BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÒA THUẬN

BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÒA THUẬN

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT

1.1. Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1. Quá trình hình thành

– Agribank Chi nhánh Hòa Thuận được thành lập theo Quyết định số 747/TCCB, ngày 27 tháng 07 năm 1998 của Giám đốc Ngân hàng Nông Nghiệp Tỉnh Đắk Lắk là ngân hàng chi nhánh loại 4 trực thuộc Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Tỉnh Đắk Lắk.

– Từ 01/10/2009 trực thuộc Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn Buôn Hồ theo Quyết định 1278/QĐ-HĐQT-TCCB, ngày 21/09/2009 của Chủ Tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

– Từ 01/01/2017 trực thuộc Agribank Bắc Đắk lắk theo Quyết định số 1952/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 08/12/2016 Hội đồng thành viên “V/v điều chỉnh phạm vi quản lý của Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk lắk, Bắc Đắk Lắk”.

1.1.2. Quá trình phát triển

Cùng với sự đổi mới của đất nước, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Hệ thống Ngân hàng được tổ chức lại với chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và chức năng kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Thuận có địa chỉ: Km 12, quốc lộ 14, Xã Hòa Thuận, TP.Buôn Ma Thuột, Đắc Lắc. Ngày hoạt động: 17/09/2013. Từ năm 2013 đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Thuận (Agribank Hòa Thuận) với tư cách là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Đăk Lăk (Agribank Bắc Đăk Lăk). Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, Agribank Hòa Thuận đã góp phần quan trọng trong công tác đổi mới, xây dựng và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất cho người dân trên địa bàn.

1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy

Agribank Hòa Thuận chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hòa Thuận được tổ chức theo hướng gọn nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho nhà quản trị điều hành, quản lý, giám sát.

Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Thuận

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TÍN DỤNG

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KT – NGÂN QUỸ

Phòng KH – KD

Phòng kế toán ngân quỹ

Phòng hành chính

Hình 1. Sơ đồ bộ máy quản lý tại Chi nhánh

– Giám đốc: là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Ngân hàng chi nhánh dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp trên cụ thể:

+ Là người chỉ đạo chung, trực tiếp hoạch định chiến lược, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, tổ chức phân công, tổ chức thực hiện kế hoạch có hiệu quả

+ Điều hành,theo dõi, giám sát ra quyết định và chỉ đạo thống nhất tất cả các hoạt động các phòng ban và các phòng giao dịch.

+ Đại diện pháp nhân của Agribank Hòa Thuận

+ Ký kết các văn bản tín dụng, hợp đồng… trong phạm vi hoạt động.

+ Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và toàn bộ các hoạt động của chi nhánh.

+ Được phép ủy quyền cho phó giám đốc thay mình ký kết, điều hành hoạt động của chi nhánh.

+ Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý nợ đối với khách hàng.

  • Phó giám đốc:

+ Có nhiệm vụ thường trực giải quyết công việc hàng ngày và thay mặt giải quyết công việc chung khi giám đốc vắng, trực tiếp phụ trách công việc hành chính.

+ Tham gia cùng với giám đốc trong công việc tổ chức quản lý, điều hành chung, xây dựng kế hoạch, tổ chức phân công, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của chi nhánh.

+ Phụ trách, điều hành và chịu trách nhiệm về các công việc, các mảng nghiệp vụ được giám đốc giao phó, phân công.

– Phòng Kế hoạch và Kinh doanh: Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.

+ Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả cao.

+ Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền.

+ Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp theo phân cấp ủy quyền.

+ Tiếp nhận thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài, trực tiếp làm nhiệm vụ ủy thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộ ngành khác với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.

+ Xây dựng thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm thử nghiệm trong địa bàn, đồng thời theo dõi đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất giám đốc cho phép nhân rộng.

+ Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục.

  • Phòng kế toán ngân quỹ

+ Cung cấp các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng các sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm, phát hành thẻ nội địa và quốc tế, dịch vụ thanh toán, chuyển khoản, mở L/C, mở thư bão lãnh, chuyển tiền trong nước và quốc tế, tư vấn cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.

+ Giao dịch với khách hàng trong việc giao và nhận tiền, làm các dịch vụ chuyển tiền, đổi tiền và quản lý hạch toán, kế toán các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng, cung cấp những số liệu, thông tin chính xác kịp thời cho cấp lãnh đạo

+ Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế toán, quyết toán và báo cáo theo quyết định.

+ Thực hiện các khoản mục nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

+ Chấp hành quy định về quản lý an toàn và định mức tồn quỹ, nghiệp vụ thu phát, vận chuyển tiền bạc thông qua các phương tiện khác nhau.

+ Chấp hành các chế độ báo cáo, kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ quy định.

+ Công tác kiểm tra, kiểm kê ngân quỹ, công tác tiết kiệm, công tác chuyển ngân và lưu kho, theo dõi và quản lý ngân quỹ tại các phòng giao dịch…

Với sơ đồ tổ chức bộ máy cực kỳ đơn giản, gọn nhẹ như vậy nên hoạt động của chi nhánh Ngân hàng được thực hiện rất hiệu quả và linh hoạt phù hợp với thị trường đầy biến động trong giai đoạn hiện nay.

1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn là ngân hàng thương mại nhà nước chuyên doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở nông thôn.

BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÒA THUẬN
BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÒA THUẬN

1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2021 – 2023 gặp nhiều thuận lợi, kết quả kinh doanh hàng năm luôn đạt hiệu quả luôn có lợi nhuận để đảm bảo quỹ thu nhập chi trả lương cho người lao động. Bên cạnh đó, tình hình kinh doanh ngày càng khó khăn hơn do sự cạnh tranh ngày càng cao giữa các NHTM trên địa bàn đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh, chi phí tăng cao, chênh lệch lãi suất đầu ra và đầu vào ngày càng thu hẹp, làm cho quỹ thu nhập của chi nhánh bị giảm sút đáng kể.

Bảng 1. Kết quả tài chính trong 3 năm 2021 – 2023

Đơn vị tính: tỷ đồng

CHỈ TIÊU202120222023
THSo 2020THSo 2021THSo 2022
+/-%+/-%+/-%
– Tổng thu (tỷ đồng)49.41025%53.33.97%56.12.85.20%
Trong đó:
Thu từ hoạt động tín dụng441029%48.64.620.24%50.82.24.50%
+ Thu từ hoạt động dịch vụ21100%2.70.735%3.10.414.80%
+ Thu khác3002-1-33%2.20.210%
–Tổng chi (tỷ đồng)32.6832.50%31.9-0.7-0.20%36.64.714.70%
Chênh lệch thu – chi chưa lương19.1535%22.53.417%21.5-1-4.40%

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp NHNo&PTNT VN – CN Hòa Thuận)

Nhận xét:

– Tổng doanh thu: Tổng thu đã tăng đáng kể qua các năm, từ 49.4 tỷ đồng năm 2021 lên 56.1 tỷ đồng năm 2023. Sự tăng này chủ yếu đến từ thu từ hoạt động tín dụng, đặc biệt là thu từ hoạt động dịch vụ, với mức tăng 35% từ năm 2022 đến 2023. Điều này cho thấy sự mở rộng và đa dạng hóa trong cung cấp dịch vụ của tổ chức.

Thu từ hoạt động tín dụng: Thu từ hoạt động tín dụng đã tăng mạnh từ năm 2021 đến năm 2023, điều này có thể phản ánh một tình hình kinh doanh tích cực trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng đã giảm từ 29% (2021-2022) xuống còn 4.5% (2022-2023), có thể là dấu hiệu của việc thị trường đang bão hòa hoặc cạnh tranh gay gắt hơn.

– Về tổng chi: Mặc dù tổng chi tăng từ 32.6 tỷ đồng (2021) lên 36.6 tỷ đồng (2023), tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng đã giảm đáng kể từ 32.5% (2021-2022) xuống chỉ còn 14.7% (2022-2023). Điều này có thể cho thấy sự cẩn trọng trong việc quản lý chi phí hoặc có thể là dấu hiệu của việc tăng cường hiệu suất hoạt động.

– Về chênh lệch thu – chi chưa lương: Chênh lệch này đã tăng từ 19.1 tỷ đồng (2021) lên 21.5 tỷ đồng (2023), tuy nhiên, mức tăng đã giảm xuống chỉ còn 4.4% trong năm 2023. Điều này có thể gợi ý rằng sự tăng trưởng không được duy trì ổn định hoặc có thể là kết quả của việc kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn.

Tóm lại, dù tổng thu và tổng chi đều tăng qua các năm, tốc độ tăng trưởng đã giảm dần. Điều này có thể yêu cầu tổ chức đánh giá lại chiến lược kinh doanh và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động để duy trì sự ổn định và tăng trưởng bền vững.

2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT

2.1. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1. Môi trường vĩ mô

2.1.1.1. Yếu tố chính trị – pháp luật

Là một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Đó là sự thiếu đồng bộ trong hệ thống các văn bản pháp luật, các biện pháp thi hành pháp luật và sự tuân thủ không nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia kinh doanh và các ngành có liên quan. Chính nhân tố môi trường này đã không đảm bảo tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, không tạo ra tính an toàn cho các hoạt động kinh doanh. Một môi trường pháp lý không hoàn chỉnh vừa gây khó khăn cho doanh nghiệp và ngân hàng, vừa tạo khe hở để kẻ xấu lợi dụng gây rủi ro cho cả doanh nghiệp và ngân hàng.

Các cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương có nhiều văn bản và trực tiếp chỉ đạo về công tác xử lý, thu hồi nợ của Ngân hàng cũng như trong việc phối hợp đầu tư, quản lý sử dụng vốn đối với hộ sản xuất. Từ đó, tạo điều kiện cho nguồn vốn đầu tư của ngân hàng thật sự có hiệu quả, giải quyết được nhu cầu về vốn của người dân, góp phần phát triển kinh tế của địa phương.

2.1.1.2. Môi trường kinh tế

Kinh tế – xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến đào tạo và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp. Kinh tế – xã hội chậm phát triển sẽ kiềm hãm sự phát triển của con người, làm cho nguồn nhân lực không đảm bảo chất lượng. Sự thay đổi về văn hóa – xã hội cũng tạo nên những thuận lợi và khó khăn cho công tác phát triển nguồn nhân lực, chẳng hạn trình độ dân trí, đạo đức, lối sống… thay đổi sẽ tác động rất lớn đến phát triển nguồn nhân lực.

Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp của môi trường kinh tế – xã hội. Về phương diện tổng thể nền kinh tế ổn định, tăng trưởng lành mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng. Khi nền kinh tế ổn định, quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành bình thường, không bị ảnh hưởng của các yếu tố lạm phát, khủng hoảng sẽ làm khả năng vay nợ và trả nợ vay không bị biến động lớn. Ngược lại, một nền kinh tế bị suy thoái thì sức mua của người dân bị giảm sút, khả năng phát triển sản xuất kinh doanh hầu như không có, tất cả những điều đó tác động xấu đến khả năng thu hồi vốn tín dụng của ngân hàng. Không chỉ giới hạn trong môi trường kinh tế của một quốc gia mà các biến động về kinh tế tài chính trên thế giới đều có sự tác động tới hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhất là khi quan hệ kinh tế quốc tế được mở rộng giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.

Các chương trình mục tiêu quốc gia đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn đã phát huy tích cực; tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các dân tộc trên địa bàn vay vốn và sử dụng vốn đúng mục đích, lồng ghép các chương trình dự án đầu tư có hiệu quả, làm thay đổi đáng kết đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

Tại xã Hòa Thuận nói riêng, TP. Buôn Ma Thuột nói chung và các khu vực lân cận, các loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như cà phê, hồ tiêu, sầu riêng được chú trọng đầu tư thâm canh, tái canh và phát triển ổn định. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi được đầu tư phát triển phù hợp với lợi thế và tiềm năng của địa phương. Quan hệ sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn đang từng bước được đổi mới phù hợp với yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hoá và nâng cao vại trò chủ động sản xuất của hộ nông dân.

Tuy vậy, tình hình chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp của người dân trong huyện gặp nhều rủi ro do thời tiết không ổn định, chất lượng con giống chưa được đảm bảo, kỹ thuật nuôi còn hạn chế, thị trường tiêu thụ và giá cả trong thời gian qua tăng giảm không ổn định nên ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng và việc đầu tư mở rộng của Ngân hàng.

2.1.1.3. Yếu tố văn hóa – xã hội

Là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Tín dụng là sự vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin. Do đó đạo đức xã hội có liên quan tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong trường hợp lợi dụng lòng tin để lừa đảo; hoặc do trình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết dẫn tới hiểu chưa đùng đắn bản chất của hoạt động ngân hàng nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng, kinh doanh kém hiệu quả gây tổn thất với ngân hàng, hoặc do sự thay đổi yếu tố tâm lý xã hội cũng có khả năng hạn chế việc trả nợ của người vay. Ngoài ra, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng chịu tác động của các biến cố như thiên tai, chiến tranh…không thể lường trước có tác động trực tiếp và ảnh hưởng nghiêm trọng tới kế hoạch trả nợ vay của người đi vay.

2.1.1.4. Khoa học công nghệ

Doanh nghiệp muốn phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thì cần phải trang bị máy móc, thiết bị hiện đại, áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi người lao động phái có trình độ chuyên môn cũng như khả năng lao động tốt để có thể tiếp thu và sử dụng công nghệ mới, điều đó làm cho chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên.

2.1.2. Môi trường ngành

Trong điều kiện hiện nay, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng đang diễn ra gay gắt và mạnh mẽ hơn về thị phần cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh – dịch vụ,…Bên cạnh đó, với lãi suất huy động vốn cạnh tranh cũng như việc đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ của các Ngân hàng Thương mại cổ phần đã gây ra nhiều khó khăn cho đơn vị. Chẳng hạn, làm cho khả năng huy động vốn của Ngân hàng đạt thấp, không đáp ứng được nhu cầu cho vay của đơn vị, một số Ngân hàng có lãi suất thấp hơn hoặc bằng với Ngân hàng nông nghiệp.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có nhiều văn bản chỉ đạo kịp thời, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của từng chi nhánh. Điều này giúp cho ngân hàng cấp trên nắm bắt được tình hình kinh doanh thực tế của các chi nhánh. Đồng thời, chi nhánh cũng có thể tiếp cận nhanh chóng với những quy định mới, chính sách mới và kế hoạch mới của ngân hàng cấp trên, theo kịp với những thay đổi trong nền kinh tế đang hội nhập mạnh mẽ.

2.1.3. Môi trường bên trong

2.1.3.1. Con người

Nếu cán bộ làm công tác ngân hàng, nhất là cán bộ tín dụng, non kém về trình độ, về năng lực nghiệp vụ, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng xử lý thông tin và thẩm định dự án, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, xác định kỳ hạn của các khoản vay chưa phù hợp, không có khả năng theo dõi các khoản tín dụng đã cấp từ đó dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, mức độ rủi ro cao ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Gắn liền với hạn chế về năng lực, vấn đề về phẩm chất đạo đức của cán bộ. Tư chất đạo đức kém, thiếu tinh thần trách nhiệm làm cho con người dễ bị lôi cuốn bởi những cán dỗ vật chất có thể hành động trái đạo lý, trái pháp luật, gây thiệt hại đáng kể cho ngân hàng. Ngược lại, tập thể cán bộ rất nhiệt tình, năng nổ, đoàn kết với không khí làm việc thân thiện sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ tín dụng nắm bắt kịp thời các thông tin và tạo lập mối quan hệ quen thuộc với khách hàng.

2.1.3.2. Cơ sở vật chất, văn hóa, chiến lược doanh nghiệp

Ban lãnh đạo nhiều năm kinh nghiệm, có tầm nhìn xa, luôn bám sát các nghị quyết chủ trương và chính sách của Đảng, Chính phủ và của ngành Ngân hàng nhất là mục tiêu định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Hệ thống cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ, hiện đại có thể đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng, trụ sở khang trang tạo niềm tin cho khách hàng trong việc gửi tiền, mở tài khoản tại Ngân hàng. Cùng với các dịch vụ Ngân hàng ngày càng được mở rộng và đa dạng hóa dưới nhiều hình thức.

Nếu chiến lược không phù hợp sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng và có thể tạo ra nhiều rủi ro. Thí dụ như nhiều ngân hàng lại quá chú trọng vào việc có hay không có tài sản thế chấp, chỉ đặt ra yêu cầu có thế chấp đầy đủ là được nhận tín dụng, dẫn đến việc nới lỏng trong thẩm định cũng như giám sát thực hiện hợp đồng; có khi một tài sản thế chấp được quay vốn nhiều lần để rút vốn ngân hàng mà không bị phát hiện, nhất là khi vài ngân hàng cùng cho vay một khách hàng mà khách hàng đó không trung thực. Việc tập trung tín dụng cho một số đối tác làm ăn quen thuộc, thoạt xem có thể an toàn nhưng thực ra một danh mục cấp tín dụng thiếu đa dạng lại hàm chứa rất nhiều rủi ro khi “ bỏ tất cả trứng vào một giỏ”. Các ngân hàng có xu hướng muốn nhanh chóng tăng số dư nợ nhưng việc mở rộng tín dụng quá nhanh cũng đe doạ gây tình trạng quá tải, vượt quá khả năng quản lý của ngân hàng.

2.2. Định hướng chiến lược của doanh nghiệp

  • Giữ vững và nâng cao vị thế, thị phần và sức cạnh tranh. Tăng cường vận động, tuyên truyền, tiếp thị, đổi mới phong cách, thái độ giao tiếp với khách hàng.
  • Tập trung đào tạo chuyên môn cho cán bộ nhân viên, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ, rà soát bổ sung quy chế điều hành. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
  • Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và dịch vụ ngân hàng, tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, có chính sách thích hợp ngăn chặn rủi ro. Đẩy nhanh tiến trình hội nhập, tăng cường sự hợp tác, hỗ trợ từ các nước và các tổ chức tài chính nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả, ổn định và phát triển bền vững.
  • Tăng cường năng lực tài chính thông qua thực hiện cơ chế lãi suất thực dương, áp dụng lãi suất huy động và cho vay tại các vùng cạnh tranh cao.

2.3. Các hoạt động tác nghiệp và quản trị tác nghiệp

– Huy động vốn: Huy động vốn được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau đối với nhiều đối tượng khác nhau trong nền kinh tế, từ cá nhân, tập thể, doanh nghiệp cho đến các cơ quan nhà nước, đây được coi là nguồn vốn kinh doanh quan trọng của mọi NHTM. Từ báo cáo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Thuận tổng hợp được tình hình huy động vốn như sau:

Bảng 2. Tình hình nguồn vốn huy động trong 3 năm

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu202120222023
THSo 2020THSo 2021THSo 2022
+/-%+/-%+/-%
Nguồn vốn2739351,67292196,963788629,45
Trong đó:

Tiền gửi TCKT

20-5-2018-2-1017-1-5,56
Tiền gửi dân cư2389364,14259218,823468733,59
Tiền gửi Kho bạc15-3-16,67150–1500

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp NHNo&PTNT VN – CN Hòa Thuận)

Tình hình huy động vốn tại chi nhánh từnăm 2021 – 2023 có bước tăng trưởng đáng kể, năm 2021 nguồn vốn huy động tăng 93 tỷ đồng so với năm 2020, tương ứng với tỷ lệ tăng 51,67%, năm 2023 tăng 86 tỷ đồng so với năm 2022, tương ứng với tỷ lệtăng 29,45%. Theo tính chất nguồn vốn huy động thì tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao (bình quân 88%). Cho thấy, chi nhánh càng ngày càng hoàn thiện và tập trung hơn công tác huy động vốn, và đã đạt được kết quả đáng khích lệ, tạo nguồn vốn để cho vay tạo nguồn thu nhập tốt hơn.

– Hoạt động cho vay: Trong hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Thuận nói riêng thì song song với việc huy động vốn là quá trình sử dụng vốn, đây là quá trình quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Chi nhánh luôn duy trì tăng trưởng tín dụng theo hướng chọn lọc, nâng cao chất lượng tín dụng với phương châm: Tăng trưởng tín dụng phải trên cơ sở bảo đảm an toàn tín dụng. Dư nợ từ năm 2021 – 2023 tại chi nhánh tăng trưởng ổn định, phù hợp với tình hình kinh tế địa phương, dư nợ năm 2021 tăng 33 tỷ đồng so với năm 2020, ứng với tỷ lệ tăng 10%, năm 2022 dư nợ tăng 61 tỷ đồng so với năm 2021, ứng với tỷ lệ tăng 16%, năm 2023 dư nợ tăng 75 tỷ đồng so với năm 2022, ứng với tỷ lệ tăng 17%.

Bảng 3. Tình hình dự nợ trong 3 năm của chi nhánh

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu202120222023
THSo 2020THSo 2021THSo 2023
+/-%+/-%+/-%
Tổng dư nợ3753310%4366116%5127617%
– Phân theo thời gian:
+Ngắn hạn185-31-15%19063%2334323%
+Trung, dài hạn1906552%2465629%2783213%
– Phân theo loại hình
+ Doanh nghiệp500%500%500%
+ Hợp tác xã
+ Hộ sản xuất, cá nhân3703310%4316116%5077517%

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp NHNo&PTNT VN – CN Hòa Thuận)

– Các mặt hoạt động nghiệp vụ khác: Chi nhánh đã tiếp cận nhiều hơn và khai thác hiệu quả một số sản phẩm dịch vụ mới như phát hành thẻ ghi nợ quốc tế, máy POS, dịch vụ MobileBanking, InternetBanking,…

2.4. Hoạt động quản trị nhân lực tại ngân hàng giai đoạn 2021 – 2023

– Công tác tuyển dụng: Quy trình tuyển dụng tuy ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo việc thực hiện tuyển dụng đầy đủ quy trình. Tiêu chuẩn tuyển chọn Chi nhánh Agribank Hòa Thuận được xây dựng có hệ thống, hình thức tuyển chọn lao động phong phú nên luôn đảm bảo đáp ứng đủ số lượng lao động cần thiết.

Bảng 4. Tổng số lao động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Thuận

Nội dungNăm 2021Năm 2022Năm 2023
Số lượngSố lượngSố lượng
1. Tổng số lao động (người)444855
1.1. Phân theo giới tính
Nam242629
Nữ202226
1.2. Phân theo trình độ
Đại học, sau đại học364351
Cao đẳng643
Trung cấp, sơ cấp211
1.3. Phân theo độ tuổi
Dưới 30141519
Từ 31 – 45232528
Từ 46-60788
2. Số lao động được tuyển mộ, tuyển dụng hàng năm (người)347

Nguồn: Phòng hành chính

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Thuận luôn quan tâm đào tạo đội ngũ nhân viên đảm bảo phục vụ nhanh chóng, chuyên nghiệp, tận tình, văn minh lịch sự. Trong giai đoạn phát triển, nguồn nhân lực của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Thuận đã tăng lên cả về chất lượng và số lượng. Chi nhánh tập trung đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng quy trình tuyển dụng chặt chẽ để tuyển chọn nhân viên có năng lực và tâm huyết với công việc. Tính đến cuối năm 2023, tổng số nhân viên của Chi nhánh là 55 người trong có 46 biên chế và 09 hợp đồng. Hơn thế nữa, số cán bộ nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm gần 80%, còn lại là đội ngũ cộng tác viên.

– Công tác đào tạo: Quá trình đào tạo được thực hiện ngay tại Chi nhánh do ban giám đốc hướng dẫn cho người mới vào làm việc. Chi nhánh thường áp dụng hình thức đào tạo này đối với hầu hết lao động mới được tuyển vào làm việc vì nó giúp tiết kiệm được chi phí và nhân viên học việc có thể đồng thời vừa học vừa làm góp phần tạo ra năng suất lao động. Bên cạnh đó, Chi nhánh cũng thường tổ chức gửi nhân viên nói chung và nhân viên trong các phòng ban và các đơn vị thành viên ra ngoài đào tạo. Phương pháp đào tạo này thường tập trung chủ yếu cho các cán bộ quản lý hoặc những nhân viên có tiềm năng, triển vọng cao. Sau thời gian đi đào tạo về, những người này sẽ truyền đạt lại cho nhân viên cấp dưới.

Bảng 5. Tổng hợp số lượng và phương pháp đào tạo lao động của Chi nhánh Agribank Hòa Thuận

ĐVT: Người

 

Năm

 

Đối tượngHình thức
Lao động quản lýNhân viênĐào tạo tại

Chi nhánh

Đào tạo ngoài

Chi nhánh

2021213105
2022220157
20233342215

Nguồn: Phòng hành chính

Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng nguồn nhân lực nên vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được Chi nhánh rất quan tâm. Dựa theo kế hoạch nhân lực hàng năm, trưởng phòng tổ nhân sự xác định nhu cầu đào tạo và đào tạo lại của cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh sau đó lên kế hoạch một cách cụ thể.

Bảng 6. Chi phí đào tạo lao động

Hình thức đào tạoĐvtTổng chi phí
Đào tạo tại chỗTriệu đồng200
Cử đi đào tạoTriệu đồng150
Tổng350

Nguồn: Phòng hành chính

2.5. Công tác quản trị vốn kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2021 – 2023

Đối với hoạt động của một ngân hàng nói chung thì hoạt động vốn là hoạt động tạo nguồn chủ yếu. Huy động vốn được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau đối với nhiều đối tượng khác nhau trong nền kinh tế, từ cá nhân, tập thể, doanh nghiệp cho đến các cơ quan nhà nước, đây được coi là nguồn vốn kinh doanh quan trọng của mọi NHTM. Từ báo cáo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Thuận tổng hợp được tình hình huy động vốn như sau:

Bảng 7. Tình hình nguồn vốn huy động trong 3 năm

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu202120222023
THSo 2020THSo 2021THSo 2022
+/-%+/-%+/-%
Nguồn vốn2739351,67292196,963788629,45
Trong đó:

Tiền gửi TCKT

20-5-2018-2-1017-1-5,56
Tiền gửi dân cư2389364,14259218,823468733,59
Tiền gửi Kho bạc15-3-16,67150–1500

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp NHNo&PTNT VN – CN Hòa Thuận)

Tình hình huy động vốn tại chi nhánh từnăm 2021 – 2023 có bước tăng trưởng đáng kể, năm 2021 nguồn vốn huy động tăng 93 tỷ đồng so với năm 2020, tương ứng với tỷ lệ tăng 51,67%, năm 2023 tăng 86 tỷ đồng so với năm 2022, tương ứng với tỷ lệtăng 29,45%. Theo tính chất nguồn vốn huy động thì tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao (bình quân 88%). Cho thấy, chi nhánh càng ngày càng hoàn thiện và tập trung hơn công tác huy động vốn, và đã đạt được kết quả đáng khích lệ, tạo nguồn vốn để cho vay tạo nguồn thu nhập tốt hơn.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÒA THUẬN

BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÒA THUẬN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *