BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK
BÁO CÁO THỰC TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh định hướng ứng dụng
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam – tiền thân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam (Agribank) ngày nay, được thành lập theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Đây là dấu mốc quan trọng, đánh dấu một bước chuyển quan trọng của ngành ngân hàng, từ ngân hàng một cấp thành hai cấp. Đồng thời đánh dấu một sự kiện quan trọng đó là sự ra đời của một Ngân hàng thương mại đầu tư vào một lĩnh vực quan trọng của đất nước đó là khu vực nông nghiệp, nông thôn.
Chi nhánh Bắc Đăk Lăk chính thức đi vào hoạt động từ 01/01/2017, khác với Chi nhánh Đăk Lăk được thừa hưởng cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động sẵn có, Chi nhánh Bắc Đăk Lăk phải tổ chức lại từ đầu, kiện toàn lại bộ máy, mạng lưới hoạt động, ban hành cơ chế hoạt động. Tuy nhiên với truyền thống 30 năm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cộng với sự đoàn kết, thống nhất của Ban lãnh đạo và hơn 340 cán bộ. Sau hơn một năm hoạt động, Chi nhánh Bắc Đăk Lăk đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở vùng sâu vùng xa.
Ngày 01/01/2017, thực hiện chủ trương của Ban Lãnh đạo Agribank, mạng lưới của Agribank trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk tiếp tục được điều chỉnh thành hai chi nhánh cấp I cùng trực thuộc Trụ sở chính là chi nhánh Đăk Lăk và chi nhánh Bắc Đăk Lăk. Trong đó, Agribank Bắc Đăk Lăk được giao trực tiếp quản lý:
– Toàn bộ mạng lưới hoạt động của chi nhánh Buôn Hồ cũ, bao gồm các đơn vị: chi nhánh Buôn Hồ, phòng giao dịch Thống Nhất ở thị xã Buôn Hồ; chi nhánh Pơng Drang ở huyện Krông Buk; chi nhánh Krông Năng, chi nhánh Ea Toh, phòng giao dịch Tân Phát, phòng giao dịch Phú Xuân ở huyện Krông Năng; chi nhánh Ea Ral, chi nhánh Ea Hleo, phòng giao dịch Dlieyang ở huyện Ea Hleo; chi nhánh Hòa Thuận, chi nhánh Tân Lập, phòng giao dịch Đạt Lý ở thành phố Buôn Ma Thuột.
– Và một số chi nhánh, phòng giao dịch do chi nhánh Đăk Lăk chuyển sang, bao gồm các đơn vị: chi nhánh Ea Sup ở huyện Ea Sup; chi nhánh Ea Kpam, chi nhánh Cư Mgar, phòng giao dịch Ea Pôk ở huyện Cư Mgar; chi nhánh Tân An, chi nhánh Nơ Trang Lơng, chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột và các phòng giao dịch Ban Mê, Tân Hòa, Đại Lộc ở thành phố Buôn ma Thuột.
Cũng từ ngày ấy, Agribank Bắc Đăk Lăk chính thức được thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay. Ngay năm đầu thành lập, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng nhờ sự quyết tâm của toàn thể người lao động, Agribank Bắc Đăk Lăk đã hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh năm 2017 ngân hàng cấp trên giao, góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
Tính đến cuối năm 2023, mạng lưới hoạt động của Agribank Bắc Đăk Lăk có 23 điểm giao dịch, bao gồm: 01 Hội sở, 13 chi nhánh loại II, 03 phòng giao dịch trực thuộc Hội sở, 06 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại II. Riêng tại Hội sở có 08 phòng nghiệp vụ. Tổng số lao động gồm có 437 người, trong đó lao động trong định biên 340 người, lao động hợp đồng dịch vụ 97 người. Địa bàn hoạt động trải dài từ thành phố Buôn Ma Thuột đến thị xã Buôn Hồ và các huyện Ea Sup, Cư Mgar, Krông Năng, Krông Buk, Ea Hleo thuộc phía Bắc của tỉnh Đăk Lăk.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc (GĐ): Là người đứng đầu Chi nhánh, có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng trong toàn hệ thống Agribank Bắc Đắk Lắk. Là người chỉ đạo trực tiếp có nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động, ra quyết định bổ nhiệm các vị trí chủ chốt và chịu trách nhiệm về mọi việc trong Ngân hàng. GĐ trực tiếp quản lý Phòng Nguồn vốn – Kế hoạch nhân sự và Phòng Hành chính sự nghiệp.
- Phó giám đốc (PGĐ): Dưới quyền Giám đốc có 3 PGĐ chuyên thực hiện, chỉ đạo và điều hành các nhiệm vụ do Giám đốc phân công. Gồm: PGĐ chỉ đạo Phòng Kế toán và ngân quỹ; PGĐ chỉ đạo Phòng Tín dụng, Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ; PGĐ chỉ đạo Phòng Tín dụng và Phòng Điện toán.
- Phòng Tổng hợp: Quản lý công tác hành chính – nhân sự, sắp xếp mạng lưới cán bộ một cách hợp lý. Thực hiện các chế độ lương, thưởng, phụ cấp cho từng cán bộ một cách công bằng. Chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Tư vấn pháp chế về giao kết hoặc tranh chấp liên quan đến cán bộ công nhân viên, tài sản của Chi nhánh, Phát triển sản phẩm dịch vụ
- Phòng Kế toán – Ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán và thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Agribank Việt Nam. Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng, đảm bảo an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định. Kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định …
- Phòng Khánh hàng Doanh nghiệp: Chuyên thẩm định, đề xuất cho vay các đối tượng Doanh nghiệp; Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác thẩm định, phân tích tình hình biến động trong hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn, phân tích kinh tế để đưa ra những biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả.
- Phòng Khách hàng cá nhân
Chuyên thẩm định, đề xuất cho vay các đối tượng khách hàng cá nhân, thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác thẩm định, phòng ngừa rủi ro của chi nhánh; theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay; phân loại dư nợ; Phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục. Nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là thường xuyên phân tích tình hình biến động trong hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn, phân tích kinh tế để đưa ra những biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả.
- Phòng kiểm tra – giám sát nội bộ: Phòng có nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra kiểm toán theo định kỳ kế hoạch của đơn vị, phát hiện những thiếu sót cũng như những tiềm ẩn rủi ro, báo cáo kịp thời cho cấp trên để từ đó đưa ra hướng khắc phục, giải quyết nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh ngay tại chi nhánh và các ngân hàng cơ sở.
+ Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
BAN GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Kế hoạch và quản lý rủi ro rủi ro
Phòng KH – CN
Phòng kiểm tra giám sát nội bộ
Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng KH doanh nghiệp
Phòng tổng hợp
Hình 1. Sơ đồ bộ máy quản lý tại Chi nhánh
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Ngân hàng Nông nghiệp có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng đối với khách hàng trong nước, nước ngoài; thực hiện tín dụng tài trợ vì mục tiêu kinh tế – xã hội, phát triển cơ sở hạ tầng chủ yếu cho Nông nghiệp và Nông thôn; làm dịch vụ uỷ thác tín dụng, đầu tư cho Chính phủ và các chủ đầu tư trong nước, nước ngoài chủ yếu trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Hoạt động của Chi nhánh đang được mở rộng với việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng như:
– Nhận tiền gửi
– Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn
– Phát hành và thanh toán thẻ
– Bảo lãnh
– Thanh toán chuyển tiền trong nước
– Chi trả kiều hối
– Thanh toán hóa đơn điện thoại, tiền điện, tiền nước sinh hoạt
– Thanh toán song phương với kho bạc nhà nước huyện
– Chuyển lương cho các đơn vị ký kết hợp đồng với ngân hàng
– Các dịch vụ khác: Mobilebanking, Internetbanking,… mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng, giúp hoạt động của ngân hàng trở nên đa dạng, hiệu quả và linh hoạt.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong giai đoạn 2021 – 2023, với tác động của đại dịch toàn cầu Covid 19, cuộc chiến thương mại My – Trung Quốc, xung đột vũ trang Nga – Uckraine…Tuy nhiên tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Agribank Bắc Đắk Lắk đã rất quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra. Agribank Bắc Đắk Lắk đã đầu tư đúng hướng, đúng đối tượng, bố trí nguồn vốn vay hợp lý, nhanh chóng, kịp thời đáp ứng đủ nhu cầu vốn phục vụ sản xuất cho người dân trên địa bàn, góp phần xây dựng, phát triển kinh tế địa phương.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 |
| 1 | Tổng doanh thu | 1.961 | 2.015 | 2.294 |
| Trong đó: Doanh thu dịch vụ | 59,5 | 62,5 | 76,4 | |
| 2 | Tổng chi phí | 1.517 | 1.483 | 1.723 |
| Trong đó: chi phí dịch vụ | 8,1 | 6,3 | 4.1 | |
| 3 | Kết quả hoạt động kinh doanh (Lợi nhuận) | 444 | 532 | 571 |
(Nguồn: Agribank Bắc Đắk Lắk)
Năm 2021, lợi nhuận của Agribank Bắc Đắk Lắk đạt 444 tỷ đồng thì đến năm 2023 đạt 571 tỷ đồng. Lợi nhuận của Agribank Bắc Đắk Lắk tăng trưởng ổn định qua các năm, rủi ro tín dụng được kiểm soát ở mức thấp, dư nợ, nguồn vốn, dịch vụ tăng trưởng bền vững qua các năm. Agribank Bắc Đắk Lắk đã hoàn thành rất tốt và vượt kế hoạch được giao.
Để có được những thành tích đó, ngoài sự nỗ lực không biết mệt mỏi, những cống hiến hết mình của nhiều thế hệ lãnh đạo, cán bộ viên chức qua các thời kỳ, Agribank Bắc Đăk Lăk luôn nhận được sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Agribank; sự quan tâm sâu sắc của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh Đăk Lăk, lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể, cấp ủy, chính quyền các cấp trong tỉnh; đặc biệt là sự ủng hộ, cảm thông, chia sẻ của khách hàng sử dụng các dịch vụ tại Agribank Bắc Đăk Lăk. Kết quả trên đạt được là sự quyết tâm rất cao của tập thể Agribank Bắc Đắk Lắk, chi nhánh đã thực hiện đa dạng hoá các nguồn thu, từ nguồn thu cơ bản như hoạt động tín dụng, thu dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thu nợ ngoại bảng, bán chéo sản phẩm…và đặc biệt quan tâm đến phát triển nguồn thu từ các sản phẩm dịch vụ mới có tính bền vững, là xu thế tất yếu của thời đại công nghệ 4.0 như dịch vụ Ngân hàng điện tử…
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK
2.1. Môi trường kinh doanh của ngân hàng
– Môi trường chính trị – pháp luật
Mọi chính sách của Chính phủ, pháp luật của Nhà nước về vấn đề lao động đều ảnh hưởng đến động lực lao động của NLĐ: Chính sách về tiền lương (lương tối thiểu, quy định trả lương làm thêm giờ…), quy định về thời giờ làm việc – nghỉ ngơi, chế độ BHXH…, nếu có lợi cho NLĐ thì động lực lao động của họ càng cao và ngược lại. Luật pháp của nhà nước là cơ sở pháp lý đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ bên trong của các quan hệ lao động và lợi ích của nhà nước. Pháp luật nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất. Pháp luật lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định, góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động và trong quản lý, sử dụng lao động.
Nghị định 28/2022/NĐ-CP về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025; Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội

Ngày 23/4/2023, NHNN đã ban hành liên tiếp hai thông tư có hiệu lực ngay, điều chỉnh hoạt động kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp của các ngân hàng (Thông tư số 03/2023/TT-NHNN) và quy định việc cơ cấu thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng gặp khó khăn (Thông tư số 02/2023/TT-NHNN). Với hai thông tư mới vừa được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành, các ngân hàng được cung cấp các công cụ cần thiết để xử lý các vấn đề liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) và các khoản cho vay bất động sản.
– Môi trường kinh tế – xã hội:
Các yếu tố về kinh tế như chu kỳ kinh tế, mức sống, xu hướng lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp… hay các yếu tố về ổn định chính trị – xã hội có thể ảnh hưởng tới công tác tạo động lực cho người lao động trong tổ chức. Ở những nước châu Âu như Anh, Mỹ thì chủ nghĩa cá nhân được đề cao, các cá nhân trước hết là quan tâm đến lợi ích của chính bản thân mình trước rồi mới đến những người thân thiết. Họ coi trọng sự cố gắng phấn đấu của chính bản thân, muốn khẳng định mình bằng chính năng lực, do đố sự liên kết và tính tập thể trong lao động không cao. Trong khi đó ở phương Đông, con người lại có xu hướng đề cao tinh thần tập thể, mong muốn sự hợp tác, liên kết, hỗ trợ, che chở lẫn nhau. Sự khác biệt này có ảnh hưởng đến tinh thần và thái độ làm việc của người lao động. Do đó, khi xây dựng chính sách quản lý nguồn nhân lực cần phải quan tâm đến khía cạnh giá trị văn hóa và truyền thống dân tộc.
Đắk Lắk là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm vùng Tây Nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng trên nhiều lĩnh vực, như kinh tế, văn hóa, quốc phòng – an ninh,… đối với vùng và cả nước; có diện tích tự nhiên là 13.070,41km2 (đứng thứ 4 cả nước), trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp cao nhất toàn quốc (657.728ha). Hiện nay, dân số của tỉnh có khoảng 1,9 triệu người (chiếm 34% dân số Tây Nguyên), đứng thứ 10 cả nước; đặc biệt, đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm khoảng 36% dân số toàn tỉnh, với 49 dân tộc cùng sinh sống. Tỉnh có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó, thành phố Buôn Ma Thuột là đô thị loại I trực thuộc tỉnh; có hệ thống đường bộ, đường hàng không thuận lợi, là cơ sở để mở rộng liên kết phát triển kinh tế – xã hội, hợp tác đầu tư trong nước và quốc tế.
Thời gian qua, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, nhưng nhờ sự quan tâm, hỗ trợ thường xuyên của Trung ương; sự đoàn kết, nỗ lực, quyết tâm cao của toàn Ðảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc anh em trên địa bàn, tỉnh Đắk Lắk đã nỗ lực triển khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội đại biểu Ðảng bộ tỉnh lần thứ XVII (nhiệm kỳ 2020 – 2025) đề ra (gồm 6 nhiệm vụ trọng tâm, 3 khâu đột phá) hướng tới xây dựng địa phương trở thành tỉnh “thuộc nhóm phát triển khá của cả nước”(1). Đến nay, tỉnh đã đạt được nhiều thành quả quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội, cụ thể: Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 20 năm qua (giai đoạn 2002 – 2022) trung bình đạt 13,8%/năm, cơ cấu nền kinh tế tiếp tục có sự chuyển dịch theo hướng tích cực và cơ bản đúng định hướng(2), tăng dần tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp; tuy nhiên, khu vực thương mại, dịch vụ chuyển dịch chậm do bị tác động bởi đại dịch COVID-19(3). Mặt khác, giai đoạn 2021 – 2023, tổng sản phẩm xã hội ước đạt 173.669 tỷ đồng (tăng trưởng bình quân đạt 7,07%/năm); tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 4.301 triệu USD (bằng 122,2% kế hoạch 5 năm); tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 278.347 tỷ đồng (bằng 58,43% kế hoạch 5 năm).
– Thực trạng ngành ngân hàng:
Thứ nhất, mặt bằng lãi suất vẫn ở mức cao, nhất là huy động tiền gửi. Điều này tạo áp lực lên việc duy trì tỷ lệ th nhập lãi thuần (NIM) ở mức như hiện nay. Mặt bằng lãi suất cao cũng thể hiện ở lợi tức hay lãi suất trái phiếu chính phủ hiện đã tăng gần 80-100 điểm cơ bản (bsp), từ đó tạo áp lực lên thu nhập từ hoạt động đầu tư, mặc dù về hạch toán kế toán thì hầu hết danh mục đầu tư hiện chưa phản ánh theo giá thị trường.
Thứ hai, thu nhập hoạt động dịch vụ phi tín dụng, chủ yếu là bán chéo bảo hiểm, mặc dù đã tăng trưởng mạnh và chiếm khoảng 18,6% tổng thu nhập nhưng hiện không còn dồi dào như mấy năm trước.
Thứ ba, áp lực về đẩy mạnh cho vay do thị trường bất động sản (hiện chiếm khoảng 20% tổng tín dụng) đang gặp khó và thanh khoản chung của nền kinh tế đang bị “nghẽn” ở lĩnh vực bất động sản. Tăng trưởng tín dụng năm 2022 (+14,5%) thấp hơn hạn mức cho phép (+16%).
Thứ tư, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng đang tăng lên do nhiều khoản cho vay với bất động sản có thể trở thành nợ xấu nếu tín dụng vào lĩnh vực này tiếp tục bị thắt chặt.
Thứ năm là rủi ro nợ xấu (NPL) từ trái phiếu doanh nghiệp. Trái phiếu doanh nghiệp phi ngân hàng hiện chiếm tỷ trọng không quá lớn, khoảng 7,6% tổng dư nợ tín dụng ở hệ thống ngân hàng tại thời điểm cuối tháng 10/2022. Trong đó, riêng trái phiếu bất động sản chiếm 3,8%. Tuy nhiên, do môi trường lãi suất cao và nhiều dự án gặp khó về vấn đề pháp lý, triển vọng ngành bất động sản hiện nay kém tích cực, góp phần tăng nợ xấu chéo sang tín dụng ngân hàng khi có nhiều doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ nợ trái phiếu.
2.2. Định hướng chiến lược của Agribank- chi nhánh Bắc Đắk Lắk
Tầm nhìn: Agribank được phát triển theo hướng ngân hàng hiện đại với tầm nhìn “Tăng trường – An toàn – Hiệu quả – Hiện đại”. Với tầm nhìn này của mình, ngân hàng muốn khẳng định vai trò của doanh nghiệp trong đầu tư tín dụng phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Cũng như có đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, cùng với hoạt động hội nhập quốc tế.
Sứ mệnh: “Agribank Mang phồn thịnh đến khách hàng”
Ngân hàng Agribank mong muốn đem lại sự phồn thịnh đến với khách hàng. Vì vậy, chính bản thân của doanh nghiệp cũng xác định rõ khách hàng chính là trọng tâm, là nền tảng của mọi hoạt động. Doanh nghiệp đã và đang cải thiện chất lượng của doanh nghiệp. Đội ngũ công ty cũng như quản lý mối quan hệ khách hàng một cách tốt nhất.
Bên cạnh những thành tựu nổi bật như đã nêu trên, sau 30 năm phát triển đến nay, hoạt động kinh doanh của Agribank Bắc Đăk Lăk vẫn còn một số tồn tại sau đây:
Thứ nhất, đó là trình độ phát triển của Agribank Bắc Đăk Lăk còn chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế. Cấu trúc hoạt động chưa được đa dạng hóa theo sản phẩm tiện ích ngân hàng hiện đại, còn phụ thuộc nhiều vào mảng tín dụng truyền thống. Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho hoạt động của Agribank Bắc Đăk Lăk còn gặp rủi ro.
Thứ hai, đó là năng lực quản trị rủi ro và quản trị của Agribank Bắc Đăk Lăk đang được hoàn thiện đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực và thông lệ chung phù hợp với môi trường kinh doanh và cạnh tranh ngày càng nhiều biến động.
Trong chặng đường lịch sử 35 năm xây dựng và phát triển, Agribank Bắc Đăk Lăk đã đúc rút được nhiều bài học lịch sử quý báu. Đó là những bài học thành công của một ngân hàng có bề dầy ba thập kỷ gắn bó với thị trường nông nghiệp, nông dân và nông thôn, một thị trường nhiều tiềm năng nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro.
Một là, phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của Trụ sở chính Agribank, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương trong suốt quá trình điều hành hoạt động kinh doanh. Tranh thủ thường xuyên sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương để hoạt động của Agribank Bắc Đăk Lăk phát triển an toàn, hiệu quả, hội nhập.
Hai là, sự thành công và phát triển của Agribank Bắc Đăk Lăk là đồng hành với sản xuất nông nghiệp và hộ nông dân. Agribank Bắc Đăk Lăk đã xây dựng được chiến lược phát triển lấy hoạt động kinh doanh ở khu vực nông nghiệp và nông thôn là chính, coi trọng thị trường đô thị để quảng bá thương hiệu, phát triển dịch vụ và tiếp cận khách hàng lớn. Agribank Bắc Đăk Lăk đã xây dựng và khẳng định được văn hóa, thương hiệu của mình trên địa bàn tỉnh.
Ba là, Agribank Bắc Đăk Lăk luôn chú trọng tới việc phát triển nguồn nhân lực bằng những cơ chế ưu đãi phù hợp để nuôi dưỡng, rèn luyện và khuyến khích tinh thần đổi mới, tính năng động, sáng tạo của đội ngũ nhân sự, coi đây là yếu tố quyết định để vươn lên và giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh phát triển.
Bốn là, vai trò của Ban lãnh đạo Agribank Bắc Đăk Lăk qua các thời kỳ đã luôn có những giải pháp sáng tạo trên nhiều phương diện để đáp ứng với những yêu cầu và đòi hỏi mới của thực tiễn phát triển. Bên cạnh đó, việc đề ra được những chiến lược ứng phó kịp thời cũng là một trong những chìa khóa thành công giúp Agribank Bắc Đăk Lăk luôn vượt qua được những khó khăn trước sự biến động của thị trường tài chính tiền tệ và nền kinh tế.
Năm là, thường xuyên coi trọng xây dựng và phát triển văn hóa, thương hiệu doanh nghiệp theo triết lý kinh doanh “Agribank mang phồn thịnh đến khách hàng” và theo phương châm hành động “Trung thực, kỷ cương, sáng tạo, chất lượng, hiệu quả”. Agribank Bắc Đăk Lăk luôn coi trọng tinh thần đoàn kết trong việc liên kết sức mạnh trong nội bộ chi nhánh, giữa chi nhánh với các đơn vị khác trong cùng hệ thống Agribank, tất cả vì mục tiêu xây dựng Agribank ngày càng phát triển ổn định, bền vững.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, yêu cầu đặt ra đối với toàn bộ nền kinh tế là phải tiếp tục cấu trúc lại theo hướng an toàn, hiệu quả và bền vững.
Nhận thức được một cách sâu sắc thực tiễn kinh tế, Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Quán triệt quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng và sự chỉ đạo của Chính phủ, NHNN về việc tiếp tục đổi mới và cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, Agribank đã xây dựng và triển khai thực hiện Phương án tái cơ cấu Agribank với mục tiêu là: “Giữ vững vị trí NHTM hàng đầu Việt Nam, hoạt động theo mô hình cổ phần do Nhà nước chi phối; có nền tảng công nghệ, mô hình quản trị hiện đại, năng lực tài chính cao; kinh doanh đa năng, an toàn, hiệu quả, phát triển ổn định và bền vững; thực hiện tốt nhiệm vụ nòng cốt, chủ đạo về cung ứng tín dụng và các dịch vụ tiện ích ngân hàng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn”.
Việc triển khai thực hiện phương án này được Agribank Bắc Đăk Lăk coi là nhiệm vụ trọng tâm trong những năm tới nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của toàn hệ thống Agribank trong hội nhập.
Theo đó, Agribank Bắc Đăk Lăk tập trung nguồn lực, huy động sức mạnh toàn chi nhánh triển khai hiệu quả và đồng bộ các giải pháp sau:
Một là, tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay phát triển kinh tế địa phương. Chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo các kỳ hạn hợp lý, đảm bảo ổn định nguồn vốn, giảm lãi suất đầu vào, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tập trung thu hút nguồn tiền gửi không kỳ hạn có chi phí vốn thấp thông qua việc phát triển hoạt động dịch vụ gắn với tài khoản tiền gửi thanh toán.
Hai là, mở rộng tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng quản lý và đảm bảo chất lượng tín dụng. Ưu tiên vốn để đầu tư cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Từng bước nâng dần tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp trên tổng dư nợ. Triển khai thực hiện có hiệu quả việc cho vay qua tổ, cho vay lưu vụ, cho vay theo hạn mức tín dụng nhằm nâng cao năng suất lao động trong hoạt động tín dụng.
Ba là, duy trì và nâng cao hiệu quả công tác cảnh báo nợ tiềm ẩn rủi ro, nợ xấu. Theo dõi, giám sát chặt chẽ nợ tiềm ẩn nguy cơ chuyển sang nợ xấu để kịp thời xử lý, hạn chế nợ xấu phát sinh. Triển khai thực hiện quyết liệt các phương án xử lý nợ xấu đã xây dựng, nhất là phương án xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42 của Quốc hội, đảm bảo hoàn thành kế hoạch xử lý nợ xấu theo tiến độ đề ra.
Bốn là, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại để tiếp tục cung ứng các sản phẩm dịch vụ tiện ích đến khách hàng. Chú trọng phát triển các kênh phân phối tự động để nâng dần tỷ lệ giao dịch trực tuyến, giảm giao dịch tại quầy. Tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới phong cách giao dịch, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
Năm là, đổi mới và nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát, đặc biệt là giám sát từ xa. Phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi sai phạm.
Sáu là, mở rộng ứng dụng CNTT trong quản trị điều hành, quản trị rủi ro. Hoàn thiện các công cụ quản trị, điều hành nhằm tạo động lực tăng năng suất lao động.
Bảy là, rà soát, điều chỉnh lại mạng lưới hoạt động cho phù hợp với khả năng quản lý, môi trường, điều kiện kinh doanh, đảm bảo an toàn và hiệu quả. Triển khai thực hiện công tác đào tạo, đào tạo lại nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tám là, thực hiện tốt công tác an sinh xã hội. Đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị và truyền thông nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm dịch vụ.
Hơn ba thập niên hình thành, phát triển và đồng hành cùng với nền nông nghiệp và kinh tế tỉnh nhà là quãng thời gian chưa dài, nhưng cũng là một quãng thời gian đủ để Agribank Bắc Đăk Lăk tôi luyện bản lĩnh và ý chí vươn lên. Những thành tựu đạt được, cũng như những vướng mắc trong thương trường luôn là lửa thử vàng, gian nan thử sức để Agribank Bắc Đăk Lăk nuôi dưỡng một bản lĩnh vững vàng. Những khó khăn, vướng mắc của ngày hôm nay sẽ là mạch nguồn nuôi dưỡng cho những ước vọng về một tương lai tươi sáng hơn của Agribank Bắc Đăk Lăk.
Với tiềm lực và sức mạnh đã được tôi luyện và thử thách trong gian khó ấy, Agribank Bắc Đăk Lăk chắc chắn sẽ có những bước tiến vượt bậc và vững tin vươn xa trên con đường phát triển vì một nền nông nghiệp và kinh tế Việt Nam phồn thịnh.
Ban lãnh đạo và toàn thể người lao động Agribank Bắc Đăk Lăk luôn tin tưởng rằng trong những chặng đường tiếp theo sẽ thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra, tiếp tục khẳng định vai trò của một ngân hàng thương mại hàng đầu trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, có nhiều đóng góp tích cực đối với nền kinh tế của tỉnh, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
Để đạt được những thành quả nói trên, ngoài sự nỗ lực cố gắng của các thế hệ cán bộ Agribank Bắc Đăk Lăk qua các thời kỳ, chắc chắn không thể thiếu sự đóng góp vô cùng to lớn của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự quan tâm hỗ trợ của Trụ sở chính Agribank, đặc biệt là sự đồng hành gắn bó của hơn 135 nghìn khách hàng trong suốt chặng đường 35 năm phát triển của chi nhánh.
Agribank Bắc Đắk Lắk sẽ tận dụng các cơ hội thị trường để duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững, củng cố và mở rộng nền tảng khách hàng, nâng tầm vị thế và xây dựng Agribank Bắc Đắk Lắk ngày càng hiện đại, là nơi các cổ đông, khách hàng và các đối tác luôn yên tâm về hiệu quả đầu tư và an toàn vốn, là ngân hàng cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính chất lượng cao, là một thương hiệu có uy tín trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và có nhiều đóng góp cho cộng đồng, cho xã hội. Chiến lược phát triển của Agribank Bắc Đắk Lắk cho những năm tiếp theo với những định hướng:
* Tăng trưởng số lượng khách hàng mục tiêu mới
Khách hàng là nền tảng của kinh doanh bền vững của các NHTM, việc “Tăng trưởng số lượng khách hàng mục tiêu” được xác định là một định hướng hoạt động then chốt để phát triển kinh doanh của Agribank Bắc Đắk Lắk. Các chiến lược kinh doanh mới của Agribank Bắc Đắk Lắk đều tập trung vào việc phát triển và gia tăng lượng khách hàng mục tiêu mới, cụ thể:
- Tập trung đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, các kênh dịch vụ tài chính
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phát triển, đánh giá khách hàng mục tiêu. Khách hàng mới có hoạt động giao dịch thường xuyên với ngân hàng thì mới được tính khách hàng mục tiêu nhằm tránh tiêu chí phát triển khách hàng mới nhưng họ chỉ mở tài khoản mà không thực hiện giao dịch qua hệ thống, tài khoản Agribank Bắc Đắk Lắk.
* Tăng lợi nhuận trên một khách hàng
Việc tăng trưởng lợi nhuận trên một khách hàng sẽ đảm bảo cho Agribank Bắc Đắk Lắk thực hiện được mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận một cách ổn định và chắn chắn. Để tăng lợi nhuận trên một khách hàng, Agribank Bắc Đắk Lắk phải xây dựng các chiến lược kinh doanh, cụ thể:
- Tâp trung tăng cường số lượng sản phẩm, dịch vụ trên mỗi khách hàng.
- Tâp trung gia tăng sự tiện lợi trên các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng với mục tiêu tối đa hóa tất cả các dịch vụ tại ngân hàng của mỗi khách hàng chỉ có tại Agribank Bắc Đắk Lắk. Đây là một định hướng quan trọng góp phần làm tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Agribank Bắc Đắk Lắk.
* Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng sẽ mang lại sự hài lòng của khách hàng và giúp Agribank Bắc Đắk Lắk nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Agribank Bắc Đắk Lắk phát triển mạnh mẽ và bền vững.
* Nâng cao tính an toàn trong hoạt động của ngân hàng
Tính an toàn trong hoạt động của ngân hàng là yếu tố đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngân hàng. Để nâng cao tính an toàn trong hoạt động của ngân hàng, trong quá trình hoạt động của mình Agribank Bắc Đắk Lắk nên bắt tay vào các công việc sau:
- Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hướng theo chuẩn mực quốc tế bao gồm cả quản trị rủi ro hoạt động, quản trị rủi ro thị trường và quản trị rủi ro tín dụng.
- Tập trung cải tổ và nâng cấp chính sách tín dụng, chính sách khách hàng, quy định và quy trình tín dụng, hệ thống phê duyệt tín dụng, công tác quản lý và giám sát chất lượng tín dụng, công tác thu hồi nợ.
Bên cạnh đó, cần đặt ra yêu cầu đổi mới về nhận thức và hành vi ứng xử của từng CBNV liên quan đến công tác tín dụng của Agribank Bắc Đắk Lắk Đó là sự nhận thức sâu sắc về chất lượng khách hàng, chất lượng dịch vụ, chất lượng tài sản bảo đảm và quan trọng là hành vi ứng xử tuân thủ nghiêm túc chính sách, quy định, quy trình và phê duyệt cấp tín dụng.
2.3. Các hoạt động tác nghiệp và quản trị tác nghiệp
Để giảm thiểu rủi ro từ hoạt động tín dụng truyền thống, từ năm 2008 đến nay Agribank Bắc Đăk Lăk đã từng bước chuyển dịch hoạt động sang chú trọng đầu tư phát triển dịch vụ nhằm thay đổi cơ cấu thu nhập theo hướng bền vững.
– Huy động vốn:
Nguồn vốn của chi nhánh tăng trưởng tốt, tăng khoảng 2.000 tỷ đồng so với năm 2021. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn 38%/ tổng nguồn vốn, cơ cấu về đối tượng tiền gửi chủ yếu là tiền gửi cá nhân chiếm 95,1%/tổng nguồn vốn.
Bảng 2: Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2021 -2023
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thực hiện | Tỷ trọng | Thực hiện | Tỷ trọng | Thực hiện | Tỷ trọng | ||
| Nguồn vốn huy động | 6.760 | 100% | 7.408 | 100% | 8.749 | 100% | |
| I | Tiền gửi phân theo loại tiền tệ | ||||||
| 1 | Tiền gửi ngoại tệ | 341 | 5% | 408 | 6% | 308 | 4% |
| 2 | Tiền gửi nội tệ | 6.419 | 95% | 7.000 | 94% | 8.441 | 96% |
| II | Tiền gửi theo đối tượng khách hàng | ||||||
| 3 | Tiền gửi dân cư | 6.005 | 89% | 6.593 | 89% | 7.856 | 90% |
| 4 | Tiền gửi TCKT | 755 | 11% | 815 | 11% | 893 | 10% |
| III | Tiền gửi phân theo kỳ hạn | ||||||
| 5 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1.416 | 21% | 1.359 | 18% | 1.741 | 20% |
| 6 | Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng | 2.785 | 41% | 2.845 | 38% | 3.631 | 42% |
| 7 | Tiền gửi kỳ hạn 12 tháng trở lên | 2.559 | 38% | 3.204 | 43% | 3.377 | 39% |
(Nguồn: Agribank Bắc Đắk Lắk)
– Tình hình dư nợ vay Agribank Bắc Đắk Lắk:
Trong những năm qua, Agribank Bắc Đắk Lắk luôn hoạt động kinh doanh hiệu quả qua các năm, dư nợ của chi nhánh tăng trưởng cao, ổn định, góp phần không nhỏ trong việc tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh và hỗ trợ phát triển bền vững nền kinh tế của tỉnh nhà.
Bảng 3: Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2021 – 2023
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thực hiện | Tỷ trọng | Thực hiện | Tỷ trọng | Thực hiện | Tỷ trọng | ||
| Dư nợ | 10,030 | 100% | 11,300 | 100% | 12,204 | 100% | |
| I | Dư nợ theo kỳ hạn | ||||||
| 1 | Dư nợ ngắn hạn | 6.165 | 61% | 6.527 | 58% | 7.722 | 63% |
| 2 | Dư nợ trung, dài hạn | 3.865 | 39% | 4.773 | 42% | 4.482 | 37% |
| II | Dư nợ theo đối tượng khách hàng | ||||||
| 1 | Dư nợ Pháp nhân | 1.075 | 11% | 1.266 | 11% | 1.218 | 10% |
| 2 | Dư nợ Cá nhân | 8.955 | 89% | 10.034 | 89% | 10.986 | 90% |
| III | Dư nợ theo ngành nghề kinh doanh | ||||||
| 1 | Ngành nông, lâm, thủy sản | 3.744 | 37% | 3.604 | 32% | 3.716 | 30% |
| 2 | Ngành Xây dựng | 97 | 1% | 127 | 1% | 120 | 1% |
| 3 | Ngành bán buôn, bán lẻ | 3.221 | 32% | 3.831 | 34% | 4.715 | 39% |
| 4 | Ngành tiêu dùng | 1.871 | 19% | 2.409 | 21% | 2.247 | 18% |
| 5 | Ngành khác | 1.097 | 11% | 1.329 | 12% | 1.406 | 12% |
(Nguồn: Agribank Bắc Đắk Lắk)
Bên cạnh phát triển dư nợ vay, Agribank Bắc Đắk Lắk cũng luôn chú trọng quan tâm đến công tác huy động vốn, xem công tác huy động là nhiệm vụ quan trọng để chi nhánh chủ động nguồn vốn cho vay, giảm chi phí lãi vay cấp trên, tăng hiệu quả kinh doanh.
– Doanh thu phí sử dụng dịch vụ:
Để phát triển khách hàng, dịch vụ, Agribank Bắc Đắk Lắk đã thực hiện đơn giản hóa thủ tục giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, văn bản, hỗ trợ chi nhánh, tạo mối quan hệ gắn kết, liên tục giữa chi nhánh và Trụ sở chính.
Doanh thu phí sử dụng dịch vụ của Agribank Bắc Đắk Lắk tăng dần qua các năm. Trong đó, thu từ dịch vụ khác chiếm 46,96%; thu từ dịch vụ Thanh toán trong nước chiếm 17,8%.
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BÁO CÁO THỰC TẾ nĐơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK
BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK

