BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh định hướng ứng dụng
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng có địa chỉ: 278 Âu Cơ, phường Hoà Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Số điện thoại: (0236) 3740 260. Fax: (0236) 3740 260
Website: http://dichvuvieclamdanang.vn
– Trung tâm Dịch vụ việc làm Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp được thành lập theo Quyết định số 1111/QĐ-UB ngày 17/4/1992 của UBND tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng về việc thành lập Trung tâm Đào tạo và Giới thiệu việc làm.
– Thực hiện Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết khoản 3 điều 37 và điều 39 của Luật việc làm về Trung tâm Dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm; UBND thành phố Đà Nẵng có Quyết định số 2254/QĐ-UBND về việc đổi tên và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố Đà Nẵng, chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng.
– Thực hiện Quyết định số 2742/QĐ-UBND ngày 24/6/2019 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc sáp nhập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Đà Nẵng vào Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng.
– Về các tổ chức Đảng, Đoàn thể:
+ Chi bộ Trung tâm trực thuộc Đảng bộ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
+ Công đoàn CSTV Trung tâm trực thuộc Công đoàn cơ sở Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
+ Chi Đoàn Thanh niên Trung tâm trực thuộc Đoàn Thanh niên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.phố Đà Nẵng thành Trung tâm Dịch vụ việc làm Thành phố Đà Nẵng.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
- Chức năng
Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội, tự đảm bảo một phần chi phí thường xuyên. Có chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người lao động; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, phân tích, dự báo và cung cấp thông tin về thị trường lao động; tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng.
- Nhiệm vụ
– Tư vấn
+ Tư vấn học nghề cho người lao động về lựa chọn nghề, trình độ đào tạo, nơi học phù hợp với khả năng và nguyện vọng.
+ Tư vấn việc làm cho người lao động về lựa chọn công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng; về kỹ năng thi tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước.
+ Tư vấn cho người sử dụng lao động về tuyển dụng lao động; về quản trị và phát triển nguồn nhân lực; về sử dụng lao động và phát triển việc làm.
+ Tư vấn về chính sách, pháp luật lao động cho người lao động, người sử dụng lao động.
+ Tổ chức tư vấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm cho người lao động.
+ Tư vấn hỗ trợ người lao động trong trường hợp chuyển từ nghề này sang nghề khác, di chuyển từ địa phương này sang địa phương khác, di chuyển ra nước ngoài làm việc và các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
– Giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động
+ Giới thiệu người lao động cần tìm việc làm với người sử dụng lao động cần tuyển lao động.
+ Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
+ Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động.
+ Giới thiệu, cung ứng lao động cho đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
– Tổ chức phiên giao dịch việc làm định kỳ cố định và lưu động.
– Thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động.
– Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề khác theo quy định của pháp luật.
– Hỗ trợ người lao động trong trường hợp chuyển từ nghề này sang nghề khác, di chuyển từ địa phương này sang địa phương khác, di chuyển ra nước ngoài làm việc và các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
– Tổ chức huấn luyện an toàn – vệ sinh lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
– Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về lao động, việc làm.
– Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.
– Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức bộ máy
Sơ đồ bộ máy tổ chức Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng
(Nguồn: Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng)
Bảng quy mô, cơ cấu nhân lực Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng
| STT | Phòng ban | Số người |
| 1 | Ban Giám đốc | 03 |
| 2 | Phòng Hành chính – Tổng hợp | 20 |
| 3 | Phòng Bảo hiểm thất nghiệp | 07 |
| 4 | Phòng Tư vấn | 23 |
| 5 | Phòng Giới thiệu việc làm | 10 |
| 6 | Phòng Đào tạo | 10 |
| 7 | Phòng Thị trường lao động | 06 |
| Tổng cộng | 79 | |
(Nguồn: Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng)
* Giám đốc
+ Giám đốc có trách nhiệm lãnh đạo đồng thời là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của trung tâm.
+ Chỉ đạo triển khai thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước đến cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng của trung tâm. Có trách nhiệm xây dựng nội quy, quy chế nhằm cụ thể hóa quy hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trung tâm trình lãnh đạo sở phê duyệt, bố trí sử dụng cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng đúng năng lực theo thẩm quyền quản lư của trung tâm, nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ.
+ Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, đảm bảo an ninh trật tự và trật tự xã hội trong trung tâm.Thực hiện quy chế dân chủ trong trung tâm, thực hiện các chính sách, chế độ của nhà nước đối với cán bộ trong trung tâm.Tạo điều kiện cho cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng học tập, nâng cao nhận thức, nghiệp vụ chuyên môn, phát huy năng lực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác. Tạo sự đoàn kết thống nhất cao giữa Ban chấp hành Đảng bộ bộ phận và các tổ chức quần chúng để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được ngành giao.
+ Là chủ tài khoản của Trung tâm Dịch vụ việc làm.
+ Đề nghị cơ quan quản lý cấp trên có thẩm quyền về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Phó Giám đốc. Được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các Trưởng phòng, phó phòng của trung tâm.
+ Đề xuất với cơ quan cấp trên có thẩm quyền, chủ đầu tư về các chủ trương, giải pháp có liên quan đến hoạt động của trung tâm như: sử dụng các nguồn vốn tự có dành cho việc phát triển cơ sở vật chất (mua sắm, chuyển đổi trang thiết bị phù hợp với yêu cầu hoạt động); Cải thiện đời sống cho cán bộ, viên chức và người lao động đang công tác tại trung tâm theo quy định của pháp luật.
+ Ký hợp đồng lao động với cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng với trung tâm theo quy định của pháp luật.
+ Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý.

+ Giúp việc Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các phần việc được phân công. Trực tiếp xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch hàng năm và dài hạn thuộc lĩnh vực phụ trách.
+ Thừa hành Giám đốc ký văn bản trong phạm vi lĩnh vực được phân công.
– Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về công tác kế hoạch, tổng hợp, tổ chức, nhân sự, văn thư lưu trữ và công tác hành chính, phục vụ. Tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán theo quy định.
– Nhiệm vụ
+ Xây dựng kế hoạch dài hạn và hằng năm về phát triển đơn vị, quản lý và tổ chức các hoạt động phục vụ;
+ Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đơn vị, tình hình tài chính đơn vị định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cấp trên;
+ Quản lý hồ sơ viên chức và người lao động, tham mưu thực hiện các chính sách, chế độ đối với viên chức và người lao động.
– Công tác hành chính:
+ Triển khai thực hiện các kế hoạch đảm bảo phục vụ công tác chuyên môn các phòng;
+ Quản lý tài sản của đơn vị; theo dõi, sử dụng các tài sản dùng chung;
+ Tổ chức công tác theo dõi cơ sở vật chất, thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên nhằm bảo quản tốt cơ sở vật chất;
+ Thực hiện lưu trữ và quản lý Kho Lưu trữ hồ sơ hoạt động của đơn vị;
+ Tổ chức công tác hậu cần phục vụ cơ quan; phục vụ các hoạt động chuyên môn; phục vụ các hội nghị, hội thảo, hội thi, các hoạt động văn hóa… được tổ chức tại Trung tâm;
+ Tổ chức công tác bảo vệ trật tự, tài sản cơ quan, sắp xếp trật tự nội vụ, vệ sinh cơ quan.
+ Xây dựng các kế hoạch và dự toán kinh phí;
+ Tham mưu công tác tài chính, tiếp nhận, hạch toán kế toán và thanh, quyết toán kinh phí từ các nguồn ngân sách, quỹ bảo hiểm thất nghiệp và dịch vụ khác;
+ Quản lý, theo dõi tài sản công của đơn vị.
– Chức năng: Tham mưu và triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
– Nhiệm vụ
+ Xử lý hồ sơ BHTN, đơn khiếu nại của NLĐ.
+ Thẩm định, xét duyệt hồ sơ BHTN, hồ sơ hỗ trợ học nghề.
+ Tổng hợp, theo dõi tình hình thực hiện BHTN.
+ Dự thảo văn bản trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
+ Tổ chức lưu trữ và quản lý Kho Lưu trữ hồ sơ của người lao động hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công.
– Chức năng: Tham mưu và triển khai thực hiện các hoạt động tư vấn về việc làm, học nghề, pháp luật lao động, tiếp nhận thủ tục về bảo hiểm thất nghiệp.
– Nhiệm vụ:
+ Đón tiếp người lao động (NLĐ) đến giao dịch.
+ Nắm bắt khả năng, nhu cầu của NLĐ.
+ Tư vấn việc làm đối với NLĐ; Tư vấn khác (kỹ năng thi tuyển, phỏng vấn; tự tạo việc làm; tìm việc làm trong nước và ngoài nước); Tư vấn học nghề đối với NLĐ về lựa chọn nghề, trình độ đào tạo, nơi học phù hợp với khả năng và nguyện vọng; Tư vấn về pháp luật lao động, việc làm, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đối với NLĐ, người sử dụng lao động (NSDLĐ).
+ Giới thiệu NLĐ tìm việc làm với NSDLĐ cần tuyển lao động.
+ Giao dịch về thủ tục BHTN với NLĐ (tiếp nhận, trả hồ sơ; các quyết định và các văn bản khác), cập nhật thông tin vào dữ liệu BHTN.
+ Tổ chức tư vấn chuyên sâu khi NLĐ có yêu cầu.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công.
– Chức năng: Tham mưu và triển khai thực hiện các hoạt động giới thiệu việc làm, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
– Thực hiện các nhiệm vụ
+ Khai thác, cập nhật thông tin về tuyển dụng lao động, việc làm trống để làm cơ sở tư vấn việc làm đối với NLĐ và NSDLĐ.
+ Đón tiếp, tư vấn đối với NSDLĐ về tuyển dụng lao động, về quản trị và phát triển nguồn nhân lực, về sử dụng lao động và phát triển việc làm.
+ Thực hiện đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm.
+ Cung ứng lao động theo yêu cầu của NSDLĐ.
+ Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của NSDLĐ.
+ Giới thiệu, cung ứng lao động đối với đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
+ Tổ chức sàn giao dịch việc làm.
+ Tổ chức huấn luyện an toàn – vệ sinh lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phân công.
– Chức năng: Tham mưu và triển khai thực hiện các hoạt động về giáo dục nghề nghiệp, và đào tạo kỹ năng cho người lao động.
– Nhiệm vụ
+ Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
+ Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ.
+ Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh.
+ Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp.
+ Thực hiện hỗ trợ đào tạo, tổ chức dạy nghề đối với NLĐ thất nghiệp.
+ Thực hiện hỗ trợ nâng cao trình độ nghề đối với NLĐ theo yêu cầu của NSDLĐ.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phân công.
– Chức năng: Tham mưu và triển khai thực hiện công tác dự báo ngắn hạn thị trường lao động và công tác thông tin thị trường lao động (TTTTLĐ). Quản lý, quản trị hệ thống mạng, website và cơ sở dữ liệu đơn vị.
– Nhiệm vụ
+ Thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng TTTTLĐ.
+ Cập nhật thường xuyên các biểu số liệu, chỉ tiêu phục vụ phân tích xu hướng việc làm và thị trường lao động, dự báo nhu cầu lao động theo trình độ và ngành nghề trên địa bàn.
+ Cung cấp TTTTLĐ tới NSDLĐ và các đối tượng có nhu cầu theo quy định của pháp luật, đảm bảo mọi thông tin kịp thời và chính xác, an toàn theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
+ Đào tạo, bồi dưỡng về thu thập, xử lý, cung cấp thông tin, phân tích, dự báo về thị trường lao động.
+ Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về lao động, việc làm, dạy nghề, BHTN.
+ Xây dựng kế hoạch hằng năm về hoàn thiện hệ thống TTTTLĐ, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về các nhiệm vụ liên quan đến TTTTLĐ.
+ Vận hành, phối hợp quản trị và phát triển trang tin điện tử và cơ sở dữ liệu của Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Đà Nẵng.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo phân công.
* Các Văn phòng tại Hải Châu, Cẩm Lệ
– Chức năng: Tổ chức thực hiện các hoạt động về tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo nghề, bảo hiểm thất nghiệp và các phiên chợ việc làm định kỳ tại các văn phòng.
– Nhiệm vụ
+ Tiếp đón, hướng dẫn NLĐ, NSDLĐ khi đến giao dịch.
+ Tư vấn đối với NLĐ: Việc làm, học nghề, chính sách BHTN, tư vấn khác.
+ Tư vấn đối với NSDLĐ: Pháp luật lao động việc làm, BHTN; kết nối việc làm.
+ Giới thiệu việc làm đối với NLĐ.
+ Về BHTN: Tiếp nhận hồ sơ BHTN; xét duyệt hồ sơ BHTN; trả các quyết định; trả thông báo về việc không được hưởng trợ cấp thất nghiệp/hỗ trợ học nghề; tiếp nhận thông báo tìm kiếm việc làm của NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng…
+ Tổ chức các lớp đào tạo nghề tại văn phòng.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công.
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Hoạt động của TTDVVL được quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2013 và Điều 40 Luật Việc làm 2013 . Theo đó, nhiệm vụ của TTDVVL cụ thể như sau:
– Hoạt động tư vấn, bao gồm: Tư vấn học nghề, trình độ đào tạo, nơi học và lựa chọn được công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của NLĐ; Tư vấn về các kỹ năng để thi tuyển; tự tạo được việc làm và có thể tìm việc làm ở nước ngoài; Tư vấn cho NSDLĐ về tuyển dụng, sử dụng lao động; về phát triển tiềm lực nhân sự; phát triển việc làm; Tư vấn về các CS, PL lao động cho NLĐ, NSDLĐ.
– GTVL cho NLĐ, cung ứng và tuyển lao động cho NSDLĐ, bao gồm: GTVL cho NLĐ đang có nhu cầu tìm việc, Giới thiệu ứng viên đến với NSDLĐ khi có nhu cầu ứng tuyển; Cung ứng lao động cho doanh nghiệp theo yêu cầu; Tổ chức thi tuyển để lựa chọn những người phù hợp với yêu cầu của NSDLĐ; Các đơn vị, doanh nghiệp đã được cấp phép về xuất khẩu lao động theo hợp đồng khi có nhu cầu sẽ được TT giới thiệu đến các ứng viên phù hợp.
– Thực hiện các hoạt động về xử lý thông tin như thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng kịp thời cho TTLĐ.
– Tổ chức các buổi tập huấn để đào tạo kỹ năng, nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm cho NLĐ đáp ứng nhu cầu của NSDLĐ theo quy định của pháp luật.
– Hỗ trợ NLĐ có nhu cầu học nghề hoặc muốn chuyển đổi sang ngành nghề khác, di chuyển sang địa phương khác hoặc nước ngoài để làm việc và các hỗ trợ khác theo quy định.
– Đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền CS, PL về lao động, việc làm cho NLĐ và NSDLĐ.
– Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.
– Thực hiện chính sách BHTN theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện các DVVL khác theo quy định của pháp luật.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây
Nhằm hoàn thành tốt tầm nhìn, mục tiêu đặt ra, cơ quan luôn chú trọng và thực hiện đầy đủ việc lập kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm toán, đánh giá và đề xuất các giải pháp kịp thời xuyên suốt quá trình hoạt động.
Đây là một số chỉ tiêu hoạt động của cơ quan trong 3 năm gần đây:
Năm 2021
Đơn vị: đồng
| TT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| A | B | C | 1 | 2 |
| I | Hoạt động hành chính, sự nghiệp | |||
| 1 | Doanh thu (01=02+03+04) | 01 | 13,785,763,196 | 11,100,769,577 |
| a. Từ NSNN cấp | 02 | 13,785,763,196 | 11,100,769,577 | |
| b. Từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài | 03 | |||
| c. Từ nguồn phí được khấu trừ, để lại | 04 | |||
| 2 | Chi phí (05=06+07+08) | 05 | 12,822,526,664 | 10,162,219,273 |
| a. Chi phí hoạt động | 06 | 12,822,526,664 | 10,162,219,273 | |
| b. Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài | 07 | |||
| c. Chi phí hoạt động thu phí | 08 | |||
| 3 | Thặng dư/thâm hụt (09= 01-05) | 09 | 963,236,532 | 938,550,304 |
| II | Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ | |||
| 1 | Doanh thu | 10 | 2,158,131,012 | 3,310,561,614 |
| 2 | Chi phí | 11 | 1,685,766,477 | 2,338,534,459 |
| 3 | Thặng dư/thâm hụt (12=10-11) | 12 | 472,364,535 | 972,027,155 |
| III | Hoạt động tài chính | |||
| 1 | Doanh thu | 20 | 2,296,876 | 1,405,156 |
| 2 | Chi phí | 21 | 1,749,000 | 946,304 |
| 3 | Thặng dư/thâm hụt (22=20-21) | 22 | 547,876 | 458,852 |
| IV | Hoạt động khác | |||
| 1 | Thu nhập khác | 30 | ||
| 2 | Chi phí khác | 31 | ||
| 3 | Thặng dư/thâm hụt (32=30-31) | 32 | ||
| V | Chi phí thuế TNDN | 40 | 35,572,989 | 92,441,790 |
| VI | Thặng dư/thâm hụt trong năm (50=09+12+22+32-40) | 50 | 1,400,575,954 | 1,818,594,521 |
| 1 | Sử dụng kinh phí tiết kiệm của đơn vị hành chính | 51 | ||
| 2 | Phân phối cho các quỹ | 52 | 1,229,850,185 | 1,466,576,521 |
| 3 | Kinh phí cải cách tiền lương | 53 | 174,935,769 | 352,018,000 |
Năm 2022
Đơn vị: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| A | B | C | 1 | 2 |
| I | Hoạt động hành chính, sự nghiệp | |||
| 1 | Doanh thu (01=02+03+04) | 01 | 12,587,222,271 | |
| a. Từ NSNN cấp | 02 | 12,587,222,271 | ||
| b. Từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài | 03 | |||
| c. Từ nguồn phí được khấu trừ, để lại | 04 | |||
| 2 | Chi phí (05=06+07+08) | 05 | 11,923,631,627 | |
| a. Chi phí hoạt động | 06 | 11,923,631,627 | ||
| b. Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài | 07 | |||
| c. Chi phí hoạt động thu phí | 08 | |||
| 3 | Thặng dư/thâm hụt (09= 01-05) | 09 | 663,590,644 | |
| II | Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ | |||
| 1 | Doanh thu | 10 | 4,390,903,339 | |
| 2 | Chi phí | 11 | 2,906,403,051 | |
| 3 | Thặng dư/thâm hụt (12=10-11) | 12 | 1,484,500,288 | |
| III | Hoạt động tài chính | |||
| 1 | Doanh thu | 20 | 13,928,015 | |
| 2 | Chi phí | 21 | 2,096,446 | |
| 3 | Thặng dư/thâm hụt (22=20-21) | 22 | 11,831,569 | |
| IV | Hoạt động khác | |||
| 1 | Thu nhập khác | 30 | ||
| 2 | Chi phí khác | 31 | ||
| 3 | Thặng dư/thâm hụt (32=30-31) | 32 | ||
| V | Chi phí thuế TNDN | 40 | 115,563,820 | |
| VI | Thặng dư/thâm hụt trong năm (50=09+12+22+32-40) | 50 | 2,044,358,681 | |
| 1 | Sử dụng kinh phí tiết kiệm của đơn vị hành chính | 51 | ||
| 2 | Phân phối cho các quỹ | 52 | 1,502,909,141 | |
| 3 | Kinh phí cải cách tiền lương | 53 | 552,307,215 |
Năm 2023
Đơn vị: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| A | B | C | 1 | 2 |
| I | Hoạt động hành chính, sự nghiệp | |||
| 1 | Doanh thu (01=02+03+04) | 01 | 12,857,491,844 | 12,587,222,271 |
| a. Từ NSNN cấp | 02 | 12,857,491,844 | 12,587,222,271 | |
| b. Từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài | 03 | |||
| c. Từ nguồn phí được khấu trừ, để lại | 04 | |||
| 2 | Chi phí (05=06+07+08) | 05 | 12,409,338,331 | 11,923,631,627 |
| a. Chi phí hoạt động | 06 | 12,409,338,331 | 11,923,631,627 | |
| b. Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài | 07 | |||
| c. Chi phí hoạt động thu phí | 08 | |||
| 3 | Thặng dư/thâm hụt (09= 01-05) | 09 | 448,153,513 | 663,590,644 |
| II | Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ | |||
| 1 | Doanh thu | 10 | 4,190,976,832 | 4,390,903,339 |
| 2 | Chi phí | 11 | 2,348,721,446 | 2,906,403,051 |
| 3 | Thặng dư/thâm hụt (12=10-11) | 12 | 1,842,255,386 | 1,484,500,288 |
| III | Hoạt động tài chính | |||
| 1 | Doanh thu | 20 | 28,944,607 | 13,928,015 |
| 2 | Chi phí | 21 | 4,953,183 | 2,096,446 |
| 3 | Thặng dư/thâm hụt (22=20-21) | 22 | 23,991,424 | 11,831,569 |
| IV | Hoạt động khác | |||
| 1 | Thu nhập khác | 30 | ||
| 2 | Chi phí khác | 31 | ||
| 3 | Thặng dư/thâm hụt (32=30-31) | 32 | ||
| V | Chi phí thuế TNDN | 40 | 108,968,546 | 115,563,820 |
| VI | Thặng dư/thâm hụt trong năm (50=09+12+22+32-40) | 50 | 2,205,431,777 | 2,044,358,681 |
| 1 | Sử dụng kinh phí tiết kiệm của đơn vị hành chính | 51 | ||
| 2 | Phân phối cho các quỹ | 52 | 1,799,707,294 | 1,502,909,141 |
| 3 | Kinh phí cải cách tiền lương | 53 | 702,911,306 | 552,307,215 |
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT
2.1. Môi trường hoạt động của Trung tâm
Môi trường kinh doanh của Trung tâm bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của một cơ quan như sau:
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

