huyện rà soát các khoản chi đã bố trí trong dự toán nhưng chưa thực sự cấp bách.
– Sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của UBND huyện có lúc chưa kịp thời
– Việc tham mưu của phòng Tài chính- kế hoạch có lúc chưa thực hiện tốt, còn hạn chế.
– Sự phối kết hợp giữa các cơ quan có liên quan trong việc quản lý thu, chi ngân sách chưa thực sự chặt chẽ.
– Quản lý ngân sách còn thiếu kiên quyết, nghiêm minh trong việc xử lý vi phạm chính sách chế độ
– Việc công khai tài chính chỉ mang tính hình thức, chưa thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, nhưng cũng không có sự nhắc nhở, xử lý.
– Số liệu của UBND huyện trình thường thay đổi vào giờ chót, gây khó khăn cho việc thẩm tra, giám sát của HĐND huyện.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN BÌNH SƠN,
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM HUYỆN BÌNH SƠN
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN BÌNH SƠN
3.2.1. Các giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch, xây dựng dự toán NSNN
Nắm bắt được tầm quan trọng của công tác xây dựng dự toán NSNN, đòi hỏi UBND huyện phải chỉ đạo cơ quan tài chính, đôn đốc các đơn vị tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch cụ thể cho việc quản lý và sử dụng NSNN. Việc xây dựng dự toán NSNN cấp huyện phải bắt đầu từ cơ sở, từ các đơn vị trực tiếp chấp hành ngân sách, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; tránh tình trạng bỏ sót các nguồn thu trên địa bàn dù nhỏ, quên nhiệm vụ chi. Vì việc đó sẽ làm cho công tác quản lý và sử dụng NSNN bị động, kém hiệu quả, ảnh hưởng đến năm ngân sách và các năm sau đó.
UBND huyện, hàng năm căn cứ vào hướng dẫn và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, ổn định ngân sách và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của huyện, tiến hành lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương mình.
3.2.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác chấp hành thực hiện ngân sách
3.2.2.1. Hoàn thiện công tác chấp hành thu NSNN
Thứ nhất, tiếp tục nghiên cứu kiến nghị lên các cơ quan nhà nước cấp trên hoàn thiện hệ thống chính sách thuế cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong tình hình mới của địa phương
Thứ hai, tổ chức quản lý thu, đổi mới quy trình thu thuế một cách khoa học, chính xác, đơn giản, dễ hiểu.
Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu trên địa bàn huyện.
Thứ tư, nắm bắt bám sát tình hình thực tế địa phương, lắng nghe và tiếp thu ý kiến phản ảnh của các doanh nghiệp và nhân dân
Thứ năm, để khắc phục tình trạng thất thu thuế, nợ đọng thuế bằng cách tăng cường kiểm tra chống thất thu, chống nợ đọng thuế của NSNN.
Thứ sáu, tiếp tục củng cố bộ máy tổ chức ngành thuế gọn nhẹ, có hiệu quả, thực sự trong sạch, vững mạnh, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng.
3.2.2.2. Hoàn thiện công tác chi NSNN
Một là, tăng cường hiệu quả chi ngân sách huyện, giảm thiểu những khoản chi lãng phí, vô ích.
Hai là, kiểm tra, giám sát và có các biện pháp tích cực nhằm giảm thiểu những khoản chi lãng phí là nhiệm vụ trọng tâm trong mục tiêu lành mạnh hoá trong tài chính quốc gia.
Ba là, đổi mới quy trình chi ngân sách
Bốn là, cần kiểm tra, rà soát lại toàn bộ các quy định về phân cấp quản lý kinh tế – xã hội hiện hành để xác định rõ nhiệm vụ quản lý trong từng lĩnh vực giữa các cấp chính quyền.
Năm là, xây dựng hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp.
3.2.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác thanh kiểm tra và công khai NSNN
Quyết định dự toán chi NSNN phải dựa vào các chuẩn mực khoa học đã được xác định, nhằm đảm bảo cho dự toán chi NSNN được duyệt phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương. Khâu xét duyệt dự toán giữa cơ quan Tài chính với từng đơn vị dự toán phải trao đổi, thảo luận để đi đến thống nhất về dự toán của các đơn vị. Trên cơ sở thống nhất về dự toán của đơn vị thụ hưởng NSNN cơ quan Tài chính tổng hợp dự toán ngân sách cấp mình thông qua UBND và trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán NSNN nhằm đảm bảo cho dự toán xét duyệt được hợp lý hơn.
– Hoàn thiện hạch toán kế toán
– Quyết toán NSNN
3.2.4. Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát tài chính
Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế đang vận theo cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nhà nước điều hành và quản lý vĩ mô nền kinh tế, nên định hướng của công tác thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính không thể vượt ra ngoài phạm vi chung nhất về phương pháp quản lý một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Công tác thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính phải được phát triển để đáp ứng yêu cầu của Nhà nước về quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế. Công tác thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính có thể thực hiện ở hầu hết các ngành các cấp, các đơn vị cơ sở nhằm đảm bảo pháp luật, chế độ tài chính – kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, giữ vững sự lãnh đạo của Nhà nước. Do vậy, thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính cần sớm được kiện toàn về mọi mặt cả về tổ chức cũng như số lượng và chất lượng. Đặc biệt là trong tình hình hiện nay, khi mà nạn tham nhũng, nạn lãng phí của công đang trở thành quốc nạn; hiện tượng mất dân chủ ở địa phương và cơ sở có nơi khá gay gắt thì công tác thanh kiểm tra, giám sát càng cần nhanh chóng kiện toàn để trở thành công cụ quản lý sắc bén của Nhà nước.
Công tác thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính thời gian tới càng tập trung thì hiệu quả càng cao. Hiện tại, theo cơ cấu tổ chức, ngoài Kiểm toán Nhà nước còn có thanh tra tài chính, thanh tra thuế, thanh tra Kho bạc Nhà nước. Các hệ thống thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính này hoạt động chưa có sự gắn kết với nhau, đôi khi còn chồng chéo dẫn tới giảm hiệu lực của công tác thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính. Đi đôi với kiện toàn về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính, Nhà nước cần có những biện pháp mạnh hơn nữa trong việc xử lý những vi phạm tài chính khi được các cơ quan thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính phát hiện, kết luận.
Việc lựa chọn cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính và nâng cao năng lực thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính viên nhằm nâng cao uy tín của tổ chức thanh tra, kiểm toán cũng là một trọng tâm mà thời gian tới chúng ta phải làm.
Các cơ quan quản lý ngân sách phải yêu cầu các đơn vị hành chính sự nghiệp sử dụng ngân sách chấp hành việc lập dự toán, quyết toán các nguồn kinh phí phải đúng nguồn, đúng mức, đúng nội dung chi. Thu và sử dụng các loại phí phải đúng quy định và hạch toán đầy đủ, kịp thời vào ngân sách. Tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật NSNN, các Luật thuế và Luật kế toán, thống kê, chú trọng việc chi theo dự toán, mục lục ngân sách, thực hiện đúng chế độ hoá đơn chứng từ, định mức chi.
Để khắc phục các sai phạm trong cơ quan hành chính sự nghiệp ngoài việc kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, thì các cấp các ngành có liên quan cũng phải xem xét lại hệ thống văn bản quy định về chế độ chính sách, kịp thời sửa đổi những văn bản bản quy định về chế độ chính sách không còn phù hợp. Đồng thời phải nghiên cứu ban hành những văn bản mới phù hợp với tình hình mới. Việc làm đó không những tạo hành lang pháp lý cho hoạt động quản lý NSNN đúng hướng mà còn góp phần ngăn chặn những sai phạm trong quản lý. Hệ thống Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN.
Vì vậy, phải nâng cao vai trò kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc nhà nước: Đảm bảo các khoản thu, chi đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định, tiết kiệm, có hiệu quả. Để đạt được mục đích đó cần phải làm tốt các công tác sau:
Thứ nhất, cần phải thường xuyên hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy trình kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước. Qua đó công khai hoá nội dung kiểm soát chi đối với các đơn vị sử dụng NSNN để có sự phối hợp chặt chẽ thực hiện đúng các quy định của Luật NSNN.
Thứ hai, thực hiện tốt công tác tuyên truyền chủ trương và cơ chế kiểm soát chi NSNN, góp phần nâng cao nhận thức chung của mọi người trong việc thực hiện các quy định của Luật NSNN.
Thứ ba, tập trung làm tốt công tác quản lý thu, chi trên góc độ: Thu và điều tiết các cấp ngân sách theo đúng quy định của luật, các quy định về phân cấp thu của huyện, thanh toán kịp thời các nhu cầu chi trả của các đơn vị sử dụng NSNN, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi do Kho bạc Nhà nước trực tiếp cấp phát, thanh toán theo đúng quy định.
Thứ tư, cần quán triệt quan điểm kiểm soát thu, chi cho các ngành, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến quản lý ngân sách. Các ngành, các cấp cần thấy rõ trách nhiệm của mình trong quá trình quản lý thu, chi ngân sách từ khâu lập dự toán, phân bổ dự toán, thanh toán, kế toán, quyết toán các khoản thu, chi NSNN.
Thứ năm, ban hành đồng bộ và đầy đủ các định mức chi tiêu ngân sách. Đây là nhân tố đóng vai trò quan trọng tới việc thực hiện quản lý chi ngân sách từ khâu duyệt, phân bổ dự toán tới thực hiện kiểm soát, thanh và quyết toán chi ngân sách.
3.2.5.1. Các giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý NSNN
3.2.5.2. Giải pháp tăng cường công khai ngân sách
3.2.5.3. Thực hiện tin học hóa hệ thống tài chính
3.3.1. Đối với UBND Tỉnh Quảng Ngãi
3.3.2. Kiến nghị với UBND huyện Bình Sơn
Công tác quản lý NSNN huyện Bình Sơn nhiệm vụ thường xuyên, liên tục đã được các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở hết sức chú trọng coi đây là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt của nhiệm vụ quản lý kinh tế – xã hội ở địa phương, góp phần tích cực trong công cuộc xây dựng quê hương giầu mạnh. Làm tốt công tác quản lý NSNN sẽ góp phần thực hiện thành công các mục tiêu cụ thể của Đại hội đảng bộ của huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi đã đề ra.
Kết quả nghiên cứu công tác quản lý NSNN cấp huyện trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi giúp hiểu rõ hơn, phong phú hơn về lý luận, đường lối lãnh đạo, phương hướng hoạch định chính sách của Đảng, Nhà nước.
Đề tài phản ánh thực trạng công tác quản lý NSNN cấp huyện trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, qua đó đánh giá đúng đắn kết quả đạt được, những khuyết điểm tồn tại. Trên cơ sở đó, chỉ ra phương hướng và những giải pháp cơ bản để hoàn thiện công tác quản lý NSNN trong giai đoạn hiện nay.
Đề tài còn gợi mở đặt ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu bổ sung như về cơ chế chính sách tài chính, quản lý thu, chi, phân cấp NSNN, về chế độ hạch toán kế toán, về tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa ngành tài chính ở địa phương.
Qua đó ta thấy công tác quản lý NSNN có ý nghĩa quan trọng với tính chất là một công cụ không thể thiếu được trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước, làm tốt công tác quản lý NSNN là góp phần thực hiện tốt Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí và Luật Phòng, chống tham nhũng. Mặt khác, trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và cả nước nói chung số thu, chi ngân sách là rất lớn, các khoản chi nhiều nên cần quản lý để thực hiện chi đúng mục đích, chi tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát, tham nhũng.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\BUI THANH DUNG\SAU BAO VE


