Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Khê

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Khê đã đạt nhiều kết quả tốt đẹp. Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại, vướng mắc, cần phải hoàn thiện như hoàn thiện về chứng từ kế toán, xử lý thông tin, báo cáo kế toán… để nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý tài chính Nhà nước, đáp ứng yêu cầu đổi mới ngành Kho bạc. Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Khê” được nghiên cứu nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu đó.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh khê.

3. Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng công tác, cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước tại KBNN Thanh Khê?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Khê.

Phạm vi nghiên cứu bắt đầu từ khi thực hiện chế độ kế toán vận hành phần mềm TABMIS (từ tháng 03 năm 2010 đến nay).

5. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp quan sát, Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

6. Kết cấu của luận văn: gồm 3 chương cụ thể dưới đây

7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Nó bao gồm những quan hệ tài chính nhất định trong tổng thể các quan hệ tài chính quốc gia. Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội. Hiệu quả của việc sử dụng NSNN được thể hiện cụ thể thông qua các khoản thu NSNN và chi NSNN.

1.1.2. Thu Ngân sách Nhà nước

Thu NSNN là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực Nhà nước nhằm giải quyết hài hòa các lợi ích kinh tế; xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước.

1.1.3. Chi Ngân sách Nhà nước

Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định. Đây là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào Ngân sách Nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng.

1.2. KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.2.1. Kế toán ngân sách nhà nước

Khái niệm

Kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN là công việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình thu, chi NSNN, các loại tài sản do KBNN đang quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN.

b. Nội dung

Nội dung chủ yếu là : Kế toán thu Ngân sách Nhà nước; Kế toán chi Ngân sách Nhà nước.

1.2.2. Nội dung của tổ chức công tác kế toán

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

* Yếu tố của chứng từ kế toán:Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin, phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

* Mẫu chứng từ kế toán:Mẫu chứng từ kế toán gồm có mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn. Đơn vị kế toán được phép lập chứng từ kế toán trên máy vi tính nhưng phải đảm bảo đúng mẫu quy định.

* Chứng từ điện tử: Kho bạc Nhà nước được sử dụng chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử được dùng làm chứng từ kế toán khi có đủ các nội dung quy định.

  • Chuyển đổi chứng từ điện tử, chứng từ giấy: Khi cần thiết, chứng từ điện tử có thể chuyển sang chứng từ giấy, nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện theo qui định.
  • Chữ ký điện tử: Chữ ký điện tử là khóa bảo mật được xác định riêng cho từng cá nhân để chứng thực nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người lập và những người liên quan chịu trách nhiệm về tính an toàn và chính xác của chứng từ điện tử.

* Lập chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán trên máy và chứng từ kế toán bằng giấy.

  • Quy định về ký chứng từ kế toán: Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện; riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của Chính phủ.

* Quản lý con dấu và đóng dấu trên chứng từ kế toán: Giám đốc các đơn vị Kho bạc Nhà nước phải có quy định bằng văn bản và mở sổ theo dõi giao việc quản lý con dấu và đóng dấu trên chứng từ kế toán.

  • Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán gồm 7 bước theo qui định.

* Quy định về sử dụng và quản lý biểu mẫu chứng từ kế toán: Tất cả các đơn vị giao dịch trong hệ thống Kho bạc Nhà nước và các đơn vị Kho bạc Nhà nước đều phải áp dụng thống nhất chế độ chứng từ kế toán. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ đã quy định.

Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

  • Hệ thống kế toán đồ: Kế toán đồ (Viết tắt là COA) là tổ hợp tài khoản kế toán gồm 12 đoạn mã do Bộ Tài chính quy định .

* Tổ hợp tài khoản kế toán: Tổ hợp tài khoản kế toán là việc kết hợp các đoạn mã tương ứng trong bộ mã hạch toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế.

  • Yêu cầu của hệ thống kế toán đồ và tổ hợp tài khoản: Phù hợp với luật NS và Luật kế toán; Phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế, tài chính; Phù hợp với việc áp dụng các công nghệ quản lý, thanh toán; Thuận lợi cho việc thu thập, xử lý, khai thác và cung cấp thông tin.

Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Sổ kế toán là một dạng thông điệp dữ liệu được thiết kế trong hệ thống TABMIS dùng để phản ánh và lưu giữ toàn bộ và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Hệ thống sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

Tổ chức báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị

  • Báo cáo tài chính
  • Báo cáo kế toán quản trị

1.2.3. Tổ chức bộ máy kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

Bộ máy kế toán NSNN tại KBNN được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc KBNN. Mỗi đơn vị KBNN là một đơn vị kế toán độc lập, chịu trách nhiệm thực hiện kế toán Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc tại đơn vị mình; đơn vị kế toán KBNN cấp dưới chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của đơn vị kế toán KBNN cấp trên.

1.3. KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU LIÊN QUAN ĐẾN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGHIỆP VỤ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN, HUYỆN

1.3.1. Kế toán thu Ngân sách Nhà nước

Thu ngân sách nhà nước tại KBNN quận, huyện bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, thu từ ngân sách cấp trên bổ sung cho NS cấp dưới .

1.3.2. Kế toán chi Ngân sách Nhà nước

* Chi trong cân đối ngân sách và tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách. Kế toán chi NSNN được chi tiết theo các đoạn mã COA: mã quỹ, mã tài khoản kế toán, mã nội dung kinh tế, mã cấp NS, mã ĐVQHNS, mã địa bàn hành chính, mã chương, mã ngành kinh tế, mã CTMT, mã KBNN, mã nguồn NSNN, mã dự phòng.

* Có các hình thức cấp phát chi sau:

– Chi NSNN bằng lệnh chi tiền.

  • Chi NSNN bằng hình thức rút dự toán của đơn vị sử dụng NSNN tại KBNN.

Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán chi NSNN là các tài khoản thuộc Loại 8 – CÁC KHOẢN CHI, tài khoản 15XX-CHI TẠM ỨNG và các tài khoản liên quan.

Sổ kế toán dùng trong kế toán chi NSNN gồm Sổ Cái tài khoản chi ngân sách các cấp, sổ chi tiết chi ngân sách mở cho từng đối tượng có quan hệ với ngân sách.

Báo cáo trong kế toán chi ngân sách là báo cáo chi NSNN các cấp, báo cáo chi NSNN theo MLNS và các báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu quản lý.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ

2.1. GIỚI THIỆU VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ

2.1.1. Sự ra đời và phát triển của Kho Bạc Nhà nước Thanh Khê

KBNN Thanh Khê là đơn vị được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 07 năm 1998 theo Quyết định số 294/TC/QĐ/TCCB ngày 14/3/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Là cơ quan trực thuộc KBNN Đà Nẵng, có chức năng thực hiện nhiệm vụ KBNN trên địa bàn quận Thanh khê theo quy định của pháp luật.

Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Khê
Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Khê

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước Thanh Khê

Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Thanh Khê được quy định tại Quyết định số 163/QĐ-KBNN ngày 17/3/2010 quy định nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu của KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước.

a. Chức năng

KBNN Thanh Khê là tổ chức trực thuộc KBNN Đà Nẵng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước được giao quản lý; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.

b. Nhiệm vụ và quyền hạn

Có rất nhiều nhiệm vụ nhưng chủ yếu là nhiệm vụ:

– Quản lý thu chi quỹ NSNN trên địa bàn quận Thanh khê.

– Nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN tỉnh giao.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ

2.2.1. Kế toán thu ngân sách nhà nước

a. Đặc điểm thu ngân sách nhà nước

* Đặc điểm nguồn thu:

Thu thuế GTGT, thuế TNDN, LP trước bạ, tiền SD đất, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên chiếm tỷ trong lớn trong tổng thu NSNN quận Thanh khê năm 2015.

* Đặc điểm về phương thức thu:

Thu ngân sách nhà nước tại KBNN Thanh Khê được thực hiện theo hai hình thức là thu bằng tiền mặt qua KBNN và thu bằng chuyển khoản thu qua KBNN và NH. Ngoài ra KBNN Thanh Khê đã thực hiện ủy nhiệm thu NH NN và phát triển nông thôn Thanh Khê.

* Đặc điểm về quy trình quản lý thu NSNN:

Thu qua chương trình TCS-TT : thu tiền mặt hoặc thu bằng chuyển khoản được kế toán viên nhập trực tiếp vào chương trình

Thu qua chương trình điện tử: thanh toán viên vào chương trình thanh toán điện tử để kiểm tra các giao dịch liên kho bạc đến (Kho bạc khác thu hộ các khoản thu).

Một số khoản thu ngân sách nhà nước được hạch toán trực tiếp trên phân hệ GL của TABMIS là thu viện trợ (thuộc ghi thu ghi chi), thu chuyển giao, thu chuyển nguồn, thu kết dư.

b. Chứng từ kế toán

* Thu bằng tiền mặt: biên lai thu tiền phạt (đối với thu phạt), Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

* Thu bằng chuyển khoản: sử dụng Giấy rút dự toán ngân sách, Giấy rút vốn đầu tư, Ủy nhiệm chi, Phiếu chuyển khoản Giấy rút dự toán bổ sung từ ngân sách cấp trên, Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN, Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ ngân sách nhà nước, Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách.

c. Tài khoản kế toán

Mã tài khoản kế toán được Kho bạc Thanh Khê sử dụng bao gồm: 7111,7112,7311,7411,7911.

Tài khoản thu dùng chung cho cả hệ thống Kho bạc, chỉ phân biệt giữa các Kho bạc là mã Kho bạc và mã địa bàn hành chính. Kho bạc nhà nước Thanh Khê mã Kho bạc: 0163; Mã địa bàn hành chính: 491HH.

d. Sổ kế toán

Sổ kế toán thu NSNN gồm có Liệt kê chứng từ; Bảng kê chứng từ nộp ngân sách; Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN; Sổ cái tài khoản các tài khoản thu ngân sách nhà nước.

e. Báo cáo kế toán

Báo cáo thu và vay của NSNN niên độ… ,Báo cáo thu và vay của NSNN theo mục lục NSNN niên độ…, Báo cáo chi tiết chứng từ thực hiện kiến nghị của kiểm toán nhà nước. Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của kiểm toán nhà nước…

2.2.2. Kế toán chi ngân sách nhà nước

a. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước

* Đặc điểm về nội dung chi ngân sách:

Năm 2015, tổng chi ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Thanh Khê là 995.599 triệu đồng. Trong đó chi ngân sách trung ương 181.192 triệu đồng, ngân sách tỉnh 291.319 triệu đồng, ngân sách quận 420.710 triệu đồng và ngân sách phường 102.338 triệu đồng. Chi NSNN phần lớn là chi thường xuyên với 679.806 triệu đồng.

* Đặc điểm về hình thức chi:

– Chi ngân sách nhà nước theo hình thức rút dự toán

Chi NSNN theo hình thức rút dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước tại KBNN Thanh khê gồm có chi thường xuyên và chi đầu tư XDCB.

– Chi ngân sách nhà nước bằng lệnh chi tiền

Đối với ngân sách quận: Lệnh chi tiền in trên chương trình.

Đối với ngân sách phường: Lệnh chi tiền bản giấy.

b. Chứng từ kế toán

* Chi ngân sách nhà nước theo hình thức rút dự toán sử dụng: Giấy rút dự toán ngân sách; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước; Giấy nộp trả kinh phí; Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách; Giấy rút bổ sung từ ngân sách cấp trên; Giấy đề nghị cam kết chi NSNN; Phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi; Giấy rút vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư…

* Chi ngân sách nhà nước bằng lệnh chi tiền sử dụng: Lệnh chi tiền, Lệnh chi tiền phục hồi.

c. Tài khoản kế toán

Kế toán chi ngân sách nhà nước sử dụng các tài khoản:

1513,1523,1526,1531,8113, 8123, 8126,8211,8311, 8411 và một số tài khoản khác.

d. Sổ kế toán

Ngoài các sổ chi tiết tài khoản và sổ cái tài khoản, kế toán chi ngân sách nhà nước còn sử dụng các sổ: Sổ tổng hợp theo dõi dự toán ngân sách, Sổ chi tiết theo dõi tình hình sử dụng dự toán ngân sách để theo dõi dự toán kinh phí của đơn vị sử dụng ngân sách, liệt kê chứng từ.

e. Báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị: KBNN Thanh Khê lập các báo cáo tháng, báo cáo năm theo mẫu quy định.

2.2.3. Quyết toán ngân sách nhà nước

* Đối chiếu số liệu phục vụ khóa sổ quyết toán

– Đối chiếu số liệu các phần hành kế toán thu chi NSNN của 11 tháng (từ tháng 1 đến tháng 11)

– Kiểm tra, rà soát toàn bộ số liệu hạch toán từ ngày 01/01 đến 31/12

– KBNN gửi văn bản đôn đốc các đơn vị giao dịch xử lý hết số dư tài khoản tạm thu, tạm giữ trước khi khóa sổ tháng 12.

– Kiểm tra việc hạch toán đồng thời trên hệ thống phụ (chương trìnhANQP) đối với chi an ninh, quốc phòng đảm bảo số liệu trên TABMIS khớp với số liệu trên hệ thống phụ.

– Đối chiếu số liệu của KBNN với các cơ quan, bộ phận có liên quan kịp thời tìm ra sai sót.

– Chuyển nguồn số dư sang đầu năm trên TABMIS.

2.2.4. Những mâu thuẫn về các văn bản hướng dẫn thực hiện kế toán ngân sách nhà nước

a. Kế toán thu ngân sách nhà nước

Chưa có sự thống nhất trong cách tính ngày nộp chậm vi phạm hành chính:

Thông tư 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ Tài chính và công văn 57/KBNN-THPC ngày 10/01/2014 của KBNN chưa thống nhất cách tính ngày nộp chậm đối với quyết định xử phạt.

b. Kế toán chi ngân sách nhà nước

Chưa có sự thống nhất về chứng từ khi hủy bút toán trên phân hệ quản lý chi.

Việc hủy chứng từ trên TABMIS chưa có sự thống nhất giữa các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS. Theo công văn 388/2013 KBNN-KTNN quy định lập phiếu điều chỉnh sai lầm khi hủy yêu cầu thanh toán, hủy thanh toán, trong khi Thông tư 08/2013/TT-BTC lập Bảng kê yêu cầu thanh toán, thanh toán hủy, đảo.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ

2.3.1. Kết quả đạt được

a. Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán được chuyển tải đầy đủ thông tin phù hợp với màn hình nhập số liệu tại các phân hệ của chương trình kế toán hiện hành.

b. Tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán dùng để hạch toán theo tổ hợp tài khoản gồm 12 đoạn mã độc lập. Mỗi đoạn mã chứa đựng thông tin khác nhau như mã quỹ, mã nội dung kinh tế, mã tài khoản kế toán,…phù hợp với màn hình nhập liệu, rất thuận tiện cho việc kết xuất báo cáo, truy vấn thông tin.

c. Sổ kế toán

Sổ kế toán phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian. Có thể kết xuất sổ chi tiết theo các tiêu thức khác nhau để phục vụ cho yêu cầu công việc.

d. Báo cáo kế toán

Tại một số báo cáo như báo cáo thu B2-01/BC-NS/TABMIS; Báo cáo chi B3-01/BC-NS/TABMIS.

2.3.2. Những mặt hạn chế

a. Kế toán thu ngân sách nhà nước

* Về chứng từ kế toán

– Quy định về việc ký trên chứng từ kế toán: Theo Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 quy định tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán tuyệt đối không được ký bằng mực màu đen.

* Về xử lý thông tin

– Tốc độ đường truyền: Việc giao diện số thu ngân sách nhà nước từ hệ thống TABMIS và hệ thống TCS –TT chưa thông suốt, còn chậm về tốc độ xử lý, có khi bị treo, thường vào cuối ngày không đăng nhập được vào chương trình.

– Phân quyền khai báo mã tỷ lệ phân chia: Khi phát sinh mới một khoản thu NSNN mà khoản thu này chưa được khai báo mã tỷ lệ phân chia. Bút toán này sẽ ở trạng thái “Kiểm soát lỗi”, kế toán thu ngân sách phải gửi yêu cầu đăng ký khai báo mã tỷ lệ phân chia lên KBNN Đà Nẵng rồi chờ đăng ký xong mới hạch toán được làm gián đoạn công việc.

b. Chi ngân sách nhà nước

* Về chứng từ kế toán

Biểu mẫu chứng từ chưa rõ ràng và trên chứng từ chuyển tải rất nhiều thông tin gây khó khăn cho việc hạch toán và kiểm soát chi NSNN.

– Mẫu Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước:

Chưa thể hiện thanh toán tạm ứng bằng chuyển khoản hay tiền mặt.

– Mẫu Bảng kê chứng từ thanh toán: Theo Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN. Thông tư chưa nêu rõ nội dung ghi chép trên Bảng kê chứng từ thanh toán.

– Kích cỡ chữ trên chứng từ: Chưa có qui định kích cỡ chữ trên chứng từ nên còn có trường hợp trên cùng một chứng từ cỡ chữ to, nhỏ, đậm, nhạt không đồng đều làm cho chứng từ vừa không thẩm mỹ vừa khó cho việc kiểm tra chứng từ.

* Về tài khoản kế toán

– Quản lý tài khoản kế toán: Việc đăng ký mở tài khoản giao dịch của đơn vị sử dụng ngân sách tại KBNN chưa thực hiện trên phần mềm. Việc quản lý tài khoản được mở sổ theo dõi thủ công nên quản lý chưa được chặt chẽ và khoa học.

– Không có mã niên độ ngân sách: Đối với các khoản chi ngân sách nhà nước năm trước phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán (tháng 1 năm sau), phải hạch toán niên độ năm nước, năm nay. Nhưng hiện nay trên đoạn mã COA không hạch toán mã niên độ nên dễ gây nhầm lẫn khi nhập liệu.

* Về báo cáo kế toán

– Chưa đồng nhất trong việc chọn kỳ hạch toán: Trong thời gian chỉnh lý ngân sách khi nhập chứng từ tại phân hệ quản lý chi (AP) cán bộ nghiệp vụ nhập kỳ hết vào kỳ 12, trong khi đó nhập chứng từ chi phân hệ (GL) lại nhập kỳ 13. Điều này làm cho việc kiểm tra số liệu chi trong thời gian chỉnh lý gặp nhiều khó khăn.

– Các khoản chi chưa được tính công thức báo cáo: Báo cáo B3-01/BC-NS/TABMIS còn tồn tại các khoản chi chưa được tính vào công thức báo cáo, không có công cụ hỗ trợ tìm kiếm phân tích hay cảnh báo trong quá trình hạch toán.

* Về xử lý thông tin

– Kiểm soát tồn quỹ ngân sách: Hiện nay chương trình TABMIS chưa kiểm soát và không khống chế khi không còn tồn quỹ ngân sách. Công tác này kế toán phải theo dõi bằng thủ công mất thời gian và không an toàn.

– Kết hợp chéo các đoạn mã: Việc kết hợp chéo các đoạn mã kế toán và tính chất số dư các tài khoản như tài khoản tạm ứng ngân sách, chi ngân sách (TK 1513, 8113) có số dư Nợ, tài khoản thu ngân sách (TK 7111) có số dư Có…khi hạch toán kế toán nhầm lẫn nhưng trong TABMIS vẫn chưa khống chế được.

– Mã ngân hàng: Nhiều mã NH không còn hiệu lực hoặc các NH đã sát nhập nhưng hệ thống không cập nhất kịp thời.

– Tốc độ đường truyền: Giao diện giữa TABMIS các chương trình… đôi lúc còn chậm nên có trường hợp đơn vị giao dịch đã nhận được chứng từ báo có số dư chưa có trong tài khoản. Nhập liệu tại trên TABMIS phải qua nhiều màn hình, công đoạn mà tốc độ đường truyền hệ thống quá chậm gây khó khăn trong kiểm tra số liệu… nhất là vào thời điểm cuối tháng, cuối quí, cuối năm.

– Phân quyền và bảo mật trên hệ thống:

+ Khi luân chuyển cán bộ hay tuyển dụng mới, KBNN Đà Nẵng phải làm công văn gửi KBNN để xin cấp user sử dụng chương trình TABMIS hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ công chức. Việc đăng ký qua nhiều công đoạn nên mất thời gian và không kịp thời.

+ Về phân quyền nhập chứng từ cam kết chi trên chương trình Tabmis: KTV tiếp nhận thực hiện cam kết chi sau phải mượn mã KTV nhập cam kết chi đầu tiên gây khó khăn trong việc đóng hoặc bảo mật mã người dùng.

+ Nếu KTV nhập sai một trong các thông tin như tên đơn vị hay tài khoản đơn vị hưởng, số chứng minh nhân dân của đối tượng nhận tiền…thanh toán viên hoặc Thủ quỹ phát hiện trong ngày chuyển trả cho KTV thì trên chương trình TABMIS KTT được phân quyền xóa thanh toán sai đó để KTV vào chỉnh sửa. Tuy nhiên những chứng từ đã nhập đúng, số liệu đã được chuyển lên sổ cái tài khoản và đã khóa sổ ngày nhưng KTT vẫn có thể vào để xóa. Như vậy tính bảo mật của chương trình chưa cao.

c. Quyết toán ngân sách nhà nước

– Chức năng truy vấn quỹ: Không truy vấn được số phát sinh từng quý. Vì vậy giữa chế độ kế toán và hệ thống TABMIS không đáp ứng lẫn nhau, không hỗ trợ cho kế toán viên trong quá trình thực hiện nghiệp vụ đối chiếu số liệu quí với các đơn vị giao dịch.

– Đối chiếu kinh phí ngân sách: Hết thời gian 31/12 đơn vị sử dụng ngân sách ngoài việc đối chiếu số liệu quý 4 với Kho bạc còn thực hiện đối chiếu số liệu ngân sách đến 31/12 là không cần thiết, vì trong bảng đối chiếu số liệu quý 4 đã có số liệu lũy kế.

– Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của các cơ quan trong chấp hành ngân sách: Việc phân công, phân định chức năng, nhiệm vụ, vai trò của các cơ quan trong chấp hành ngân sách cũng còn chưa phù hợp, chẳng hạn như việc nhập dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách vào hệ thống TABMIS thuộc trách nhiệm của cơ quan Tài chính các cấp (trừ ngân sách phường do KBNN thực hiện) vì cơ quan Tài chính là cơ quan điều hành ngân sách trong khi việc đối chiếu, hủy dự toán không sử dụng hết (sau thời gian chỉnh lý) lại do KBNN thực hiện nên khi có vướng mắc sẽ khó khăn trong công tác phối hợp xử lý.

d. Một số nội dung khác

– Kế toán cam kết chi: Thông tư 113/2008/TT-BTC đã có hiệu lực từ năm 2009, nhưng thật sự vừa đi vào thực tế và chưa thuyết phục được đơn vị SDNS vì thủ tục tương đối rườm rà.

– Tính lãi tiền gửi ngân hàng và phí chuyển tiền ngoài hệ thống: Hiện nay TABMIS chưa hỗ trợ việc tính lãi tiền gửi ngân hàng và phí chuyển tiền ngoài hệ thống. Việc theo dõi thủ công mất thời gian, không khoa học, không chính xác.

– Các chức danh quy định trên sổ chi tiết: Trong TABMIS các sổ chi tiết chưa có đủ các chức danh quy định trên các sổ.

– Bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán: Sổ chi tiết quá dài, gây lãng phí về giấy in, thời gian và kho lưu trữ.

– Thanh toán tiền mặt cho đối tượng thụ hưởng: Hiện nay đơn vị giao dịch đến kho bạc rút tiền mặt với số lượng rất lớn. Khi phát sinh các khoản chi này KBNN Thanh khê phải đăng ký ngân hàng NN và PTNT Thanh khê điều chuyển tiền chở qua để kho bạc chi cho đơn vị (định mức tồn quỹ tiền mặt của KBNN Thanh khê là 1 tỷ đồng). Như vậy đơn vị phải phụ thuộc vào thời gian điều tiền của NH qua KB rồi KB mới chi cho đơn vị. Mặt khác việc điều tiền như vậy tốn nhiều thời gian kiểm đếm và không an toàn khi vận chuyển.

– Báo nhanh số liệu thu, chi phục vụ cho Lãnh đạo Quận Thanh khê và Lãnh đạo Kho bạc Đà nẵng:

Mẫu báo cáo dài dòng, chạy báo cáo mất nhiều thời gian, chưa có chương trình hỗ trợ lấy nhanh số liệu phục vụ lãnh đạo.

CHƯƠNG 3

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ

3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ

3.1.1. Định hướng phát triển ngành Kho bạc Nhà nước nói chung và Kho bạc Nhà nước Thanh khê nói riêng

Đến năm 2020 KBNN với mục tiêu: xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức năng: quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước.

3.1.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thanh Khê

KBNN đã xây dựng những kế hoạch phát triển trong thời gian tới: hướng đến nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước, trong đó công tác kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng. Vì vậy công tác kế toán cần phải được hoàn thiện, đổi mới và khoa học phù hợp với sự phát triển, hiện đại của Ngành, phù hợp với tình hình thực tiễn. Do đó hoàn thiện công tác kế toán NSNN tại KBNN Thanh Khê là thật sự cần thiết.

3.1.3. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nướcThanh Khê

a. Yêu cầu hoàn thiện

Hoàn thiện công tác kế toán phải thực hiện đồng bộ, phù hợp, tuân thủ chính sách chế độ, xét đến điều kiện cụ thể.

b. Nguyên tắc hoàn thiện

Hoàn thiện tổ chức kế toán ngân sách nhà nước phù hợp với thông lệ quốc tế, đội ngũ cán bộ đủ năng lực, xây dựng cơ sở hạ tầng, lĩnh hội lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan chủ quản cấp trên và Quận uỷ, UBND Quận Thanh Khê

3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH KHÊ

Tác giả đưa ra những giải pháp với Bộ tài chính, KBNN như sau:

– Tiếp tục hoàn thiện chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS. Khai thác tối đa hiệu quả hệ thống TABMIS.

– Tiếp tục hoàn thiện tính ổn định của hệ thống.

– Tăng cường hạ tầng công nghệ thông tin.

– Bảo mật thông tin,

Ngoài ra tác giả còn nêu ra một số giải pháp cụ thể để khắc phục thực trạng kế toán ngân sách KBNN Thanh khê.

3.2.1. Kế toán thu ngân sách nhà nước

* Về chứng từ kế toán

– Quy định về việc ký trên chứng từ kế toán:

Nên qui định “tuyệt đối không ký bằng mực màu đen” trên chứng từ kế toán chi và đối với cán bộ Kho bạc khi ký trên chứng từ thu NSNN.

* Về xử lý thông tin

– Tốc độ đường truyền: Tăng hiệu suất của hệ thống, khắc phục các lỗi tại các chương trình.

– Phân quyền khai báo mã tỷ lệ phân chia: nên phân quyền cho Kế toán trưởng KBNN quận thực hiện khi có khoản thu mới phát sinh trên địa bàn nhằm đảm bảo tiện lợi, kịp thời nhằm hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản thu vào NSNN, thông tin báo cáo cung cấp cho lãnh đạo.

3.2.2. Kế toán chi ngân sách nhà nước

* Về chứng từ kế toán

–Mẫu giấy rút dự toán: mẫu C2-02 trong chế độ nên qui định kích cỡ chữ trên chứng từ. Trên giấy rút phải ghi rất nhiều thông tin nên không đủ phân bố trên một mặt giấy, vì phải ghi nhiều thông tin nên dẫn đến dễ sai sót cho kế toán đơn vị giao dịch và khó kiểm tra cho cả kế toán đơn vị giao dịch và cả cho kế toán KBNN.

– Mẫu Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước: Mẫu chứng từ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước mẫu số C3-02/NS cần bổ sung thêm dòng “Thanh toán tạm ứng bằng tiền mặt/chuyển khoản” để phân biệt được chứng từ nào thanh toán bằng chuyển khoản, chứng từ nào thanh toán bằng tiền mặt.

– Mẫu Bảng kê chứng từ thanh toán: Thông tư 161/BTC cần quy định rõ, cụ thể về trách nhiệm và cách ghi chép khi lập Bảng kê chứng từ thanh toán của đơn vị SDNS.

– Mẫu Cam kết chi : C2-13 mẫu huỷ cam kết chi dùng chung với mẫu điều chỉnh CKC là chưa phù hợp. Vì vậy nên phải tách riêng ra thành hai mẫu riêng biệt.

– Đề nghị nên bổ sung mẫu Giấy đề nghị điều chỉnh chi đầu tư

* Về cách ghi chép trên chứng từ :

– Nên thống nhất tài khoản trên máy và trên giấy về mục lục ngân sách.

– Khi nhập và hạch toán cam kết chi nên phân biệt tài khoản thực chi 8113,8123 hoặc tạm ứng 1513,1523 để tránh điều chỉnh lại tài khoản.

* Về tài khoản kế toán

– Quản lý tài khoản kế toán: Hiện tại chưa có phần mềm quản lý tài khoản kế toán. KBNN cần nghiên cứu xây dựng chương trình quản lý tài khoản có khả năng kết nối được với phần mềm TABMIS, đáp ứng được yêu cầu quản lý các thông tin về mở tài khoản, số lượng, tình trạng hoạt động của tài khoản.

– Không có mã niên độ ngân sách: Cần đưa thông tin về niên độ ngân sách nhà nước vào một đoạn mã kế toán đồ sử dụng trong hạch toán kế toán trong tổ hợp tài khoản.

* Về báo cáo kế toán

– Các khoản chi chưa được tính công thức báo cáo: Khi có văn bản thay đổi về công tác hạch toán kế toán đề nghị Ban quản trị chương trình tại trung ương cập nhật ngay vào hệ thống TABMIS, tránh để tình trạng “không có trong công thức” trên báo cáo chi NSNN như hiện nay.

* Về xử lý thông tin

– Kết hợp chéo các đoạn mã: KBNN cần xây dựng và phát triển quy luật kết hợp chéo để quy định cách kết hợp các đoạn mã trong bộ mã hạch toán tạo ra những tổ hợp tài khoản phù hợp với yêu cầu quản lý, điều hành NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN, không cho phép tạo lập những tổ hợp tài khoản vô nghĩa giúp cho kế toán tránh được sai sót trong quá trình hạch toán.

– Mã ngân hàng: Hệ thống TABMIS và chương trình thanh toán song phương cần cập nhật kịp thời các ngân hàng mới đổi tên, xác nhập, chia tách, giải thể…tạo thuận lợi, chính xác, nhanh chóng trong việc thanh toán các khoản chi NSNN cho đơn vị thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng.

– Kiểm soát tồn quỹ ngân sách: TABMIS cần hỗ trợ tính năng kiểm soát tồn quỹ ngân sách đảm bảo tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước không vượt tồn quỹ ngân sách các cấp.

Trong khi chờ hoàn thiện phần mềm TABMIS theo dõi tồn quỹ ngân sách Quận tác giả đề xuất phương án : theo dõi tồn quỹ ngân sách Quận Thanh khê bằng Excel .

BẢNG THEO DÕI TỒN QUỸ NGÂN SÁCH QUẬN THANH KHÊ

Đơn vị : triệu đồng

SttĐơn vịTồn quỹ đến ngày 31/12/2016Nguồn cải cách tiền lương chưa sử dụng đến 31/12/2015Nguồn dự phòng chưa sử dụng đến 31/12/2015Tồn quỹ còn được sử dụng đến 31/12/2015
123456=(3-4+5)
1UBND Quận61.98735.850026.137

Tương tự như vậy thực hiện đối với NS 10 phường thuộc quận Thanh khê.

– Tốc độ đường truyền: Tăng hiệu suất của hệ thống nhất là trong việc kết xuất các báo cáo trên hệ thống; khắc phục các lỗi giao diện đầu vào từ chương trình Thanh toán điện tử vào TABMIS và từ chương trình Thanh toán song phương vào TABMIS.

– Phân quyền và bảo mật trên hệ thống: Đề nghị Ban chỉ đạo triển khai TABMIS quy định cụ thể chế độ trách nhiệm cho từng thành viên sử dụng hệ thống và đề nghị KBNN xem xét việc phân quyền quản lý, đăng ký tài khoản đăng nhập TABMIS, quyền thay đổi nhiệm vụ chuyên môn của các thành viên sử dụng hệ thống, gỡ bỏ các user bị treo trên hệ thống cho Kho bạc Đà Nẵng xử lý, nhằm tiết kiệm thời gian, công việc xử lý nghiệp vụ kho bạc được thuận lợi và nhanh chóng.

Đề nghị KBNN khắc phục những nhược điểm trên của chương trình kế toán hiện hành. Bằng cách chương trình ghi nhận số cam kết chi để mã kế toán viên nào cũng có thể vào tìm lại số cam kết chi đó để nhập tăng, giảm hay điều chỉnh đều được.

Chương trình kế toán hiện hành phải thiết lập chức năng bảo mật số liệu kế toán. Sau khi thực hiện xong qui trình thanh toán ( nhập YCTT, áp thanh toán hóa đơn cho chừng từ ,chuyển sổ liệu lên sổ cái, kết sổ …) của một chứng từ KTV, TTV nếu có phát hiện sai sót thì Kế toán trưởng không được phép vào xóa thanh toán hóa đơn của chừng từ đó mà chỉ được phép lập chứng từ điều chỉnh theo đúng qui định.

3.2.3. Quyết toán ngân sách nhà nước

– Chức năng truy vấn quỹ: Cần hoàn thiện chức năng truy vấn quỹ theo hướng khai thác số liệu theo tháng, theo quý, hoặc từ tháng đến tháng để hỗ trợ công tác đối chiếu và cung cấp số liệu cho Lãnh đạo các cấp. Cần thiết lập thêm các báo cáo phục vụ công tác đối chiếu định kỳ theo quy định đối với các đơn vị sử dụng ngân sách như: đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí theo quý, năm; đối chiếu tình thực tạm ứng, thực chi theo quý, năm.

– Đối chiếu kinh phí ngân sách: Đến 31/12 đơn vị sử dụng ngân sách chỉ cần đối chiếu số liệu quý 4 vì đối chiếu đã có số lũy kế đến 31/12.

– Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của các cơ quan trong chấp hành ngân sách: Cần xem xét chuyển nhiệm vụ đối chiếu dự toán và hủy dự toán cho cơ quan Tài chính. Bởi vì cơ quan Tài Chính là người quản lý, điều hành dự toán và trực tiếp nhập dự toán vào chương trình (trừ ngân sách phường xã)

Đối với ĐVSDNS cần nắm vững các công văn qui định, chế độ, định mức trong quá trình sử dụng ngân sách.

3.2.4. Một số nội dung khác

– Kế toán cam kết chi:

Nên qui định mức cam kết 200 tr cho những khoản chi mua sắm, sữa chữa thường xuyên và thực hiện ở tài khoản 9523,9527.

Tuyên truyền cho đơn vị về ý nghĩa của việc thực hiện Cam kết chi là giữ lại dự toán cho các khoản mua sắm, sửa chữa lớn.

– Tính lãi tiền gửi ngân hàng và phí chuyển tiền ngoài hệ thống: TABMIS cần hỗ trợ báo cáo “Tính lãi tiền gửi ngân hàng” và “Tính phí chuyển tiền ngoài hệ thống ngân hàng ” hoặc có một chương trình phụ có thể kết nối với phần mềm TABMIS.

– Các chức danh quy định trên sổ chi tiết: Đối với sổ chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng cần bổ sung thêm chức danh “Giám đốc”, sổ chi tiết tài khoản tiền mặt cần bổ sung thêm chức danh “Thủ quỹ” cho đúng quy định.

– Bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán: Để tiết kiệm thời gian, giấy, và kho lưu trữ, nên quy định in một số sổ cần thiết các sổ còn lại có thể được in theo năm hoặc lưu trữ dưới dạng file (lưu trữ điện tử).

Chương trình TABMIS nên hổ trợ lập Báo cáo liệt kê danh sách mã nhân viên tham gia nhập chứng từ kế toán (Phụ lục 04- mẫu số 01/MNV-TAB) thay cho bảng kê thủ công như hiện nay tránh được sai sót trong lưu trữ chứng từ.

– Thanh toán tiền mặt cho đối tượng thụ hưởng: KBNN nên ban hành qui trình phối hợp với NH thực hiện phương án chi tiền mặt cho đơn vị thụ hưởng qua NH đối với các khoản chi tiền mặt có số lượng lớn (Tuỳ vào qui mô hoạt động của từng kho bạc, KBNN Thanh khê qui định mức từ 1 tỷ đồng trở lên). Thực hiện được như vậy sẽ giảm tải khối lượng công việc điều tiền: tiết kiệm xăng xe, thời gian, công sức kiểm đếm của cán bộ NH, KB và an toàn trong khi vận chuyển tiền.

– Lấy báo cáo nhanh số liệu thu chi ngân sách Quận phục vụ Lãnh đạo điều hành NS Quận và Lãnh đạo TP Đà Nẵng:

Việc chạy báo cáo thu (B2.01) và báo cáo chi (B3.01) trên chương trình Tabmis rất lâu và báo cáo thể hiện nhiều tiêu chí. Trong khi lãnh đạo chỉ cần lấy nhanh số liệu và một số tiêu chí cần thiết để điều hành ngân sách địa phương vì vậy tác giả đề xuất KBNN thiết lập phần mềm hỗ trợ lấy số liệu như sau:

KẾT LUẬN

Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước KBNN nói chung và KBNN Thanh Khê nói riêng là một yêu cầu cần thiết trong tiến trình phát triển KBNN đến năm 2020, theo định hướng thực hiện chức năng Tổng kế toán Nhà nước của hệ thống KBNN.

Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về công tác kế toán tại KBNN Thanh Khê cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS. Trần Đình Khôi Nguyên, sự giúp đỡ của tổ kế toán KBNN Thanh Khê, KBNN Thanh Khê và sự nổ lực của bản thân, luận văn đã hoàn thành những nội dung cơ bản sau: Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán NSNN, hệ thống TABMIS; Luận văn đã nêu lên thực trạng công tác kế toán NSNN tại KBNN Thanh Khê. Trên cơ sở đó, tác giả đã tiến hành phân tích, đánh giá đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán KBNN Thanh Khê, nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán NSNN tại KBNN Thanh Khê.

Công tác kế toán NSNN là một vấn đề rộng, nhưng chỉ được nghiên cứu thực trạng tại một KBNN quận. Vì vậy tác giả hy vọng đóng góp một số ít nội dung có giá trị thực tiễn vào việc hoàn thiện công tác kế toán NSNN tại KBNN. Trong quá trình nghiên cứu, thời gian có hạn và nhận thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự quan tâm đóng góp của quý Thầy Cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN THI TRINH\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *