Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước

Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước

Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nhà nuớc có thể thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội thành công khi có nguồn tài chính đảm bảo. Điều này phụ thuộc vào việc quản lý các nguồn thu của ngân sách Nhà nước. Cùng với quá trình quản lý thu ngân sách Nhà nước thì việc quản lý chi ngân sách Nhà nước cũng có vị trí rất quan trọng trong quản lý điều hành NSNN góp phần ổn định phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, nhất là trong điều kiện đất nước hội nhập kinh tế thế giới.

Trong thời gian qua, công tác quản lý ngân sách Nhà nước của quận Sơn Trà từng bước đổi mới, hoàn thiện, thu và chi ngân sách đều không ngừng tăng qua các năm góp phần tăng trưởng kinh tế, ổn định đời sống xã hội. Tuy vậy, trong công tác quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương vẫn còn một vài hạn chế mà trong giai đoạn mới cần phải khắc phục và hoàn thiện, tập trung vào các nội dung như: phân cấp ngân sách, lập và phân bổ dự toán ngân sách, nâng cao ý thức tiết kiệm, chống lãng phí, ý thức kỷ luật tài chính…

Xuất phát từ tính thiết thực của vấn đề, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”.

2. Mục đích nghiên cứu

Vận dụng lý luận về ngân sách nhà nước, quản lý ngân sách nhà nước để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nước của Ủy ban nhân dân (UBND) quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Từ đó đề xuất một số quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN của UBND quận Sơn Trà trong thời gian tới.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Khái quát lại những lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước, quản lý ngân sách nhà nước.

+ Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng từ năm 2012 đến 2015.

+ Đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN của UBND quận Sơn Trà trong thời gian tới.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và tình hình thực hiện công tác quản lý ngân sách Nhà nước tại Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này có phạm vi rộng, liên quan đến hoạt động của nhiều cơ quan nhà nước và các cấp chính quyền. Trong khuôn khổ đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý ngân sách nhà nước tại Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà trong giai đoạn 2012-2015.

5. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích, đối chiếu, so sánh, khảo sát kinh nghiệm thực tế… để phân tích, đánh giá thực trạng và qua đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện phù hợp với yêu cầu thực tiễn tại địa phương.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước

“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [1].

1.1.2. Cơ cấu ngân sách nhà nước

NSNN là một chỉnh thể kinh tế – xã hội, bao gồm nhiều nội dung thu – chi được sắp xếp theo một cơ cấu nhất định, nói cách khác cơ cấu ngân sách chỉ mối quan hệ giữa các nội dung thu – chi của NSNN trong những khoản thời gian nhất định nhằm phục vụ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nuớc.

1.1.3. Hệ thống ngân sách nhà nước

Phù hợp với mô hình hệ thống chính quyền Nhà nước ta hiện nay, hệ thống Ngân sách nhà nước theo luật định bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (NSĐP). Ngân sách địa phương bao gồm: Ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh); Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện); Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã). 1.1.4. Chức năng của ngân sách nhà nước

1.1.4.1. Chức năng phân phối

1.1.4.2. Chức năng giám đốc

1.1.5. Vai trò của ngân sách nhà nước

1.1.5.1.Vai trò khai thác, huy động nguồn tài chính để bảo đảm nhu cầu chi tiêu của nhà nước

1.1.5.2. Vai trò quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế

1.2. QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.1. Khái niệm quản lý thu, chi ngân sách

1.2.1.1. Khái niệm quản lý thu ngân sách

Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích SXKD phát triển. Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách. Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện.

1.2.1.2. Khái niệm quản lý chi ngân sách

Quản lý chi NSNN là sự tác tác động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đến các hoạt động chi NSNN, làm cho quỹ NSNN được phân bổ, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do cơ quan quản lý nhà nước đảm nhận.

1.2.2.Vai trò của quản lý thu, chi ngân sách nhà nước

1.2.2.1.Vai trò của công tác quản lý thu ngân sách

Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm soát, điều tiết các hoạt động SXKD của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo công bằng, hợp lý.

Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN.

Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng đồng thời không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chức quản lý hợp lý.

Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trường bình đẳng, công bằng giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong quá trình SXKD.

Thứ năm, quản lý thu ngân sách có vai trò tác động đến sản lượng và sản lượng tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế.

1.2.2.2. Vai trò của công tác quản lý chi ngân sách

Thứ nhất, thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả. Thứ hai, thông qua quản lý các dự án đầu tư phát triển nhằm phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả. Thứ ba, quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và chống lạm phát. Thứ tư, để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng công cụ chi ngân sách.

1.2.3. Nội dung cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước

1.2.3.1. Nội dung quản lý thu ngân sách

Nội dung quản lý thu thuế

Nội dung công tác quản lý thu thuế bao gồm các vấn đề sau:

Thứ nhất, xây dựng dự toán thu về thuế. Đây là khâu cơ sở của quá trình quản lý thu thuế.

Thứ hai, tổ chức các biện pháp hành thu. Nội dung này bao gồm: Quản lý đối tượng nộp thuế thông qua việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế; Xây dựng và lựa chọn quy trình quản lý thu thuế; Tổ chức thu nộp tiền thuế; Tổ chức thanh tra, kiểm tra về thuế.

Nội dung quản lý thu phí, lệ phí

Mọi khoản phí, lệ phí đều phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Đối với một số khoản thu phí, lệ phí quan trọng, Chính phủ trực tiếp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và chế độ quản lý. Đối với những khoản còn lại, chính phủ giao hoặc phân quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp và chế độ quản lý cho cấp Bộ và tương đương. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân tự đặt ra các loại phí, sửa đổi mức thu phí đã được cơ quan có thẩm quyền quy định, thu phí trái với quy định của pháp luật.

1.2.3.2. Nội dung quản lý chi ngân sách

Quản lý chi đầu tư phát triển

Quản lý chi đầu tư phát triển của NSNN là một nội dung rất rộng lớn, trong luận văn này tác giả tập trung vào trình bày về quản lý chi đầu tư XDCB, đây là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi đầu tư phát triển và được thực hiện theo phương thức không hoàn trả.

Quản lý chi thường xuyên

Quản lý chi thường xuyên bao gồm các nội dung sau: Thứ nhất, xây dựng hệ thống định mức chi ngân sách. Thứ hai, lập dự toán chi thường xuyên. Thứ ba, chấp hành dự toán chi thường xuyên. Thứ tư, quyết toán chi thường xuyên.

1.2.4. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

1.2.4.1. Sự cần thiết phân cấp ngân sách nhà nước

1.2.4.2. Yêu cầu của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

– Đảm bảo tính thống nhất của NSNN, nguồn thu và nhiệm vụ chi cho mỗi cấp chính quyền được ổn định theo luật định.

– Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước phải phù hợp với phân cấp các lĩnh vực khác của Nhà nước, xác định rõ các mối quan hệ giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới.

1.2.4.3. Nội dung phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

Một là, quy định chi tiết, thẩm quyền ban hành các nguồn thu, các khoản chi của NSNN trên cơ sở Luật NSNN đã quy định.

Hai là, quy định chi tiết quản lý các nguồn thu, các khoản chi cho từng cấp ngân sách.

Ba là, quy định quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp chính quyền đối với quá trình chấp hành NSNN (lập, chấp hành, điều chỉnh, quyết toán ngân sách nhà nước); quyền được vay nợ trong dân, mức khống chế, các khoản phụ thu, bổ sung cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ % phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp, thời hạn lập, chấp hành và báo cáo quyết toán ngân sách…

1.2.4.4. Nguyên tắc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

+ Phải vừa đảm bảo tính tập trung thống nhất của NSNN, vừa phải phát huy tính chủ động sáng tạo, khai thác triệt để mọi sức mạnh tiềm năng ở địa phương.

+ Phải thực hiện đồng bộ giữa phân cấp NSNN với phân cấp quản lý KT-XH, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cấp chính quyền nhà nước.

+ Bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương, đồng thời bảo đảm tính độc lập, tự chủ của ngân sách địa phương phù hợp với chỉ đạo của cấp trên và điều kiện cụ thể của từng địa phương.

+ Bảo đảm tính công bằng, minh bạch trong phân cấp.

1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3.1. Điều kiện kinh tế – xã hội

1.3.2. Chính sách và thể chế kinh tế

1.3.3. Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước

1.3.4. Chính sách khuyến khích khai thác các nguồn lực tài chính

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN

QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. KHÁT QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI QUẬN SƠN TRÀ

Qua 15 năm xây dựng và phát triển (1997 – 2012) diện mạo Sơn Trà đã có sự thay đổi bội phần. Từ một khu đông Sông Đà quận III xưa anh hùng trong chiến đấu bảo vệ đất nước thì ngày nay có một Sơn Trà tiên phong trong đô thị hóa, xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội. Trong đó mục tiêu xóa hết khu vực nhà chồ trong nhiệm kỳ kế hoạch 5 năm (2001 – 2005) đã thành hiện thực. Kinh tế – xã hội luôn giữ được nhịp độ phát triển, an ninh quốc phòng ổn định, đời sống nhân dân từng bước được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm, văn hóa xã hội ngày càng được cộng đồng dân cư quan tâm.

Quá trình đô thị hóa nhanh đã tạo ra những thuận lợi cho kinh tế phát triển phù hợp với xu thế chung theo điều kiện hiện nay của quận, góp phần tăng mức sống vật chất và tinh thần cho nhân dân làm cho thu nhập bình quân đầu người tăng từ 381 USD năm 1997 lên 504 USD năm 2001 và lên 1.402 USD năm 2012, tốc độ tăng bình quân qua 15 năm (1997 – 2012) là 9,75%/năm.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.2.1. Hệ thống quản lý ngân sách trên địa bàn quận Sơn Trà

– Ủy ban nhân dân quận

– Kho bạc nhà nước quận

– Phòng Tài chính – Kế hoạch quận

– Đơn vị dự toán ngân sách.

2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước ở quận Sơn Trà

+ Khủng hoảng kinh tế

+ Lạm phát

+ Nguồn nhân lực

+ Chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước

Ngoài các nhân tố trên, nhân tố thu, chi, cân đối thu – chi cũng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước của quận Sơn Trà.

2.2.3. Tình hình cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

2.2.4. Thực trạng quản lý thu chi ngân sách ở quận Sơn Trà

2.2.4.1. Thực trạng quản lý công tác thu ngân sách ở quận Sơn Trà, giai đoạn 2012 -2015

a. Tình hình thu ngân sách nhà nước ở quận Sơn Trà giai đoạn 2012-2015

Tổng thu ngân sách trên địa bàn quận ngày càng tăng, cơ cấu nguồn thu ngày càng ổn định vững chắc.

+ Các khoản thu thuế từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có tốc độ tăng khá và đây cũng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách quận. Năm 2012 số thu thuế từ khu vực này là 110.844 triệu đồng thì đến năm 2015 là 229.110 triệu đồng, tăng 29,72%.

+ Số thu các khoản phí, lệ phí: Lệ phí trước bạ tuy có tăng trong cả giai đoạn nhưng không ổn định do phụ thuộc vào sự tăng giảm của thị trường bất động sản trên địa bàn. Năm 2012, số thu này không đạt kế hoạch giao, nguyên nhân chính là do sự đóng băng của thị trường bất động sản và ảnh hưởng của tình hình khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu.

b. Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách ở quận Sơn Trà, giai đoạn 2012-2015

– Công tác lập và phân bổ dự toán thu

Tổng dự toán thu tăng bình quân hàng năm 17,25%, trong đó dự toán tăng thu chủ yếu từ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp thành phố với mức tăng bình quân hàng năm 24,21%. Nhìn chung, công tác lập dự toán thu NSNN của quận Sơn Trà đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước quận Sơn Trà

Trong thực tế, những năm qua UBND quận đã tổ chức thực hiện chấp hành dự toán ngân sách Nhà nước theo đúng các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ, Bộ chủ quản và của thành phố.

– Công tác kiểm tra, thanh tra, quyết toán thuế

Đội kiểm tra chủ động phân công cán bộ kiểm tra, phân tích hồ sơ khai thuế của người nộp thuế tại cơ quan thuế, từ đó nhận định được các đối tượng nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế lớn, kê khai sai, bất hợp lý (sai thuế suất, không kê khai doanh thu bán lẻ, không thực hiện việc thanh toán qua ngân hàng đối với những hóa đơn có tổng giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên…) để đưa vào diện kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế và lập kế hoạch kiểm tra chi tiết đến từng đối tượng được kiểm tra.

2.2.4.2. Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách ở quận Sơn Trà, giai đoạn 2012 -2015

a. Tình hình chi ngân sách ở quận Sơn Trà, giai đoạn 2012 -2015

Quản lý chi NSNN trên địa bàn quận Sơn Trà trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến đáng kể, quy mô chi ngân sách không ngừng tăng lên và quản lý sử dụng ngân sách chặt chẽ, hợp lý, hiệu quả hơn.

Tổng chi NSNN tại quận Sơn Trà tăng từ 340.009 triệu đồng (năm 2012) lên 483.613 triệu đồng (năm 2015). Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản trong năm 2013 giảm, chỉ bằng 76% so với năm 2012. Chi thường xuyên toàn quận có tốc độ tăng bình quân là 20,67%/năm, trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo (hơn 40%) và chi một số sự nghiệp có tốc độ tăng cao như: chi sự nghiệp y tế; sự nghiệp giáo dục – đào tạo; đảm bảo xã hội.

– Lập dự toán chi ngân sách nhà nước quận Sơn Trà

Hàng năm, căn cứ vào dự toán của ngân sách cấp trên, cơ quan dự thảo ngân sách dự kiến kế hoạch chi trên cơ sở nguồn thu có được, thông thường cũng tăng một tỷ lệ nhất định, cộng với tăng chi do bổ sung ngân sách, kế hoạch này được gửi cơ quan cấp trên có thẩm quyền. Căn cứ vào kế hoạch được phân bổ cơ quan Tài chính tiến hành lập kế hoạch cho ngân sách năm đó.

– Về chấp hành dự toán chi ngân sách quận Sơn Trà

Chấp hành dự toán chi thường xuyên trong giai đoạn này tại Sơn Trà được quản lý theo chu trình ngân sách hay còn gọi là quản lý chi ngân sách theo kế hoạch hàng năm. Quản lý chấp hành dự toán chi thường xuyên được thực hiện theo các nội dung chi gắn với các chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thụ hưởng ngân sách

– Quyết toán ngân sách nhà nước quận Sơn Trà

Việc lập tổng quyết toán Ngân sách Nhà nước trên địa bàn quận do phòng Tài chính – Kế hoạch quận thực hiện trên cơ sở báo cáo quyết toán của các phòng, ban, các cơ quan, đơn vị, UBND các phường trên địa bàn quận. Sau đó lên báo cáo tổng quyết toán tham mưu UBND quận và gửi Sở Tài chính thành phố để tổng hợp quyết toán Ngân sách thành phố.

– Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Sơn Trà

Trong giai đoạn ngân sách 2012-2015, đoàn kiểm toán nhà nước đã thực hiện kiểm toán trên địa bàn quận, kiểm tra việc sử dụng và chấp hành ngân sách năm 2013. Đoàn kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm tra ngẫu nhiên 18 cơ quan, đơn vị. Sau lần kiểm tra, Đoàn kiểm toán đánh giá kết quả quản lý NSNN của các đơn vị được kiểm toán không có vấn đề vi phạm lớn.

2.2.5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước của quận Sơn Trà

– Về thu ngân sách nhà nước: Năm 2012 thu ngân sách chỉ đạt 92,18% dự toán giao là do hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn quận gặp nhiều khó khăn, thị trường bất động sản đóng băng, Chính phủ có nhiều chính sách giảm, giản thuế nhằm gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến nguồn thu… Đến các năm 2013-2015, thu ngân sách đều đạt và vượt dự toán.

– Về chi ngân sách nhà nước: Chi ngân sách quận hàng năm đều tăng, trong đó chủ yếu tăng chi thường xuyên, chủ yếu chi trả các chế độ, chính sách mới như: tăng mức lương tối thiểu chung, chi trả các chế độ chính sách về an sinh – xã hội,…

– Về cân đối ngân sách nhà nước: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015, mặc dù kinh tế gặp nhiều khó khăn, có những lúc ngân sách quận gặp khó khăn, do nguồn thu không ổn định, chi vượt ngoài dự toán nhưng với sự cố gắng của các cấp, các ngành ngân sách quận vẫn đảm bảo cân đối ngân sách, thu ngân sách hàng năm đều đạt và vượt dự toán được giao; đặc biệt là kiểm soát được chi, không để xảy ra mất cân đối thu – chi ngân sách.

2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSNN TẠI QUẬN SƠN TRÀ, GIAI ĐOẠN 2012-2015

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.1.1.Về công tác quản lý thu NSNN

* Công tác quản lý thu thuế

Công tác quản lý thu thuế đã có nhiều chuyển biến tích cực, công khai, dân chủ, minh bạch, ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế ngày càng được nâng lên. Công tác ủy nhiệm thu được Chi cục thuế tham mưu cho UBND quận triển khai thực hiện có kết quả trong thời gian qua.

* Công tác quản lý thu phí, lệ phí

Các đơn vị được giao thu phí, lệ phí đã tổ chức thực hiện công tác thu phí, lệ phí tương đối tốt, hoàn thành dự toán thu được giao và quyết toán kịp thời với cơ quan thuế. Công tác ghi thu, ghi chi các khoản phí, lệ phí được để lại quản lý chi qua ngân sách được thực hiện kịp thời, đúng quy định.

2.3.1.2. Về công tác quản lý chi NSNN

* Về chi đầu tư phát triển.

– Đã tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, về cấp phát thanh toán vốn đầu tư, về quyết toán vốn đầu tư; từ đó góp phần hạn chế tối đa việc lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản ngay từ khâu quyết định đầu tư, bố trí vốn đầu tư, thực hiện đầu tư và thanh quyết toán vốn đầu tư.

– Về cơ bản đã đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên ngày càng tăng và mở rộng trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của quận. Ngoài các khoản chi thường xuyên, ngân sách quận đã đáp ứng các nhu cầu có tính đột xuất nhất là trong trường hợp thiên tai, bão lụt cũng như các trường hợp trợ cấp đột xuất khác.

2.3.2. Những hạn chế trong công tác quản lý ngân sách ở quận Sơn Trà

2.3.2.1. Về công tác quản lý thu ngân sách

Thứ nhất, công tác kế hoạch hoá nguồn thu chưa được coi trọng một cách đúng mức. Thứ hai, công tác cải cách hành chính trong kê khai nộp thuế, hoàn thuế, sử dụng hoá đơn tuy có một số tiến bộ bước đầu, nhưng vẫn còn hạn chế, chưa đồng bộ, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển. Thứ ba, tình trạng thất thu thuế, sót hộ, nợ đọng thuế, dây dưa, gian lận thương mại còn phổ biến. Phương pháp quản lý thu hiệu quả còn thấp. Thứ tư, công tác thu phí, lệ phí vẫn còn nhiều hạn chế.

2.3.2.2. Về công tác quản lý chi ngân sách

* Đối với công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản

Thứ nhất, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của quận chưa được xây dựng một cách chặt chẽ, khoa học, gây lãng phí và hiệu quả đầu tư thấp.

Thứ hai, việc tính toán xác định giá trị chỉ định thầu của chủ đầu tư nhiều trường hợp chưa chính xác, chất lượng công tác đấu thầu chưa cao.

Thứ ba, chất lượng các công tác tư vấn chưa cao nhất là tư vấn lập dự án, lập thiết kế dự toán dẫn đến nhiều sai sót về khối lượng, đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật… kết quả là tính chính xác về tổng mức đầu tư các công trình chưa cao, bố trí vốn cũng không chính xác.

Thứ tư, công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư chưa thật sự chặt chẽ.

Thứ năm, công tác lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn thành của các chủ đầu tư thường chậm so với quy định, chất lượng báo cáo còn nhiều sai sót, thiếu mẫu biểu theo quy định.

* Đối với công tác quản lý chi thường xuyên.

Thứ nhất, công tác xây dựng định mức chi.

Thứ hai, công tác lập dự toán chi thường xuyên.

Thứ ba, việc chấp hành dự toán chi thường xuyên.

Thứ tư, công tác quyết toán chi thường xuyên.

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý ngân sách ở quận Sơn Trà

2.3.3.1. Về công tác quản lý thu ngân sách

Thứ nhất, công tác cải cách tài chính công vẫn còn chưa đáp ứng được yêu cầu, hệ thống các văn bản, chính sách về quản lý thu ngân sách, hệ thống thuế qua nhiều lần cải cách vẫn chưa chuyển hướng kịp thời để thích nghi với môi trường kinh tế ngày càng đổi mới.

Thứ hai, trình độ nhận thức của xã hội về thuế còn thấp, ý thức chấp hành pháp luật về thuế của các đối tượng nộp thuế còn thấp, tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, nợ đọng thuế diễn ra khá phổ biến vừa gây thất thu thuế vừa tạo sự không công bằng trong xã hội.

Thứ ba, nghĩa vụ trách nhiệm pháp luật và quyền lợi của đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác thuế chưa được quy định đầy đủ và thiếu nhất quán giữa các sắc thuế..

Thứ tư, đội ngũ cán bộ quản lý thu ngân sách còn yếu, một số cán bộ làm công tác quản lý thu NSNN trình độ hiểu biết chuyên môn nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý thu hiện đại và yêu cầu cải cách hành chính trong quản lý thu.

Thứ năm, chưa có biện pháp để bồi dưỡng, mở rộng nguồn thu một cách thỏa đáng.

Thứ sáu, UBND thành phố, Sở Tài chính chưa thường xuyên rà soát, bổ sung danh mục, điều chỉnh mức thu đối với các khoản thu phí trên địa bàn theo định kỳ.

2.3.3.2. Về công tác quản lý chi ngân sách

Thứ nhất, một số văn bản pháp luật trong quản lý đầu tư và xây dựng trong thời gian qua nhìn chung còn thiếu đồng bộ, nhiều quy định còn chồng chéo và chậm được sửa đổi cho phù hợp.

Thứ hai, hệ thống định mức phân bổ ngân sách, định mức sử dụng ngân sách thường lạc hậu (chỉ đáp ứng được từ 75-85% so với nhu cầu) nhưng chậm được sửa đổi bổ sung cho phù hợp.

Thứ ba, một số đơn vị, địa phương thuộc quận sử dụng các khoản chi NSNN chưa chấp hành tốt các quy định của Luật.

Thứ tư, chưa thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý nghiêm minh các trường hợp khi thấy dấu hiệu chi sai nguyên tắc tài chính.

Thứ năm, do phân cấp quản lý nói chung và phân cấp ngân sách địa phương chưa phù hợp đã tác động lớn đến quá trình quản lý chi ngân sách của quận.

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSNN TẠI QUẬN SƠN TRÀ

3.1.1. Quan điểm định hướng đổi mới tài chính công trong thời gian đến

3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội quận Sơn Trà đến năm 2020

3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát

3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể

3.1.2.3. Một số chỉ tiêu chủ yếu

3.1.3. Quan điểm quản lý NSNN trong quá trình phát triển KT-XH của quận Sơn Trà

– Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách trên địa bàn quận Sơn Trà phải dựa trên cơ sở quán triệt đường lối, chủ trương, chính sách phát triển KT-XH của UBND thành phố và quận Sơn Trà nhằm thực hiện tốt các mục tiêu phát triển KT-XH trên địa bàn.

– Quản lý NSNN phải bảo đảm cân đối ngân sách và có tích lũy, tăng đầu tư gắn với sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực hiện có.

– Nâng cao hiệu quả các khoản chi ngân sách, bố trí chi thường xuyên ở mức hợp lý, tăng chi đầu tư phát triển để thực hiện thắng lợi các mục tiêu KT-XH đặt ra.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI QUẬN SƠN TRÀ

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách

3.2.1.1. Nhóm giải pháp về quản lý thu thuế

Thứ nhất, đổi mới cơ chế quản lý thu thuế

Thứ hai, tăng cường công tác hậu kiểm đăng ký kinh doanh và thực hiện lập bộ quản lý kinh doanh theo tuyến đường trên địa bàn từng phường

Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về thuế, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế

Thứ tư, nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý thu thuế

Thứ năm, phát huy vai trò Hội đồng tư vấn thuế phường của quận

Thứ sáu, mở rộng công tác ủy nhiệm thu thuế cho các xã, phường nhằm tăng cường trách nhiệm của địa phương trong công tác thuế, chống thất thu và giảm chi phí quản lý thu thuế

Thứ bảy, nuôi dưỡng và mở rộng nguồn thu trên địa bàn

Thứ tám, tăng cường vai trò lãnh đạo của Quận ủy, UBND quận đối với ngành thuế; xây dựng, củng cố mối quan hệ giữa ngành thuế với các ngành có liên quan và với UBND các phường

3.2.1.2. Nhóm giải pháp quản lý thu phí, lệ phí

– Đối với các phường: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo địa phương trong việc tổ chức các khoản thu phí, lệ phí. Khắc phục tình trạng hiện nay cán bộ quản lý thu phí, lệ phí thường xuyên thay đổi dẫn đến bị động và hiệu quả quản lý thấp.

– Đối với quận: phải thực hiện phân cấp một cách cụ thể hơn đối với bộ máy và cán bộ làm công tác quản lý các khoản thu phí, lệ phí theo biên chế hoặc ngoài biên chế thuộc phường và các ngành.

– Đối với Ngành tài chính: cần phối hợp với các ngành có liên quan để quản lý tốt các khoản thu phí, lệ phí.

3.2.1.3. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết các khoản thu nhằm giảm bổ sung từ ngân sách thành phố.

Thực hiện theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 06/10/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi, tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tại các địa phương thuộc thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện điều tiết theo mức hiện tại vẫn chưa đáp ứng được khả năng cân đối tại địa phương dẫn đến phụ thuộc rất lớn vào thu bổ sung từ ngân sách thành phố. Vì vậy thành phố cần điều chỉnh lại tỷ lệ điều tiết các khoản thu nhằm giảm bớt số thu từ ngân sách thành phố và tiến đến tự chủ trong thu chi.

3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách

3.2.2.1. Nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản, bảo đảm tạo nền tảng thúc đẩy KT-XH phát triển theo đúng định hướng

3.2.2.2. Đổi mới quản lý chi thường xuyên

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác lập, quyết định và phân bổ dự toán ngân sách của các đơn vị thụ hưởng ngân sách, cơ quan tài chính và UBND quận.

Thứ hai, quận cần phải tiến hành soát xét lại hệ thống các định mức sử dụng ngân sách hiện hành, kiến nghị thành phố xóa bỏ những văn bản chế độ đã lỗi thời không phù hợp với thực tế, ban hành các định mức, chế độ tài chính mới.

Thứ ba, thực hiện nghiêm quy định của Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các văn bản dưới luật.

3.2.2.3. Củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý tài chính ngân sách

Tiếp tục đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy; thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách của đội ngũ cán bộ tài chính quận và phường.

Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý tài chính nói chung và quản lý chi ngân sách nói riêng giảm bớt đầu mối, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý chi đặc biệt là trong lĩnh vực cấp phát vốn đầu tư XDCB.

3.2.2.4. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt việc khoán kinh phí hành chính và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị, địa phương theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP

UBND thành phố cần điều chỉnh một số định mức chi tiêu đã lạc hậu, tăng định mức chi hành chính do thực tế là đã qua nhiều lần thực hiện cải cách tiền lương nhưng định mức chi hành chính tăng không đáng kể nên thực tế kinh phí tiết kiệm để tăng thu nhập còn ít, chưa tạo động lực để thực hiện khoán.

3.2.2.5. Tăng cường công tác thanh tra tài chính, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm

– Xác định các lĩnh vực trọng điểm cần tập trung thanh tra, đặc biệt là các lĩnh vực dễ xảy ra lãng phí, thất thoát vốn.

– Kiên quyết xử lý nghiêm minh các sai phạm. Tùy theo tính chất, mức độ của sai phạm mà kiến nghị xử lý cho phù hợp nhằm làm cho công tác quản lý tài chính đi vào nề nếp, kịp thời răn đe các sai phạm.

3.2.2.6. Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi ngân sách của Kho bạc Nhà nước quận

– Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong công tác kiểm soát chi ngân sách, đảm bảo chặt chẽ nhưng không cứng nhắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trong giao dịch với KBNN.

– Xây dựng và ban hành các quy trình công tác về kiểm soát chi thường xuyên cũng như chi đầu tư, trong đó cần quy định rõ về hồ sơ thủ tục cần phải có khi giao dịch, đồng thời quy định rõ thời hạn giải quyết các thủ tục này, niêm yết công khai các thủ tục này tại nơi giao dịch và phải tuân thủ đúng.

– Phối hợp chặt chẽ với phòng Tài chính – Kế hoạch trong quản lý chi ngân sách, thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo với cơ quan tài chính cũng như với lãnh đạo quận.

3.2.2.7. Thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính tại các đơn vị, địa phương thuộc quận

– Xác định đúng nội dung, phạm vi số liệu cần công khai theo quy định. Lựa chọn hình thức công khai phù hợp với từng địa phương, đơn vị để nhân dân, cán bộ, công chức có thể nắm rõ nội dung công khai và giám sát được các nội dung này.

– Các cơ quan có chức năng và các đoàn thể chính trị cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc công khai ngân sách ở các địa phương, đơn vị để kịp thời đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm chế độ công khai tài chính.

3.2.2.8. Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan tài chính, thuế, kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý ngân sách và triển khai thành công Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS)

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Thành ủy, UBND thành phố Đà Nẵng

3.3.2. Kiến nghị với UBND quận Sơn Trà

KẾT LUẬN

Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước của quận Sơn Trà hiện nay là một yêu cầu cấp thiết có tính khách quan. Điều này không chỉ bắt nguồn từ sự hạn chế yếu kém trong quá trình thực hiện công tác này mà còn là sự đòi hỏi của các quy luật, Nghị quyết của Đảng và chính sách Nhà nước về đổi mới cơ chế quản lý thu chi ngân sách. Đây là một hoạt động quản lý có liên quan đến mọi cấp, mọi ngành, mọi lĩnh vực, do vậy cần phải được quan tâm đúng mức. Bởi vì nó có ý nghĩa trên nhiều mặt, tác động, chi phối, quyết định trong phát triển KT-XH ở trên địa bàn quận và luôn gắn với trách nhiệm quản lý, lãnh đạo của Đảng bộ và UBND quận cho đến các phường và các cơ quan chức năng. Qua quá trình phân tích, luận giải, luận văn đã làm rõ và khắc họa những nét nổi bật sau:

Khái quát một cách tương đối đầy đủ về cơ sở lý luận để làm nền tảng cho việc thực hiện quản lý ngân sách của quận Sơn Trà. Đây không những là yêu cầu của thực tiễn của vấn đề đang đòi hỏi mà còn là mục tiêu, động lực để thúc đẩy quận phát triển toàn diện và ngày càng có hiệu quả cao hơn.

Thực tiễn quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Sơn Trà đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết kịp thời, đòi hỏi các ngành chức năng đặc biệt là ngành tài chính phải đổi mới toàn diện mới có thể đáp ứng yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý ngân sách ở trên địa bàn. Qua phân tích luận giải các mặt mạnh, mặt yếu về công tác quản lý ngân sách ở trên địa bàn và từ đó đề ra các giải pháp có tính khả thi nhằm thúc đẩy, khai thác mọi tiềm năng phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận. Đó chính là đòi hỏi và thách thức đối với thành phố nói chung và ngành tài chính nói riêng trong việc thực hiện chức năng của mình để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cơ sở phát triển nguồn thu và sử dụng các khoản chi có hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nói chung và quản lý thu chi ngân sách nói riêng.

Thực hiện tốt công tác quản lý thu chi ngân sách sẽ phát huy được tiềm năng thế mạnh, khai thác các nguồn lực trên địa bàn có hiệu quả, tranh thủ vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất kinh doanh có khả năng đóng góp nhiều cho ngân sách. Đồng thời thông qua quản lý chi ngân sách để giúp cho quận thực hiện tốt chức năng của mình nhất là việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và hỗ trợ người nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa người giàu và người nghèo.

Đề tài đã luận giải những vấn đề có tính cơ bản về vấn đề này từ đó tìm kiếm nguyên nhân khách quan và chủ quan về yếu kém của công tác nói trên để làm cơ sở đề ra các giải pháp có tính thực thi. Đây là cơ sỏ về lý luận và thực tiễn về vấn đề quản lý ngân sách trên địa bàn.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của Hội đồng và các thầy cô để luận văn mang tính khả thi hơn./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\VAN THANH QUANG\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *