Bao cao thuc tap_Đơn vị thực tập PHÒNG KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC – DOANH NGHIỆP- TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – ĐẮK LẮK

Bao cao thuc tap_Đơn vị thực tập PHÒNG KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC – DOANH NGHIỆP- TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – ĐẮK LẮK

LỜI MỞ ĐẦU

Theo dòng lịch sử phát triển của Thế giới hiện đại, thế kỷ 21 được cho là thời điểm tất yếu diễn ra của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Để không chậm lại với nhịp phát triển của các nước bạn, thích ứng với tình hình diễn biến toàn cầu và tận dụng nắm lấy các cơ hội diễn biến của cuộc cách mạng công nghiệp mới này, năm 2020 Việt Nam thực hiện chiến lược “Chuyển đổi số quốc gia”.

Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên trên Thế giới ban hành chương trình để trở thành quốc gia số, thực hiện những mục tiêu kép như phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, vừa hình thành các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có năng lực đi ra toàn cầu, với một số chỉ số cơ bản. Đây là bước đi đổi mới quốc gia toàn diện, sự đổi mới sáng tạo này được xem là nâng cao vị thế Việt Nam thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình.

Mặt khác, sự phát triển nhanh chóng của Internet, các dịch vụ viễn thông truyền thống dần bị thay thế với các ứng dụng công nghệ thông tin. Tập trung trong công tác thực hiện công cuộc chuyển đổi số đất nước, tập đoàn VNPT đặt mục tiêu giữ vai trò chủ đạo, dẫn dắt trong việc xây dựng chính quyền và nền kinh tế số, trở thành lá cờ đầu trong chuyển đổi số Việt Nam và hướng đến toàn cầu.

Cũng như các đơn vị trực thuộc trên toàn quốc, tại khu vực Đắk Lắk, VNPT Đắk Lắk đã thực hiện theo chủ trương chung với các hoạt động thay đổi mạnh mẽ trong công tác số hoá nội bộ, tập trung tối ưu hoá nguồn lực đẩy mạnh phát triển hạ tầng số, sáng tạo đổi mới các dịch vụ giải pháp số cho xã hội, với mục tiêu là nhà cung cấp giải pháp số hoá đứng thứ nhất trong khu vực.

Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk là đơn vị kinh doanh thực thi kế hoạch tiếp thị và cung cấp các giải pháp số tới thị trường. Với giai đoạn bắt đầu phát triển dịch vụ Công nghệ thông tin và xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động kinh tế, xã hội thì Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk xác định khách hàng mục tiêu sử dụng hạ tầng số là khách hàng cá nhân và khách hàng mục tiêu sử dụng các giải pháp công nghệ thông tin giai đoạn hiện nay là khách hàng tổ chức doanh nghiệp.

Nhận định chung dễ thấy của một hoạt động kinh doanh bền vững đó chính là, giữ chân khách hàng cũ và phát triển thêm khách hàng mới. Tuy nhiên, đối với hành vi mua của khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức doanh nghiệp hoàn toàn khác nhau. Có rất nhiều các nghiên cứu khoa học về đề tài nội dung phát triển khách hàng và giữ chân khách hàng; nhưng nội dung phân tích các yêu tố với dự định mua hàng lặp lại thì đang hạn chế.

Được sự hướng dẫn chân thành của Tiến sĩ Trương Thị Vân Anh, và sự giúp đỡ nhiệt tình của anh Nguyễn Thanh Sơn Giám đốc phòng khách hàng tổ chức doanh nghiệp tại đơn vị Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk, với các trải nghiệm thực tế tại đơn vị và kiến thức đã được học tại Khoa sau đại học – Đào tạo quốc tế của trường đại học Đông Á, tôi đã chọn nghiên cứu về nội dung cung cấp dịch vụ Công nghệ thông tin cho đối tượng khách hàng là tổ chức doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Báo cáo thực tế này là cơ sở để tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu dự định mua hàng lặp lại sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin đối với khách hàng là tổ chức doanh nghiệp tại Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk” làm đề án tốt nghiệp sắp tới.

Xin chân thành cám ơn các thầy cô đang công tác tại Khoa sau đại học – Đào tạo quốc tế của Trường đại học Đông Á, xin cám ơn các anh chị cán bộ nhân viên tại Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk, các anh chị học viên khoá MBA22 đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và thực tập tại đơn vị.

Một lần nữa xin chân thành cám ơn Tiến sĩ Trương Thị Vân Anh đã hướng dẫn nhiệt tình để em tiếp cận nguồn kiến thức mới và có cơ sở để định hướng hoàn thiện báo cáo này và xây dựng cho đề án tốt nghiệp sắp tới.

Báo cáo thực tế này chia ra làm 3 phần chính bao gồm:

  1. Giới thiệu chung về Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk
  2. Thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị của Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk
  3. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết
  4. Đăng ký đề án tốt nghiệp

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – ĐẮK LẮK

1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Trung tâm kinh doanh (TTKD) VNPT – Đắk Lắk là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT- VINAPHONE). Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk được thành lập từ ngày 01/10/2015 theo quyết định số 827/QĐ-VNPT VNP-NS, trên cơ sở tổ chức triển khai đề án 888/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ V/v phê duyệt đề án tái cấu trúc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông giai đoạn 2014-2015

Bao cao thuc tap_Đơn vị thực tập PHÒNG KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC – DOANH NGHIỆP- TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – ĐẮK LẮK
Bao cao thuc tap_Đơn vị thực tập PHÒNG KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC – DOANH NGHIỆP- TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – ĐẮK LẮK

1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy

Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk có các chức năng nhiệm vụ như sau:

– Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh;

– Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin (CNTT) theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu khách hàng.

– Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – CNTT.

– Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông.

– Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng.

– Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cấp trên.

– Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép.

– Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật

Bộ máy tổ chức của TTKD VNPT – Đắk Lắk có 15 đơn vị trực thuộc, gồm 3 phòng chức năng tham mưu, 01 phòng bán hàng Online thực hiện triển khai và tham mưu các biện pháp thúc đẩy mức độ sử dụng kênh Online, trực tiếp bán hàng Online trên địa bàn Đăk và 11 phòng bán hàng sản xuất trực tiếp, kinh doanh bán bán các sản phẩm dịch vụ Viễn thông – Công nghệ thông tin phục vụ cho khách hàng cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Đăk Lăk, triển khai và điều hành các chính sách kinh doanh, các kênh bán hàng, các chương trình bán hàng trên địa bàn. Hoạt động tiếp thị, phát triển thị trường, thu cước, chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại…

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Phòng

Nhân sự – Tổng hợp

Phòng

Kế toán – Kế hoạch

Phòng

Điều hành – Nghiệp vụ

Phòng bán hàng Online

10 Phòng

bán hàng khu vực

Phòng Khách hàng

Tổ chức – Doanh nghiệp

BAN GIÁM ĐỐC

Hình 2.1: Mô hình tổ chức của TTKD VNPT – Đắk Lắk

Nguồn: phòng Tổng hợp – Nhân sự

1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

Là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn bưu chính Viễn thông Việt Nam, doanh nghiệp hàng đầu về viễn thông – CNTT, TTKD VNTP Đăk Lăk thực hiện cung cấp các giải pháp tổng thể về cơ sở hạ tầng các dịch vụ viễn thông – CNTT cho nhiều khu công nghệ cao, khu đô thị, văn phòng, cơ quan và trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh. Hệ thống giám sát quản lý chất lượng cao hiện đại kịp thời hỗ trợ, đảm bảo các dịch vụ luôn hoạt động tốt, đảm bảo an toàn thông tin ở mức độ cao; dịch vụ phong phú và luôn được đổi mới với các loại hình dịch vụ.

1.3.1 Các dịch vụ viễn thông:

Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk cung cấp các dịch vụ viễn thông như điện thoại cố định, điện thoại di động và băng thông rộng.

Dịch vụ điện thoại cố định gồm: Dịch vụ điện thoại cơ bản, dịch vụ điện thoại cố dịnh không dây Gphone, dịch vụ điện thoại VoIP 171, 1717, 1719, dịch vụ nhắn tin cố định và các dịch vụ cộng thêm.

Dịch vụ điện thoại di động mạng Vinaphone gồm: Thuê bao trả trước, thuê bao trả sau, dịch vụ gửi – nhận tin nhắn SMS, dịch vụ gia tăng như: Chuyển vùng quốc tế, thông báo cuộc gọi nhỡ, nạp tiền bằng mã thẻ trả trước…

Dịch vụ băng thông rộng gồm: Dịch vụ FiberVNN, dịch vụ Metronet, dịch vụ MegaWan, dịch vụ truyền hình MyTV.

1.3.2 Dịch vụ công nghệ thông tin:

Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin có trong danh mục của VNPT và ngoài danh mục của VNPT; các dịch vụ là phần mềm mang tính giải pháp cho khách hàng, điển hình như sau:

+ Giải pháp chuyên ngành chính phủ điện tử: Cung cấp giải pháp Chính phủ điện tử đáp ứng khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, có khả năng triển khai linh hoạt với tình hình thực tế tại từng địa phương.

+ Giải pháp cho doanh nghiệp: Cung cấp các sản phẩm phần mềm đa dạng đáp ứng đặc thù riêng trong vận hành và sản xuất của các doanh nghiệp.

+ Giải pháp giáo dục: Cung cấp giải pháp phục vụ công tác quản lý, điều hành trong giáo dục, kết nối gia đình – trường học – xã hội, góp phần nâng cao chất lượng quản lý và chất lượng dạy học.

+ Giải pháp y tế: Cung cấp giải pháp phần mềm hệ thống quản lý tối ưu hoá các quy trình khám chữa bệnh, cải cách thủ tục hành chính, các phần mềm quản lý thuốc, dược phẩm theo quy định nhà nước và nhu cầu chính đáng của người dân.

+ Giải pháp an toàn bảo mật thông tin: cung cấp tổ hợp giải pháp chứng thực điện tử của VNPT giúp bảo đảm tính bảo mật các thông tin trao đổi của doanh nghiệp, tổ chức trên môi trường Internet.

Tất cả các giải pháp trên được phân chia thành 3 nhóm sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định chung của tập đoàn VNPT:

+ Dịch vụ CNTT nhóm A: là sản phẩm, dịch vụ đóng gói mà khách hàng hoặc nhân viên bán hàng của VNPT Vinaphone có thể tự triển khai, cấu hình mà không cần bổ sung, tuỳ biến gì thêm. (Như chứng thư số công cộng, hoá đơn điện tử, kê khai bảo hiểm xã hội, phần mềm kế toán, v.v…)

+ Dịch vụ CNTT nhóm B: là sản phẩm, dịch vụ có trong danh mục của VNPT mà khách hàng hoặc nhân viên bán hàng của VNPT Vinaphone không thể tự triển khai và hoặc khách hàng có yêu cầu tuỳ biến, chỉnh sửa trong phạm vi tính năng dịch vụ đã công bố hoặc tích hợp với SPDV CNTT khác (Như các giải pháp về giao dịch trực tuyến, phần mềm doanh nghiệp số, quản lý đất đai v.v….)

+ Dịch vụ CNTT nhóm C: là sản phẩm, dịch vụ phát triển mới làm theo yêu cầu đặt hàng của khách hàng chưa có trong danh mục sản phẩm của VNPT hoặc có trong danh mục sản phẩm dịch vụ nhưng ngoài phạm vi tính năng mà VNPT đã công bố (phần mềm học liệu số, phần mềm kiểm định chất lượng v.v…)

1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh (trong 3 năm gần nhất)

Nhắc tới thời điểm 2021, không một ai trong nhân loại hiện nay không ám ảnh bởi thời kỳ đen tối của dịch bệnh COVID-19. Đại dịch diễn ra phức tạp, kéo dài và hàng loạt hệ luỵ diễn ra trong tất cả các lĩnh vực tài chính, y tế, chính trị, xã hội, văn hoá…

Đại dịch COVID-19 và sự khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2020-2022 được xem như là chất xúc tác giúp cả thế giới thức tỉnh bởi sức mạnh của công nghệ 4.0. Con người sử dụng môi trường không gian số không còn dừng lại ở việc giao tiếp cơ bản nữa mà ứng dụng vào trong các lĩnh vực như y tế, kinh tế, giáo dục, văn hoá, xã hội, hoạt động sản xuất v.v…

Năm 2022, với ảnh hưởng bởi sự tàn phá của đại dịch, bất ổn chính trị, đe doạ bởi nguồn an ninh lương thực, năng lượng v.v… nền kinh tế thế giới vẫn chưa hoàn toàn hồi phục thật sự; tuy nhiên, Việt Nam với chỉ đạo của Đảng, các chương trình, chính sách và hành động quyết liệt, nỗ lực của toàn bộ máy chính quyền và đồng lòng của người dân, năm 2022 nền kinh tế Việt Nam được đánh giá cao và được xem là điểm sáng trong bức tranh toàn cầu trong năm 2023.

Giai đoạn này, Việt Nam đã chính thức khởi động với chương trình chuyển đổi số quốc gia với mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia. Nền móng phát triển chuyển đổi số như hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin, phát triển nền tảng số, cơ sở dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và an toàn thông tin được chú trọng hơn. Các nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu như Viettel, VNPT, FPT đã đặt ra các nhiệm vụ trọng tâm, cốt lõi, đặt đơn vị là mũi nhọn trong công cuộc “Quốc gia số” trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Tổng công ty dịch vụ VNPT – Vinaphone nói chung và Trung tâm kinh doanh VNPT Đắk Lắk nói riêng trong giai đoạn khó khăn trên, đã vững tinh thần, quyết liệt và tập trung mọi nguồn lực để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao phó từ Tập đoàn VNPT, lợi nhuận tăng trưởng dương, các chỉ số thuê bao, doanh thu tăng hàng năm như bảng số liệu sau

Tiêu chíSố liệu từng nămBiến động từng nămGhi chú
2021202220232022/20212023/2022
Tổng doanh thu (tỷ đồng)6907448118%9%Doanh thu tăng trưởng
CNTT47648936%39%Biến động tỷ lệ cao
Di động3753974156%5%
Băng rộng2682833076%8%
Tổng thuê bao (ngàn thuê bao)1100112311502%2%Thuê bao tăng trưởng
CNTT23344948%44%Biến động tỷ lệ cao
Di động6026076121%1%
Băng rộng4754824891%1%
Tổng chi phí (tỷ đồng)586.5637.608702.3269%10%
Lợi nhuận (tỷ đồng)103.5106.392108.6743%2%Lợi nhuận tăng trưởng

(Nguồn: Phòng kế hoạch – kế toán TTKD VNPT – Đắk Lắk)

Trước các thách thức về sự cạnh tranh của đối thủ, sự siết chặt quản lý nhà nước về thông tin người dùng, giới hạn số lượng thuê bao trên đầu người. VNPT đã nắm bắt cơ hội phát triển mới trong chuỗi cung ứng dịch vụ số trong xã hội. Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk vừa qua cũng đã có các định hướng tích cực, thay đổi mạnh mẽ về nguôn lực và được kết quả như trên.

Dưa trên bảng số liệu, doanh thu và thuê bao của TTKD tăng trưởng hàng năm ở các lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin, lợi nhuận tăng trưởng dương theo hàng năm.

Dễ thấy, doanh thu mang lại cho đơn vị tập trung chủ yếu là dịch vụ viễn thông, tỷ trọng doanh thu của dịch vụ CNTT thấp hơn hẳn dịch vụ viễn thông, nhưng tốc độ tăng trưởng doanh thu năm sau luôn cao hơn 30%, tỷ lệ tăng số lượng thuê bao năm sau so với năm trước tăng trên 40%.

Điều này chứng tỏ các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị đang có hiệu quả tích cực trong bước chuyển mình nắm bắt cơ hội phát triển trong chuỗi cung ứng dịch vụ số, dịch vụ công nghệ thông tin.

2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – ĐẮK LẮK

2.1. Môi trường kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk

2.1.1. Môi trường vĩ mô

2.1.1.1 Môi trường kinh tế:

Việt Nam là một nước đang phát triển, có mức GDP đầu người năm 2023 là . Trong đó, tại khu vực Đắk Lắk,cơ cấu kinh tế GRDP năm 2025 là 300.000 tỷ đồng, tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 7%/năm, GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 71 triệu đồng/người/năm. Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk đang kêu gọi, thu hút đầu tư tập trung vào 4 trụ cột tăng trưởng kinh tế là nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và kinh tế đô thị. Phát triển thành phố Buôn Ma Thuột thành đô thị hạt nhân vùng Tây Nguyên, có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội toàn vùng, hội nhập và liên kết theo hướng mở với khu vực và quốc tế.

Đây là cơ hội chung cho tất cả các doanh nghiệp, và cơ hội đặc biệt cho các nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng – viễn thông – công nghệ thông tin tại khu vực tỉnh Đắk Lắk.

2.1.1.2 Môi trường công nghệ:

Hạ tầng viễn thông tại khu vực tỉnh Đắk Lắk đã được các nhà viễn thông VNPT, Viettel, MobiFone, Vietnammobile v.v… cung cấp và triển khai tới 100% xã, phường, thị trấn, đặc biệt là các nơi vùng sâu, vùng xa và vùng cao, đặc biệt khó khăn. Bên cạnh đó, tín hiệu sóng 2G đã được thay thế hoàn toàn tại khu vực tỉnh Đắk Lắk tới 100% bằng các trạm sóng BTS 3G và 4G; điều này tạo tiền đề cho việc phát triển số hoá tại địa phương theo các chủ trương của Chính phủ, theo quy hoạch chung của tỉnh về phát triển nền tảng số, kinh tế số, xã hội số thời kỳ năm 2021-2030, tầm nhìn 2050.

2.1.1.3 Môi trường văn hoá – xã hội

Trước sự bùng nổ về công nghệ thông tin của nền tảng điện tử hiện nay về các lĩnh vực trực tiếp đến nhu cầu giải trí, hoạt động xã hội, hoạt động kinh tế; trực tiếp thay đổi cao mức sống và giải trí của người dân và các hoạt động sản xuất của toàn bộ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Sự thay đổi gia tăng văn hoá xã hội trong nước và tại khu vực tỉnh Đắk Lắk là một động lực để các nhà cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc, công nghệ thông tin không ngừng thay đổi và phát triển hơn trong lĩnh vực hạ tầng, các dịch vụ số hoá cho xã hội.

2.1.1.4 Môi trường nhân khẩu học

Đắk Lắk có diện tích tự nhiên hơn 13.000 km² (đứng thứ 4 cả nước), dân số khoảng 1,9 triệu người, số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 60%. Tỉnh Đắk Lắk là tỉnh có nhiều dân tộc cùng chung sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm 70% và các dân tộc thiểu số chiếm 30% dân số toàn tỉnh. Dân số của tỉnh phân bố không đồng đều, mật độ tập trung tại các thành phố, huyện lỵ ven các đường dọc Quốc lộ 14,26, 27 như Thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ, Krông Năng, Cư Kuin, Krông Búk, Krông Pắc, Krông Ana, Ea Kar, Cư Mgar và rải rác mật độ thấp ở các huyện đặc biệt khó khăn như Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Đrắk, Ea Hleo.

Điều này cũng ảnh hưởng đến sự tập trung và quy mô của kinh tế tư nhân, doanh nghiệp từng địa phương. Và trực tiếp tác động đến kế hoạch triển khai phát triển kinh tế tại từng địa bàn và định hướng cung cấp trọng tâm các dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin trọng điểm.

2.1.1.5 Môi trường chính trị – luật pháp

Từ năm 2020 đến nay, hoạt động của các nhà cung cấp viễn thông tại Đắk Lắk hiện nay đang gấp rút thực thi chương trình cung cấp dịch vụ Viễn thông công ích rộng rãi nhằm phổ cập 100% dịch vụ thông tin liên lạc với chi phí hợp lý và giúp người dân là các hộ nghèo, cận nghèo, người dân tại vùng sâu vùng xa dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công trực tuyến trong chương trình chuyển đổi số của Chính phủ.

Các chương trình công ích này trực tiếp mang lại cuốc sống số cho toàn thể nhân dân các vùng và cộng đồng dân cư, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, vào công cuộc chuyển đổi số Quốc gia trong thời gian tới; mặc khác là tiền đề là nền tảng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tại địa phương phát triển hơn về các nền tảng số trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh; từ đó, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nền tảng công nghệ thông tin nhanh chóng nắm bắt cơ hội để từ đó thực hiện cam kết sứ mệnh và khẳng định vị thế của doanh nghiệp trong kỷ nguyên số sắp tới cùng Quốc gia.

2.1.1.6 Môi trường tự nhiên

Đắk Lắk nằm ở vị trí trung tâm vùng Tây Nguyên, là một trong những cực phát triển trong tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia; thành phố Buôn Ma Thuột là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh, được định hướng phát triển thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên. đất bazan chiếm trên 40% diện tích đất tự nhiên; khí hậu có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, nguồn lao động trẻ dồi dào, năng động và là một thị trường có sức tiêu thụ hàng hoá hàng đầu ở khu vực Tây Nguyên, Đắk Lắk được đánh giá là có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu tư với các tỉnh, thành trong nước và quốc tế.

2.1.2. Môi trường ngành

2.1.2.1 Khách hàng

VNPT cung cấp hạ tầng, dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin. Do đó khách hàng của VNPT thuộc tất cả các nhóm khách hàng là người dân, tổ chức và doanh nghiệp. Riêng với dịch vụ công nghệ thông tin, đối tượng khách hàng phổ biến và mang lại doanh thu chủ yếu chính là tổ chức và doanh nghiệp.

Đây là nhóm đối tượng luôn luôn sử dụng một lúc ba dịch vụ bao gồm: di động, hạ tầng internet và giải pháp công nghệ thông tin; mặc khác doanh thu của nhóm khách hàng mang về luôn là gói cao hơn và thời gian cam kết sử dụng cao hơn với nhóm đối tượng là khách hàng cá nhân; và tất nhiên thông qua nhóm khách hàng này, doanh nghiệp có thể phát triển cung cấp dịch vụ tới khách hàng cá nhân.

Tuy vậy, đây là nhóm đối tượng rất khó tiếp cận, cần có quy trình đặc biệt để xây dựng phát huy các mối quan hệ doanh nghiệp cung cấp – doanh nghiệp sử dụng, để từ đó thiết lập lên hệ sinh thái, tập khách hàng lớn và đa dạng dịch vụ do VNPT cung cấp.

2.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ viễn thông duy nhất hiện nay đứng sát vai về hạ tầng mạng lưới xuyên suốt Việt Nam để cạnh tranh trực tiếp về tiềm lực và năng lực cung cấp với VNPT là Viettel. Đây là đối thủ số 1 song hành cùng VNPT trên mọi mặt trận về các giải pháp cung cấp cho doanh nghiệp về hạ tầng, viễn thông và giải pháp số theo các diễn biến về chính trị, kinh tế và xã hội tại Việt Nam và ở Đắk Lắk nói riêng.

Bên cạnh đó, chuyên môn hoá về dịch vụ công nghệ thông tin cho tổ chức, doanh nghiệp bao gồm: MISA, FPT, BKAV và các doanh nghiệp khác. Trong đó, tại địa bàn Đắk Lắk, MISA tập trung phát triển các gói giải pháp doanh nghiệp điện tử liên quan đến nghiệp vụ kế toán và thuế; FPT tập trung các gói giải pháp doanh nghiệp điện tử liên quan đến nghiệp vụ khai thuế và giải pháp đào tạo giáo dục cho học sinh; BKAV tập trung các phần mềm hỗ trợ các tiện ích văn phòng cho doanh nghiệp; Ngoài ra các doanh nghiệp khác phát triển dịch vụ dựa trên hệ thống sinh thái bán chéo cho doanh nghiệp như phần mềm văn phòng của Microsoft365, phần mềm họp trực tuyến Google, Zoom, v.v…

2.1.3. Môi trường bên trong

2.1.3.1 Nguồn nhân lực

Là đơn vị trực tiếp kinh doanh, nhân lực của trung tâm được ví như những chiến binh trên thị trường ngành Viễn thông – CNTT.

Số liệu nhân sự của trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk lắk năm 2024 như sau

Tiêu chíSố liệuTỷ trọng
Tổng cán bộ nhân viên592 người100%
Giới tính nam197 người33%
Giới tính nữ395 người66%
Lao động thuê ngoài276 người47%
Lao động biên chế tập đoàn316 người53%
Bằng cấp trên đại học20 người3%
Bằng cấp đại học195 người33%
Bằng cấp dưới đại học377 người64%

Tại Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk, số lượng cán bộ nhân viên tại khối văn phòng là: 50 người, số lượng nhân sự tập trung sản xuất, tạo doanh thu nằm ở 12 phòng bán hàng chiếm 92% đội ngũ.

Nói riêng cho dịch vụ CNTT tại đơn vị, đội ngũ trực tiếp tạo ra doanh thu dịch vụ CNTT là: 35 nhân sự, trình độ đại học và trên đại học là 100%. Đây là lực lượng được xem là tinh nhuệ về kỹ năng bán hàng, và trình độ tư duy cao trên mặt bằng chung của tổ chức.

2.1.3.2 Nguồn tài chính

Trực thuộc Tổng công ty dịch vụ Viễn thông Việt Nam, VNPT Đắk Lắk được xem là đơn vị có năng lực về tài chính, hậu mãi sau bán hàng trong việc cung cấp các dịch vụ mang tính trọng điểm phổ thông như các giải pháp hệ thống toàn quốc về phần mềm nhà thuốc, chứng thư số công cộng, giải pháp quản lý cho giáo dục, giải pháp hoá đơn điện tử, kê khai bảo hiểm xã hội, hành chính công v.v…

2.1.3.3 Văn hoá tổ chức

Tại Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk, các cán bộ nhân viên được trao đổi học tập một cách thoải mái và gần gũi với nhau thông qua các hội nhóm nội bộ online. Các thành viên trong tổ chức luôn lấy mục tiêu chung đưa lên hàng đầu do đó, việc hỗ trợ nhau tại các địa bàn dựa trên tinh thần làm việc chủ động luôn được đề cao.

Cứ cách nhau mỗi Quý, các phòng ban chức năng đặc thù về lĩnh vực phát triển sẽ họp và đưa ra các giải pháp, bài học, sáng kiến, kinh nghiệm để cán bộ nhân viên được phát triển thêm tư duy mới, có động lực tinh thần để cùng nhau hướng đến hành động mục tiêu đạt kế hoạch đã đề ra cho thời gian tiếp theo.

2.2. Định hướng chiến lược của Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk về dịch vụ CNTT

2.2.1 Sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu chiến lược

Kim chỉ nam hoạt động của Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk là thực hiện theo sứ mệnh đề ra của tập đoàn VNPT là:

– Cung cấp cho khách hàng và đối tác các sản phẩm, dịch vụ Viễn thông – CNTT – Truyền thông và Dịch vụ số chất lượng, đột phá, sáng tạo.

– Trở thành trung tâm số (Digital Hub) của khu vực châu Á.

– Tôn vinh và đánh giá giá trị đích thực của người lao động.

– Tiên phong trong các hoạt động về cộng đồng.

Tầm nhìn của Trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk trong giai đoạn mới đó là: – Trở thành nhà cung cấp dịch vụ số hàng đầu tại khu vực vào năm 2025, trở thành lựa chọn số 1 của khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ Công nghệ thông tin – Viễn thông (ICT) tại thị trường.

Mục tiêu chiến lược của trung tâm kinh doanh VNPT – Đắk Lắk sắp tới đó chính là: bên cạnh duy trì và phát triển các dịch vụ viễn thông cốt lõi, tối ưu hoá nguồn lực để đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số, tham gia mạnh vào thị trường dịch vụ số, cung cấp các dịch vụ chuyển đổi số cho các bộ, ngành, chính quyền các tỉnh thành và các doanh nghiệp khác, phát triển mạnh giải pháp đô thị thông minh, đồng thời phát triển dịch vụ số cá nhân.

2.2.2 Định hướng thị trường chiến lược của TTKD VNPT Đắk Lắk

Trong bối cảnh thị trường đầy khó khăn, các dịch vụ cốt lõi như di động, băng rộng, truyền hình IPTV là các dịch vụ phải đối mặt với nhiều thách thức nhất; định hướng hiện nay của Trung tâm kinh doanh VNPT Đắk Lắk đó là dịch vụ băng rộng và dịch vụ truyền hình chiếm vị trí số 1 về thị phần.

Bên cạnh đó, Trung tâm kinh doanh VNPT Đắk Lắk tập trung tối ưu hoá nguồn lực, sáng tạo và ứng dụng số hoá đơn vị nhằm thực hiện vai trò là nhà cung cấp hạ tầng số, nền tảng số tại khu vực, trở thành đơn vị số 1 trong lĩnh vực cung cấp giải pháp sổ hoá toàn diện cho các tổ chức doanh nghiệp.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ Bao cao thuc tap_Đơn vị thực tập PHÒNG KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC – DOANH NGHIỆP- TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – ĐẮK LẮK

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *