Quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Sơn Trà- thành phố Đà Nẵng
Tín dụng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng thương mại. Hoạt động này mang lại thu nhập rất lớn cho ngân hàng (chiếm khoảng 70% – 80% trên tổng thu nhập) và hoạt động này cũng mang lại rất nhiều rủi ro cho ngân hàng. Vì vậy, rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh giảm sút, nhiều trường hợp có thể đưa ngân hàng đến tình trạng phá sản, cao hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Trong những năm qua, hoạt động ngân hàng tại nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc, quy mô hoạt động tín dụng được mở rộng, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt, hoạt động tín dụng vì vậy cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro và tính chất của rủi ro ngày càng phức tạp.
Mục tiêu ”tăng trưởng tín dụng” và ”chất lượng tín dụng” là 02 yếu tố luôn đi kèm với nhau mà các nhà quản lý ngân hàng rất quan tâm. Về nguyên tắc, chúng ta không thể loại bỏ được hoàn toàn rủi ro mà phải “sống chung” với nó, muốn vậy chúng ta phải “hiểu”, kiểm soát và áp dụng nhiều biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra, hạn chế những tác động xấu của rủi ro tín dụng có thể gây ra.
Đứng trên quan điểm quản lý toàn bộ hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, một tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng phải luôn được xác định trong chiến lược hoạt động chung. Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là sự thành công trong lĩnh vực quản trị rủi ro. Ngân hàng bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng.
Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro xảy ra trong hoạt động cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Hoạt động tín dụng tại các NHTM Việt Nam hiện nay nói chung và Agribank Chi nhánh quận Sơn Trà nói riêng phần lớn tập trung vào hoạt động cho vay, do đó rủi ro tín dụng chủ yếu phát sinh từ hoạt động này. Vậy đâu là nguyên nhân? Cách nhận diện, mức độ kiểm soát và các biện pháp khi chúng xảy ra như thế nảo? Từ đó làm thế nào để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Chi nhánh?
Doanh nghiệp tại Việt Nam nói chúng và thành Phố Đà Nẵng nói riêng trong những năm qua phát triển năng động, mạnh mẽ cả về chất lượng, có rất nhiều đóng góp cho nền kinh tế, ngân sách Thành phố. Loại hình tổ chức kinh tế này luôn được nhà nước quan tâm, tạo mọi điều kiện, hỗ trợ trên mọi lĩnh vực để phát triển. Với quy mô, cách thức hoạt động … trên cơ sở định hướng của Agribank nên loại hình này được tập trung đầu tư tín dụng và trở thành đối tượng khách hàng chủ đạo. Tuy nhiên, nhận thấy còn nhiềm tiềm ẩn rủi ro trong đầu tư tín dụng đối với loại hình tổ chức kinh tế này tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và từ đó tác động đến nền kinh tế. Là một cán bộ công tác trong lĩnh vực tín dụng nhận thấy được các lí do trên nên tôi chọn đề tài ”Quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận Sơn Trà- thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp cho chương trình học Thạc sỹ của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trang công tác quản trị rủi ro trong cho vay Doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh quận Sơn Trà, Đà Nẵng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
– Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn công tác quản trị rủi ro trong cho vay nói chung và cho vay doanh nghiệp nói riêng tại Agribank Chi nhánh Quận Sơn Trà- Đà Nẵng.
– Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu và đánh giá rủi ro trong cho vay Doanh nghiệp Agribank chi nhánh quận Sơn Trà trên 04 nội dung của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng giai đoạn 2013-2016.
– Phương pháp luận và cơ sở lý luận: kinh tế học, lý thuyết tài chính tiền tệ.
– Phương pháp cụ thể: logic và lịch sử; phân tích và tổng hợp; quy nạp và diễn dịch; các phương pháp thống kê; …
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay và công tác quản trị rủi ro đối với khách hàng Doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Quận Sơn Trà- Đà Nẵng.
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Quận Sơn Trà- Đà Nẵng.
6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn
1.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
– Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
– Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp
– Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
1.1.4. Hậu quả của rủi ro rín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu.
– Đối với ngân hàng bị rủi ro:
– Đối với hệ thống ngân hàng:
– Đối với nền kinh tế:
– Trong quan hệ kinh tế đối ngoại:
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn.
1.2. NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1. Tổng quan về doanh nghiệp
1.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng là doanh nghiệp tại các NHTM
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận RRTD một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng bất lợi do rủi ro tín dụng gây ra.
Nhìn chung hầu hết công tác quản trị rủi ro của tất cả các Ngân hàng bao gồm 4 nội dung của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, bao gồm: nhận dạng rủi ro, đánh giá, kiểm soát và tài trợ rủi ro.
1.2.2.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro và bất định của một tổ chức. Các hoạt động nhận dạng nhằm phát triển thông
1.2.2.2. Phân tính, đánh giá, đo lường mức độ rủi ro xảy ra
Những căn cứ chủ yếu đánh giá năng lực quản trị rủi ro tín dụng
Chỉ tiêu 1: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu 2 :
| Khả năng mất vốn = | Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi | *100% |
| Dư nợ quá hạn |
Chỉ tiêu 3: Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng theo quyết định Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước; Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 do Ngân hàng Nhà nước
Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ dự phòng tổn thất tín dụng:
| Tỷ lệ dự phòng = tổn thất tín dụng | Giá trị dự phòng tổn thất trong kỳ | * 100% |
| Doanh số cho vay trong kỳ |
Những mô hình đo lường rủi ro tín dụng
Mô hình định tính – Mô hình 6C
● Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model):
● Mô hình tính toán tổn thất tín dụng
1.2.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng
a. Khái niệm kiểm soát rủi ro nói chung: Đó là những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro và tổn thất.
b. Kiểm soát rủi ro tín dụng:
– Kiểm soát rủi ro tín dụng là những hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro trước khi rủi ro xảy ra.
– Kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện xuyên suốt trước, trong và sau khi cho vay.
c. Các phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng:
i, Né tránh rủi ro:
ii, Ngăn ngừa rủi ro:
iii, Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra
iv, Chuyển giao rủi ro
v, Đa dạng hóa trong đầu tư tín dụng:
1.2.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng
Tài trợ rủi ro tín dụng là việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính trong và ngoài ngân hàng bù đắp tổn thất các khoản cho vay khi rủi ro xảy ra.
a. Nguồn từ ngân hàng:
b. Nguồn từ bên ngoài ngân hàng:
1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ
1.2.3.2. Mức giảm tỷ lệ nợ xấu
1.2.3.3. Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng trong kỳ
1.2.3.4. Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
1.2.3.5. Mức giảm tỷ lệ lãi treo
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.1. Thứ nhất, nhóm nhân tố từ bên trong của TCTD
1.3.2. Thứ hai, nhóm nhân tố từ bên ngoài của TCTD

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG No&PTNT
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG No&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN SƠN TRÀ ĐÀ NẴNG
2.1.3. Mô hình quản lý tín dụng
2.1.7. Quy trình cho vay đối với khách hàng là Doanh nghiệp
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN SƠN TRÀ
2.2.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng
Đối với Agribank Chi nhánh Quận Sơn Trà , căn cứ trên số liệu tổng hợp được trong giai đoạn 2013 -2016 kết hợp với các báo cáo phân tích nợ xấu được lập vào qua các năm, có thể thấy các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến RRTD như sau:
2.2.1.1. Các nhóm nguyên nhân chủ yếu
a. Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng
b. Nhóm nguyên nhân thuộc về ngân hàng
c. Nhóm nguyên nhân do môi trường, do điều chỉnh cơ chế chính sách của nhà nước
2.2.1.2. Thực trạng công tác nhận diện rủi ro
a, Công tác đánh giá, xếp hạng và sàng lọc khách hàng
i, Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
ii, Công tác sàng lọc khách hàng
b, Công tác thẩm định khách hàng
i, Thẩm định hồ sơ, mục đích vay vốn
ii, Kiểm tra thực tế, thu thập, tổng hợp và xác minh thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư
iii, Phân tích ngành
iv, Phân tích tài chính
v, Phân tích tình hình vay và trả nợ với ngân hàng, khách hàng:
vi, Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư:
Tóm lại: Thông qua công tác nhận dạng RRTD, Hội sở chính Agribank đã xây dựng và liên tục hoàn thiện chính sách tín dụng trong đó quan trọng nhất là củng cố quy trình, điều kiện và các giới hạn tín dụng giúp các chi nhánh hạn chế được những sai sót trong quá trình cho vay.
2.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng
Kết quả triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại chi nhánh
Kết quả công tác thẩm định tại chi nhánh
2.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng
2.2.3.1. Các nội dung công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
a. Quản lý danh mục cho vay
b. Định giá khoản vay (lãi suất cho vay)
c. Công tác kiểm tra giám sát trong khi cho vay
d. Công tác kiểm tra giám sát sau khi cho vay
e. Các biện pháp đảm bảo tiền vay
f. Trích lập dự phòng rủi ro
g. Chuyển giao rủi ro
2.2.3.2. Thực trang công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
a, Công tác kiểm tra giám sát trong và sau khi cho vay
i, Kiểm tra trong khi cho vay
ii, Kiểm tra sau khi cho vay
b. Các biện pháp bảo đảm tiền vay
c. Định giá khoản vay (xác định lãi suất cho vay)
d. Các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
e. Trích lập dự phòng phòng rủi ro
f, Mua bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm tài sản (bao gồm tài sản bảo đảm và tài sản khác có liên quan đến khoản vay)
g. Đa dạng hóa, phân tán rủi ro
2.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng
2.2.4.1. Nội dung công tác tài trợ rủi ro
a. Tài trợ rủi ro bằng nguồn thu hồi nợ xấu
b. Tài trợ rủi ro bằng nguồn phát mại TSĐB
c. Tài trợ rủi ro bằng nguồn dự phòng rủi ro
d. Tài trợ rủi ro bằng nguồn bảo hiểm
2.2.4.2. Thực trạng công tác tài trợ rủi ro
a. Phương án thu hồi nợ xấu
b. Tài trợ ro từ quỹ dự phòng
c. Tài trợ rủi ro bằng phương pháp hạch toán vào chi phí hoạt động hoặc trích thẳng từ lợi nhuận
d. Tài trợ rủi ro từ nguồn xử lý tài sản bảo đảm
e. Tài trợ rủi ro từ nguồn thanh lý doanh nghiệp
f. Tài trợ rủi ro từ nguồn đền bù của nhà kinh doanh rủi ro, công ty bảo hiểm
g. Tài trợ rủi ro từ bán nợ
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH
2.3.1. Kết quả công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam – Chi nhánh quận Sơn Trà Đà Nẵng
2.3.1.1. Sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ
2.3.1.2. Mức giảm tỷ lệ nợ xấu
2.3.1.3. Mức giảm tỷ lệ lãi treo (lãi không thu được và dự kiến không thu được)
2.3.1.4. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng quỹ dự phòng tại chi nhánh
2.3.2. Những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
2.3.2.1. Những mặt thành công
Trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016 Chi nhánh đã có nhiều nỗ lực trong công tác công tác quản trị rủi ro tín dụng nói chung, cho vay doanh nghiệp nói riêng: Công tác xếp loại tín dụng đối với khách hàng, thẩm định PAKD/DAĐT, quy trình cho vay, giám sát trong và sau khi cho vay, các biện pháp đảm bảo tiền vay áp dụng, công tác thu hồi nợ xấu, việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để bù đắp rủi ro nhìn chung đã chấp hành đúng theo quy định của NHNo&PTNT VN, ngày càng đi vào bài bản, chất lượng thực hiện không ngừng cải thiện hơn. Kết quả đạt được qua việc tình hình rủi ro cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh đã và đang được kiểm soát, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu giảm dần góp phần đưa tỷ lệ nợ xấu chung của chi nhánh xuống ở mức dưới 5%, nguy cơ rủi ro tiềm ẩn thấp, khả năng nợ xấu phát sinh trong thời gian tới là không đáng kể. Tổn thất thật sự do rủi ro tín dụng tại Chi nhánh phải bù đắp bằng quỹ dự phòng là rất thấp.
2.3.2.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
a. Những hạn chế
– Mức độ tin cậy của kết quả xếp loại tín dụng nội bộ chưa đáp ứng được yêu cầu.
– Công tác thẩm định khách hàng vay vốn chủ yếu tập trung vào thẩm định về mặt tài chính, CBTD chủ yếu dựa vào số liệụ và tình hình mà khách hàng cung cấp, thiếu kiểm tra xác minh do vậy nên tính phản biện trong báo cáo thẩm định chưa cao.
– Công tác kiểm tra giám sát sau khi cho vay tại chi nhánh không được tiến hành kịp thời, đầy đủ, thường xuyên và đảm bảo chất lượng.
– Việc kiểm tra sau khi cho vay còn mang tính hình thức, đối phó, chủ yếu dựa vào chứng từ, thông tin khách hàng cung cấp, ít kiểm tra tại hiện trường thực tế, chưa thật sự đi sâu đi sát vào yêu cầu về nội dung cần kiểm tra nhất là để xác minh khối lượng thực hiện, số lượng hàng hóa mua vào và dòng tiền thu vào khi bán ra.
– Ngân hàng còn chưa thực hiện đầy đủ các biện pháp yêu cầu khách hàng vay thực hiện nhằm hạn chế các rủi ro xảy ra liên quan đến khoản vay.
– Lãi suất cho vay còn mang tính cào bằng.
– Các điều khoản trong hợp đồng tín dụng còn chung chung.
– Việc định giá tài sản bảo đảm nợ vay nhiều khi còn mang tính chủ quan.
– Tính đa dạng hóa trong đầu tư tín dụng còn thấp
– Chưa sử dụng các công cụ phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn và tương lai.
– Nguồn tài trợ rủi ro phụ thuộc gần như hoàn toàn vào quỹ dự phòng trích lập, hoạt động thu hồi nợ xấu và thanh lý tài sản bảo đảm, chưa thực hiện từ các nguồn bên ngoài (bên thứ 3) như bán nợ, bảo hiểm tín dụng…
– Việc thanh lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ xấu còn chậm.
Mặc dù kết quả thu được trong hoạt động công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh giai đoạn 2013-2016 tuy nhiên thực tế vẫn cho thấy còn nhiều tồn tại trong công tác tín dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro, nhiều doanh nghiệp tiềm ẩn có nguy cơ xảy ra nợ quá hạn, nợ xấu.
i, Nguyên nhân khách quan
– Do sức ép cạnh tranh gay gắt cùng với tình trạng khan hiếm khách hàng, phương án, dự án có chất lượng cao, ít có sự chọn lựa, nhiều ngân hàng để mở rộng tín dụng và tăng thị phần đã có xu hướng nới lỏng và hạ thấp tiêu chuẩn, điều kiện cấp tín dụng.
– Môi trường cung cấp thông tin thiếu và khó kiểm chứng, ngân hàng rất thiếu và khó khăn trong việc tìm kiếm các thông tin.
– Hiện nay, nguồn thông tin từ CIC của NHNN chủ yếu chỉ để khai thác thông tin về tình hình nợ vay và lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng chứ chưa đáp ứng được nhiều theo yêu cầu.
– Về việc thực thi pháp luật còn nhiều hạn chế làm cho ngân hàng gặp không ít khó khăn trong hoạt động kinh doanh.
ii, Nguyên nhân chủ quan
– Mô hình quản lý tín dụng tại Chi nhánh chưa có sự tách bạch giữa các bộ phận với chức năng chuyên biệt
– Sản phẩm tín dụng, quy trình cho vay và mẫu báo cáo thẩm định PASXKD/DADT vẫn ở mức quy định mang tính hướng dẫn sơ khai và cơ bản, chưa xây dựng theo hướng khách hàng, đối tượng cụ thể.
– Hạn chế về chất lượng chuyên môn nghiệp vụ
– Công tác kiểm tra và xác minh thông tin về khách hàng gặp rất nhiều khó khăn
– Những bất cập trong định giá tài sản bảo đảm
– Vì tin tưởng và ỷ lại vào tài sản thế chấp mà nhiều khi lơi lỏng và chủ quan trong việc thẩm định, giám sát nợ vay và bỏ qua một số quy trình tín dụng.
– Quy định về điều kiện sử dụng quỹ dự phòng để bù đắp rủi ro chưa thực sự hợp lý gây trở ngại trong việc thực hiện tài trợ rủi ro, đưa nợ xấu ra ngoại bảng nhằm trong sạch hóa bảng cân đối tài sản
– Sử dụng chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng chưa thật hợp lý và đầy đủ.
– Chưa xây dựng được hệ thống cung cấp thông tin, cảnh báo tín dụng bài bản và đầy đủ để hỗ trợ và phục vụ cho công tác thẩm định và kiểm soát rủi ro.
– Về tổ chức cán bộ: chưa có được một mô hình quản lý nhân sự đáp ứng hoạt động của một ngân hàng hiện đại, việc quản lý nhân sự còn bất cập, công tác bố trí công việc, bổ nhiệm cán bộ nhiều khi còn mang tính cảm tính phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người lãnh đạo dễ nảy sinh tâm lý tiêu cực trong cán bộ.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
QUẬN SƠN TRÀ
3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN SƠN TRÀ- ĐÀ NẴNG TRÀ
Trên cơ sở định hướng của NHNo&PTNT VN và NHNo&PTNT TP.Đà Nẵng Agribank Chi nhánh Quận Sơn Trà- Đà Nẵng Trà đã đề ra những định hướng như sau:
Thực hiện tốt các nhiệm vụ mà NHNo&PTNT Việt Nam uỷ quyền cũng như các nhiệm vụ của Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng giao.
Tăng cường công tác tiếp thị và mở rộng thị phần đặc biệt coi trọng các khách hàng truyền thống…
Đa dạng hoá hình thức huy động vốn về loại hình cũng như lãi suất, đồng thời luôn đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng, mở rộng các hình thức cho vay nhưng luôn chú trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của chi nhánh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn.
Luôn chú trọng và thường xuyên đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật và phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển kinh tế của đất nước.
Thực hiện tốt hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ để nâng cao chất lượng kinh doanh và bảo đảm an toàn cho hoạt động của chi nhánh.
Thường xuyên tổ chức đào tạo và đào tạo lại góp phần nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên không chỉ những kiến thức chuyên môn và cả những kiến thức về xã hội, kinh tế, chính trị và những kỹ năng khi giao tiếp với khách hàng.
Về công tác tín dụng Chi nhánh đưa ra định hướng cụ thể:
Tăng trưởng dư nợ dựa trên việc tài trợ vốn chú trọng đối những khách hàng truyền thống cùng với việc tìm kiếm và tiếp cận những dự án, phương án hiệu quả. Bên cạnh đó chi nhánh phải chuyển cơ cấu cho vay theo hướng mở rộng cho vay với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Tổ chức thực hiện tốt hoạt động quản trị rủi ro, đánh giá lại các lĩnh vực đầu tư cũng như đa dạng hoá danh mục đầu tư, hạn chế phát sinh nợ xấu mới và tích cực sử dụng mọi biện pháp thu hồi nợ xấu trước đây, cố gắng giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới mức 3%.
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẬN SƠN TRÀ- ĐÀ NẴNG TRÀ
3.2.1. Nhóm giải pháp trực tiếp
3.2.1.1. Nhóm giải pháp trong công tác nhận diện rủi ro
a. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định
i, Kiểm tra xác minh số liệu, thông tin khách hàng cung cấp:
ii, Phân tích dòng ngân lưu:
iii, Thẩm định PAKD/DAĐT:
iv, Phân tích rủi ro:
3.2.1.2. Nhóm giải pháp nhằm đánh giá, đo lường để nhằm hạn chế rủi ro
a. Công tác kiểm tra trong và sau khi cho vay
b. Kiểm tra, giám sát vốn tự có tham gia
c. Áp dụng lãi suất cho vay thích hợp
d. Sử dụng điều khoản hợp đồng để hạn chế rủi ro
e. Thời gian cho vay, phân kỳ trả nợ vay sát hơn so với đặc điểm, chu kỳ kinh doanh của khách hàng
3.2.1.3. Nhóm giải pháp kiểm soát rủi ro
a. Sử dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm chuyển giao rủi ro
i, Mua bảo hiểm tài sản, mua bảo hiểm tín dụng:
ii, Áp dụng các hình thức bảo lãnh:
iii, Sử dụng công cụ phái sinh:
iv, Đa dạng hóa trong cho vay nhằm phân tán rủi ro
v, Mua bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm tài sản (bao gồm tài sản bảo đảm và tài sản khác có liên quan đến khoản vay)
vi, Thực hiện các phương án xử lý nợ xấu
3.2.1.4. Nhóm giải pháp tài trợ khi rủi ro xảy ra
a. Tài trợ rủi ro bằng nguồn thu hồi nợ xấu
b. Tài trợ rủi ro bằng nguồn phát mại TSĐB
c. Tài trợ rủi ro bằng nguồn dự phòng rủi ro
d. Tài trợ rủi ro bằng nguồn bảo hiểm
e. Tài trợ rủi ro từ bán nợ
f. Cần đa dạng hóa hơn nữa nguồn tài trợ rủi ro từ bên ngoài
3.2.2. Nhóm các giải pháp bổ trợ
3.2.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh
Chi nhánh cần có chính sách để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặc biệt là chất lượng cán bộ tín dụng như tổ chức đào tạo và đào tạo lại thường xuyên nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ không chỉ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn có kiến thức tổng hợp, có khả năng phân tích và dự đoán biến động của thị trường cũng như thành thạo các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế khi hội nhập.
Không chỉ đào tạo mà việc bố trí, sử dụng cán bộ cũng phải thật hợp lý và khoa học, phải xem xét dựa vào yếu tố năng lực, phẩm chất và hiệu quả công việc chứ không phải dựa vào thâm niên công tác, bằng cấp, mối quan hệ nhằm tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh để mọi người phấn đấu vươn lên, cần lựa chọn những cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm, có bản lĩnh nghề nghiệp và đã qua thời gian thử thách để thẩm định các món vay lớn, phức tạp (quy định về số tiền vay cụ thể bao nhiêu trở lên).
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có rất nhiều rủi ro nhất là hoạt động tín dụng, vì thế chất lượng cán bộ tín dụng là yếu tố quan trọng.
Bên cạnh hoạt động đào tạo thì chi nhánh cũng phải có chính sách khen thưởng và kỷ luật hợp lý, kịp thời. Chính sách khen thưởng là nguồn động viên đối với đội ngũ cán bộ, không những thể hiện sự quan tâm của ban lãnh đạo mà còn góp phần đánh giá hiệu quả và chất lượng công việc của mỗi người.
3.2.2.2. Tổ chức thực hiện thường xuyên hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại chi nhánh
Ngân hàng cần tổ chức hoạt động kiểm tra đối với các phòng giao dịch trực thuộc, việc kiểm tra nội bộ phải được tổ chức thường xuyên để hạn chế những rủi ro và sai sót có thể xảy ra. Hoạt động này phải được tiến hành một cách toàn diện trên tất cả các hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng để góp phần tăng cường chất lượng hoạt động, hạn chế rủi ro có thể phát sinh. Đây là hoạt động để ngăn ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng bằng cách hạn chế các sai phạm chủ quan từ phía ngân hàng trong việc thực hiện quy trình cho vay.
3.2.2.3. Tăng cường thêm lực lượng lao động
Hiện tại theo quy định chi nhánh không được tự tuyển dụng thêm lao động dài hạn mà phải theo biên chế định mức của NHNo&PTNT VN, vì vậy chi nhánh nên tuyển dụng thêm lao động ngắn hạn thông qua hình thức ký hợp đồng với các công ty cung cấp lao động để bố trí vào các công việc như: phát triển dịch vụ, dịch vụ thu tiền điện, nước, thuế, hải quan, tiền phạt… , để sử dụng số cán bộ biên chế dôi ra bố trí vào công tác tín dụng và liên quan.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành
3.3.2. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam
KẾT LUẬN
Ngân hàng là hệ thống huyết mạch của nền kinh tế, cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng, đây cũng là công cụ để chính phủ điều tiết các chính sách vĩ mô thông qua chính sách tiền tệ để thúc đẩy phát triển kinh tế cũng như kiềm chế lạm phát.
Hoạt động ngân hàng luôn hàm chứa rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Hạn chế rủi ro nói chung cũng như rủi ro tín dụng nói riêng là công việc hết sức phức tạp đòi hỏi sự nghiên cứu cẩn thận và khoa học. Việc áp dụng các biện pháp hạn chế sẽ đòi hỏi ngân hàng phải lựa chọn sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, nếu mải chạy theo sự tăng trưởng nóng dư nợ tín dụng thì ngân hàng sẽ đối mặt với những nguy cơ phá vỡ sự an toàn. Nhưng bên cạnh đó, nếu áp dụng một cách ngặt nghèo và cứng nhắc các giải pháp hạn chế rủi ro thì ngân hàng sẽ không có kết quả kinh doanh tốt, nhất là trong tình hình hiện nay thị trường tài chính đang có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng trong và ngoài nước
NHNo&PTNT VN là một ngân hàng mà trong hoạt động mang nhiều tính đặc thù: thuộc sở hữu Nhà nước, có quy mô lớn, lưới rộng, nhiều chi nhánh và phòng giao dịch trải khắp từ vùng đô thị đến nông thôn và miền núi, ngoài chức năng của một NHTM còn phải thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao làm chủ đạo trong đầu tư vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn và cũng là công cụ quan trọng trong tay Nhà nước để qua đó nhằm thực hiện chính sách tài chính. Do những đặc thù nêu trên cùng với trình độ của nền kinh tế hiện nay nên việc thay đổi và áp dụng mô hình mới trong hoạt động nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng tại NHNo&PTNT VN khó có thể tuân theo một khuôn mẫu có sẵn nhất định mà phải xây dựng dựa trên đặc điểm riêng của mình để phù hợp trong hoạt động thực tiển nhưng việc xây dựng và thực áp dụng mô hình dù có tính đặc thù riêng thế nào đi nữa thì cũng phải tuân theo lộ trình nhất định và hướng tới sự phù hợp những chuẩn mực quốc tế.
Công tác quản trị rủi ro tín dụng là một phần của nội dung quản trị rủi ro, hoạt động này gắn liền với việc thực hiện quy trình cho vay, quản lý nợ vay các khoản vay cụ thể của cán bộ trong lĩnh vực cấp tín dụng tại các chi nhánh kinh doanh trực tiếp. Trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, có thể nói hoạt động công tác quản trị rủi ro là những bước mang tính triển khai thực hiện trực tiếp.
Tuy nhiên do tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan nên hoạt động công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh vẫn còn nhiều mặt hạn chế và những khó khăn vướng mắc ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chính những vướng mắc và khó khăn trong thực hiện nên hoạt động công tác quản trị rủi ro tín dụng chưa đạt được chất lượng theo yêu cầu, còn nhiều tồn tại đã dẫn đến chất lượng tín dụng giảm. Đây là vấn đề đặt ra không chỉ đối với các NHTM mà còn đòi hỏi sự quan tâm đúng mức, kịp thời và sự phối hợp giải quyết của các cơ quan chức năng.
Nội dung đề tài tập trung vào việc phân tích thực trạng tình hình công tác quản trị rủi ro tín dụng, trong đó nhấn mạnh đến cho vay đối tượng là doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Quận Sơn Trà- Đà Nẵng để tìm ra các ưu điểm, nhược điểm và những khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện, từ đó đưa ra hướng hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Nội dung đề xuất các giải pháp hoàn thiện đặc biệt chú trọng vào những nội dung trong phạm vi mà tại chi nhánh có thể thực hiện được, ngoài ra còn có một số đề xuất đối với NHNo&PTNT VN, Chính phủ và các Bộ ngành.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN THIEN CONG\SAU BAO VE


