BAO CAO THUC TAP_ĐƠN VỊ THỰC TÂP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÔNG HÀN
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã có hơn 60 năm hình thành và phát triển, gắn liền với quá trình xây dựng và bảo vệ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, và sau này là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Giai đoạn 1957 – 1981: Đây là giai đoạn đầu tiên trong lịch sử của BIDV, với tên gọi “Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam” gắn với thời kỳ “lập nghiệp – khởi nghiệp” (1957 – 1981) với chức năng chính là hoạt động cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản theo nhiệm vụ của Nhà nước giao, phục vụ công cuộc xây dựng Tổ quốc ở miền Bắc và chi viện cho cuộc chiến tranh thống nhất ở miền Nam.
Sự ra đời của Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam gắn với yêu cầu phục vụ công cuộc kiến thiết, xây dựng miền Bắc, trong điều kiện đất nước vừa được giải phóng, hòa bình được lập lại nhưng hai miền vẫn bị chia cắt. Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam có nhiệm vụ là cơ quan chuyên trách việc cấp phát, quản lý toàn bộ số vốn do ngân sách nhà nước cấp dành cho đầu tư kiến thiết cơ bản được thực hiện theo kế hoạch và dự toán của Nhà nước.
Tuy chỉ kéo dài khoảng 1/4 thế kỷ, song hoạt động của BIDV trong giai đoạn này trải qua ba thời kỳ: thời kỳ phục vụ “kiến thiết” đất nước trong điều kiện hòa bình xây dựng; thời kỳ vừa phục vụ yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng quốc gia, vừa đáp ứng các yêu cầu của chiến tranh bảo vệ miền Bắc và giải phóng miền Nam và thời kỳ cả nước thống nhất, hòa bình, phục vụ công cuộc khôi phục sau chiến tranh.
– Giai đoạn 1981 – 1990: Trong giai đoạn này, BIDV được đổi tên là “Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam”. Đây là một thời kỳ sôi nổi của đất nước – chuẩn bị và tiến hành công cuộc đổi mới. BIDV đã thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ nền kinh tế, cùng với cả nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường.
– Giai đoạn 1990 – 2012: Giai đoạn này gắn với quá trình chuyển đổi của BIDV từ một ngân hàng thương mại “quốc doanh” sang hoạt động theo cơ chế của một ngân hàng thương mại, tuân thủ các nguyên tắc thị trường và định hướng mở cửa của nền kinh tế.
– Giai đoạn 2012– 2022: BIDV được cổ phần hóa, trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động đầy đủ theo nguyên tắc thị trường với tên đầy đủ là “Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”
Ngày 28 tháng 12 năm 2011, BIDV đã tiến hành cổ phần hóa thông qua việc bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO). Ngày 27 tháng 4 năm 2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần. Ngày 24 tháng 1 năm 2014, BIDV giao dịch chính thức cổ phiếu với mã chứng khoán BID trên sàn chứng khoán. Sau cổ phần hóa, tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ giảm xuống dưới 100%, đồng nghĩa với việc thay đổi cơ cấu sở hữu của Ngân hàng – từ chỗ chỉ có duy nhất là sở hữu nhà nước sang bao gồm cả sở hữu tư nhân.
Hoạt động bán lẻ của BIDV đã có những thay đổi trên các phương diện như mô hình tổ chức, sản phẩm dịch vụ tiện ích phục vụ khách hàng và đổi mới hoạt động bán lẻ theo thông lệ quốc tế.
– Giai đoạn 2022 đến nay: Vào ngày 26/4/2022, BIDV chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới nhân dịp kỷ niệm 65 năm thành lập (26/4/1957 – 26/4/2022).
Theo đó, logo mới của BIDV có hình ảnh cách điệu của bông hoa mai vàng 5 cánh. Ở giữa là ngôi sao 5 cánh lấy hình tượng từ ngôi sao vàng trên lá Quốc kỳ, mang ý nghĩa vừa là dẫn dắt, vừa là đích đến cho hành trình vươn tới của BIDV. Tất cả cùng mang một số 5 trong văn hóa phương Đông là con số của sự phát triển, là khát vọng vươn ra năm châu hội nhập và sánh vai cùng các định chế trong khu vực và trên thế giới.
Màu sắc nhận diện thương hiệu chủ đạo là màu xanh ngọc lục bảo, một trong tứ đại ngọc quý. Màu xanh cũng tượng trưng cho sức sống, sự phát triển bền vững, một ngân hàng BIDV xanh. Màu sắc bổ trợ là màu vàng của hoa mai, màu của ánh bình minh ngày mới, cũng là màu tượng trưng cho ngành tài chính ngân hàng.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn (BIDV Sông Hàn) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 23/5/2015. Vượt qua những khó khăn của những ngày mới đi vào hoạt động, Ban Lãnh đạo Chi nhánh từng bước xây dựng được một tập thể đoàn kết, thay đổi được nhận thức, tư duy, nếp nghĩ, cách làm để mang lại hiệu quả cao nhất; kết hợp sức mạnh của đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết với bản lĩnh, kinh nghiệm của thế hệ anh, chị đi trước để tạo nên BIDV Sông Hàn ngày càng phát triển bền vững và ổn định.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Sông Hàn bao gồm các phòng ban sau:
Ban giám đốc
Khối Quản lý KH
Phòng
Quản lý rủi ro
Phòng KH
cá nhân
Phòng giao dịch KH
Khối quản lý rủi ro
Phòng KHDN
Khối trực thuộc
04 Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh
Khối QLNB
Phòng
Quản lý nội bộ
Khối tác nghiệp
Phòng Quản trị tín dụng
Sơ đồ tổ chức tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
CN Sông Hàn
Phòng khách hàng doanh nghiệp: Đề xuất triển khai thực hiện chính sách khách hàng, phát triển thị trường, thị phần; triển khai các sản phẩm hiện có (tín dụng, dịch vụ ngân hàng, phi ngân hàng…) phù hợp với điều kiện cụ thể của Chi nhánh và các quy định hướng dẫn của BIDV. Đề xuất cải tiến, phát triển các sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp tới Trụ sở chính. Đánh giá danh mục sản phẩm đối với các khách hàng doanh nghiệp, đề xuất khả năng khai thác các sản phẩm và kiến nghị về cải thiện sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh. Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm cho các khách hàng doanh nghiệp, khách hàng tổ chức và định chế tài chính.
Phòng khách hàng cá nhân: Nghiên cứu, đề xuất triển khai thực hiện chính sách phát triển khách hàng; Triển khai các sản phẩm hiện có (tín dụng, tiền gửi, sản phẩm dịch vụ thẻ, bảo hiểm, dịch vụ…); Đề xuất việc cải tiến/phát triển các sản phẩm bán lẻ dành cho khách hàng bán lẻ tới đơn vị đầu mối tại Trụ sở chính. Thu thập thông tin, khai thác hệ thống thông tin về thị trường bán lẻ (dân cư, khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bạn trên địa bàn…) để xây dựng chính sách, kế hoạch và biện pháp phát triển khách hàng, phát triển sản phẩm ngân hàng bán lẻ thích hợp theo định hướng của BIDV và phù hợp với điều kiện thực tế của Chi nhánh. Trực tiếp tìm kiếm, tiếp thị/marketing và bán các sản phẩm ngân hàng bán lẻ của BIDV đến khách hàng
Phòng quản lý nội bộ: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thực hiện công tác kiểm soát số liệu kế toán tổng hợp theo quy định, thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính, thực hiện nhiệm vụ tài chính kinh doanh, quản lý thông tin và lập báo cáo, thực hiện thanh kiểm tra, giám sát, trực tiếp thực hiện các công việc theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình công nghệ thông tin tại Chi nhánh, Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Chi nhánh …
Phòng quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào quản lý danh mục, Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàng phù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại Chi nhánh. Kiểm tra việc thực hiện giới hạn tín dụng của các Phòng liên quan và đề xuất xử lý nếu có vi phạm, Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo về công tác tín dụng và chất lượng tín dụng; lập báo cáo phân tích thực trạng tài sản đảm bảo nợ vay của Chi nhánh.
Phòng quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh, thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của Phòng Khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết quả cho Phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định, chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện. Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng, Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ; quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo mật, cung cấp) và lập các loại báo cáo, thống kê về quản trị tín dụng theo quy định.
Phòng giao dịch khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng, thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động giao dịch hạch toán tại Phòng Giao dịch khách hàng, quản lý, lưu trữ hồ sơ, thông tin (thu thập, lưu trữ, bảo mật, phân tích, xử lý và cung cấp) thuộc nhiệm vụ của Phòng và lập các loại báo cáo, thống kê nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo quy định, tham gia thực hiện các tác nghiệp về quản lý thông tin khách hàng theo quy trình nghiệp vụ do BIDV ban hành.
Phòng giao dịch trực thuộc: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, huy động vốn, cho vay cầm cố bằng thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do BIDV phát hành, trái phiếu Chính phủ và tín phiếu Kho bạc, thực hiện giải ngân, thu hồi nợ đối với các khoản vay đã được Chi nhánh phê duyệt, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, thực hiện cung cấp dịch vụ chi trả kiều hối, thực hiện cung cấp dịch vụ mua bán, thu đổi ngoại tệ theo quy định, thực hiện cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án cho các khách hàng, thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ thẻ (trong đó bao gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, POS,…) theo quy định, tiếp nhận nhu cầu, hồ sơ,…của khách hàng về chuyển tiền quốc tế, thanh toán quốc tế và thực hiện các tác nghiệp theo quy trình nghiệp vụ do BIDV quy định, Hoàn thiện các thủ tục về hồ sơ, thủ tục tác nghiệp với khách hàng theo đúng thẩm quyền và quy trình/quy định về nghiệp vụ của BIDV.
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán;
Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu:
- Huy động vốn: BIDV huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và các công cụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật dưới các hình thức sau: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác để huy động vốn trong nước và nước ngoài; Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính nước ngoài; Vay vốn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn; và Các hình thức huy động vốn khác không trái quy định của Pháp luật.
- Hoạt động tín dụng: BIDV cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ theo quy định của Pháp luật dưới các hình thức sau: cho vay; bảo lãnh ngân hàng; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Phát hành thẻ tín dụng; và Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận.
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước; Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác; Mở tài khoản tiền gửi và tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối; Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; Cung ứng các phương tiện thanh toán; Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng trừ thẻ tín dụng; Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ; Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác khi được NHNN chấp thuận; và Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán trong nước và ngoài nước; tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN chấp thuận.
- Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng thương mại khác: Tham gia thị trường tiền tệ: đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ; Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; Được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; Cung ứng dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư; Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được NHNN chấp thuận.
- Kinh doanh bảo hiểm: Bảo hiểm nhân thọ; Bảo hiểm phi nhân thọ; Tái bảo hiểm; và Các dịch vụ bảo hiểm khác theo quy định của Pháp luật.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong thời gian gần đây, tình hình kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều bước thăng trầm với nhiều diễn biến phức tạp khó có thể dự báo trước. Trước tình hình diễn biến trên, hoạt động BIDV – CN Sông Hàn trong thời gian qua cũng đã đối mặt với những khó khăn cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt với các NHTM khác trên cũng địa bàn. Tuy nhiên, với sự nỗ lực hết mình của tập thể nhân viên và lãnh đạo, BIDV – CN Sông Hàn đã từng bước vượt qua những khó khăn và đã đạt được rất nhiều thành tích đáng khích lệ. Từ đó, khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường, tạo cơ sở phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
Kết quả kinh doanh BIDV – CN Sông Hàn năm 2021-2023
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
|---|---|---|---|---|
| I | Quy mô tín dụng và huy động vốn | |||
| 1 | Huy động vốn cuối kỳ | 3.122 | 4.294 | 6.679 |
| 2 | Dư nợ tín dụng cuối kỳ | 2.489 | 3.892 | 6.893 |
| 2.1 | Dư nợ dân cư | 1.696 | 2.967 | 5.179 |
| 2.2 | Dư nợ TCKT | 793 | 925 | 1.714 |
| 3 | Nợ xấu | 4 | 25 | 35 |
| 4 | Tỷ lệ nợ xấu | 0,16% | 0,58% | 0,52% |
| II | Các chỉ tiêu khác | |||
| 1 | Số lượng tài khoản giao dịch (thẻ) | 15.950 | 18.854 | 22.919 |
| 2 | Số thẻ ATM (thẻ) | 16.163 | 13.869 | 17.264 |
| 3 | Số máy ATM (máy) | 24 | 24 | 24 |
| 4 | Doanh số thanh toán chung (tỷ đồng) | 210.016 | 265.580 | 342.439 |
| 5 | Doanh số chuyển tiền (tỷ đồng) | 26.406 | 33.530 | 45.040 |
| 6 | Thu phí chuyển tiền (tỷ đồng) | 5,2 | 6,3 | 8,4578 |
| 7 | Thu phí hoạt động TTTM (tỷ đồng) | 4,4 | 7,2 | 11,376 |
| 8 | Ds mua bán ngoại tệ (triệu USD) | 90,3 | 90,6 | 91,026 |
| 9 | Lãi kinh doanh ngoại tệ (tỷ đồng) | 2,95 | 3,13 | 3,356 |
| 10 | Giá trị LC phát hành (triệu USD) | 27,34 | 32,16 | 38,026 |
| III | Chỉ tiêu hiệu quả | |||
| 1 | Tổng thu nhập | 380 | 574 | 910 |
| 2 | Thu từ HĐTD | 256 | 374 | 560 |
| 3 | Thu từ DVNH | 88 | 142 | 246 |
| 4 | Thu từ HĐ khác | 36 | 58 | 104 |
| 5 | Tổng chi phí | 327 | 488 | 766 |
| 6 | Chi trả lãi | 212 | 295 | 430 |
| 7 | Chi trả dịch vụ NH | 83 | 138 | 244 |
| 8 | Chi phí Khác | 32 | 55 | 92 |
| 9 | Lợi nhuận | 53 | 86 | 144 |
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT
2.1. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Hiện nay, tình hình kinh tế – chính trị – xã hội và biến đổi khí hậu luôn có biến động và ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của quốc gia nói chung và chính quyền địa phương các cấp nói riêng. Đó là những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô đem lại cơ hội và thách thức đối với đơn vị, cụ thể:
Môi trường kinh tế: Việt Nam là nước đang phát triển, nền kinh tế trong quá trình chuyển đổi và hội nhập. Năm 2023, dù kinh tế Việt Nam tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhưng các cấp, ngành từ Trung ương đến địa phương đã nỗ lực phấn đấu để hoàn thành cao nhất các mục tiêu của kế hoạch sản xuất, kinh doanh. Tình hình kinh tế – xã hội năm 2023 của Việt Nam duy trì xu hướng tích cực, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát trong tầm kiểm soát, các cân đối lớn được đảm bảo, nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh vực đạt được mục tiêu đề ra và tiếp tục là điểm sáng về kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều bất ổn, khó khăn nhiều hơn thuận lợi, nhưng kinh tế năm 2023 của Việt Nam duy trì đà tăng trưởng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%; quý II tăng 4,25%; quý III tăng 5,47%; quý IV tăng 6,72%). Tính chung cả năm 2023, GDP tăng 5,05% so với năm trước. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2023 tiếp tục là trụ đỡ vững chắc của nền kinh tế. Kim ngạch xuất khẩu một số nông sản tăng cao, chăn nuôi phát triển ổn định, nuôi trồng thủy sản phát triển khá do ứng dụng mô hình công nghệ cao đã mang lại hiệu quả kinh tế. Cùng với đó, sản xuất công nghiệp các tháng trong năm 2023 diễn biến theo xu hướng tích cực, nhất là các tháng cuối năm. Hoạt động thương mại dịch vụ sôi động và duy trì mức tăng cao so với năm trước. Các hoạt động sản xuất kinh doanh trong quý IV/2023 khởi sắc hơn so với các quý trước, góp phần đưa vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội cả năm 2023 tăng 6,2%. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài tính đến 20/12/2023 tiếp tục là điểm sáng trong bối cảnh dòng vốn đầu tư toàn cầu đang suy giảm. Lạm phát được kiểm soát theo mục tiêu đề ra. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2023 tăng 3,25%, thấp hơn mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn những hạn chế, tồn tại như: ngành nông nghiệp đối mặt với một số khó khăn, thách thức. Nhiều loại vật tư nông nghiệp phụ thuộc vào nhập khẩu đã làm tăng chi phí sản xuất. Diện tích cây điều, cao su, hồ tiêu tiếp tục giảm do hiệu quả kinh tế không cao; giá thức ăn chăn nuôi vẫn ở mức cao; sản lượng gỗ khai thác tăng thấp do các doanh nghiệp chế biến gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm. Sản xuất một số ngành công nghiệp chủ lực suy giảm chủ yếu do thiếu đơn hàng sản xuất. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp năm 2023 ước chỉ tăng 3,02% so với năm trước, là mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2011 – 2023. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2023 giảm 6,6% so với cùng kỳ năm trước. Theo đó, kim ngạch xuất khẩu giảm 4,4% trong bối cảnh chính sách tiền tệ của các quốc gia trên thế giới tiếp tục thắt chặt, tổng cầu thế giới suy giảm dẫn tới các đơn hàng xuất khẩu giảm. Ngoài ra, doanh nghiệp thành lập mới còn nhiều khó khăn trong tiếp cận vốn. Tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới năm 2023 đạt 1.521,3 nghìn tỷ đồng, giảm 4,4% so với năm trước. Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới năm 2023 chỉ đạt 9,6 tỷ đồng, giảm 10,8% so với năm 2022.
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.256,54 km2, dân số khoảng 1.134.000 người, mật độ dân số là 883 người/km2, là đô thị loại 1 cấp quốc gia, thành phố động lực phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung – Tây Nguyên; điểm cuối của hành lang kinh tế Đông – Tây qua Cảng Đà Nẵng.
Mục tiêu tổng quát của thành phố đến 2025 là xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, tiên phong trong đổi mới và phát triển, đưa thành phố Đà Nẵng trở thành đô thị khởi nghiệp, sáng tạo, là trung tâm kinh tế – xã hội lớn của cả nước, là hạt nhân của chuỗi đô thị và cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung – Tây Nguyên; quốc phòng – an ninh và chủ quyền biển, đảo được bảo đảm vững chắc, phấn đấu xây dựng thành phố Đà Nẵng giàu đẹp, an bình, văn minh, hiện đại.
Định hướng phát triển của thành phố đến năm 2025 là: đẩy nhanh và thực hiện thực chất, có hiệu quả tiến trình tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Thúc đẩy tăng trưởng và duy trì chuyển dịch cơ cấu kinh tế đảm bảo phát triển bền vững (dịch vụ 63-65%; công nghiệp – xây dựng 23-25%; nông nghiệp 1-2%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 11-12%). Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả 3 trụ cột, 5 lĩnh vực mũi nhọn về phát triển kinh tế theo Nghị quyết số 43-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa XII).
Phát triển du lịch, dịch vụ chất lượng cao gắn với bất động sản nghỉ dưỡng;
Phát triển các ngành dịch vụ thương mại, tài chính – ngân hàng, giáo dục và đào tạo, y tế chất lượng cao, y tế du lịch… có khả năng cạnh tranh và kết nối cao với các trung tâm dịch vụ quốc tế trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
Phát triển cảng biển nước sâu, mở rộng và nâng công suất Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng gắn với phát triển dịch vụ logistics và trung chuyển quốc tế.
Phát triển công nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng đô thị khởi nghiệp sáng tạo, thật sự trở thành động lực chính thúc đẩy tăng trưởng; Tập trung hoàn thành đầu tư 03 khu công nghiệp mới: Hòa Cầm – giai đoạn 2, Hòa Nhơn và Hòa Ninh theo hướng khu công nghiệp đô thị, dịch vụ, sinh thái.
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông gắn với nền kinh tế số, xây dựng thành phố thông minh. Phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ thông tin, đến năm 2025 có 04 khu công viên phần mềm, khu công nghệ thông tin và đóng góp khoảng 10% GRDP thành phố.
Đẩy mạnh phát triển sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới toàn diện, bền vững gắn với đô thị hóa và thực thi các chính sách phát triển kinh tế biển.
Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025:
– Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giai đoạn 2021-2025 tăng 9-10%/năm (dịch vụ tăng 8,5-9,5%, công nghiệp – xây dựng tăng 11-11,5%; nông, nghiệp tăng 2-3%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 11-11,5%/năm).
– GRDP bình quân đầu người đạt 5.000-5.500 USD.
– Cơ cấu kinh tế đến năm 2025: Dịch vụ 63-65%; công nghiệp – xây dựng 23-25%; nông nghiệp 1-2%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 11-12%.
– Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội trên địa bàn tăng 9-10%/năm với tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2021-2025 ước đạt 260-270 nghìn tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước ước đạt 53-60 nghìn tỷ đồng, chiếm 20-22%.
– Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 7-10%/năm.
Trong 7 tháng đầu năm 2022 thành phố đã cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho 20 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư 7.102,873 tỷ đồng, trong đó: có 7 dự án ngoài KCN, tổng với vốn đầu tư 3.643 tỷ đồng và 13 dự án trong các KCN, khu CNC, khu CNTT với tổng vốn đầu tư 3.459,873 tỷ đồng; Cấp mới 24 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký 67,401 triệu USD triệu USD, có 15 dự án tăng vốn với tổng vốn đầu tư tăng thêm: 3,183 triệu USD, cấp mới giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho 2.734 doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện, tổng vốn điều lệ đăng ký 14.938,5 tỷ đồng. Lũy kế đến tháng 7/2022, tổng số trên địa bàn thành phố có 35.216 doanh nghiệp và chi nhánh, văn phòng đại diện đang hoạt động với tổng số vốn đăng ký đạt 236.056 tỷ đồng, trong đó khoảng 71,5% là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ; 350 dự án đầu tư trong nước ngoài KCN với tổng vốn đầu tư 131.400 tỷ đồng; 381 dự án đầu tư trong nước trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung với tổng vốn đầu tư 29.161 tỷ đồng và có 933 dự án FDI đã cấp với tổng vốn đăng ký 3,922 tỷ USD.
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BAO CAO THUC TAP_ĐƠN VỊ THỰC TÂP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÔNG HÀN
BAO CAO THUC TAP_ĐƠN VỊ THỰC TÂP NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÔNG HÀN

