Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile ) – chi nhánh Đà nẵng
Với sự phát triển vượt bậc của ngành Viễn Thông – di động và Công nghệ thông tin, nhân lực luôn là một trong những mục tiêu quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, không chỉ trong phạm vi một tổ chức, doanh nghiệp mà còn cả trên toàn xã hội. Nếu tổ chức có nguồn nhân lực trình độ kỹ thuật cao, có ý thức trách nhiệm, có sự sáng tạo…thì tổ chức đó sẽ làm chủ được mình trong mọi biến động của thị trường. Do đó, công tác đào tạo nguồn nhân lực là một giải pháp hiệu quả, là một yêu cầu, nhu cầu tất yếu và khẩn thiết của mọi tổ chức, doanh nghiệp nhằm xây dựng được một nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu của mình.
Tại Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile) – chi nhánh Đà nẵng (sau đây gọi là “Chi nhánh”), bên cạnh những thành quả đạt được trong những năm qua, công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Chi nhánh vẫn còn những hạn chế. Điều này có tầm ảnh hưởng và tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự phát triển của Chi nhánh Đà nẵng nói riêng, và trong toàn Công ty nói chung. Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn như vậy, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile ) – chi nhánh Đà nẵng” để làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình.
Mục tiêu nghiên cứu đề tài
– Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận cơ bản về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp .
– Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile) – chi nhánh Đà nẵng trong những năm qua.
– Thứ ba: đề xuất những quan điểm, giải pháp để hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Chi nhánh Đà nẵng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực tại Chi nhánh.
. Phạm vi nghiên cứu
– Phạm vi nội dung: Công tác đào tạo nguồn nhân lực.
– Phạm vi về không gian: Chi nhánh Đà nẵng.
– Phạm vi về thời gian: Số liệu thống kê và các vấn đề liên quan được sử dụng từ năm 2014 – 2016. Giải pháp đến năm 2021.
Luận văn sử dụng các phương pháp sau để phân tích đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chi nhánh Đà nẵng
- Phương pháp phân tích; Điều tra; Suy diễn quy nạp.
- Các phương pháp khác: thống kê, phân tích so sánh, …
Gồm 3 Chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Chương 2. Thực trạng về công tác đào tạo nguồn nhân lực của Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile)- chi nhánh Đà Nẵng.
Chương 3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile) – chi nhánh Đà Nẵng.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
– Về mặt lý luận: Đề tài góp phần phát triển lý thuyết trong lĩnh vực nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực trong công ty.
– Về mặt thực tiễn: Giúp cho Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile) – Chi nhánh Đà nẵng có những định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực của đơn vị.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Khái niệm, vai trò của đào tạo nguồn nhân lực
Khái niệm về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp:
“Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực”
Nguồn nhân lực của tổ chức nói lên khả năng lao động của tổ chức đó là tất cả các thành viên của tổ chức , đặc trưng bởi số lượng và chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực (sức khỏe, kiến thức, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ kỹ năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức, khả năng sáng tạo,..)
Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được các chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ”.
Đó là một quá trình học tập, thực hiện các hoạt động học tập giúp người lao động để họ có thể thực hiện tốt nhất chức năng nhiệm vụ và nắm vững hơn công việc của mình. Ngoài những kiến thức họ đã có sẵn, đào tạo trong tổ chức là bổ sung những gì họ còn thiếu và yếu nhằm hoàn chỉnh kiến thức kỹ năng để họ đáp ứng được tốt yêu cầu của công việc.
Mục tiêu và vai trò của đào tạo nguồn nhân lực
Mục tiêu chung của Đào tạo nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về doanh nghiệp, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình.
Vai trò ý nghĩa của đào tạo nguồn nhân lực:
- Đối với Doanh nghiệp.
- Đối với người lao động.
- Đối với xã hội.
Các phương pháp đào tạo nguồn nhân lực
Có nhiều phương pháp để đào tạo nguồn nhân lực. Mỗi một phương pháp có cách thực hiện, ưu nhược điểm riêng .
Đào tạo trong công việc là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn.
Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế.
Mối quan hệ giữa đào tạo nguồn nhân lực đối với công tác quản trị khác
Đối với công tác phân tích công việc
Đối với công tác hoạch định nguồn nhân lực .
Đối với công tác đãi ngộ.
Quy trình đào tạo nguồn nhân lực
Quy đào tạo nguồn nhân lực thường trãi qua 07 bước
Xác định nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phân tích thông tin nhằm làm rõ nhu cầu cần cải thiện kết quả thực hiện công việc và xác định đào tạo hiện có phải là giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc, khả năng phát triển với từng cán bộ, nhân viên cụ thể.
Xác định mục tiêu đào tạo của doanh nghiệp
Xác định mục tiêu đào tạo là xác định các kết quả cần đạt được của hoạt động đào tạo.
Việc xác định mục tiêu đào tạo sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo nguồn nhân lực và là cơ sở để đánh giá trình độ chuyên môn của người lao động trong mỗi công ty, tổ chức. Các mục tiêu đào tạo cần phải rõ ràng, cụ thể và có thể đánh giá được.
Lựa chọn đối tượng đào tạo là lựa chọn người cụ thể để đào tạo. Trên cơ sở xác định rõ nhu cầu và mục tiêu đào tạo, doanh nghiệp lập ra chương trình đào tạo cho phù hợp.
Xây dựng kế hoạch và lựa chọn phương pháp đào
Xây dựng kế hoạch đào tạo là lập Chương trình đào tạo: gồm hệ thống các môn học và các bài học, kỹ năng cần được trang bị cho đối tượng đào tạo và dạy cho họ trong thời gian bao lâu. Trên cơ sở đó lựa chọn các phương pháp đào tạo phù hợp.
❄ Đào tạo tại doanh nghiệp:
❄ Đào tạo bên ngoài doanh nghiệp:
- Phương pháp đào tạo trong công việc:
- Phương pháp đào tạo ngoài công việc: đào tạo theo chương trình hóa với sự hỗ trợ của mạng công nghệ thông tin.
Chi phí cũng là một trong những vấn đề then chốt trong việc ra quyết định lựa chọn phương pháp đào tạo.
Những chi phí về đào tạo, bao gồm: Tiền lương của những người quản lý; tiền thù lao cho giáo viên hay những nhân viên đào tạo và bộ phận giúp việc của họ; những dụng cụ giảng dạy như: Máy chiếu phim, tài liệu, sách báo, bài kiểm tra, chương trình học tập,…
Lựa chọn giáo viên và triển khai công tác đào tạo
Sau khi đã xác định kế hoạch đào tạo gồm nội dung, mục tiêu và phương pháp đào tạo thì ta cần tiến hành xác định một yếu tố nữa rất quan trọng đó là:
- Lựa chọn đội ngũ giảng viên để thực thi kế hoạch đào tạo.
- Tiến hành đào tạo theo kế hoạch đã lập: đảm bảo thời gian, tài chính, nhân lực như kế hoạch đề ra.
Thiết lập quy trình đánh giá kết quả đào tạo
Việc đánh giá kết quả là yêu cầu tối thiểu bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện, nhưng để đánh giá hiệu quả thì đây là một công việc khó, đòi hỏi phải có những kỹ năng và tốn nhiều thời gian công sức.
Hiệu quả của chương trình đào tạo thường được đánh giá qua 2 giai đoạn:
Các giai đoạn đánh giá:
Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu đặt ra có đạt hay không? Học viên tiếp thu và học hỏi được những gì sau khóa học
Giai đoạn 2: Tiến hành thu thập thông tin về kết quả học tập của các học viên sau đào tạo. Xem Học viên áp dụng các kiến thức kỹ năng đã học hỏi được vào trong thực tế để thực hiện công việc như thế nào ? Lưu kết quả để xác định nhu cầu đào tạo cho các năm sau.
Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo nguồn nhân lực
Công tác đào tạo nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố.
Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
❄ Môi trường kinh tế
❄ Nhân tố chính trị
❄ Nhân tố kỹ thuật, công nghệ
❄ Thị trường sức lao động
❄ Nhân tố văn hóa, xã hội
❄ Môi trường cạnh tranh (Đối thủ tiềm ẩn)
Nhân tố bên trong doanh nghiệp
❄ Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
❄ Mục tiêu hoạt động của tổ chức:
❄ Cơ cấu lao động theo độ tuổi và theo giới tính.
❄ Đặc điểm lao động của tổ chức
❄ Khả năng tài chính của tổ chức.
❄ Cơ cấu lao động theo trình độ

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG DI ĐỘNG TOÀN CẦU (G MOBILE) – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Tổng quan chung về chi nhánh công ty Cổ phần Viễn Thông Di Động Toàn Cầu tại Đà Nẵng
Quá trình hình thành và phát triển công ty
Có 03 chi nhánh đặt tại thành phố Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh, trong đó chi nhánh miền Trung đặt tại Đà Nẵng.
Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh Gtel-Mobile Đà Nẵng được tổ chức theo mô hình trực tuyến đa chức năng.
Cung cấp và khai thác các dịch vụ viễn thông di động trên nền tảng công nghệ GSM/EDGE.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh:
Bảng 2.1. Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Chi nhánh
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Thực hiện | 2016/2015 | 2015/2014 | ||||
| 2014 | 2015 | 2016 | Chênh lệch | Tỉ lệ % | Chênh lệch | Tỉ lệ % | ||
| 1.Tổng doanh thu | Triệu | 51,396 | 61,992 | 69,499 | 7,507 | 112.11 | 10,596 | 120.62 |
| 2. Lợi nhuận | Triệu | 13,591 | 18,696 | 20,428 | 1,732 | 109.26 | 5,105 | 137.56 |
| 3. Chi phí | Triệu | 37,805 | 43,296 | 49,071 | 5,775 | 113.34 | 5,491 | 114.52 |
| 3.1 Chi phí khác | Triệu | 37,760 | 43,236 | 48,974 | 5,738 | 113.27 | 5,476 | 114.50 |
| 3.1 Chi phí đào tạo | Triệu | 45 | 60 | 97 | 37 | 161.67 | 15 | 133.33 |
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Tình hình lao động và sử dụng lao động của Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile)- chi nhánh Đà Nẵng
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động của Chi nhánh
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | So sánh 2016/2015 | So sánh 2015/2014 | |||||
| Số người | Cơ cấu (%) | Số người | Cơ cấu (%) | Số người | Cơ cấu (%) | Số người chênh lệch | % năm sau so với năm trước | Số người chênh lệch | % năm sau so với năm trước | |
| Theo tổng lao động | 75 | 100.00 | 90 | 100.00 | 98 | 100.00 | 8 | 108.89 | 15 | 120.00 |
| Lao động trực tiếp | 43 | 57.33 | 55 | 61.11 | 60 | 61.22 | 5 | 109.09 | 12 | 127.91 |
| Lao động gián tiếp | 32 | 42.67 | 35 | 38.89 | 38 | 38.78 | 3 | 108.57 | 3 | 109.38 |
| Theo giới tính | 75 | 100.00 | 90 | 100.00 | 98 | 100.00 | 8 | 108.89 | 15 | 120.00 |
| Nam | 65 | 86.67 | 78 | 86.67 | 85 | 86.73 | 7 | 108.97 | 13 | 120.00 |
| Nữ | 10 | 13.33 | 12 | 13.33 | 13 | 13.27 | 1 | 108.33 | 2 | 120.00 |
| Theo trình độ | 75 | 100.00 | 90 | 100.00 | 98 | 100.00 | 8 | 108.89 | 15 | 120.00 |
| Trên Đại học | 4 | 5.33 | 5 | 5.56 | 5 | 5.10 | 0 | 100.00 | 1 | 125.00 |
| Đại học | 56 | 74.67 | 71 | 78.89 | 80 | 81.63 | 9 | 112.68 | 15 | 126.79 |
| Cao đẳng | 11 | 14.67 | 10 | 11.11 | 10 | 10.20 | 0 | 100.00 | -1 | 90.91 |
| Trung cấp | 2 | 2.67 | 2 | 2.22 | 2 | 2.04 | 0 | 100.00 | 0 | 100.00 |
| Lao động phổ thông | 2 | 2.67 | 2 | 2.22 | 1 | 1.02 | -1 | 50.00 | 0 | 100.00 |
( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Về tổng số lao động: có 98 người đến năm 2016. Nhân viên: có tính chuyên môn cao trong lĩnh vực kỹ thuật và bán hàng.
Về giới tính: Chi nhánh có sử dụng lao động là nam nhiều hơn lao động nữ;
Về trình độ
+ Trình độ đại học và trên đại học: tập trung ở ban lãnh đạo và khối kỹ thuật.
+ Trình độ Cao đẳng, Trung cấp: số lượng ít và chỉ tập trung ở khối phục vụ, hỗ trợ và các công nhân.
Về độ tuổi lao động: Lao động chủ yếu là độ tuổi dưới 30 chiếm. Tiếp đến là độ tuổi từ 30 đến 40 và cuối cùng là trên 40. Trong đó, khối quản lý có độ tuổi từ 45 trở lên.
Sự phân bố lao động giữa các phòng ban
Bảng 2.4. Lao động trong các phòng ban (năm 2016)
| Phòng/ Ban | Tổng CBCNV hiện có | % |
|---|---|---|
| Tổng số lao động | 98 | 100.00 |
| Ban lãnh đạo | 2 | 2.04 |
| Phòng Tài chính kế toán | 2 | 2.04 |
| Phòng Kế hoạch đầu tư | 2 | 2.04 |
| Phòng Hành chính-Nhân sự | 5 | 5.10 |
| Phòng Viễn thông công nghệ thông tin | 5 | 5.10 |
| Đài Viễn Thông | 21 | 21.43 |
| Đài Vận Hành | 14 | 14.29 |
| Phòng bán hàng -Marketing | 8 | 8.16 |
| Gmobile Tỉnh Trung Bộ 1 | 10 | 10.20 |
| Gmobile Tỉnh Trung Bộ 2 | 9 | 9.18 |
| Gmobile Tỉnh Trung Bộ 3 | 10 | 10.20 |
| Gmobile Tỉnh Trung Bộ 4 | 10 | 10.20 |
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Số lao động bố trí trong các phòng ban của Chi nhánh không đồng đều nhau, trong đó khối sản xuất ( các Đài Viễn thông, Đài Vận hành, và các GMobile Tỉnh) có nhân lực nhiều hơn.
Năng suất lao động của Chi nhánh:
Số liệu phân tích cho thấy Chi nhánh đã sử dụng và bố trí lao động đúng người, đúng việc, không còn tình trạng nhân viên nghỉ chờ việc.
Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực của Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile)- chi nhánh Đà Nẵng
Những quy định về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chi nhánh
Những quy định về công tác đào tạo nguồn nhân lực của chi nhánh
Sơ đồ quy trình đào tạo của chi nhánh:
Quy trình bao gồm nhiều bước, mỗi bước do từng phòng ban phụ trách riêng biệt.
Thực trạng chung về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile)- chi nhánh Đà Nẵng
Chi nhánh chỉ căn cứ vào định hướng phát triển của công ty:
• Các nội dung đào tạo nguồn nhân lực hiện nay:
? Đào tạo nguồn về mặt chính trị và lý luận
? Đào tạo nguồn về mặt chuyên môn kỹ thuật.
Quy mô đào tạo qua các năm của Chi nhánh :
Bảng 2.6. Quy mô đào tạo cán bộ, nhân viên trong Chi nhánh
| Các chỉ tiêu | Đơn vị | 2014 | 2015 | 2016 | 2016/2015 |
| Tổng chi phí đào tạo | Triệu | 45 | 60 | 97 | 37 |
| Tổng số LĐ được đào tạo | Người | 20 | 24 | 33 | 9 |
| Chi phí đào tạo trung bình | Triệu/ người/năm | 2.25 | 2.50 | 2.94 | 0.44 |
(Nguồn : phòng hành chính- nhân sự)
Thực trạng xác định nhu cầu đào tạo tại chi nhánh Đà Nẵng
Theo kế hoạch, tình hình kinh doanh và nhu cầu thực tế về chất lượng nguồn nhân lực CBCNV hiện có mà hàng năm Chi nhánh xác định được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực.
Thực trạng xác định mục tiêu đào tạo tại chi nhánh Đà Nẵng
– Cập nhập thêm Kỹ năng cho cán bộ cấp quản lý và CBCNV về các lĩnh vực quản lý chuyên môn nghiệp vụ như bán hàng , kỹ thuật.
Thực trạng lựa chọn đối tượng được đào tạo tại chi nhánh Đà Nẵng
- Đối tượng đào tạo là lãnh đạo: cho các khóa quản lý
- Đối với CBCNV: cho các khóa đào tạo yêu cầu đối với lao động sản xuất trực tiếp.
Thực trạng xác định chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo tại chi nhánh Đà Nẵng
Đào tạo tại doanh nghiệp; Đào tạo ở bên ngoài doanh nghiệp;
+ Chi nhánh Đà nẵng tự đào tạo nhân viên mới:
+ Chi nhánh Đà nẵng tổ chức các khóa học:
+ phương pháp kèm cặp và cử đi học tại các trường.
Thực trạng công tác dự trù chi phí đào tạo tại chi nhánh Đà Nẵng
Nguồn kinh phí đào tạo nguồn nhân lực được trích từ các nguồn quỹ và tài trợ sau:
+ Nguồn chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm.
+ Nguồn hỗ trợ từ quỹ phúc lợi của công ty/ Chi nhánh.
Bảng 2.12. Chi phí đào tạo của Chi nhánh qua các năm
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2014 | 2015 | 2016 | 2015/2014 | 2016/2015 | ||
| Tuyệt đối | Tương đối (%) | Tuyệt đối | Tương đối (%) | |||||
| Tổng chi phí đào tạo | Triệu | 45 | 60 | 97 | 15 | 33.33 | 37 | 57,25 |
| Tổng số LĐ được đào tạo | Người | 20 | 24 | 33 | 4 | 20.00 | 11 | 44.00 |
| Chi phí đào tạo trung bình | Triệu/ người/ năm | 2.25 | 2.50 | 2.94 | 0.25 | 11.11 | 0.44 | 14.95 |
(Nguồn: phòng tài chính – kế toán)
Thực trạng công tác lựa chọn giáo viên và triển khai công tác đào tạo tại chi nhánh Đà Nẵng
- Tại Chi nhánh.
- Tại các trung tâm đào tạo.
Công tác triển khai thực hiện hoạt động đào tạo nguồn nhân lực
Đối với các lớp mở tại Chi nhánh: Phòng hành chính nhân sự chủ trì.
Đào tạo bên ngoài doanh nghiệp: Chi nhánh sẽ hỗ trợ cho nhân viên về thời gian cũng như chi phí trong quá trình đi đào tạo.
Đánh giá kết quả đào tạo nguồn nhân lực
❄ Đánh giá định tính:
❄ Đánh giá định lượng
Chi nhánh cũng đưa ra bảng đánh giá khóa học để biết được hiệu quả của việc đào tạo là hiệu quả hay chưa để có những điều chỉnh kịp thời.
Đánh giá về thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực của Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile) – chi nhánh Đà Nẵng
Những ưu điểm trong công tác đào tạo nguồn nhân lực
+ Chi nhánh đã có xây dựng nguyên tắc và quy trình đạo tạo mặc dù chưa hoàn chỉnh.
+ Chi nhánh chủ động xác định nhu cầu đào tạo dựa vào định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty.
+ Công tác lập kế hoạch đào tạo theo các bước khá chi tiết, phù hợp với tình hình hiện tại của Chi nhánh.
+ Chi nhánh đã phân riêng ra từng cấp để xây dựng nội dung đào tạo.
+ Chi nhánh lực chọn các hình thức đào tạo dựa vào từng đối tượng cụ thể.
+ Công tác lựa chọn phương pháp đào tạo tiết kiệm.
Những hạn chế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực
+ Việc đào tạo thường chỉ được dựa vào định hướng và mục tiêu của Chi nhánh nhưng không tham khảo căn cứ thêm vào nhu cầu và nguyện vọng của người lao động xem họ gặp những vấn đề trong công việc.
+ Quy trình đào tạo chưa hoàn chỉnh, bỏ qua bước quan trọng xác định nhu cầu đào tạo tại đơn vị.
+ Phương pháp đào tạo chưa đa dạng còn thiếu.
+ Nội dung đào tạo thiên về lý thuyết hơn so với thực hành.
+ Chưa có biểu mẫu chuyên nghiệp nên đánh giá kết quả còn chưa chính xác
+ Công tác đánh giá hiệu quả đào tạo thông qua định tính.
+ Không có cơ sở dữ liệu tập trung để so sánh, phân tích đánh giá phục vụ công tác đào tạo được thuyết phục.
Nguyên nhân những hạn chế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chi nhánh
+ Chưa chú ý đến việc phân tích công việc và đánh giá thực hiện công việc của nhân viên. Chưa có nguồn thông tin chi tiết đánh giá nhu cầu đào tạo của nhân viên, thông qua bản mô tả công việc.
+ Mục tiêu đào tạo chưa cụ thể hóa, chưa rõ ràng, vì chưa chú trọng chất lượng sau đào tạo.
+ Xây dựng chương trình đào tạo nghèo nàn nguyên nhân do Chi nhánh chưa xác định mục tiêu cần đào tạo đặc thù cho khối bán hàng và khối kỹ thuật.
+ Ngân sách đầu tư cho công tác đào quá thấp chiếm tỉ lệ 0.2% tổng chi phí.
+ Chưa đầu tư đúng mức các trang thiết bị, công cụ và phương tiện phục vụ cho công tác đào tạo. Chưa tin học hóa quy trình đánh giá
+ Công tác lập kế hoạch, đánh giá đào tạo còn mang định tính do nguyên nhân thiếu và chưa hoàn thiện các biểu mẫu cần thiết.
CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VIỄN THÔNG DI ĐỘNG TOÀN CẦU (G-MOBILE) –
3.1. Các định hướng phát triển chung của công ty đến năm 2021
3.1.1. Mục tiêu của Chi nhánh trong thời gian tới
• Về tổ chức hoạt động: Phát triển Chi nhánh thành một đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông đa ngành nghề, trong đó ngành cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất và các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng 3G, 4G LTE là ngành kinh doanh chủ đạo
• Về điều hành quản lý: Về vấn đề quản lý điều hành, Chi nhánh phải có sự thống nhất từ trên xuống dưới và sự quản lý này được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của ban lãnh đạo.
• Về sản phẩm dịch vụ: Cải tiến các công tác quản lý, cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng ; Phong phú các loại hình cung cấp dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ nhưng đồng thời giảm giá thành dịch vụ, các gói cước, đảm bảo phục vụ khách hàng được thuận lợi nhanh chóng.
• Về doanh thu: Dựa trên nguồn vốn và hoạch định phân bổ chi phí phù hợp, Chi nhánh đặt mục tiêu tăng trưởng về doanh thu như là động lực để thúc đẩy sự phát triển toàn diện của Chi nhánh Đà nẵng trong giai đoạn mới cạnh tranh về thị phần cung cấp dịch vụ viễn thông di động 4G.
3.1.2. Phương hướng phát triển của Chi nhánh
* Phát triển thị trường:
– Chi nhánh sẽ triển khai tiếp cận các công nghệ viễn thông di động mới nhất từ 2G lên 3G, 4G.
– Mở rộng thêm mạng lưới và kênh phân phối tại các Gmobile Tỉnh Nha Trang – Khánh Hòa, Buôn Ma thuột-Đăk Lăk và Thừa Thiên-Huế.
* Công nghệ: Chi nhánh Gtel-Mobile tại Đà nẵng luôn tiếp cận triển khai các công nghệ mới nhất của mạng 4G để phục vụ khách hàng.
* Khách hàng: Tăng cường mở rộng quan hệ với các Đại lý hợp tác với các doanh nghiệp vừa và nhỏ để cung cấp các dịch vụ viễn thông di động và các dịch vụ giá trị gia tăng.
* Về nhân lực: Chi nhánh lập kế hoạch đầu tư phát triển nguồn nhân lực , tập trung tuyển dụng và đào tạo cán bộ trẻ, có năng lực để đáp ứng phát triển mở rộng mạng lưới
3.1.3. Chiến lược nguồn nhân lực
Chi nhánh đặt ra chiến lược chung là phải hoàn thiện đội ngũ cán bộ công nhân viên cả đảm bảo cả về chất lượng và số lượng.
Bảng 3.1. Doanh thu dự kiến cho tầm nhìn dài hạn của chi nhánh đến 2021
| Chi nhánh | Gmobile Tỉnh | Doanh Thu Năm (triệu) | ||||
| 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | ||
| Miền Trung | Trung Bộ 1 | 21,550 | 28,284 | 59,262 | 64,650 | 67,343 |
| Trung Bộ 2 | 14,281 | 17,137 | 35,227 | 38,083 | 39,035 | |
| Trung Bộ 3 | 10,481 | 12,577 | 25,853 | 27,949 | 28,647 | |
| Trung Bộ 4 | 60,697 | 72,837 | 149,720 | 161,860 | 165,906 | |
| Tổng toàn miền | 109,026 | 132,853 | 272,081 | 294,561 | 302,953 | |
(Nguồn dự báo Phòng kế hoạch- Đầu tư)
Để đáp ứng chiến lược kinh doanh của toàn Tổng công ty, đảm bảo đạt doanh thu phát triển như dự kiến, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp từ nhu cầu lao động qua đào tạo nghề tại các doanh nghiệp, kinh doanh viễn thông di động cùng lĩnh vực trên thị trường viễn thông di động Việt nam
Trên cơ sở số liệu điều tra khảo sát cầu lao động ở các doanh nghiệp kinh doanh cùng lĩnh vực trên địa bàn, để xác định được số lượng lao động theo các nhóm nghề/nghề mà doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng từ nay đến năm 2016 và đến năm 2021. Đây là phương pháp đơn giản nhất, sát thực tiễn nhất.
- Dự báo nhu cầu lao động theo trình độ cho giai đoạn sắp đến như sau:
Bảng 3.2. Dự báo nhu cầu lao động của Chi nhánh đến 2021
| Chỉ tiêu | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | |||||
| Số người | Cơ cấu (%) | Số người | Cơ cấu (%) | Số người | Cơ cấu (%) | Số người | Cơ cấu (%) | Số người | Cơ cấu (%) | |
| Trên Đại học | 7 | 4.4 | 7 | 3.5 | 10 | 2.8 | 10 | 2.6 | 10 | 2.5 |
| Đại học | 130 | 81.8 | 165 | 82.5 | 312 | 86.7 | 329 | 86.6 | 347 | 86.8 |
| Cao đẳng | 18 | 11.3 | 20 | 10.0 | 25 | 6.9 | 25 | 6.6 | 27 | 6.8 |
| Trung cấp | 2 | 1.3 | 5 | 2.5 | 6 | 1.7 | 8 | 2.1 | 8 | 2.0 |
| Lao động phổ thông | 2 | 1.3 | 3 | 1.5 | 7 | 1.9 | 8 | 2.1 | 8 | 2.0 |
| Tổng | 159 | 100 | 200 | 100 | 360 | 100 | 380 | 100 | 400 | 100 |
(Nguồn xử lý số liệu điều tra)
Từ số liệu chiến lược doanh thu và số liệu điều tra đưa ra dự báo nhu cầu lao động tại Chi nhánh trong giai đoạn sắp đến sẽ cần tăng, đặc biệt cho đội ngũ bán hàng, phòng bán hàng-Marketing , các Gmobile Tỉnh, phòng chăm sóc khách hàng và khối kỹ thuật tại các Đài viễn Thông, Đài Vận hành, như sau:
Bảng 3.3. Dự báo thay đổi số lượng lao động tại các bộ của Chi nhánh từ 2017 đến 2021
| Các Phòng/ Ban | Năm | ||||
| 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | |
| Ban lãnh đạo | 2 | 3 | 3 | 3 | 3 |
| Phòng Tài chính kế toán | 4 | 4 | 6 | 6 | 6 |
| Phòng Kế hoạch đầu tư | 4 | 4 | 6 | 6 | 6 |
| Phòng Hành chính-Nhân sự | 7 | 9 | 12 | 12 | 12 |
| Phòng VT-CNTT | 7 | 7 | 9 | 10 | 10 |
| Phòng chăm sóc khách hàng | 0 | 0 | 30 | 30 | 35 |
| Đài Viễn Thông | 44 | 55 | 89 | 93 | 100 |
| Đài Vận Hành | 20 | 25 | 30 | 32 | 35 |
| Phòng bán hàng -Marketing | 10 | 18 | 20 | 20 | 20 |
| Gmobile Tỉnh Trung Bộ 1 | 16 | 21 | 44 | 48 | 50 |
| Gmobile Tỉnh Trung Bộ 2 | 15 | 18 | 37 | 40 | 41 |
| Gmobile Tỉnh Trung Bộ 3 | 15 | 18 | 37 | 40 | 41 |
| Gmobile Tỉnh Trung Bộ 4 | 15 | 18 | 37 | 40 | 41 |
| Tổng | 159 | 200 | 360 | 380 | 400 |
( Nguồn xử lý số liệu điều tra)
3.1.4. Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực
Việc đào tạo và nâng cao trình độ lành nghề cho nguồn nhân lực là sự cần thiết, vì hàng năm nhiều thanh niên bước vào độ tuổi lao động, dù đã qua bậc đào tạo Đại học/ cao đẳng nhưng chưa được đào tạo một nghề nhất định phù hợp với bản thân mình và nhu cầu của doanh nghiệp.
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile) – chi nhánh Đà Nẵng
Như phân tích ở chương 2, công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Chi nhánh Đà nẵng vẫn còn những hạn chế, muốn nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực cần phải hoàn thiện các nội dung sau:
3.2.1. Hoàn thiện sơ đồ quy trình đào tạo cho Chi nhánh
Điều chỉnh bổ sung để hoàn thiện lại sơ đồ quy trình đào tạo cho Chi nhánh:
- Bổ sung bước thiết lập quy trình đánh giá kết quả đào tạo năm trước vào quy trình.
- Bổ sung bước xác định nhu cầu đào tạo vào quy trình.
- Bổ sung thêm các hạn chế của các bước trong quy trình tại chuơng 2.
Sử dụng và tham chiếu
- Kết quả đánh giá hiệu quả đào tạo kinh doanh của các năm trước.
3.2.2. Xác định nhu cầu đào tạo
- Nhu cầu của CBCNV. Kết quả kinh doanh của các năm trước.
- Theo định hướng của công ty.
- Bổ sung đánh giá năng lực của nhân viên theo mẫu đề xuất (phụ lục 01).
- Bổ sung kế hoạch đào tạo theo mẫu đề xuất như sau (phụ lục 02a, 02b, 02c)
3.2.3. Xác định mục tiêu đào tạo
+ Mục tiêu đưa ra phải mang tính khả thi: đảm bảo cung cấp đủ nguồn nhân lực đáp ứng tình hình kinh doanh.
+ Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ năng lực để đáp ứng quản lý có hiệu quả. Nâng cao trình độ học vấn cho nhân viên có tiềm năng trong toàn Chi nhánh .
+ Đào tạo đội ngũ nhân viên về các kỹ năng cần thiết để có khả năng truyền tải các sản phẩm/ dịch vụ đến cho thị trường, mở rộng và phát triển mạng lưới khách hàng, tăng doanh thu và sức cạnh tranh trong thị trường viễn thông di động nội địa.
Cụ thể hóa các mục tiêu:
Đào tạo kỹ năng, kiến thức cho Cán bộ quản lý:
Đào tạo kỹ năng, kiến thức cho cán bộ công nhân viên:
3.2.4. Xác định đối tượng đào tạo
Khi xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo cho Chi nhánh , các đối tượng được lựa chọn tham gia đào tạo phải đáp ứng được các tiêu chí về mong muốn đào tạo cả thể lực và trí lực.
Lập “Yêu cầu đào tạo” theo biểu mẫu phù hợp (như mẫu đề xuất tại các phụ lục 03a, 03b, 03c)
3.2.5. Triển khai thực hiện hoạt động đào tạo: xây dựng chương trình, lựa chọn phương pháp, lựa chọn giáo viên đào tạo
3.2.5.1. Xây dựng chương trình đào tạo
Nội dung đào tạo:
Kỹ năng quan hệ con người:
Kỹ năng nhận thức:
Chú trọng chương trình đào tạo cho đội ngũ Bán hàng:
– Kỹ năng theo tiến trình bán hàng.
– Kỹ năng làm việc của người bán hàng.
– Xử lý lời từ chối và chốt bán hàng ( chốt sale).
– Chăm Sóc khách hàng hiệu quả.
Chú trọng chương trình đào tạo cho đội ngũ kỹ thuật: ( Đài Vận Hành, Đài Viễn Thông, Phòng VT-CNTT)
- Khóa đào tạo về các giải pháp cho mạng ngoại vi RAN ( bao gồm các giải pháp dựa trên nền tảng kỹ thuật LTE,WCDMA và GSM)
- Khóa đào tạo về các giải pháp cho mạng lõi Core ( bao gồm chuyển mạch kênh CS Core, chuyển mạng gói PS Core, quản lý dữ liệu người dùng và truyền hình di dộng )
- Khóa đào tạo về các giải pháp truyền dẫn.
- Khóa đào tạo về các giải pháp cho hệ thống quản lý điều khiển mạng.
- Khóa đào tạo về các giải pháp đa dữ liệu và truyền thông
Về phương pháp đào tạo
Thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo trong nội bộ: đào tạo qua cầu truyền hình Video Conferencing, tương tác qua mạng nội bộ LAN,…
Đối với các khóa đào tạo chuyên đề: đặc biệt đối với lĩnh vực mới về công nghệ viễn thông di động 4G:
- Chi nhánh liên hệ các Nhà cung cấp dịch vụ để đưa người đi đào tạo chuyên sau tại các Trung tâm đào tạo trong và ngoài nước.
- Chi nhánh nên mời một số chuyên gia đầu ngành về các ngành như: Bán hàng, kinh doanh, quản trị nhân lực, tài chính.. để trao đổi kinh nghiệm.
3.2.6. Hoàn thiện công tác dự trù chi phí đào tạo
Quy mô hoạt động ngày càng mở rộng vì thế nhu cầu đào tạo ngày càng tăng đồng nghĩa với việc kinh phí dành cho đào tạo cũng tăng theo. Là một khoản chi phí khá lớn nên Chi nhánh cần tính toán hợp lý và quản lý thật tốt. Việc đầu tư cho nguồn nhân lực là rất cần thiết nhưng cần phải phù hợp tránh những lãng phí không cần thiết.
3.2.7. Lựa chọn giáo viên và triển khai đào tạo
Về lựa chọn giáo viên:
- Đào tạo nội bộ: Trong lựa chọn giảng viên nội bộ, không chỉ quan tâm đến trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của giảng viên mà còn chú ý đến các yếu tố: đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe và tuổi tác.
- Đào tạo bên ngoài: lựa chọn giáo viên phù hợp cho mỗi khóa học.
3.2.8. Hoàn thiện công tác đánh giá đào tạo
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ thiết lập đánh giá và lưu trữ hồ sơ đào tạo tại Chi nhánh
- Bổ sung và hoàn thiện biểu mẫu đánh giá kết quả đào tạo ( như đề xuất tại phụ lục 05)
- Tổng kết đánh giá khóa đào tạo ( như đề xuất tại phụ lục 06)
- Triển khai xây dựng web quản lý cơ sở dữ liệu đào tạo.
3.3. Một số ý kiến khác làm tăng hiệu quả của đào tạo nguồn nhân lực trong Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile)- chi nhánh Đà Nẵng
3.3.2. Bản thân người lao động
Để có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường, Chi nhánh không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp… mà Chi nhánh cũng phải tạo dựng được sự thu hút người lao động, qua đó thể hiện được sự hấp dẫn mang bản sắc riêng của Chi nhánh . Vì vậy, để có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường, đòi hỏi công tác đào tạo nguồn nhân lực của Chi nhánh cần phải đi đúng hướng hơn, có những giải pháp phù hợp, thực hiện một cách đồng bộ.
Tuy nhiên, công tác đào tạo nguồn nhân lực trong Chi nhánh vẫn còn nhiều mặt hạn chế. Do đó giải pháp “Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile ) – chi nhánh Đà Nẵng” đã đạt được những kết quả sau:
Một là đã hệ thống được lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp quy mô lớn.
Hai là đã tiến hành khảo sát và đánh giá được thực trạng về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần viễn thông di động toàn Cầu (G-Mobile)- chi nhánh Đà nẵng, luận văn đã chỉ ra được những tồn tại trong công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Chi nhánh và những nguyên nhân của hạn chế đó.
Ba là thông qua lý luận và thực trạng về đào tạo nguồn nhân lực, luận văn đưa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện và xây dựng một đội ngũ nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ và kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn tới.
Tuy nhiên, do điều kiện của bản thân cũng như thiếu sót về mặt thời gian và kiến thức, nên chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi những hạn chế. Kính mong được sự góp ý của các quý Giảng viên và các bạn đồng nghiệp, để bản thân tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện, vận dụng vào thực tiễn công việc của mình ngày một tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\PHAM DINH DUYEN\SAU BAO VE


