BAO CAO THUC TAP ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được đặt nền móng đầu tiên từ năm 1957. Với hơn 66 năm hình thành và phát triển, gắn liền với quá trình xây dựng và bảo vệ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, và sau này là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Giai đoạn 1957 – 1981: Đây là giai đoạn đầu tiên trong lịch sử của BIDV, với tên gọi “Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam” gắn với thời kỳ “lập nghiệp – khởi nghiệp” (1957 – 1981) với chức năng chính là hoạt động cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản theo nhiệm vụ của Nhà nước giao, phục vụ công cuộc xây dựng Tổ quốc ở miền Bắc và chi viện cho cuộc chiến tranh thống nhất ở miền Nam.
Sự ra đời của Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam gắn với yêu cầu phục vụ công cuộc kiến thiết, xây dựng miền Bắc, trong điều kiện đất nước vừa được giải phóng, hòa bình được lập lại nhưng hai miền vẫn bị chia cắt. Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam có nhiệm vụ là cơ quan chuyên trách việc cấp phát, quản lý toàn bộ số vốn do ngân sách nhà nước cấp dành cho đầu tư kiến thiết cơ bản được thực hiện theo kế hoạch và dự toán của Nhà nước.
Tuy chỉ kéo dài khoảng 1/4 thế kỷ, song hoạt động của BIDV trong giai đoạn này trải qua ba thời kỳ: thời kỳ phục vụ “kiến thiết” đất nước trong điều kiện hòa bình xây dựng; thời kỳ vừa phục vụ yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng quốc gia, vừa đáp ứng các yêu cầu của chiến tranh bảo vệ miền Bắc và giải phóng miền Nam và thời kỳ cả nước thống nhất, hòa bình, phục vụ công cuộc khôi phục sau chiến tranh.
– Giai đoạn 1981 – 1990: Trong giai đoạn này, BIDV được đổi tên là “Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam”. Đây là một thời kỳ sôi nổi của đất nước – chuẩn bị và tiến hành công cuộc đổi mới. BIDV đã thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ nền kinh tế, cùng với cả nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường.
– Giai đoạn 1990 – 2012: Giai đoạn này gắn với quá trình chuyển đổi của BIDV từ một ngân hàng thương mại “quốc doanh” sang hoạt động theo cơ chế của một ngân hàng thương mại, tuân thủ các nguyên tắc thị trường và định hướng mở cửa của nền kinh tế.
– Giai đoạn 2012– 2022: BIDV được cổ phần hóa, trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động đầy đủ theo nguyên tắc thị trường với tên đầy đủ là “Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”
Ngày 28 tháng 12 năm 2011, BIDV đã tiến hành cổ phần hóa thông qua việc bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO). Ngày 27 tháng 4 năm 2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần. Ngày 24 tháng 1 năm 2014, BIDV giao dịch chính thức cổ phiếu với mã chứng khoán BID trên sàn chứng khoán. Sau cổ phần hóa, tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ giảm xuống dưới 100%, đồng nghĩa với việc thay đổi cơ cấu sở hữu của Ngân hàng – từ chỗ chỉ có duy nhất là sở hữu nhà nước sang bao gồm cả sở hữu tư nhân.
Hoạt động bán lẻ của BIDV đã có những thay đổi trên các phương diện như mô hình tổ chức, sản phẩm dịch vụ tiện ích phục vụ khách hàng và đổi mới hoạt động bán lẻ theo thông lệ quốc tế.
– Giai đoạn 2022 đến nay: Vào ngày 26/4/2022, BIDV chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới nhân dịp kỷ niệm 65 năm thành lập (26/4/1957 – 26/4/2022).
Theo đó, logo mới của BIDV có hình ảnh cách điệu của bông hoa mai vàng 5 cánh. Ở giữa là ngôi sao 5 cánh lấy hình tượng từ ngôi sao vàng trên lá Quốc kỳ, mang ý nghĩa vừa là dẫn dắt, vừa là đích đến cho hành trình vươn tới của BIDV. Tất cả cùng mang một số 5 trong văn hóa phương Đông là con số của sự phát triển, là khát vọng vươn ra năm châu hội nhập và sánh vai cùng các định chế trong khu vực và trên thế giới.
Màu sắc nhận diện thương hiệu chủ đạo là màu xanh ngọc lục bảo, một trong tứ đại ngọc quý. Màu xanh cũng tượng trưng cho sức sống, sự phát triển bền vững, một ngân hàng BIDV xanh trường tồn. Màu sắc bổ trợ là màu vàng của hoa mai, màu của ánh bình minh ngày mới, cũng là màu tượng trưng cho ngành tài chính ngân hàng.
Về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn (BIDV Sông Hàn) nói riêng thì BIDV Sông Hàn chính thức đi vào hoạt động từ ngày 23/5/2015. Vượt qua những khó khăn của những ngày mới đi vào hoạt động, Ban Lãnh đạo Chi nhánh từng bước xây dựng được một tập thể đoàn kết, thay đổi được nhận thức, tư duy, nếp nghĩ, cách làm để mang lại hiệu quả cao nhất; kết hợp sức mạnh của đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết với bản lĩnh, kinh nghiệm của thế hệ anh, chị đi trước để tạo nên BIDV Sông Hàn ngày càng phát triển bền vững và ổn định.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn bao gồm các phòng ban sau:
Ban giám đốc
Khối Quản lý KH
Phòng
Quản lý rủi ro
Phòng KHDN
Phòng giao dịch KH
Khối quản lý rủi ro
Phòng KH
cá nhân
Khối trực thuộc
04 Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh
Khối QLNB
Phòng
Quản lý nội bộ
Khối tác nghiệp
Phòng Quản trị tín dụng
Hình 1. Sơ đồ tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn
Phòng khách hàng cá nhân: Nghiên cứu, đề xuất triển khai thực hiện chính sách phát triển khách hàng; Triển khai các sản phẩm hiện có (tín dụng, tiền gửi, sản phẩm dịch vụ thẻ, bảo hiểm, dịch vụ…); Đề xuất việc cải tiến/phát triển các sản phẩm bán lẻ dành cho khách hàng bán lẻ tới đơn vị đầu mối tại Trụ sở chính. Thu thập thông tin, khai thác hệ thống thông tin về thị trường bán lẻ (dân cư, khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bạn trên địa bàn…) để xây dựng chính sách, kế hoạch và biện pháp phát triển khách hàng, phát triển sản phẩm ngân hàng bán lẻ thích hợp theo định hướng của BIDV và phù hợp với điều kiện thực tế của Chi nhánh. Trực tiếp tìm kiếm, tiếp thị/marketing và bán các sản phẩm ngân hàng bán lẻ của BIDV đến khách hàng

Phòng khách hàng doanh nghiệp: Đề xuất triển khai thực hiện chính sách khách hàng, phát triển thị trường, thị phần; triển khai các sản phẩm hiện có (tín dụng, dịch vụ ngân hàng, phi ngân hàng…) phù hợp với điều kiện cụ thể của Chi nhánh và các quy định hướng dẫn của BIDV. Đề xuất cải tiến, phát triển các sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp tới Trụ sở chính. Đánh giá danh mục sản phẩm đối với các khách hàng doanh nghiệp, đề xuất khả năng khai thác các sản phẩm và kiến nghị về cải thiện sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh. Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm cho các khách hàng doanh nghiệp, khách hàng tổ chức và định chế tài chính.
Phòng quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào quản lý danh mục, Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàng phù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại Chi nhánh. Kiểm tra việc thực hiện giới hạn tín dụng của các Phòng liên quan và đề xuất xử lý nếu có vi phạm, Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo về công tác tín dụng và chất lượng tín dụng; lập báo cáo phân tích thực trạng tài sản đảm bảo nợ vay của Chi nhánh.
Phòng quản lý nội bộ: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thực hiện công tác kiểm soát số liệu kế toán tổng hợp theo quy định, thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính, thực hiện nhiệm vụ tài chính kinh doanh, quản lý thông tin và lập báo cáo, thực hiện thanh kiểm tra, giám sát, trực tiếp thực hiện các công việc theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình công nghệ thông tin tại Chi nhánh, Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Chi nhánh …
Phòng quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh, thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của Phòng Khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho Phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định, chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện. Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng, Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ; quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) và lập các loại báo cáo, thống kê về quản trị tín dụng theo quy định.
Phòng giao dịch khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng, thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động giao dịch hạch toán tại Phòng Giao dịch khách hàng, quản lý, lưu trữ hồ sơ, thông tin (thu thập, lưu trữ, bảo mật, phân tích, xử lý và cung cấp) thuộc nhiệm vụ của Phòng và lập các loại báo cáo, thống kê nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo quy định, tham gia thực hiện các tác nghiệp về quản lý thông tin khách hàng theo quy trình nghiệp vụ do BIDV ban hành.
Phòng giao dịch trực thuộc: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, huy động vốn, cho vay cầm cố bằng thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do BIDV phát hành, trái phiếu Chính phủ và tín phiếu Kho bạc, thực hiện giải ngân, thu hồi nợ đối với các khoản vay đã được Chi nhánh phê duyệt, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, thực hiện cung cấp dịch vụ chi trả kiều hối, thực hiện cung cấp dịch vụ mua bán, thu đổi ngoại tệ theo quy định, thực hiện cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án cho các khách hàng, thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ thẻ (trong đó bao gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, POS,…) theo quy định, tiếp nhận nhu cầu, hồ sơ,…của khách hàng về chuyển tiền quốc tế, thanh toán quốc tế và thực hiện các tác nghiệp theo quy trình nghiệp vụ do BIDV quy định, Hoàn thiện các thủ tục về hồ sơ, thủ tục tác nghiệp với khách hàng theo đúng thẩm quyền và quy trình/quy định về nghiệp vụ của BIDV.
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán;
Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu:
- Huy động vốn: BIDV huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và các công cụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật dưới các hình thức sau: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác để huy động vốn trong nước và nước ngoài; Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính nước ngoài; Vay vốn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn; và Các hình thức huy động vốn khác không trái quy định của Pháp luật.
- Hoạt động tín dụng: BIDV cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ theo quy định của Pháp luật dưới các hình thức sau: cho vay; bảo lãnh ngân hàng; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Phát hành thẻ tín dụng; và Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận.
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước; Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác; Mở tài khoản tiền gửi và tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối; Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; Cung ứng các phương tiện thanh toán; Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng trừ thẻ tín dụng; Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ; Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác khi được NHNN chấp thuận; và Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán trong nước và ngoài nước; tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN chấp thuận.
- Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng thương mại khác: Tham gia thị trường tiền tệ: đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ; Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; Được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Cung ứng dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; Lưu ký chứng khoán và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được NHNN chấp thuận.
- Kinh doanh bảo hiểm: Bảo hiểm nhân thọ; Bảo hiểm phi nhân thọ; Tái bảo hiểm; và Các dịch vụ bảo hiểm khác theo quy định của Pháp luật.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong vài năm trở lại đây, tình hình kinh tế thế giới cũng như kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều bước thăng trầm với nhiều diễn biến phức tạp khó có thể dự báo trước. Trong tình hình diễn biến như vậy, hoạt động của BIDV Sông Hàn thời gian qua cũng đã đối mặt với những khó khăn cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt với các Ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn. Song, với sự nỗ lực của toàn bộ tập thể nhân viên cũng như lãnh đạo, BIDV Sông Hàn đã từng bước vượt qua nhiều khó khăn, thách thức để đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ. Từ đó, khẳng định thương hiệu BIDV Sông Hàn tại thị trường Đà Nẵng, tạo nền tảng phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
Bảng 2. Kết quả kinh doanh BIDV Sông Hàn năm 2021-2023
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
|---|---|---|---|---|
| I | Quy mô tín dụng và huy động vốn | |||
| 1 | Huy động vốn cuối kỳ | 3.122 | 4.294 | 6.679 |
| 2 | Dư nợ tín dụng cuối kỳ | 2.489 | 3.892 | 6.893 |
| 2.1 | Dư nợ dân cư | 1.696 | 2.967 | 5.179 |
| 2.2 | Dư nợ TCKT | 793 | 925 | 1.714 |
| 3 | Nợ xấu | 4 | 25 | 35 |
| 4 | Tỷ lệ nợ xấu | 0,16% | 0,58% | 0,52% |
| II | Các chỉ tiêu khác | |||
| 1 | Số lượng tài khoản giao dịch (thẻ) | 15.950 | 18.854 | 22.919 |
| 2 | Số thẻ ATM (thẻ) | 16.163 | 13.869 | 17.264 |
| 3 | Số máy ATM (máy) | 24 | 24 | 24 |
| 4 | Doanh số thanh toán chung (tỷ đồng) | 210.016 | 265.580 | 342.439 |
| 5 | Doanh số chuyển tiền (tỷ đồng) | 26.406 | 33.530 | 45.040 |
| 6 | Thu phí chuyển tiền (tỷ đồng) | 5,2 | 6,3 | 8,4578 |
| 7 | Thu phí hoạt động TTTM (tỷ đồng) | 4,4 | 7,2 | 11,376 |
| 8 | Ds mua bán ngoại tệ (triệu USD) | 90,3 | 90,6 | 91,026 |
| 9 | Lãi kinh doanh ngoại tệ (tỷ đồng) | 2,95 | 3,13 | 3,356 |
| 10 | Giá trị LC phát hành (triệu USD) | 27,34 | 32,16 | 38,026 |
| III | Chỉ tiêu hiệu quả | |||
| 1 | Tổng thu nhập | 380 | 574 | 910 |
| 2 | Thu từ HĐTD | 256 | 374 | 560 |
| 3 | Thu từ DVNH | 88 | 142 | 246 |
| 4 | Thu từ HĐ khác | 36 | 58 | 104 |
| 5 | Tổng chi phí | 327 | 488 | 766 |
| 6 | Chi trả lãi | 212 | 295 | 430 |
| 7 | Chi trả dịch vụ NH | 83 | 138 | 244 |
| 8 | Chi phí khác | 32 | 55 | 92 |
| 9 | Lợi nhuận | 53 | 86 | 144 |
Trong giai đoạn 2021 đến 2023, đây là giai đoạn nền kinh tế nói chung và Tp Đà Nẵng nói riêng gặp nhiều khó khăn sau khi trải qua đợt dịch Covid 19. Tuy nhiên, trước tình hình đó, BIDV chi nhánh Sông Hàn đã bám sát, tuân thủ các chỉ đạo điều hành của BIDV Hội sở chính, đồng thời triển khai quyết liệt các giải pháp tăng trưởng đồng bộ các chỉ tiêu, gia tăng quy mô, hiệu quả gắn với kiểm soát chất lượng tín dụng. Các kết quả đạt được năm sau tăng cao hơn năm trước. Đây là kết quả khả quan mà chi nhánh đã đạt được.
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT
2.1. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.1 Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước
Kinh tế thế giới năm 2023 đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, hầu hết các nền kinh tế trên thế giới đều có mức tăng trưởng thấp hơn kỳ vọng do tổng cầu suy giảm; lạm phát đã hạ nhiệt nhưng vẫn ở mức cao; chính sách tiền tệ thắt chặt, nợ công thế giới đã tăng lên mức kỷ lục, xung đột quân sự giữa Nga và U-crai-na phức tạp hơn, bất ổn địa chính trị, an ninh lương thực, thiên tai, biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng. Tại thời điểm cuối năm 2023, các tổ chức quốc tế điều chỉnh dự báo tăng trưởng kinh tế tòan cầu năm 2023 theo các hướng khác nhau và đều thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng năm 2022. Đồng thời tăng trưởng kinh tế năm 2024 cũng sẽ chậm lại so với năm 2023, gia tăng lạm phát vẫn là áp lực hàng đầu đối với nhiều nền kinh tế trong năm 2024.
Ở trong nước, trước những khó khăn, thách thức của tình tình thế giới, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chủ động, quyết liệt, sát sao chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương triển khai nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và cả nền kinh tế. Các giải pháp đã được tích cực thực hiện như: giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối; thúc đẩy giải ngải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, các lĩnh vục, miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, tiền sử dụng đất, hỗ trợ doanh nghiệp; nâng thời hạn visa điện tử cho khách du lịch; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của thị trường trái phiếu doanh nghiệp, bất động sản, công tác an sinh xã hội được quan tâm kịp thời tích cực. Do đó, xu hướng tích cực được duy trì qua các quý và ngày càng rõ nét trong nhiều ngành, lĩnh vực.
2.1.1.2 Kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
Đối với thành phố Đà Nẵng, bên cạnh việc ban hành những chính sách quan trọng của Trung ương, Đảng bộ, chính quyền thành phố luôn sát cánh, đồng hành cùng với cộng đồng doanh nghiệp và người dân vượt qua thách thức, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2023 với quyết tâm cao nhất nhằm hướng đến mục tiêu “giữ vững tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội”.
Thành phố đã tổ chức thực hiện nhiều sự kiên quy mô lớn, lĩnh vực du lịch tiếp tục phát huy được thế mạnh, đóng góp tích cực cho tăng trưởng; thành phố được cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước đánh giá là điểm đến đầu tư hấp dẫn và đáng tin cậy
Kinh tế thành phố Đà Nẵng giữ được nhịp độ tăng trưởng, tuy nhiên xu hướng tăng trưởng kinh tế năm 2023 thiếu ổn định qua các quý, một số lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu chịu tác động tiêu cực từ thị trường thế giới, đặc biệt là các nước đối tác.
Diễn biến tăng trưởng qua các quý không đồng đều và phụ thuộc phần lớn vào tăng trưởng của khu vực dịch vụ. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2023 ước tăng 2,58% so với năm 2022, trong đó, quý I tăng 7,49%; quý II giảm 0,60%, quý III tăng 1,22% và quý IV ước tăng 2,82%. Mức tăng chung cả năm 2023 thấp hơn mức tang bình quân 5,51%/năm của giai đoạn 2021-2023.
Trong mức tăng 2,58% toàn nền kinh tế năm 2023, giá trị tăng thêm (VA) khu vực dịch vụ tăng 4,10%, đóng góp 2,85 điểm phần trăm vào mức tăng GRDP chung; khu vực lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,19%, đóng góp 0,02 điểm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 1,18%, đóng góp 0,11 điểm; riêng khu vực xây dựng và công nghiệp giảm 2,05%, làm giảm 0,4 điểm, trong đó lĩnh vực công nghiệp tăng nhẹ 0,33% và lĩnh vực xây dựng tiếp tục tăng trưởng âm 8,36% so với năm 2022.
Đối với hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm thì năm 2023, ngành ngân hàng tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm kiểm soát quy mô, tăng trưởng tín dụng hợp lý; tiếp tục cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng; đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng và hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt; hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động ngân hàng; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
Tăng trưởng VA hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm năm 2023 ước đạt 5,01% so với năm trước, đóng góp 0,34 điểm phần trăm vào mức tăng GRDP chung. Trong đó, hoạt động dịch vụ tài chính tăng 5,10%; hoạt động bảo hiểm tăng 4,28% so với năm 2022. Quy mô VA toàn ngành giá trị hiện hành ước đạt hơn 8.229 tỷ đồng, chiếm 6,13% trong cơ cấu GRDP.
Ước đến cuối tháng 12/2023, tổng huy động vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn đạt 190 nghìn tỷ đồng, tăng 10,4% so với cuối năm 2022. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm đạt 118 nghìn tỷ đồng, tăng 8,4%; tiền gửi thanh toán đạt 72 nghìn tỷ đồng, tăng 13,8%. Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi trên địa bàn duy trì xu hướng tăng khá trong năm 2023, mặc dù lãi suất huy động liên tục được điều chỉnh giảm nhưng tiền gửi từ dân cư vẫn tiếp tục được thu hút mạnh vào hệ thống ngân hàng.
Dư nợ cho vay trong năm 2023 không có nhiều biến động. Tuy nhiên, dư nợ cho vay ngắn hạn có xu hướng tăng cao. Ước đến cuối tháng 12/2023, dư nợ cho vay đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn đạt 218 nghìn tỷ đồng, tăng 4,2% so với cuối năm 2022, riêng dư nợ cho vay ngắn hạn tăng 9,1%; cho vay trung và dài hạn tăng nhẹ 0,6%.
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.256,54 km2, dân số khoảng 1.134.000 người, mật độ dân số là 883 người/km2, là đô thị loại 1 cấp quốc gia, thành phố động lực phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung – Tây Nguyên; điểm cuối của hành lang kinh tế Đông – Tây qua Cảng Đà Nẵng.
Mục tiêu tổng quát của thành phố đến 2025 là xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, tiên phong trong đổi mới và phát triển, đưa thành phố Đà Nẵng trở thành đô thị khởi nghiệp, sáng tạo, là trung tâm kinh tế – xã hội lớn của cả nước, là hạt nhân của chuỗi đô thị và cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung – Tây Nguyên; quốc phòng – an ninh và chủ quyền biển, đảo được bảo đảm vững chắc, phấn đấu xây dựng thành phố Đà Nẵng giàu đẹp, an bình, văn minh, hiện đại.
Định hướng phát triển của thành phố đến năm 2025 là: đẩy nhanh và thực hiện thực chất, có hiệu quả tiến trình tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Thúc đẩy tăng trưởng và duy trì chuyển dịch cơ cấu kinh tế đảm bảo phát triển bền vững (dịch vụ 63-65%; công nghiệp – xây dựng 23-25%; nông nghiệp 1-2%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 11-12%). Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả 3 trụ cột, 5 lĩnh vực mũi nhọn về phát triển kinh tế theo Nghị quyết số 43-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa XII).
Phát triển du lịch, dịch vụ chất lượng cao gắn với bất động sản nghỉ dưỡng;
Phát triển các ngành dịch vụ thương mại, tài chính – ngân hàng, giáo dục và đào tạo, y tế chất lượng cao, y tế du lịch… có khả năng cạnh tranh và kết nối cao với các trung tâm dịch vụ quốc tế trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
Phát triển cảng biển nước sâu, mở rộng và nâng công suất Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng gắn với phát triển dịch vụ logistics và trung chuyển quốc tế.
Phát triển công nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng đô thị khởi nghiệp sáng tạo, thật sự trở thành động lực chính thúc đẩy tăng trưởng; Tập trung hoàn thành đầu tư 03 khu công nghiệp mới: Hòa Cầm – giai đoạn 2, Hòa Nhơn và Hòa Ninh theo hướng khu công nghiệp đô thị, dịch vụ, sinh thái.
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông gắn với nền kinh tế số, xây dựng thành phố thông minh. Phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ thông tin, đến năm 2025 có 04 khu công viên phần mềm, khu công nghệ thông tin và đóng góp khoảng 10% GRDP thành phố.
Đẩy mạnh phát triển sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới toàn diện, bền vững gắn với đô thị hóa và thực thi các chính sách phát triển kinh tế biển.
Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025:
– Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giai đoạn 2021-2025 tăng 9-10%/năm (dịch vụ tăng 8,5-9,5%, công nghiệp – xây dựng tăng 11-11,5%; nông, nghiệp tăng 2-3%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 11-11,5%/năm).
– GRDP bình quân đầu người đạt 5.000-5.500 USD.
– Cơ cấu kinh tế đến năm 2025: Dịch vụ 63-65%; công nghiệp – xây dựng 23-25%; nông nghiệp 1-2%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 11-12%.
– Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội trên địa bàn tăng 9-10%/năm với tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2021-2025 ước đạt 260-270 nghìn tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước ước đạt 53-60 nghìn tỷ đồng, chiếm 20-22%.
– Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 7-10%/năm.
Trong những năm qua, ngành dịch vụ du lịch dần khẳng định là ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố, với mục tiêu, định hướng đến 2025 dịch vụ chiếm khoảng 65% trong cơ cấu kinh tế của thành phố, cùng việc thành phố áp dụng đồng bộ nhiều chính sách kêu gọi, thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, phát triển khu công nghệ cao,… sẽ là điều kiện thuận lợi cho chi nhánh trong việc phát triển nền khách hàng trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ chất lượng cao gắn với bất động sản nghỉ dưỡng, khách hàng FDI, khách hàng hoạt động trong khu công nghệ cao.
Các ngân hàng trên toàn cầu đang đối mặt với các yếu tố không chắc chắn, liên quan tới xung đột Nga – Ukraine, những gián đoạn chuỗi cung ứng, sự gia tăng lạm phát và việc thắt chặt chính sách tiền tệ trên khắp thế giới. Bên cạnh đó, một số nền kinh tế có nguy cơ suy thoái nhẹ hay đình trệ.
Theo báo cáo Triển vọng các thị trường vốn và ngân hàng năm 2023 của hãng kiểm toán Deloitte, những tác động từ việc nền kinh tế toàn cầu mong manh hơn sẽ rất lớn trên toàn bộ lĩnh vực ngân hàng. Các ngân hàng lớn, có giá trị vốn hóa cao, hoạt động đa dạng hóa sẽ ứng phó tốt hơn với các thách thức.
Fed đang tăng lãi suất mạnh mẽ trong nỗ lực kiểm soát lạm phát gần mức cao nhất trong nhiều thập kỷ. Giá cả và chi phí vay cao hơn đã khiến người tiêu dùng và doanh nghiệp hạn chế chi tiêu. Với vai trò trung gian kinh tế, các ngân hàng chứng kiến lợi nhuận sụt giảm khi hoạt động kinh tế chậm lại.
Nợ xấu gia tăng, tiềm ẩn rủi ro an toàn hệ thống: Nợ xấu được các ngân hàng nhận diện là thách thức lớn nhất phải đối diện trong thời gian tới (tăng 9,1% so với thời điểm một năm trước). Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ GDP/tín dụng ở mức rất cao, thu nhập từ lãi của hoạt động cho vay là một thu nhập trọng yếu và kèm theo đó, rủi ro của hệ thống ngân hàng cũng không nhỏ. Báo cáo tài chính quý IV/2023 của 28 ngân hàng đã công bố ghi nhận 7 ngân hàng để tỷ lệ nợ xấu nội bảng vượt ngưỡng 3%. Tổng nợ xấu của 28 ngân hàng này cũng tăng hơn 23% so với cuối năm 2022, lên mức hơn 172.000 tỷ đồng. Quý I cũng ghi nhận tỷ lệ nợ xấu (NPL) đã tăng mạnh trở lại, đạt mức 1,93%, cao hơn so với giai đoạn trước dịch. Rủi ro đặc biệt hiện hữu và tăng lên xuất phát từ sự đóng băng của thị trường bất động sản – lĩnh vực đóng góp tới 21% dư nợ tín dụng của toàn hệ thống, chưa tính đến khoảng 4% dư nợ trái phiếu sở hữu ngoài hệ thống tín dụng. Do đó, mục tiêu các ngân hàng hướng tới trong năm nay không đơn thuần là tăng trưởng tín dụng, mà là tăng trưởng tín dụng có chọn lọc, ưu tiên quản trị rủi ro và cân bằng chất lượng tài sản.
Nguy cơ lạm phát: Khó khăn lớn nhất đối với các ngân hàng theo kết quả khảo sát cách đây một năm là nguy cơ rủi ro lạm phát đã giảm xuống, trở thành thách thức lớn thứ hai với 96,4% ngân hàng bình chọn. CPI Việt Nam tăng 3,55% so với cùng kỳ năm trước. Trong năm 2023, Việt Nam đưa ra mức lạm phát mục tiêu là dưới 4,5%, điều chỉnh tăng 0,5% so với mức lạm phát mục tiêu dài hạn, nhưng việc kiềm chế lạm phát cũng không đơn giản. Các ngân hàng lo ngại rằng việc tăng giá điện 3% gần đây, kế hoạch tăng lương cơ sở 20,8% từ tháng 7/2023 và đà tăng giá các dịch vụ như y tế, vận tải công cộng… có thể tác động đến lạm phát trong nửa cuối năm.
Thị trường vốn bị thu hẹp: Sau một năm, thị trường trái phiếu doanh nghiệp, chứng khoán rơi vào tình trạng đóng băng cùng thanh khoản căng thẳng “gõ cửa” các ngân hàng khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn về nguồn vốn, gây nên ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường vốn nói chung và tác động ngược lại đến chất lượng tài sản sinh lãi của ngân hàng, các khoản trái phiếu doanh nghiệp do ngân hàng nắm giữ cũng có khả năng trở thành nợ xấu. Thị trường vốn bị thu hẹp, suy giảm, phát triển chậm sẽ đè nặng lên hệ thống ngân hàng. Sự suy giảm của thị trường chứng khoán, bất động sản, trái phiếu và ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng bancassurance được nhiều ngân hàng lo ngại sẽ trực tiếp tác động tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ khía cạnh rủi ro chất lượng tài sản và xói mòn niềm tin.
Áp lực cạnh tranh với Công ty Fintech: Sự ra đời và phát triển nhanh chóng của các công ty công nghệ tài chính (Fintech) ngày càng tạo ra sức ép đối với các mô hình ngân hàng truyền thống ở thị trường bán lẻ đầy tiềm năng, đặc biệt là các sản phẩm cho khách hàng cá nhân – vốn là phân khúc mang lại lợi nhuận cao và ít rủi ro. Để cạnh tranh, ngân hàng cần phải thay đổi cả về chiến lược kinh doanh, công nghệ và chất lượng dịch vụ… là những nhiệm vụ không hề đơn giản.
BIDV Sông Hàn thành lập trên cơ sở sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long – chi nhánh Đà Nẵng, từ một ngân hàng yếu kém với thương hiệu yếu nay chi nhánh thừa hưởng thương hiệu BIDV đây là thương hiệu đã và đang khẳng định là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam và là một trong những thương hiệu uy tín được đông đảo người dân địa phương quen thuộc nhờ đó BIDV chi nhánh Sông Hàn luôn nhận được sự tín nhiệm của các khách hàng và sự ủng hộ của các Sở ban ngành trên địa bàn.. đây là cơ hội nhưng cũng là khó khăn cho chi nhánh vì trên địa bàn hiện đã có BIDV Đà Nẵng và BIDV Hải Vân tồn tại lâu đời có vị trí kinh doanh thuận lợi và chiếm lĩnh thị phần lớn trên địa bàn do đó rất khó khăn cho chi nhánh trong việc tìm kiếm khách hàng mới cũng như tăng quy mô nhưng không được cạnh tranh nội bộ.
Chi nhánh có hệ thống cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đặt tại các vị trí trung tâm, thuận tiện cho khách hàng trong quá trình đi lại với 01 trụ sở chi nhánh và 04 phòng giao dịch. Các địa điểm giao dịch đều hoạt động ổn định, không gian giao dịch đúng chuẩn nhận diện thương hiệu BIDV, ngày càng thu hút thêm khách hàng đến giao dịch, quy mô hiệu quả tăng cao đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh doanh của Chi nhánh. Mạng lưới giao dịch tự động được quan tâm mở rộng với hệ thống gồm 12 máy ATM và 109 máy POS. Từng bước hoàn thiện mô hình hoạt động đa năng vừa cung cấp dịch vụ bán buôn, vừa cung cấp dịch vụ bán lẻ hướng tới phục vụ mọi thành phần kinh tế và dân cư.
Trong những năm qua lãnh đạo Chi nhánh đã chú trọng đến việc tuyển chọn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Do đó, cơ cấu nguồn nhân lực đã có sự chuyển dịch, nâng dần tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn, dần đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ mới. Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, đa số được tuyển dụng từ những trường đại học công lập chuyên ngành kinh tế hàng đầu trên cả nước đồng thời được đào tạo bài bản về phong cách giao tiếp, chăm sóc khách hàng, được trang bị công cụ, thiết bị hiện đại. Công nghệ được đầu tư và thường xuyên nâng cấp phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
Trên địa bàn TP Đà Nẵng có 62 chi nhánh TCTD và 251 phòng giao dịch và quỹ TK đang hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế và người dân tiếp cận dịch vụ Ngân hàng.
Hoạt động của các TCTD trên địa bàn TP Đà Nẵng từ đầu năm 2023 đến nay ổn định, an toàn, bám sát các mục tiêu, định hướng tăng trưởng tín dụng của NHNN, chính sách tiền tệ, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế – xã hội của Đà Nẵng. Cụ thể, đến cuối tháng 6/20203, tổng nguồn vốn huy động của các TCTD trên địa bàn đạt khoảng 170,000 tỷ đồng, tăng 10.39% so với cuối năm 2022, tăng 13.54% so với cùng kỳ năm trước. Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi trên địa bàn có xu hướng tăng mạnh trong 6 tháng đầu năm 2023. Đây là mức tăng cao nhất trong 2 năm gần đây. Lãi suất huy động tiền gửi không kỳ hạn và dưới 01 tháng phổ biến ở mức từ 0.1% – 0.2%/năm; kỳ hạn từ 01 tháng đến dưới 6 tháng ở mức 3.0% – 4%/năm; kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng ở mức 4% – 7%/năm; từ trên 12 tháng ở mức 5.5% – 7.0%/năm. Kể từ tháng 4/2023, hàng loạt Ngân hàng thương mại cổ phần ngoài Quốc doanh đã công bố biểu lãi suất mới tăng hơn so với mức cũ. Mức lãi suất cao nhất lên tới 7.8%/năm dành cho các kỳ hạn dài trên 12 tháng. Trong khi đó, lãi suất huy động của nhóm NHTM quốc doanh mặc dù có sự gia tăng nhưng vẫn thấp hơn tương đối (từ 1% – 2%/năm) so với lãi suất của nhóm NHTM cổ phần ngoài quốc doanh, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động HĐV của chi nhánh.
Đến cuối tháng 6/2023, dư nợ các thành phần kinh tế trên địa bàn đạt 209,000 tỷ đồng, tăng 5.04% so với cuối năm 2022, tăng 9.31% so với cùng kỳ năm trước. Cũng như huy động, hoạt động cho vay của các TCTD trên địa bàn từ đầu năm 2023 đến nay cũng đang có mức tăng trưởng tốt. Trong đó, dòng vốn tín dụng được tập trung vào sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên để hỗ trợ phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 5.0%-9.0%/năm, lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa VND đối với các lĩnh vực ưu tiên là 4.5%/năm; Lãi suất cho vay trung dài hạn phổ biến ở mức khoảng 8.5% – 10.5%/năm. Trong 2 năm vừa qua, dịch bệnh diễn biến phức tạp, kéo dài làm cho năng lực tài chính của người dân, doanh nghiệp giảm sút, ảnh hưởng khả năng trả nợ đúng hạn. Các TCTD trên địa bàn tiếp tục đẩy mạnh triển khai biện pháp hỗ trợ cho khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19; thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi vay, tạm thời giữ nguyên nhóm nợ đối với các khoản vay phù hợp quy định của NHNN và xem xét cho khách hàng vay vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Các TCTD tích cực thực hiện giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo quy đinh của Chính phủ, NHNN. Bám sát định hướng của HĐQT về Chiến lược kinh doanh của BIDV đến năm 2025, tầm nhìn 2030, Chi nhánh sẽ kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, xây dựng lộ trình thu hồi nợ xấu, nợ tiềm ẩn, nợ hạch toán ngoại bảng, nâng cao chất lượng tín dụng.
Bên cạnh đó, đại dịch Covid-19 kéo dài trong 2 năm qua, đã tạo cơ hội để mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và nhận thức của người dân về sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đã có những chuyển biến tích cực. Qua đó, góp phần hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát dịch bệnh song song với ổn định xã hội và thúc đẩy sự phát triển trở lại của nền kinh tế. Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các TCTD trên địa bàn tiếp tục phát triển ổn định, cơ sở hạ tầng thanh toán dần được hoàn thiện và chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao, nhiều ứng dụng điện tử ra đời đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Tính đến tháng 6/2023 trên địa bàn TP. Đà Nẵng có 555 ATM và 8.000 POS đang hoạt động, đáp ứng các yêu cầu về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động thông suốt, ổn định theo quy định của NHNN. Số lượng thẻ đã phát hành lũy kế đến 6/2023 trên địa bàn khoảng 650.000 thẻ trong đó, có 450.000 thẻ nội địa và 200.000 thẻ quốc tế…Chủ trương đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của TP Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho các TCTD trên địa bàn nói chung và Chi nhánh Sông Hàn nói riêng gia tăng phát triển nền khách hàng, qua đó gia tăng được thu nhập từ hoạt động dịch vụ, đồng thời gia tăng được nguồn vốn huy động không kỳ hạn, góp phần gia tăng hiệu quả cho Chi nhánh và toàn hệ thống BIDV, phù hợp với định hướng đề án dịch vụ của BIDV đến năm 2025 tại Nghị quyết số 1856/NQ-BIDV và Chỉ thị số 2489/CT-BIDV của Tổng Giám đốc BIDV.
Luôn tuân thủ quy định của pháp luật, chấp hành nghiêm túc chỉ đạo của BIDV. Luôn quan tâm chỉ đạo công tác điều hành về hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ… Điều hành hoạt động kinh doanh gắn liền với công tác kiểm tra, giám sát các mặt hoạt động của Chi nhánh. Kịp thời, chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại sau thanh tra, kiểm tra.
Trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Tín dụng, Huy động vốn, dịch vụ, tác nghiệp… Chi nhánh đã phân công, phân cấp, ủy quyền theo đúng quy định pháp luật, của BIDV.
Kịp thời ban hành các chương trình hành động hằng năm để quán triệt, triển khai phấn đấu hoàn thành tốt nhất kế hoạch kinh doanh.
2.2. Định hướng chiến lược của doanh nghiệp
Sứ mệnh: BIDV đem lại lợi ích, tiện ích tốt nhất cho khách, cổ đông, người lao động và cộng đồng xã hội.
Tầm nhìn: Là định chế hàng đầu khu vực Đông Nam Á, có nền tảng số tốt nhất Việt Nam, phấn đấu thuộc top 100 Ngân hàng lớn nhất Châu Á.
- Khách hàng: là trung tâm, cung cấp sản phẩm dịch vụ tốt nhất, đem lại sự trải nghiệm, hài lòng tối đa cho Khách hàng.
- Nguồn nhân lực và văn hóa doanh nghiệp: xây dựng phát triển đội ngũ nhân lực chất lượng cao, có trình độ năng lực, có phẩm chất, hướng đến mục tiêu chung. Phát huy giá trị truyền thống, thực hành văn hóa doanh nghiệp là động lực hoạt động của hệ thống.
- Công nghệ và ngân hàng số: Tập trung nguồn lực áp dụng công nghệ hiện đại trong quản trị điều hành và phát triển hoạt động kinh doanh, ưu tiên phát triển Ngân hàng số.
Giá trị cốt lõi: HƯỚNG ĐẾN KHÁCH HÀNG – ĐỔI MỚI SÁNG TẠO – CHUYÊN NGHIỆP TIN CẬY – TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
- Năng lực tài chính lành mạnh, đáp ứng yêu cầu an toàn hoạt động theo quy định và thông lệ tốt, làm nền tảng tăng trưởng quy mô hoạt động, gia tăng thị phần và duy trì vị thế đứng đầu thị trường ngân hàng.
- Hiệu quả hoạt động bền vững trên cơ sở nâng cao chất lượng tài, cơ cấu lại nguồn thu, nâng dần tỷ trọng thu nhập phi tín dụng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng – tài chính – bảo hiểm tốt nhất cho khách hàng.
- Cơ cấu nền khách hàng chuyển dịch tích cực, phát triển khách hàng Doanh nghiệp nước ngoài, duy trì vị thế ngân hàng đứng đầu Việt Nam về thị phần trong phân khúc khách hàng bán lẻ và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Quản trị điều hành minh bạch, hiệu quả theo thông lệ, phấn đấu niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
- Đi đầu về công nghệ thông tin và ứng dụng ngân hàng số tại Việt Nam trong hoạt động kinh doanh và Quản trị điều hành, thích ứng được với sự thay đổi của thời đại.
- Đội ngũ nhân sự chất lượng cao đảm bảo yêu cầu phát triển của ngành ngân hàng trong xu thế hội nhập và CM4.0; Phát triển văn hóa doanh nghiệp, xây dựng và duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, học hỏi, sáng tạo, trách nhiệm xã hội.
- Tăng vốn: Tập trung tăng vốn điều lệ áp ứng nhu cầu về an toàn vốn theo quy định của NHNN, yêu cầu quản trị nội bộ của ngân hàng và hướng tới sự phù hợp với thông lệ quốc tế, thực hiện giảm dần tỷ lệ sở hữu nhà nước, giảm dần tỷ lệ của nhà nước tại BIDV.
- Nâng cao chất lượng tín dụng và đẩy mạnh thu hồi nợ xấu, nợ hạch toán ngoại bảng: Tích cực xử lý và thu hồi nợ xấu, nâng cao năng lực quản trị rủi ro theo BASEL 2 , hạn chế nợ xấu mới phát sinh. Triển khai có lộ trình mô hình phê duyệt tín dụng tập trung và phê duyệt giải ngân tập trung đối với các khoản vay phê duyệt tại trụ sở chính.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư: Tăng dần tỷ suất sinh lời từ hoạt động đầu tư góp vốn mua cổ phần đến 2025. Duy trì cơ cấu danh mục đầu tư hợp lý. Thoái vốn tại Công ty cổ phần chứng khoán MHB, cty TNHH bảo hiểm BIDV metlife. Đóng cửa các văn phòng hoạt động không hiệu quả hoặc đã có hiện diện khác của BIDV.
- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tối đa hóa nguồn thu từ các mảng dịch vụ: Đặc biệt là các sản phẩm phi tín dụng, tối đa hóa nguồn thu. Nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả công tác marketing, chăm sóc khách hàng, đáp ứng nhu cầu về tài chính ngân hàng ngày càng gia tăng của nền kinh tế, hướng tới tài chính toàn diện năm 2030.
- Phát triển công nghệ thông tin và chuyển đổi số: chú trọng phát triển, tuyển dụng đào tạo nguồn nhân lực CNTN và chuyển đổi số, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng qua chuyển đổi hệ thống corebanking và các ứng dụng quan trọng khác BPM, RLOS, CRM. Ngân hàng số phấn đấu đến 2025 triển khai thành công mô hình ngân hàng số với đặc điểm cớ bản như có khả năng quản trị, kinh doanh, cung ứng SPDV trên nền tảng số, sở hữu năng lực cạnh tranh, hiệu quả hđ vượt trội, phát triển các SPDV đa dạng, tiện ích với chi phí hợp lý , lấy khách hàng làm trung tâm
- Nâng cao năng lực quản trị điều hành, năng lực quản lý rủi ro, kiện toàn mô hình tổ chức, quản trị chi phí hiệu quả và đảm bảo các tỷ lệ giới hạn an toàn theo quy định của NHNN: quản trị điều hành: quản trị tốt nhất của OECD, nâng cao hoạt động kiểm tra giám sát, kiểm toán nội bộ. Mô hình tổ chức rà soát và điều chỉnh chức năng nhiệm vụ của các đơn vị, chỉnh sửa chức năng nhiệm vụ, tránh chồng chéo, sắp xếp lại mô hình tổ chức chi nhánh và Phòng giao dịch theo hướng gọn nhẹ hạn chế tối đa nhân sự ở bộ phận hỗ trợ, tập trung tối đa nguồn nhân lực cho bộ phận kinh doanh. Quản trị chi phí giảm đầu tư lãng phí cải thiện khả năng sinh lời, giảm dần tỷ lệ chi phí quản lý kinh doanh trên tổng thu nhập ròng đến 2025.
- Nâng cao hiệu quả mạng lưới: tiếp tục phân nhóm các chi nhánh trên cơ sở chất lượng hiệu quả hoạt động. Mạng lưới phòng giao dịch: nhân rộng mô hình phòng giao dịch quy mô lớn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, mở mới có chọn lọc phòng giao dịch phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, nghiên cứu và đề xuất mô hình ngân hàng đại lý, các điểm giao dịch thông minh và sử dụng công nghệ hiện đại
Định hướng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp:
BIDV là Ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn nhất, hiệu quả hoạt động hàng đầu trong ngành Ngân hàng Việt Nam và hướng tới trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa năng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế. BIDV luôn xem khách hàng là trung tâm trong mọi hoạt động của mình, mang đến những sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ đồng nhất, đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu phù hợp của khách hàng; sử dụng nội lực, nguồn lực để luôn đổi mới, hướng đến sự hoàn hảo; luôn thể hiện sự năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch và hiện đại trong mọi giao dịch, quan hệ với khách hàng; luôn suy nghĩ, hành động đảm bảo sự công bằng, chính trực, minh bạch và trách nhiệm, tôn trọng, chia sẻ, quan tâm đối với khách hàng.
Khẩu hiệu (Slogan) của BIDV: “Vững bước tiên phong, đồng hành phát triển”
- Slogan khẳng định và truyền tải thông điệp về sự kế thừa và tiếp nối sứ mệnh phụng sự quốc gia dân tộc của BIDV từ những ngày đầu thành lập; khẳng định vị thế tiên phong của ngân hàng đầu tiên, có lịch sử và truyền thống lâu đời nhất tại Việt Nam. Với tiềm lực, nền tảng vững chắc, BIDV cam kết luôn đồng hành, đặt khách hàng là trung tâm, là trụ cột phát triển quan trọng trong chiến lược phát triển BIDV với sứ mệnh đem lại lợi ích, tiện ích tốt nhất, tạo ra và thúc đẩy sự phát triển bền vững để mang lại những giá trị thực, lâu dài cho mỗi cá nhân, tổ chức và cộng đồng xã hội.
- Đối với nội bộ: “Vững bước tiên phong, đồng hành phát triển” là thông điệp thể hiện mong muốn tiếp tục giữ lửa, gắn bó hợp tác giữa từng cá nhân, cán bộ trong nội bộ BIDV, giữa lãnh đạo với tập thể người lao động, giữa các bộ phận, phòng ban trong đơn vị hay giữa các chi nhánh, đơn vị trong hệ thống. BIDV là một khối thống nhất, cùng nhau nỗ lực, đoàn kết vì sự trưởng thành, thành công mỗi ngày của mỗi cá nhân, của mỗi đơn vị hướng tới sự phát triển của cả tập thể và toàn hệ thống.
So với các NHTM trên địa bàn, BIDV có ưu thế là một trong những Ngân hàng lớn, có bề dày lịch sử, nguồn vốn lớn và mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước, đã triển khai hầu hết các sản phẩm dịch vụ như các NHTM khác. Hệ thống sản phẩm dịch vụ của BIDV cũng tương đồng với các TCTD khác, chưa tạo được sự khác biệt lớn. Đối với các sản phẩm dịch vụ truyền thống như thanh toán, bảo lãnh, tín dụng, kinh doanh ngoại tệ…thị phần chủ yếu tập trung vào các NHTM có mạng lưới rộng, nguồn vốn lớn như VCB, BIDV, Công thương, Agribank…Bên cạnh sử dụng các công cụ phí, lãi suất cạnh tranh, các NHTM đều tập trung đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư công nghệ, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng.
2.3. Các hoạt động quản trị và tác nghiệp
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BAO CAO THUC TAP ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÔNG HÀN
BAO CAO THUC TAP ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BAO CAO THUC TAP ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BAO CAO THUC TAP ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BAO CAO THUC TAP ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BAO CAO THUC TAP ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

