Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Nam
Tín dụng là lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên, trong thực tế thời gian gần đây có một số ngân hàng bị phá sản, phải sát nhập vào ngân hàng khác mà nguyên nhân chủ yếu đều từ rủi ro tín dụng như Oceanbank (NHTMCP Đại Dương), PGbank (NHTMCP Dầu khí) và nhiều cán bộ tại các ngân hàng phải đứng trước vành móng ngựa, vào tù … cũng đều từ rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng. Ngoài giải pháp bên ngoài như thanh tra, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chủ quản nhà nước, ngân hàng thương mại cần phải xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đầy đủ và hoạt động hiệu quả. Đây chính là giải pháp kiểm soát từ bên trong, từ nội bộ các ngân hàng thương mại và là giải pháp kiểm soát cần thiết, quan trọng và hiệu quả nhất.
Thực tiễn ở ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong những năm gần đây, rủi ro tín dụng có xu hướng tăng lên và chưa được kiểm soát tốt. Chính vì vậy yêu cầu cấp bách đặt ra cho hệ thống kiểm soát nội bộ là giám sát hoạt động tín dụng và kiểm soát được rủi ro tín dụng. Từ những yêu cầu bức thiết trên, tác giả quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận về KSNB hoạt động tín dụng ở NHTM
- Phân tích thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Nam. Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng tại Vietcombank Quảng Nam, đưa ra những giải pháp tăng cường vai trò của Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác KSNB hoạt động tín dụng
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu giữa lý luận và thực tiễn KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Nam.
- Kế thừa và phát triển một số nội dung của đề tài nghiên cứu công tác công tác KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM.
- Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu để nêu thực trạng và đánh giá hoạt động KSNB tại ngân hàng thương mại. Các tài liệu được thu thập gồm các quy định về KSNB theo quy định của Basel dành cho lĩnh vực ngân hàng, quy định của Ngân hàng nhà nước và các tài liệu tại chi nhánh Vietcombank Quảng Nam.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và bảng biểu, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM
Chương 2: Thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Nam.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Nam.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.2.1. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
– Đối với mục tiêu hoạt động, KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh…
– Đối với tính tuân thủ, KSNB trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định. KSNB cần hướng mọi thành viên vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó đạt được những mục tiêu của đơn vị.
– Đối với BCTC, KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
1.1.2.2. Nhiệm vụ
– Ngăn ngừa sai sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
- Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
1.1.3. Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ
Tùy vào loại hình hoạt động, mục tiêu và quy mô của tổ chức mà hệ thống kiểm soát nội bộ được xây dựng khác nhau, nhưng để hoạt động hiệu quả KSNB cần có năm thành phần:
– Một là, môi trường kiểm soát
– Hai là, đánh giá rủi ro
– Ba là, các hoạt động kiểm soát
– Bốn là, hệ thống thông tin và truyền thông
– Năm là, hoạt động giám sát
1.1.4. Nguyên tắc kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại
1.1.4.1. Nguyên tắc KSNB ngân hàng theo Basel
1.1.4.2. Nguyên tắc KSNB ngân hàng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam
1.2. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoảng thời gian tồn tại của khoản vay.
Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư. Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều. Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác.
1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
- Căn cứ vào mục đích sử dụng
– Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh
– Cho vay bất động sản
– Cho vay đối với các tổ chức tài chính
– Cho vay nông nghiệp
– Cho vay công nghiệp và thương mại
– Cho vay đối với các cá nhân
1.2.2.2. Căn cứ vào kỳ hạn tín dụng
– Tín dụng ngắn hạn
– Tín dụng trung hạn
– Tín dụng dài hạn
1.2.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
– Tín dụng không bảo đảm
– Tín dụng có bảo đảm
1.2.2.4. Căn cứ vào phương thức cho vay
– Cho vay theo hợp đồng tín dụng
– Cho vay theo hạn mức tín dụng
– Cho vay theo dự án đầu tư
– Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
– Cho vay theo hạn mức thấu chi
1.2.2.5. Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng
– Cho vay
– Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác
– Bảo lãnh ngân hàng
– Cho thuê tài chính
1.2.3. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế.
– Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinhtế tạo cơ chế phân phối vốn một cách có hiệu quả.
- Tín dụng ngân hàng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tế và các chính sách tiền tệ.
– Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.
Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước, nó thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển.
1.2.4. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng là một trong các rủi ro chính yếu và quan trọng nhất trong hoạt động ngân hàng. Là rủi ro do một khách hàng hay một nhóm khách hàng vay vốn không trả được nợ cho Ngân hàng. Trong kinh doanh ngân hàng, rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề, có khi dẫn đến phá sản Ngân hàng.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng: Gồm nguyên nhân từ phía ngân hàng, nguyên nhân từ phía khách hàng và nguyên nhân khác.
1.3. KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng
1.3.1.1. Mục tiêu
– Góp phần bảo đảm tính hợp lý, hiệu lực, hiệu quả và an toàn hoạt động tín dụng trong Ngân hàng.
– Góp phần thực hiện việc tuân thủ pháp luật và quy định nội bộ ngân hàng trong hoạt động tín dụng.
– Hạn chế rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất.
1.3.1.2. Nhiệm vụ của KSNB đối với hoạt động tín dụng
– Phát hiện và ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ.
– Bảo vệ ngân hàng trước những sai sót có thể tránh.
– Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
1.3.2. Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
1.3.2.1. Kiểm soát chính sách tín dụng và chính sách khách hàng
1.3.2.2. Kiểm soát quá trình xét duyệt cho vay
1.3.2.3. Kiểm soát quá trình giải ngân
1.3.2.4. Kiểm soát vốn vay sau khi giải ngân
1.3.2.5. Kiểm soát rủi ro tín dụng
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Quảng Nam
2.1.3. Hoạt động kinh doanh của Vietcombank Quảng Nam
Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chủ yếu
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chủ yếu
ĐVT: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2015-2017)
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015-2017
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2015 | 2016 | 2017 | ||
| Số tiền | Số tiền | Tăng trưởng so 2015 | Số tiền | Tăng trưởng so 2016 | |
| Tổng doanh thu | 445 | 707 | 58,88% | 739 | 4,5% |
| Tổng chi phí | 369 | 586 | 58,81% | 582 | -0,69% |
| Lợi nhuận trước thuế | 76 | 121 | 59,21% | 157 | 29,75% |
Qua kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2015-2017) cho thấy Vietcombank Quảng Nam là một đơn vị hoạt động kinh doanh ổn định, phát triển đúng định hướng và mang lại hiệu quả cao.
2.2. THỰC TRẠNG KSNB HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CN QUẢNG NAM
2.2.1. Tổ chức bộ máy KSNB hoạt động tín dụng tại Vietcombank Quảng Nam
Hệ thống KSNB của Vietcombank được thành lập và vận hành bởi 2 bộ phận:
+ Bộ máy kiểm tra giám sát tuân thủ do Tổng giám đốc thành lập và bổ nhiệm, trực tiếp điều hành bao gồm 01 phòng kiểm tra giám sát tuân thủ tại Hội sở chính và các phòng/tổ kiểm tra giám sát tuân thủ tại các chi nhánh, đơn vị trực thuộc.
– Chức năng nhiệm vụ của phòng/tổ kiểm tra, giám sát tuân thủ tại chi nhánh
Giám sát tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh và kiểm tra những vụ việc phát sinh theo yêu cầu của Tổng giám đốc/Giám đốc chi nhánh.
Kiểm tra thường xuyên việc tuân thủ các quy định pháp luật, các cơ chế, quy trình nghiệp vụ và quy định nội bộ của Vietcombank đối với các bộ phận nghiệp vụ tại chi nhánh.
Làm đầu mối tổng hợp, lập báo cáo về kết quả tự kiểm tra, đánh giá hệ thống KSNB tại chi nhánh.
Theo dõi, đôn đốc và báo cáo kịp thời tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại chi nhánh.
Phối hợp với các bộ phận chức năng của chi nhánh trong việc giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc/Giám đốc chi nhánh giao.
2.2.2. Thủ tục kiểm soát hoạt động tín dụng tại Vietcombank Quảng Nam
2.2.2.1. Kiểm soát chính sách tín dụng và chính sách khách hàng
Kiểm soát việc cấp tín dụng đối với các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.
Kiểm soát tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn sẽ giảm dần xuống 40%, 35%, 30% trong thời gian đến.
Giảm dần dư nợ cho vay ngoại tệ, có lộ trình giảm và tiến tới chấm dứt cho vay ngoại tệ.
Chú trọng phát triển khách hàng mới, có tình hình tài chính lành mạnh, đồng thời tập trung khai thác và giữ vững nguồn khách hàng tốt hiện hữu, gia tăng tỷ lệ sử dụng các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng.
Kiểm soát thường xuyên việc chấm điểm xếp loại khách hàng
Tiếp cận khách hàng mới có nhiều tiềm năng.
Tuy nhiên công tác chăm sóc và phát triển khách hàng, hoạt động tiếp thị, tuyên truyền quảng bá tại chi nhánh vẫn chưa chuyên nghiệp, thiếu đồng bộ và đang trong quá trình hoàn thiện
2.2.2.2. Kiểm soát quá trình xét duyệt cho vay
Quy trình kiểm soát nghiệp vụ tín dụng được gắn liền với quy trình tín dụng của ngân hàng. Quy trình kiểm soát quá trình vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ tại Vietcombank Quảng Nam được thực hiện thông qua các bước sau:
Bước 1: Kiểm soát khâu quan hệ khách hàng
Bước 2, Kiểm soát khâu thẩm định cho vay
Bước 3, kiểm soát việc thiết lập và ký kết HĐTD
2.2.2.3. Kiểm soát quá trình giải ngân
Khi nhận hồ sơ giải ngân từ Phòng khách hàng chuyển đến, nhân viên Phòng Quản lý nợ thực hiện các công việc sau :
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
- Kiểm soát quá trình giải ngân khoản vay,
2.2.2.4. Kiểm soát vốn vay sau khi giải ngân
Sau khi giải ngân, cán bộ tín dụng mở sổ (trên máy tính) theo dõi các thông tin của khoản vay theo hợp đồng tín dụng: ngày, tháng giải ngân, số tiền cho vay, lãi suất cho vay, ngày tháng năm thu nợ, số tiền thu nợ gốc và lãi.
Nội dung kiểm tra mục đích sử dụng tiền vay bao gồm:
Kiểm tra hiệu quả của phương án vay vốn ngân hàng.
Kiểm tra năng lực sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tiến độ thực hiện phương án/dự án và khả năng thanh toán nợ.
Kiểm tra việc thực hiện các điều khoản trong Hợp đồng tín dụng.
Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản tài sản đảm bảo vốn vay theo các điều khoản đã ghi trong hợp đồng đảm bảo tiền vay.
2.2.2.5. Kiểm soát rủi ro tín dụng
Thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ quy trình tín dụng, chấm điểm xếp hạng tín dụng và thẩm định tín dụng nhằm phát hiện kịp thời những sai sót hoặc tiềm ẩn rủi ro để đề xuất với Giám đốc những biện pháp khắc phục.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KSNB HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM
– Thứ nhất, các chính sách, thủ tục cho vay được cụ thể hóa bằng văn bản.
– Thứ hai, đã hình thành được cơ cấu đội ngũ cán bộ thực hiện công tác KSNB nói chung và KSNB hoạt động tín dụng nói riêng.
– Thứ ba, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ được triển khai có kế hoạch và thực hiện đúng quy trình, nghiệp vụ.
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu
– Thứ nhất, công tác phân công, phân nhiệm trong quy trình cho vay và quản lý cho vay chưa chặt chẽ, thiếu tính kiểm soát.
– Thứ hai, việc thẩm định dự án còn sơ sài, tính toán nguồn thu nợ chưa phù hợp, định thời gian cho vay thiếu cơ sở…
– Thứ ba, công tác kiểm tra, thăm hỏi khách hàng của cán bộ tín dụng không thường xuyên, đôi khi chỉ mang tính hình thức.
– Thứ tư, hoạt động kiểm tra, KSNB tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu của kiểm tra, chỉ phát hiện qua kiểm tra là những thiếu sót về mặt hồ sơ, thủ tục, chưa đánh giá được rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng.
– Thứ năm, xử lý kết quả kiểm tra chưa thực hiện hết trách nhiệm, dẫn đến hiệu lực, hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ tín dụng chưa cao.
– Thứ sáu, công tác đào tạo và trang bị công nghệ cho nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát nội bộ còn nhiều hạn chế:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM
Nhằm thực hiện tốt phương châm của Vietcombank là “Chuyển đổi – Hiệu quả – Bền vững” và quan điểm điều hành “Đổi mới – Kỷ cương – Trách nhiệm” Ban lãnh đạo chi nhánh đã thống nhất triển khai những định hướng phát triển sau:
– Tập trung mọi nguồn lực để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh năm 2018.
- Đẩy mạnh công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm then chốt.
- Chi nhánh sẽ duy trì chính sách tăng trưởng tín dụng đi đôi với giữ vững và ổn định chất lượng tín dụng.
- Tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng FDI, các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ và định hướng tín dụng ngành.
- Về phương diện tổ chức, chi nhánh sẽ phối hợp cùng lãnh đạo Vietcombank tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ cấu đi kèm với phân công rạch ròi chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, hướng tới mô hình tổ chức quốc tế.
- Chi nhánh sẽ đẩy mạnh đảm bảo an toàn hoạt động, tăng cường công tác quản trị rủi ro, rà soát và hoàn thiện quy trình hoạt động tại phòng, ban trực thuộc.
– Cơ cấu, xem xét lại danh mục đầu tư tín dụng theo hướng nâng cao chất lượng cũng như phòng chống rủi ro tín dụng.
- Nâng cao chất lượng thẩm định, phân tích khách hàng đi kèm với việc tăng cường công tác kiểm tra tín dụng ở khâu trước, trong và sau khi cho vay, tuân thủ triệt để quy trình, quy định nghiệp vụ nhằm hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất.
- Tập trung tối đa trong công tác thu hồi, xử lý nợ xấu, nợ quá hạn nhằm nâng cao năng lực tín dụng.
- Chi nhánh tiếp tục nâng cao năng lực quản trị điều hành, tăng cường kỷ luật tại cơ quan và phát triển mở rộng quan hệ đối những ngân hàng khác nhằm trao đổi thông tin, hợp tác trong một số lĩnh vực.
– Đối với hoạt động KSNB: Tăng cường công tác tự kiểm soát tại Chi nhánh.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM
Những giải pháp đề xuất dựa trên các cơ sở:
– Mục tiêu, yêu cầu hoạt động kinh doanh thực tiễn tại chi nhánh.
– Vận dụng các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo Basel 2.
– Các quy định vận hành của hệ thống KSNB theo thông lệ quốc tế.
– Phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, hướng đến quy định về hoạt động KSNB của NHNN Việt Nam đang dự thảo.
– Đảm bảo tổng hòa được lợi ích giữa chi phí và kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh (giảm thiểu rủi ro tín dụng, giảm thiểu được chi phí xử lý thu nợ, giảm chi phí trích dự phòng rủi ro tín dụng).
Để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, trước hết phải hoàn thiện môi trường kiểm soát vì môi trường kiểm soát không tốt thì các thủ tục kiểm soát khó có thể đạt được mục tiêu của mình và ngược lại. Cụ thể:
3.2.1. Hoàn thiện kiểm soát quy trình xét duyệt cho vay
Quy trình xét duyệt cho vay là một trong những thủ tục kiểm soát quan trọng. Một quy trình chặt chẽ sẽ góp phần hạn chế rủi ro tín dụng. Hiện tại, CBTD vừa thực hiện công tác tiếp nhận hồ sơ KH, vừa thẩm định và quản lý khoản vay. Điều này chưa đảm bảo tính kiểm tra, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Để đảm bảo tính kiểm soát và khách quan trong quá trình giải quyết cho vay, cần tách biệt chức năng tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ vay vốn. Phòng khách hàng tại Chi nhánh cần thành lập hai bộ phận riêng biệt: bộ phận cho vay và bộ phận tiếp nhận, thu nợ và quản lý khoản vay.
3.2.2. Hoàn thiện công tác thông tin trong kiểm soát hoạt động tín dụng
Tại Chi nhánh cần tăng cường cập nhật, khai thác thông tin thường xuyên nhằm phục vụ hoạt động tín dụng và kiểm soát nội bộ. Việc thu thập, khai thác thông tin có thể thực hiện như sau:
* Thông tin khách hàng phải đảm bảo đầy đủ và chính xác
* Kiểm tra, xác minh và xử lý thông tin, đáp ứng kịp thời, phù hợp với yêu cầucủa KSNB hoạt động tín dụng
* Lưu trữ, bảo quản thông tin một cách an toàn và khoa học:
3.2.3. Hoàn thiện quy trình kiểm soát sau khi vay
Chi nhánh cần có một số đổi mới trong quy trình kiểm tra sau cho vay như sau:
– Đối với khoản vay lớn, sau khi cho vay, tối đa là 30 ngày, cần phải của cử nhân viên đi kiểm tra.
– Tổ chức kiểm tra chéo định kỳ giữa các cán bộ tín dụng với nhau.
– Chú trọng công tác tiếp cận, thu thập thông tin của KH sau cho vay để nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động KH, khả năng tài chính, hiện trạng tài sản… đảm bảo KH sử dụng vốn vay đúng mục đích, đồng thời có các biện pháp kịp thời trong trường hợp phát KH sử dụng vốn sai mục đích, làm ăn thua lỗ hoặc có dấu hiệu tẩu tán tài sản..
3.2.4. Hoàn thiện bộ máy kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
* Cơ cấu lại mô hình tổ chức
* Hoàn thiện môi trường pháp lý
3.2.5. Hoàn thiện KSNB các tuyến phòng vệ (sơ đồ 3)
3.2.5.1. Hoàn thiện KSNB tại truyến phòng vệ thứ 1
Đó là KSNB tác nghiệp trong việc thực hiện mọi quy trình tác nghiệp
Để hoàn thiện hoạt động KSNB trong toàn hệ thống Vietcombank cần xác định và hoàn thiện hoạt động KSNB trên nguyên tắc sử dụng các thủ tục kiểm soát sau đây:
- Sử dụng cơ chế kiểm soát thích hợp (theo hướng 3 tuyến kiểm soát phòng vệ)
- Xem xét tính hiệu quả của cơ chế kiểm soát
- Vừa sử dụng cơ chế kiểm soát để năng ngừa rủi ro, vừa sử dụng cơ chế kiểm soát để phát hiện rủi ro và cơ chế kiểm soát bù đắp.
Cơ chế kiểm soát thiết lập theo quy trình nghiệp vụ, hoạt động kiểm soát lồng ghép ngay trong thực hiện quy trình tác nghiệp (đây là tuyến KSNB phòng vệ thứ 1) chủ yếu kiểm soát tuân thủ, thực hiện đúng quy trình, quy định tín dụng của cán bộ nhân viên tác nghiệp và phê duyệt cấp tín dụng.
- Cải cách và chuyển đổi mô hình cấp tín dụng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả KSNB trong quá trình cấp tín dụng (nâng cao chất lượng KSNB tại tuyến phòng vệ thứ nhất).
3.2.5.2. Hoàn thiện KSNB đối với tuyến phòng vệ thứ 2
Là giám sát tuân thủ và quản trị rủi ro
Vietcombank thực hiện việc rà soát, đánh giá hoạt động của bộ phận KSNB chuyên trách để có bổ sung, sửa đổi quy trình hoạt động phù hợp với sự thay đổi, phát triển của hệ thống kinh doanh, bổ sung nhân sự cho các phòng KSNB khu vực đủ mạnh về số lượng và đảm bảo về trình độ, hiểu biết nghiệp vụ tín dụng để kiểm soát hoạt động các công việc thường xuyên hơn, yêu cầu các phòng xây dựng kế hoạch kiểm tra chi nhánh cụ thể trình cấp lãnh đạo phê duyệt, việc đánh giá kết quả công việc của cán bộ KSNB khu vực gắn liền với đánh giá rủi ro, các sai sót, vi phạm của từng chi nhánh để nâng cao chất lượng hoạt động KSNB ở tuyến phòng vệ này.
3.2.6. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro
Để hoàn thiện hệ thống rủi ro ngân hàng, tác giả đề xuất các giải pháp sau:
- Vietcombank Việt Nam cần rà soát và ban hành các quy trình, quy định về quản lý rủi ro đầy đủ toàn diện để có thể thực hiện tốt hoạt động quản lý rủi ro.
+ Nhận diện rủi ro tín dụng từ khách hàng cần rà soát, bổ sung, điều chỉnh các quy trình, quy định, chuẩn hóa hoạt động tín dụng, nghiên cứu xây dựng “Cẩm nang tín dụng” để làm tài liệu gối đầu cho cán bộ nhân viên tín dụng học tập và tác nghiệp đảm bảo tuân thủ quy trình, quy định.
+ Nhận diện rủi ro tín dụng từ nội bộ KH thông qua hoạt động KSNB chuyên trách và kiểm toán giám soát tuân thủ: Cần rà soát hoàn thiện quy trình KSNB, kiểm toán, đồng thời rà soát ban hành cơ chế phân công, ủy quyền một cách rõ ràng, cụ thể ở từng cấp cán bộ, nhân viên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho KSNB thực hiện nhiệm vụ của mình.
+ Về phân tích đánh giá rủi ro: Quy trình quản lý rủi ro tín dụng cần quy định và hướng dẫn các tiêu chí phân tích đánh giá rủi ro, đảm bảo mọi dấu hiệu rủi ro được phát hiện từ cấp phòng, ban, chi nhánh cho đến Hội sở chính đều được phân tích làm rõ nguyên nhân và xác định mức độ rủi ro (rủi ro hữu hiệu, rủi ro tiềm ẩn, rủi ro trong ngắn hạn, rủi ro trong dài hạn; mức độ rủi ro lớn/nhỏ; rủi ro có thể khắc phục được hoặc rủi ro không thể khắc phục được…). Tất cả các quy trình về phân tích, đánh giá rủi ro cần được hướng dẫn, có tiêu chí cụ thể và phải được lượng hóa theo từng cấp độ.
+ Quản lý rủi ro: Các tiêu chí về nhận diện và phân tích đánh giá rủi ro có cụ thể rõ ràng và được lượng hóa thì việc quản lý rủi ro mới có cơ sở để thực hiện hiệu quả.
Để quản lý rủi ro tín dụng có kết quả tốt, lãnh đạo Vietcombank và chi nhánh Quảng Nam cần xác định và ban hành “Khẩu vị rủi ro tín dụng” và hạn mức rủi ro tín dụng của hệ thống, của từng chi nhánh trên cơ sở định hướng chiến lược kinh doanh từng thời kỳ, hàng năm và được rà soát, điều chỉnh phù hợp với đặc điểm và mục tiêu, định hướng kinh doanh trong từng thời kỳ.
Rà soát và hoàn thiện quy định về hệ thống chấm điểm, đánh giá xếp hạng tín dụng đối với khách hàng.
Thực hiện một cách khách quan, chính xác việc đánh giá phân loại nhóm nợ theo quy định thông tư 02 và thông tư 09 của NHNN Việt Nam và của hệ thống Vietcombank lãnh đạo chi nhánh cần ý thức được tầm quan trọng của việc phân loại nhóm nợ và trích dự phòng rủi ro, không vì thành tích, vì lợi ích thu nhập tiền lương, vì mục tiêu thi đua mà trì hõan việc giấu chất lượng nợ, giảm chi phí dự phòng.
Hoạt động KSNB tuân thủ cần quan tâm vấn đề này để đảm bảo hạn mức rủi ro, an toàn của tòan hệ thống đồng thời đủ nguồn để bù đắp, xử lý tổn thất rủi ro tín dụng.
- Củng cố và tăng cường lực lượng nhân sự pháp chế cho phòng quản lý rủi ro tại Hội sở chính; tại các chi nhánh cũng nên ưu tiên tuyển dụng; bố trí cán bộ nhân viên có nghiệp vụ pháp chế cho quản lý rủi ro hoặc bố trí cho cán bộ làm công tác quản lý rủi ro được học tập về pháp luật, luật kinh tế để bổ sung kiến thức phục vụ cho việc rà soát HĐTD, hoạt đồng tài chính, tài sản đảm bảo, kiểm soát hồ sơ pháp lý của KH vay vốn, các điều kiện ủy quyền trong giao dịch, tham gia hòan thiện hồ sơ khởi kiện trong quá trình xử lý thu hồi nợ xấu tồn đọng.
– Hiện nay, hệ thống văn bản chế độ, quy trình quy định đối với hoạt động tín dụng quá nhiều và được thay đổi, bổ sung thường xuyên để phù hợp với sự thay đổi, chuyển biến của nền kinh tế mở đa phương, đa dạng và chuyển động với tốc độ “Chóng mặt” dẫn đến việc cập nhật, nắm bắt được tính hiệu lực và nội dung gặp nhiều khó khăn do chính sách, quy chế, văn bản nghiệp vụ chưa được hệ thống hóa một cách khoa học để dễ tìm kiếm, tra cứu, dễ hiểu, dễ nhớ, dẫn đến cán bộ nhân viên tín dụng làm sai quy trình, quy định và qua kết quả KSNB phát hiện rất nhiều lỗi sai sót. Vì vậy, đề xuất nên xây dựng phần mềm quản lý văn bản một cách hệ thống và khoa học để khắc phục tình trạng nêu trên để văn bản được cập nhật đầy đủ, được chuyển đến đúng đối tượng và nhanh chóng, kịp thời.
– Từ thông tin bên ngoài, ngoài việc tra cứu thông tin trên hệ thống CIC (trung tâm thông tin tín dụng của NHNN Việt Nam). Đề xuất phòng quản lý rủi ro tín dụng tại Hội sở chính Vietcombank Việt Nam cần thiết lập bộ phận quản lý thông tin rủi ro chuyên cập nhật các thông tin từ nền kinh tế liên quan đến hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng để phục vụ cho công tác đánh giá, thẩm định phê duyệt cho vay tại Hội sở chính và các chi nhánh. Tại chi nhánh, Giám đốc chi nhánh cần bố trí cán bộ nhân viên phòng quản lý nợ thực hiện nhiệm vụ này, bổ sung vào nguồn thông tin, cảnh báo rủi ro từ Hội sở chính đưa về và ngược lại chuyển về Hội sở chính các thông tin quan trọng từ địa phương.
Vietcombank với lợi thế hoạt động kinh doanh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm xuất khẩu cho nên cần thiết phải thiết lập các mối liên hệ với các tổ chức, dịch vụ cung cấp thông tin trên thế giới để có thể khai thác, mua tin khi cần thiết; đặc biệt là các thông tin về tình hình tài chính, hoạt động của các công ty mẹ, đối tác ở nước ngoài của các doanh nghiệp.
Trong bối cảnh nền kinh tế mở trên phạm vi toàn cầu, hoạt động kinh tế của một quốc gia, một doanh nghiệp không bị hạn chế bởi ranh giới địa chính và quy định riêng có; mọi chuyển động, biến chuyển của kinh tế, chính trị trên thế giới đều có ảnh hưởng ít/nhiều đến hoạt động doanh nghiệp. Do đó, hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là hoạt động tín dụng ngân hàng có nguy cơ tiềm ẩn, chứa đựng nhiều rủi ro.
Hệ thống ngân hàng, Ban lãnh đạo NHNN Việt Nam và ngân hàng thương mại đều nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động KSNB và quản lý rủi ro tín dụng, một lĩnh vực đang mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM và có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng sản xuất kinh doanh, tăng trưởng nền kinh tế.
Thời gian qua, hoạt động KSNB tại Vietcombank Việt Nam và chi nhánh Quảng Nam đã được chú trọng và từng bước cải tiến, hoàn thiện. Hoạt động KSNB đã thực sự góp phần hạn chế rủi ro tín dụng và nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tế hoạt động tín dụng ngân hàng trong giai đoạn hiện nay, hệ thống KSNB vẫn còn nhiều thiếu sót bất cập cần khắc phục.
Luận văn “Hoàn thiện KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Nam” đã tập hợp các lý thuyết, lý luận về KSNB hoạt động tín dụng theo quy định của thông lệ quốc tế, theo quy định của NHNN Việt Nam. Qua nghiên cứu thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại Vietcombank Quảng Nam đã chỉ ra được các ưu, nhược điểm, hạn chế, bất cập cần được khắc phục. Đồng thời, nghiên cứu một số mô hình và quy trình vận hành hệ thống KSNB hoạt động tín dụng theo Basel II, tại một số NHTM khác; với khả năng hạn hẹp của mình, học viên đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện KSNB hoạt động tín dụng. Đây cũng là sự trao đổi về nghiệp vụ KSNB, một số gợi ý để có thể xem xét, ứng dụng vào thực tiễn tại chi nhánh.
Với thời gian nghiên cứu chưa nhiều, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô giáo, của anh chị/em đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\BUI THI ANH TUYET\SAU BAO VE


