Hoàn thiện công tác kế toán NSNN tại KBNN Hòa Vang

Hoàn thiện công tác kế toán NSNN tại KBNN Hòa Vang

Hoàn thiện công tác kế toán NSNN tại KBNN Hòa Vang

1. Lý do chọn đề tài

Trong chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020, mục tiêu xây dựng Kho bạc Nhà nước hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển ổn định vững chắc, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn lực. Với chức năng tổng kế toán nhà nước của Kho bạc Nhà nước, công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý và điều hành nền kinh tế xã hội của đất nước.

Kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước nói chung và tại Kho bạc Nhà nước quận, huyện nói riêng là một trong những nội dung quan trọng tác động trực tiếp, toàn diện đến chất lượng quản lý và điều hành nền kinh tế xã hội ở địa phương và nền kinh tế quốc gia.

Chế độ kế toán Nhà nước hiện nay áp dụng cho hệ thống TABMIS được ban hành theo Thông tư 77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc nhà nước và Công văn 4696/KBNN-KTNN ngày 29/09/2017 của KBNN về hướng dẫn thực hiện Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước. Trong quá trình thực hiện, những năm qua công tác kế toán ngân sách tại Kho bạc Nhà nước Hòa Vang đã đạt nhiều kết quả tốt đẹp. Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại, vướng mắc, cần phải hoàn thiện như hoàn thiện về chứng từ kế toán, xử lý thông tin, báo cáo kế toán…để nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý tài chính Nhà nước, đáp ứng yêu cầu đổi mới của cơ chế kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập với nền kinh tế thế giới.

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán NSNN tại KBNN Hòa Vang” được nghiên cứu nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu đó.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Ngân sách nhà nước; Kế toán Ngân sách nhà nước và các nghiệp vụ kế toán Ngân sách nhà nước. Trong đó làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò của kế toán ngân sách nhà nước; các nội dung của công tác kế toán NSNN.

– Đánh giá thực trạng công tác kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hòa Vang để rút ra những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của chúng.

– Đề xuất giải pháp và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hòa Vang.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hòa Vang.

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tại Kho bạc nhà nước Hòa Vang, trong thời gian thực hiện hệ thống TABMIS áp dụng dịch vụ công từ năm 2017 – 2019.

4. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

+ Phương pháp quan sát

+ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

5. Kết cấu của luận văn

Nội dung luận văn gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp quận, huyện.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hòa Vang.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hòa Vang.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP QUẬN, HUYỆN

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính.

Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa – tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng và nhà nước của từng cộng đồng. Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa – tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước.

Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước.

1.1.2. Nội dung thu chi ngân sách nhà nước

1.1.2.1. Thu ngân sách nhà nước

Thu ngân sách nhà nước là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực Nhà nước, nhằm giải quyết hài hòa các lợi ích kinh tế, xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng nhiệm vụ kinh tế xã hội của nhà nước.

1.1.2.2. Chi ngân sách nhà nước

Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng. Do đó, chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước.

1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN, HUYỆN, HỆ THỐNG TABMIS VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH KẾT NỐI

1.2.1. Khái niệm kế toán ngân sách nhà nước

Kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc nhà nước là công việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin về: tình hình thu, chi NSNN, các loại tài sản do KBNN đang quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN; việc thu thập và xử lý thông tin của kế toán phải đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống.

1.2.2. Đối tượng kế toán ngân sách nhà nước

Theo Thông tư 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 đối tượng của kế toán ngân sách nhà nước là:

– Tiền và các khoản tương đương tiền;

– Các khoản thu, chi NSNN theo các cấp ngân sách, các khoản thu, chi các quỹ tài chính khác của Nhà nước;

– Các khoản vay và tình hình trả nợ vay của NSNN;

– Các khoản thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN;

– Tiền gửi của các đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN;

– Các khoản kết dư NSNN các cấp;

– Dự toán và tình hình phân bổ dự toán kinh phí các cấp;

– Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn;

– Các loại tài sản của Nhà nước được quản lý tại KBNN.

1.2.3. Các phương pháp kế toán ngân sách nhà nước

1.2.3.1 Chứng từ kế toán

a. Mẫu chứng từ kế toán

– Mẫu chứng từ kế toán gồm có mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn.

– Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị

– Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về biểu mẫu và nội dung ghi chép.

b. Quy định về sử dụng và quản lý biểu mẫu chứng từ kế toán

Tất cả các đơn vị giao dịch trong hệ thống Kho bạc Nhà nước và các đơn vị Kho bạc Nhà nước đều phải áp dụng thống nhất chế độ chứng từ kế toán. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ đã quy định.

Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát; Séc, trái phiếu và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.

Các Kho bạc Nhà nước không được tự động thay đổi nội dung các biểu mẫu chứng từ kế toán.

1.2.3.2. Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán là tổ hợp gồm 12 đoạn mã do Bộ Tài chính quy định phục vụ cho việc hạch toán kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu quản lý, điều hành Ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.

1.2.3.3. Hệ thống sổ kế toán

Hệ thống sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Có các sổ kế toán: Sổ cái; Sổ kế toán chi tiết.

Có hai loại sổ kế toán trong TABMIS là: Sổ kế toán dưới dạng biểu mẫu theo quy định và sổ kế toán dưới dạng dữ liệu trong hệ thống.

Hoàn thiện công tác kế toán NSNN tại KBNN Hòa Vang
Hoàn thiện công tác kế toán NSNN tại KBNN Hòa Vang

1.2.3.4. Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị

a. Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính quy định trong KTNN áp dụng cho TABMIS là phương pháp kế toán dùng để tổng hợp, hệ thống hoá và thuyết minh các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhà nước, phản ánh tình hình thu, chi Ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước trong một kỳ kế toán hoặc một niên độ ngân sách. Báo cáo tài chính Ngân sách Nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước gồm 2 loại: Báo cáo tài chính định kỳ (ngày, tháng, quí, năm) và Báo cáo quyết toán cuối năm.

b. Báo cáo kế toán quản trị

Báo cáo kế toán quản trị trong hệ thống Kho bạc Nhà nước là loại báo cáo phục vụ cho việc điều hành kịp thời Ngân sách Nhà nước các cấp và điều hành hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước trên phạm vi từng đơn vị và toàn hệ thống. Báo cáo kế toán quản trị có thể được lập trên cơ sở dữ liệu kế toán của TABMIS.

1.3. KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU LIÊN QUAN ĐẾN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGHIỆP VỤ KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.3.1. Chứng từ kế toán

1.3.1.1. Chứng từ kế toán thu NSNN

Chứng từ thu ngân sách nhà nước phải đảm bảo đúng quy định ngoài ra phải có các yếu tố:

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế, cơ quan quản lý thu của đơn vị, cá nhân lập chứng từ kế toán. Tài khoản trích nộp ngân sách nhà nước (đối với thu ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản).

+ Nội dung thu ngân sách nhà nước tương ứng chương, mục, tiểu mục, kỳ thuế.

+ Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán thu NSNN; dấu của các đơn vị có liên quan (đối với thu ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản).

Chứng từ kế toán thu NSNN phải có đủ chữ ký chức danh theo quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện; riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và KBNN. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký vào từng liên chứng từ bằng loại mực không phai. Tuyệt đối không được ký lồng bằng giấy than, ký bằng mực đỏ, bằng bút chì. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định.

1.3.1.2. Chứng từ kế toán chi NSNN

Chứng từ kế toán chi ngân sách nhà nước phải được lập đúng quy định. Ngoài ra phải đảm bảo các yếu tố:

– Tên, tài khoản của đơn vị lập chứng từ kế toán.

– Tất cả chứng từ khách hàng lập và chuyển đến KBNN đều phải có chữ ký của Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền), thủ trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền) và dấu của đơn vị đó đúng với chữ ký và dấu đã đăng ký tại KBNN.

1.3.2. Tài khoản kế toán

1.3.2.1. Tài khoản thu NSNN

Theo danh mục tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ KBNN thì thu NSNN sử dụng tài khoản loại 7 gồm 4 nhóm tài khoản:

* Nhóm 71 – Thu ngân sách nhà nước:

* Nhóm 73 – Thu chuyển giao ngân sách

* Nhóm 74 – Thu chuyển nguồn

* Nhóm 79 – Thu khác

1.3.2.2. Tài khoản chi NSNN

Sử dụng các nhóm tài khoản sau

* Nhóm 15 – Tạm ứng và ứng trước kinh phí chi thường xuyên

* Nhóm 81 – Chi ngân sách thường xuyên

* Nhóm 17 – Tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển

* Nhóm 82 – Chi ngân sách đầu tư phát triển

* Nhóm 83 – Chi chuyển giao ngân sách

* Nhóm 84- Chi chuyển nguồn

* Nhóm 89 – Chi ngân sách khác

1.3.3. Sổ kế toán

Sổ kế toán là tài liệu kế toán dùng để ghi chép. hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến thu, chi NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN, Sổ kế toán bao gồm Sổ cái và các Sổ chi tiết.

1.3.4. Báo cáo kế toán

1.3.4.1. Báo cáo kế toán liên quan kế toán thu ngân sách

Báo cáo tài chính gồm 2 loại: báo cáo tài chính định kỳ (tháng, quí, năm) và báo cáo quyết toán năm.

1.3.4.2. Báo cáo kế toán liên quan chi ngân sách

Báo cáo tài chính gồm 2 loại: báo cáo tài chính định kỳ (tháng, quí, năm) và báo cáo quyết toán năm,

1.3.5. Quyết toán ngân sách nhà nước

Quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN là việc tổng hợp, phân tích số liệu kế toán liên quan đến các mặt hoạt động nghiệp vụ KBNN sau một niên độ kế toán. Nội dung của quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN gồm: Kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp, phân tích số liệu kế toán, lập và nộp báo cáo quyết toán.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÒA VANG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÒA VANG

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÒA VANG HIỆN NAY

2.2.1. Thực trạng về Chứng từ kế toán

2.2.1.1. Chứng từ thu NSNN

Kế toán thu ngân sách nhà nước tại KBNN Hòa Vang sử dụng các chứng từ sau:

Thu bằng tiền mặt các khoản thuế, phí, lệ phí, thu phạt, tịch thu, thu hồi các khoản chi năm trước… sử dụng bảng kê nộp thuế; đối với thu phạt thì sử dụng biên lai thu tiền phạt, sau đó lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Thu bằng chuyển khoản các khoản thuế, phí sử dụng Giấy rút dự toán ngân sách, Giấy rút vốn đầu tư, Ủy nhiệm chi; Thu chuyển giao, thu chuyển nguồn sử dụng Phiếu chuyển khoản; Thu từ bổ sung ngân sách cấp trên sử dụng Giấy rút dự toán bổ sung từ ngân sách cấp trên.

Hoàn trả các khoản thu ngân sách, điều chỉnh số liệu ngân sách sử dụng Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN. Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ ngân sách nhà nước, Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách.

2.2.1.2. Chứng từ chi NSNN

Chi ngân sách nhà nước tại KBNN Hòa Vang sử dụng các mẫu chứng từ sau:

– Chi ngân sách nhà nước theo hình thức rút dự toán sử dụng Giấy rút dự toán ngân sách, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước, Giấy nộp trả kinh phí, Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách, Giấy rút bổ sung từ ngân sách cấp trên, Giấy đề nghị cam kết chi NSNN, Phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư.

– Chi ngân sách nhà nước bằng lệnh chi tiền sử dụng Lệnh chi tiền.

2.2.2. Thực trạng về Tài khoản kế toán

2.2.2.1. Tài khoản thu NSNN

Mã tài khoản kế toán được Kho bạc Hòa Vang sử dụng:

Tài khoản 7111: Thu ngân sách nhà nước

Tài khoản 7113: Thu ngân sách nhà nước qua ghi thu, ghi chi

Tài khoản 7311: Thu chuyển giao các cấp ngân sách

Tài khoản 7411: Thu chuyển nguồn giữa các năm ngân sách

Tài khoản 7911: Thu kết dư ngân sách

2.2.2.2. Tài khoản chi NSNN

Kế toán chi ngân sách nhà nước sử dụng các tài khoản:

TK 1513,1523,1526,1531: Các tài khoản tạm ứng

TK 8113, 8123, 8126: Các tài khoản thực chi

TK 8211: Chi đầu tư XDCB bằng dự toán

TK 8311: Chi chuyển giao các cấp ngân sách bằng dự toán

TK 8411: Chi chuyển nguồn giữa các năm ngân sách

Và một số tài khoản khác

2.2.3. Thực trạng về sổ kế toán

2.2.3.1. Sổ kế toán thu NSNN

Sổ kế toán thu NSNN gồm có Liệt kê chứng từ; Bảng kê chứng từ nộp ngân sách; Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN; Sổ cái tài khoản các tài khoản thu ngân sách nhà nước.

2.2.3.2. Sổ kế toán chi NSNN

Ngoài các sổ chi tiết tài khoản và sổ cái tài khoản kế toán, kế toán chi ngân sách nhà nước còn sử dụng các sổ: Sổ chi tiết theo dõi tình hình sử dụng dự toán ngân sách để theo dõi dự toán kinh phí của đơn vị sử dụng ngân sách, liệt kê chứng từ.

2.2.4. Thực trạng về báo cáo

2.2.4.1. Báo cáo thu NSNN

+ Báo cáo thu và vay của NSNN niên độ… (B2-01/BC-NS/TABMIS)

+ Báo cáo thu và vay của NSNN theo mục lục NSNN niên độ (B2-02/BC-NS/TABMIS)

+ Báo cáo hoàn trả thu NSNN niên độ … (B2-05/BC-NS/TABMIS)

2.2.4.2. Báo cáo chi NSNN

+ Báo cáo chi và trả nợ vay NSNN, niên độ… (B3-01/BC-NS/TABMIS)

+ Báo cáo chi và trả nợ vay NSĐP, niên độ … (B3-02/BC-NS/TABMIS)

+ Báo cáo chi và trả nợ vay NSNN theo MLNSNN niên độ…(B3-03/BC-NS/TABMIS)

+ Báo cáo thực hiện chi, trả nợ ngân sách (cấp tỉnh/ cấp huyện/ cấp xã) niên độ…(B3-05/BC-NS/TABMIS)

+ Báo cáo thực hiện chi đầu tư XDCB ngân sách (cấp tỉnh/cấp huyện/cấp xã) niên độ…(B3-05a/BC-NS/TABMIS)

+ Báo cáo thực hiện chi thường xuyên ngân sách (cấp tỉnh/cấp huyện/cấp xã) niên độ…(B3-05b/BC-NS/TABMIS)

+ Tình hình sử dụng dự toán chi Đầu tư phát triển NSTW (cấp tỉnh/cấp huyện/cấp xã) theo hình thức rút dự toán niên độ…(B5-01/BC-NS/TABMIS)

+ Tình hình sử dụng dự toán chi thường xuyên NSTW (cấp tỉnh/cấp huyện/cấp xã) theo hình thức rút dự toán, niên độ…(B5-03/BC-NS/TABMIS)

+ Tình hình sử dụng dự toán chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới của NSTW (cấp tỉnh/cấp huyện) niên độ…(B5-05/BC-NS/TABMIS)

+ Báo cáo tình hình hoạt động ngân sách huyện…(B8-03/BC-NS/TABMIS)

+ Báo cáo tình hình hoạt động ngân sách xã…(B8-04/BC-NS/TABMIS)

2.2.5. Thực trạng một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu tại KBNN Hòa Vang

2.2.5.1. Thực trạng kế toán thu NSNN

a. Trường hợp thu trực tiếp tại Kho bạc

* Trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt:

Nợ TK 1112

Có TK 7111, 3511, 3941, 3949, …

* Trường hợp trích tài khoản để nộp ngân sách:

Nợ TK 3511, 3941, 3949, 8113, 8123, 8313…

Có TK 3391 – Phải trả trung gian về thu NSNN

* Trường hợp thu hộ KBNN khác:

Căn cứ Bảng kê nộp thuế, Giấy nộp tiền vào NSNN, tại chương trình TCS-TT ghi:

Nợ TK 1112

Có TK 3999 – Phải trả khác

Kế toán lập Phiếu chuyển khoản chuyển (C6-08/KB) số thu hộ về KBNN khác, ghi (GL):

Nợ TK 3999

Có TK 3853, 3863 – LKB đi (LCC)

b. Trường hợp KBNN phối hợp thu với Ngân hàng thương mại:

Căn cứ dữ liệu thu NSNN, tạm thu, tạm giữ do cơ quan thu quản lý (gọi chung là thu NSNN) từ NHTM truyền về, kế toán vào Chương trình TCS-TT nhận số thu NSNN (Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN); kế toán ghi (TCS-TT):

Nợ TK 1191 – Thanh toán song phương bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT

Có TK 7111

c. Kế toán hoàn trả các khoản thu NSNN

* Hoàn trả khoản thu trong năm ngân sách

Căn cứ Lệnh hoàn trả các khoản thu NSNN (C1-04/NS) tại Chương trình TCS-TT, hạch toán:

Nợ TK 7111 – Thu NSNN

Có TK 3391

* Hoàn trả khoản thu năm trước

Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN:

– Trường hợp hoàn trả bằng tiền mặt, hoặc chuyển trả vào tài khoản của người nộp tiền mở tại ngân hàng ngân hàng, tại Chương trình TCS-TT, hạch toán:

Nợ TK 8951 – Chi NS theo QĐ của cấp có thẩm quyền

Có TK 3391

d. Trường hợp Kế toán điều chỉnh các khoản thu NSNN do ngân hàng chuyển thiếu, chuyển thừa

* Trường hợp ngân hàng chuyển thiếu

Trên cơ sở dữ liệu điện tử về thu NSNN do ngân hàng chuyển đến, kế toán đơn vị KBNN đối chiếu số liệu trên Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN đã nhận được từ ngân hàng với dữ liệu tương ứng trong chương trình quản lý thu NSNN (TCS-TT) của KBNN đảm bảo khớp, nếu ngân hàng chuyển thiếu, đề nghị ngân hàng truyền tiếp dữ liệu (phần chênh lệch thiếu), kế toán đơn vị KBNN thực hiện nhận về trên TCS-TT hạch toán theo quy định.

* Trường hợp ngân hàng chuyển thừa

– Trường hợp ngân hàng thông báo chuyển tiền thừa trước khi Kho bạc hạch toán thu NSNN, căn cứ thông báo hoặc điện tra soát của ngân hàng về số tiền chuyển thừa kế toán hạch toán trên TCS-TT:

Nợ TK 1191

Có TK 3972 – Sai lầm Có trong TT khác (Số tiền NH chuyển thừa)

2.2.5.2. Thực trạng kế toán chi NSNN

a. Kế toán chi thường xuyên bằng Lệnh chi tiền

* Trường hợp đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng, lĩnh tiền mặt

Căn cứ LCT giấy đã được phê duyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính (đối với LCT huyện), chuyên viên KSC KBNN (đối với LCT ngân sách xã) tại màn hình TABMIS – AP ghi:

Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Có TK 3392 – Phải trả trung gian – AP

Kế toán KBNN nhận yêu cầu thanh toán, in Lệnh chi tiền phục hồi, áp thanh toán, tại màn hình TABMIS – AP ghi:

Nợ TK 3392 – Phải trả trung gian – AP

Có TK 1112, 1191

* Trường Đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại Kho bạc

Căn cứ LCT giấy đã được phê duyệt, chuyên viên cơ quan Tài chính (đối với LCT ngân sách huyện); chuyên viên KSC KBNN (đối với LCT ngân sách xã) tại màn hình TABMIS – GL ghi:

Nợ TK 1516, 1526, 8116, 8126

Có TK 3711, 3712, 3741…

Kế toán KBNN nhận LCT, kiểm tra các thông tin của LCT, phê duyệt LCT trên hệ thống, in Lệnh chi tiền phục hồi từ hệ thống, ký và trình ký đầy đủ các chức danh trên chứng từ.

b. Kế toán chi thường xuyên cấp bằng dự toán

* Đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng hoặc lĩnh tiền mặt

Căn cứ hồ sơ chứng từ có liên quan, tại màn hình dịch vụ công trực tuyến đơn vị sử dụng ngân sách ghi:

Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123

Có TK 3392 – Phải trả trung gian – AP

Tại màn hình dịch vụ công, kế toán viên KBNN nhận dữ liệu và đẩy vào chương trình TABMIS và Áp thanh toán:

Nợ TK 3392 – Phải trả trung gian – AP

Có TK 1112, 1191

* Đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại kho bạc

Căn cứ chứng từ và hồ sơ có liên quan do đơn vị sử dụng ngân sách nhập vào chương trình dịch vụ công trực tuyến, kế toán viên KBNN ghi:

Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123

Có TK 3731, 3751…

* Thanh toán tạm ứng

Căn cứ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (C2-03/NS) tại màn hình TABMIS – GL ghi:

Nợ TK 8113, 8123

Có TK 1513, 1523

c. Kế toán chi xây dựng cơ bản bằng dự toán

* Đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng hoặc lĩnh tiền mặt

Căn cứ Giấy rút vốn đầu tư tại màn hình TABMIS – AP ghi:

Nợ TK 1713, 8211

Có TK 3392 – Phải trả trung gian – AP

Áp thanh toán: hạch toán (AP, ngày hiện tại):

Nợ TK 3392 – Phải trả trung gian – AP

Có TK 1112, 1191

* Đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại kho bạc

Căn cứ Giấy rút vốn đầu tư tại màn hình TABMIS – GL ghi:

Nợ TK 1713, 8211

Có TK 3711, 3712, 3731…

* Thanh toán tạm ứng

Căn cứ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng tại màn hình TABMIS – GL ghi:

Nợ TK 8211 – Chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng dự toán

Có TK 1713 – Tạm ứng kinh phí chi đầu tư XDCB bằng dự toán

– Trường hợp số thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng

+ Đối với số đã tạm ứng: Thực hiện hoàn tạm ứng như trên.

+ Đối với số chênh lệch thanh toán lớn hơn số tạm ứng: Đề nghị đơn vị lập bổ sung Giấy rút vốn đầu tư để thanh toán cho đơn vị.

2.2.6. Quyết toán ngân sách nhà nước

– Đối chiếu số liệu phục vụ khóa sổ quyết toán

– Sau khóa sổ 31/12 và 31/01 (thời gian chỉnh lý quyết toán)

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÒA VANG

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.1.1. Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán được tích hợp đầy đủ vào hệ thống dịch vụ công tạo sự thuận lợi cho các đơn vị sử dụng ngân sách trong quá trình lập chứng từ kế toán.

2.3.1.2. Tài khoản kế toán

Có thể nhận thấy cách quản lý tài khoản giao dịch với KBNN tại TABMIS áp dụng hệ thống dịch vụ công khoa học hơn.

2.3.1.3. Sổ kế toán

Sổ kế toán phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian. Có thể kết xuất sổ chi tiết theo các tiêu thức khác nhau để phục vụ cho yêu cầu công việc.

2.3.1.4. Báo cáo kế toán

Việc hạch toán kế toán khi áp dụng dịch vụ công được thực hiện tự động theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã giúp cho hệ thống TABMIS thống nhất toàn quốc.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Hạn chế về chính sách kế toán

Một số quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán kế toán về kiểm soát chi đầu tư quy định tại quyết định 5657/QĐ-KBNN không còn phù hợp.

Quyết định số 858/QĐ-KBNN ngày 15/10/2014 của Tổng Giám đốc KBNN về việc ban hành Quy chế bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán của hệ thống KBNN trong điều kiện vận hành TABMIS hướng dẫn Thông tư số 08/2013/TT-BTC vẫn còn hiệu lực nên có một số nội dung phát sinh trong quá trình thực hiện chưa đảm bảo sự đồng bộ, chưa thống nhất.

2.3.2.2. Hạn chế về chứng từ kế toán

Biểu mẫu chưa rõ ràng đảm bảo cho việc hạch toán và kiểm soát chi NSNN.

2.3.2.3. Hạn chế về tài khoản kế toán

– Quản lý tài khoản kế toán: còn nhiều bất cập trong việc triển khai dịch vụ công hiện nay.

– Không có mã niên độ ngân sách: việc hạch toán dễ nhầm lẫn, gặp khó khăn trong việc lấy số liệu vì số liệu tại kỳ 12 bao gồm cả số liệu trong thời gian chỉnh lý.

– Kết hợp chéo các đoạn mã: Việc kết hợp chéo các đoạn mã kế toán và tính chất số dư các tài khoản khi hạch toán kế toán nhầm lẫn.

– Về mục lục ngân sách: Hệ thống MLNS thiết kế hiện nay còn dài, phức tạp và chồng chéo, thường xuyên sửa đổi bổ sung, và mỗi lần như vậy thì kế toán phải thực hiện điều chỉnh với khối lượng lớn.

2.3.2.4. Hạn chế về báo cáo tài chính và báo cáo quản trị

– Các khoản chi chưa được tính công thức báo cáo

– Nhìn chung các báo cáo NSNN trong chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS chỉ mới cơ bản đáp ứng được yêu cầu chỉ đạo, điều hành Ngân sách các cấp từ khâu dự toán đến khâu quyết toán Ngân sách.

2.3.2.5. Hạn chế về quyết toán ngân sách nhà nước

– Đối chiếu kinh phí ngân sách: Hết thời gian 31/12 đơn vị sử dụng ngân sách ngoài việc đối chiếu số liệu quý 4 với Kho bạc còn thực hiện đối chiếu số liệu ngân sách đến 31/12 là không cần thiết, vì trong bảng đối chiếu số liệu quý 4 đã có số liệu lũy kế. Hiện nay, việc gửi đối chiếu vẫn chưa thể thực hiện thông qua dịch vụ công, điều này là hạn chế vì mục đích của dịch vụ công là để đơn vị giao dịch không cần phải đến Kho bạc để giao dịch.

– Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của các cơ quan trong chấp hành ngân sách: Việc phân công phân định chức năng, nhiệm vụ, vai trò của các cơ quan trong chấp hành ngân sách cũng còn chưa phù hợp, chẳng hạn như việc nhập dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách vào hệ thống TABMIS thuộc trách nhiệm của cơ quan Tài chính các cấp (trừ ngân sách phường do KBNN thực hiện) trong khi việc đối chiếu, hủy dự toán không sử dụng hết (sau thời gian chỉnh lý) do KBNN thực hiện, nên khi có vướng mắc sẽ khó khăn trong công tác phối hợp xử lý.

2.3.2.6. Hạn chế của các chương trình kết nối với hệ thống TABMIS

a. Chương trình TCS-TT

– Phân quyền khai báo mã tỷ lệ phân chia: Khi phát sinh mới một khoản thu NSNN mà khoản thu này chưa được khai báo mã tỷ lệ phân chia (để thực hiện điều tiết cho các cấp ngân sách) trên chương trình thu thuế tập trung TCS-TT. Bút toán này sẽ ở trạng thái “Kiểm soát lỗi”, kế toán thu ngân sách sẽ gửi yêu cầu đăng ký khai báo mã tỷ lệ phân chia lên KBNN Đà Nẵng. Việc đăng ký này tốn nhiều thời gian dẫn đến giao diện số liệu thu NSNN sang hệ thống TABMIS chưa kịp thời, nhanh chóng làm cho các báo cáo sẽ không phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản thu ngân sách nhà nước.

b. Chương trình thanh toán song phương điện tử

– Mã ngân hàng: Khi thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách bằng chuyển khoản cho đơn vị hưởng có tài khoản tại ngân hàng đôi lúc gặp vướng mắc.

c. Chương trình dịch vụ công trực tuyến

– Tốc độ đường truyền: Việc giao diện chứng từ từ hệ thống Dịch vụ công vào hệ thống TABMIS chưa thông suốt.

– Phân quyền trên hệ thống: Hiện tại theo yêu cầu chung đối với ngành là phải luân chuyển cán bộ, chuyển đổi vị trí công tác trong đơn vị…do đó cán bộ làm công tác chuyên môn cũng thường xuyên phải thay đổi, hoặc tuyển dụng mới cán bộ cho Kho bạc.

2.3.2.7. Nguyên nhân

Đối với những hạn chế về chính sách kế toán, mẫu biểu, tài khoản kế toán và công tác báo cáo thì hiện nay Kho bạc nhà nước đang thực hiện tinh giãn biên chế, sát nhập phòng, giảm các chức danh nên dẫn đến thay đổi quy trình nghiệp vụ, bên cạnh đó việc ban hành thủ tục hành chính theo quy định hiện nay phải được ban hành bằng Nghị định nên cần rất nhiều thời gian để thực hiện nên làm chậm trễ trong việc ban hành.

CHƯƠNG 3

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÒA VANG

3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÒA VANG

3.1.1. Định hướng phát triển ngành Kho bạc Nhà nước nói chung và Kho bạc Nhà nước Hòa Vang nói riêng

Mục tiêu của KBNN Hòa Vang là duy trì ổn định, hoàn thiện chức năng, hiện đại hóa công nghệ, phát triển nguồn lực với phương châm hành động là đổi mới chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, kiểm soát; đẩy mạnh cải cách hành chính.

3.1.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hòa Vang

Hệ thống KBNN đã và đang đảm nhận những nhiệm vụ quan trọng của Bộ Tài chính, đó là thực hiện dự án Cải cách Quản lý Tài chính Công (PFMRP), KBNN đã xây dựng những kế hoạch phát triển trong thời gian tới, hướng đến nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước, trong đó công tác kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng. Vì vậy công tác kế toán cần phải hoàn thiện, đổi mới và khoa học phù hợp với sự phát triển, hiện đại của Ngành, phù hợp với tình hình thực tiễn của hoạt động quản lý ngân sách nhà nước trong điều kiện hội nhập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin. Do đó hoàn thiện công tác kế toán NSNN tại KBNN Hòa Vang là thật sự cần thiết.

3.1.3. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hòa Vang

3.1.3.1. Yêu cầu hoàn thiện

Hoàn thiện công tác kế toán phải thực hiện đồng bộ ở tất cả các khâu, các phần hành, tất cả các yếu tố nhằm đảm bảo đáp ứng tốt yêu cầu của đơn vị.

Hoàn thiện công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị, đặc thù của Ngành và phù hợp với các quy định hiện hành và hướng đến sự hội nhập trong tương lai.

Hoàn thiện công tác kế toán phải tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ của nhà nước, các chuẩn mực kế toán và hướng phát triển chung của Ngành Kho bạc.

3.1.3.2. Nguyên tắc hoàn thiện

Thứ nhất là hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước đáp ứng yêu cầu quản lý và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Thứ hai là tập trung xây dựng, đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ Kho bạc Nhà nước theo hướng chuyên nghiệp, đủ trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức.

Thứ ba là điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và hạ tầng truyền thông phải đáp ứng với yêu cầu cung cấp thông tin ngân sách kịp thời, đầy đủ, chính xác.

Thứ tư là xây dựng quy chế phối hợp chặc chẽ với cơ quan Tài chính, Thuế và cơ quan đơn vị khác có liên quan.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÒA VANG

3.2.1. Hoàn thiện về Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là tài liệu chứa đựng thông tin về nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, là yếu tố đầu vào của việc hạch toán kế toán. Do đó, các thông tin trên chứng từ kế toán phải đầy đủ, chính xác thì kế toán mới có thể ghi chép, phản ánh thông tin một cách chi tiết, chính xác. Mặt khác, các thông tin trên chứng từ kế toán cần phải được mã hoá chuẩn và thống nhất đảm bảo cho thông tin đầu ra phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý. Vì vậy, cần thiết phải bổ sung, sửa đổi mẫu chứng từ cho thống nhất, phù hợp với Chế độ kế toán Nhà nước áp dụng cho TABMIS hiện nay.

3.2.2. Hoàn thiện về Tài khoản kế toán

Quản lý tài khoản kế toán

Cần xây dựng và phát triển quy luật kết hợp chéo để qui định cách kết hợp các đoạn mã trong bộ mã hạch toán tạo ra những tổ hợp tài khoản phù hợp với yêu cầu quản lý, điều hành NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN, không cho phép tạo lập những tài khoản vô nghĩa giúp cho kế toán tránh được những sai sót trong quá trình hạch toán.

– Ngoài các tài khoản trung gian 3392 (dùng cho nghiệp vụ chi NSNN), TK 3398 (dùng cho nghiệp vụ điều chỉnh số liệu) cần mở thêm các tài khoản trung gian theo dõi từng loại nghiệp vụ cụ thể, không lẫn lộn nhiều loại nghiệp vụ vào cùng một tài khoản nhất là các nghiệp vụ sai lầm, thu hộ, chuyển tiếp…

– Đối với TK phải thu trung gian đề nghị mở thêm các TK để theo dõi riêng việc điều chỉnh giữa 2 niên độ phục vụ cho công tác theo dõi, kiểm tra số liệu trong quá trình điều chỉnh số liệu giữa 2 niên độ ngân sách:

+ TK 1395: Phải thu trung gian điều chỉnh giữa 2 niên độ.

– Đối với TK phải trả trung gian đề nghị mở thêm các TK:

+ Bổ sung thêm TK: Phải trả trung gian điều chỉnh giữa 2 niên độ.

– Phải Quy định nguyên tắc các tài khoản trung gian chỉ có một số dư, không để lưỡng tính, đảm bảo hệ thống hổ trợ cho chức năng cảnh báo kiểm soát số dư khi hạch toán vượt số dư trên các tài khoản này.

Không có mã niên độ ngân sách:

Cần đưa thông tin về niên độ NSNN vào 1 đoạn mã kế toán đồ sử dụng trong hạch toán kế toán trong tổ hợp tài khoản. Theo hệ thống kế toán đồ bao gồm 12 đoạn mã, trong đó không bố trí đoạn mã về niên độ NSNN mà thực hiện theo dõi kỳ kế toán trên hệ thống. Khi thực hiện hạch toán kế toán phải chọn kỳ hạch toán để chỉ ra niên độ ngân sách cần hạch toán, nhất là trong thời gian chỉnh lý quyết toán phải hạch toán các khoản chi NSNN năm trước.

Để giải quyết vấn đề này đề nghị KBNN cần có văn bản hướng dẫn cụ thể việc sử dụng mã dự phòng trong những trường hợp cần theo dõi niên độ ngân sách.

Kết hợp chéo các đoạn mã: cần xây dựng hệ thống kết hợp chéo để kiểm tra số dư Có tài khoản thu ngân sách và số dự Nợ tài khoản chi ngân sách.

Mục lục ngân sách được hạch toán trong COA: Để tránh trùng lắp về nội dung, mỗi MLNS phải là duy nhất, hạn chế dùng các nội dung “khác” gây hiểu lầm cho người sử dụng và có hướng dẫn cụ thể trong việc sử dụng mã nội dung “khác” này.

3.2.3. Hoàn thiện về báo cáo tài chính và báo cáo quản trị

– Đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng thông tin báo cáo, phục vụ tốt yêu cầu cung cấp thông tin cho lãnh đạo cũng như mang lại tiện ích cho người sử dụng khi khai thác số liệu đa chiều trên hệ thống; Khi có văn bản thay đổi về kế toán liên quan đến TABMIS như sửa đổi bổ sung tài khoản, MLNS… đề nghị được cập nhật ngay vào hệ thống, tránh tình trạng “không có trong công thức” trên các báo cáo như hiện nay.

– Cần thiết lập thêm các báo cáo phục vụ công tác đối chiếu định kỳ theo qui định với đơn vị giao dịch như: đối chiếu số dư tài khoản tiền gởi tại KBNN theo tháng; đối chiếu tình hình tạm ứng và đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí theo quí, năm.

– Cần xây dựng thêm các báo cáo tùy chỉnh đưa vào hệ thống để phục vụ tốt hơn nhu cầu báo cáo cho địa phương.

3.2.4. Hoàn thiện một số nội dung khác

3.2.4.1. Về các chương trình kế nối với hệ thống Tabmis

3.2.4.2. Hoàn thiện bộ máy kế toán tại KBNN Hòa Vang

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

KẾT LUẬN

Hoàn thiện công tác kế toán Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước là một yêu cầu và mong muốn thiết thực của hệ thống Kho bạc Nhà nước cũng như của Kho bạc Nhà nước Hòa Vang, đặc biệt khi đất nước đang đứng trước yêu cầu đổi mới, cải cách thì yêu cầu này lại càng trở nên cấp thiết.

Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về công tác kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hòa Vang cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS. Nguyễn Phi Sơn luận văn đã hoàn thành được những nhiệm vụ cơ bản sau:

– Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận về kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước, về hệ thống TABMIS và các chương trình kết nối.

– Luận văn đã nêu lên thực trạng công tác kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Hòa Vang. Trên cơ sở đó tác giả tiến hành phân tích, đánh giá và rút ra những ưu, nhược điểm mà Kho bạc cần phát huy và khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hòa Vang.

– Luận văn đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hòa Vang.

Tuy nhiên, nội dung luận văn thực sự là một vấn đề rộng, đồng thời cũng rất nhạy cảm trong thời điểm Việt Nam đang dần dần chuyển đổi và cải cách. Hơn nữa, do luận văn chỉ nghiên cứu thực trạng công tác kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc trên phạm vi một địa phương và chỉ tập trung vào một số nội dung cơ bản của kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; vì vậy tác giả hy vọng đóng góp một số ít nội dung có giá trị thực tiễn vào việc hoàn thiện công tác kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của hệ thống Kho bạc Nhà nước. Bên cạnh đó, do trình độ nhận thức của bản thân có hạn, thời gian nghiên cứu không nhiều nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\PHAM DUY VINH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *