Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lý, giáo dục học, lý thuyết về dạy học trực quan cũng có những bước tiến mới. Người ta đã nhận thức được rằng vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học không chỉ dừng ở việc giúp học sinh nhận biết hiện tượng mà còn nắm được bản chất của sự vật hiện tượng. Các nhà giáo dục học đã chứng minh được rằng việc khuyến khích học sinh nhận thức thế giới thông qua chính những giác quan của mình là phương pháp dạy học phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ và do vậy nó là phương pháp hữu hiệu nhất giúp trẻ em phát triển tư duy, nhận biết hiện tượng và tiến tới nắm được bản chất của sự vật hiện tượng.

TBDH vừa là nguồn tri thức, vừa là phương tiện chứa đựng, truyền tải thông tin nhằm tích cực hoá quá trình nhận thức, kích thích hứng thú học tập, phát triển trí tuệ, kỹ năng thực hành của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. TBDH còn góp phần đảm bảo tính trực quan trong quá trình dạy học, mở rộng khả năng tiếp cận với các sự vật và hiện tượng, cho phép học sinh có điều kiện tự chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo.

Thời gian qua, việc khai thác sử dụng TBDH ở các trường THCS ở huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam đã mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần quan trọng trong việc giữ vững, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của huyện. Song, thực tế công tác này vẫn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam” nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý TBDH trong các nhà trường THCS và qua đó nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục và thực trạng quản lý TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam, đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở các trường, góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.

3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hệ thống TBDH ở trường THCS.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý TBDH ở các trường THCS huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam.

3.3. Phạm vi nghiên cứu

– Đề tài tiến hành nghiên cứu tại địa bàn huyện Hiệp Đức, cụ thể là các trường THCS trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Hiệp Đức.

– Đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường THCS đối với TBDH tại nhà trường.

– Thực trạng vấn đề nghiên cứu được khảo sát trong giai đoạn 2019-2021. Các biện pháp quản lý được đề xuất cho giai đoạn 2021-2025.

4. Giả thuyết khoa học

Hiện nay, công tác quản lý TBDH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam còn nhiều bất cập, việc phát huy vai trò của TBDH trong các hoạt động dạy học của nhà trường chưa cao. Nguyên nhân chính của những bất cập này là các cấp quản lý triển khai các chỉ đạo về quản lý TBDH không dựa trên tiếp cận quản lý phù hợp. Dựa trên lý thuyết quản lý TBDH và thực trạng quản lý TBDH ở các nhà trường có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hợp lý, khả thi nhằm quản lý tốt TBDH ở các trường THCS huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường THCS

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết. Các phương pháp này được sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường THCS.

6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Đề tài sử dụng các phương pháp: điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, nghiên cứu hồ sơ lưu trữ, quan sát và chuyên gia.

6.3. Nhóm các phương pháp xử lí thông tin

Dùng phương pháp thống kê toán để xử lý kết quả điều tra, khảo sát.

7. Cấu trúc luận văn

– Phần nội dung gồm ba chương:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường THCS.

+ Chương 2: Thực trạng quản lý TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam.

+ Chương 3: Biện pháp quản lý TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam.

Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam
Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

 

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ TBDH Ở TRƯỜNG THCS

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục

1.2.1.1. Khái niệm Quản lý

1.2.1.2. Khái niệm Quản lý giáo dục

1.2.1.3. Khái niệm Quản lý nhà trường

1.2.2. Khái niệm TBDH

1.2.3. Quản lý TBDH ở trường THCS

1.2.3.1. Khái niệm quản lý thiết bị dạy học

Quản lý TBDH là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống TBDH phục vụ đắc lực cho công tác giáo dục và dạy học. Nội dung TBDH mở rộng đến đâu thì tầm quản lý cũng phải rộng và sâu tương ứng. TBDH chỉ phát huy được tác dụng tốt trong việc giáo dục, dạy học khi được quản lý tốt.

1.2.3.2. Quản lý TBDH ở trường THCS

Quản lý TBDH gồm quản lý khâu đầu tư mua sắm TBDH, quản lý khâu sử dụng TBDH và khâu bảo quản, sửa chữa, thanh lý TBDH.

Quản lý đầu tư mua sắm TBDH là quản lý về vốn đầu tư, cách thức, hiệu quả, kế hoạch đầu tư, mua sắm TBDH của nhà trường. Quản lý sử dụng TBDH là quản lý mục đích, hình thức, cách thức tổ chức và sử dụng TBDH của cán bộ giáo viên. Bảo quản, sửa chữa và thanh lý TBDH phải được thực hiện theo quy chế quản lý tài sản, vừa không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vừa tiết kiệm được kinh phí.

1.3. Những yêu cầu đổi mới TBDH ở trường THCS trong giai đoạn hiện nay

1.3.1. Những định hướng đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (tháng 7-1996) đã xác định: “Giáo dục và đào tạo phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu”. Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (tháng 4-2001) Đảng ta tiếp tục khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”.

Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Đảng thể hiện sự quyết tâm về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh thế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Đối với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, chương trình giáo dục chú trọng hơn việc rèn luyện cho học sinh sự năng động, có tư duy độc lập, có khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề, hợp tác làm việc theo nhóm… Hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phong phú hơn, theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học.

Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học đã trở thành một yêu cầu bắt buộc. Theo đó, người dạy cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học. Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã quy định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

1.3.2. Những yêu cầu đối với TBDH trường THCS

Quá trình dạy học hiện nay được tiến hành trong điều kiện CSVC và phương tiện dạy học ngày càng hiện đại, có tác dụng gây hứng thú học tập cho HS, giúp họ lĩnh hội nhanh và dễ dàng hơn những tri thức và vận dụng những tri thức đó vào thực tiễn cuộc sống.

Nhân tố TBDH là điều kiện quan trọng trong quá trình đổi mới giáo dục phổ thông. Các em không chỉ được rèn luyện kĩ năng thực hành mà còn được quan sát, nhận xét, tranh luận những vấn đề nảy sinh trong thực tế, nhờ đó không chỉ tác động tích cực đến học sinh về khả năng tư duy, sáng tạo mà ngay cả giáo viên trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cũng được nâng cao.

Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 38/2021/TT-BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 về danh mục dạy học tối thiểu cấp THCS. Thông tư này thay thế Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT và Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT, đáp ứng yêu cầu đầu tư TBDH theo lộ thay sách giáo khoa từ năm 2022 đến năm 2025.

1.4. Quản lý TBDH ở trường THCS

1.4.1. Quản lý khâu lựa chọn, mua sắm, trang bị, tự trang bị TBDH

1.4.2. Quản lý khâu sử dụng TBDH

1.4.3. Quản lý khâu bảo quản, sửa chữa, thanh lý TBDH

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH ở trường THCS

1.5.1. Những yếu tố khách quan

Kinh phí mua sắm của các trường học còn hạn chế, trong khi đó TBDH thường được cung cấp theo bộ, không chia nhỏ lẻ từng thiết bị nên giá thành thường rất cao. Cơ sở hạ tầng trường học phần lớn chưa đáp ứng việc trưng bày, bảo quản TBDH.

1.5.2. Những yếu tố chủ quan

Một số CBQL quen với cách dạy thuyết giảng, truyền thụ một chiều, quá chú tâm đến yếu tố người dạy và người học mà quên mất vai trò của các phương tiện dạy học. Không tập trung các giải pháp phát huy TBDH, chậm ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học. Nhận thức của một số giáo viên, người trực tiếp sử dụng TBDH còn thiếu quan tâm đến sử dụng TBDH, chậm đổi mới phương pháp để tìm cách phát huy TBDH.

Công tác quản lý và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nhân viên kĩ thuật sử dụng TBDH chưa được quan tâm đúng mức. Sự bất cập về kiến thức, kinh nghiệm trong quản lý sử dụng bảo quản thiết bị, sự thiếu hụt về đội ngũ giáo viên chuyên trách về TBDH… là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả giảng dạy, học tập ở các trường THCS.

Ngoài ra, nhận thức của học sinh về vai trò của TBDH cũng là yếu tố quan trọng giúp khai thác, sử dụng và bảo quản TBDH. Học sinh là đối tượng trực tiếp sử dụng TBDH, giáo viên phải quán triệt thói quen sử dụng và bảo quản TBDH đúng cách cho học sinh.

Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TBDH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Khái quát về qua trình khảo sát

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

Quá trình khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng TBDH và quản lý TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam, làm cơ sở đề xuất biện pháp quản lý TBDH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.

2.1.2. Nội dung khảo sát

Khảo sát thực trạng về số lượng và chất lượng TBDH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam.

Khảo sát công tác quản lý TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam:

– Thực trạng quản lí đầu tư, mua sắm TBDH.

– Thực trạng quản lí sử dụng, khai thác, bảo quản TBDH.

– Thực trạng kiểm tra, đánh giá.

Khảo sát điều kiện khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý TBDH ở các trường THCS.

2.1.3. Phương pháp khảo sát

– Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến của CBQL, giáo viên, HS các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức về: mức độ hiểu tính năng và tác dụng của TBDH, tính thành thạo, tính kinh tế và vai trò của TBDH đối với đổi mới PPDH; tần suất sử dụng TBDH và nguyên nhân làm giảm tần suất sử dụng TBDH.

– Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức về loại TBDH nào hay sử dụng, đánh giá số lượng và chất lượng TBDH, việc làm đồ dùng dạy học và TBDH, hứng thú khi được học tiết học có sử dụng TBDH…

– Quan sát hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức, cụ thể là quan sát một số giờ học có sử dụng TBDH theo hướng phát huy tính tích cực của người học và một số giờ học sử dụng TBDH theo phương pháp dạy học truyền thống từ đó so sánh để rút ra những kết luận khoa học.

– Nghiên cứu hồ sơ: nghiên cứu các hồ sơ liên quan đến kế hoạch mua sắm, theo dõi sử dụng, bảo quản TBDH ở các trường THCS để làm rõ việc quan tâm của nhà quản lý đến TBDH, mức độ sử dụng, khả năng khai thác TBDH của GV.

2.1.4. Tổ chức khảo sát

2.1.4.1. Đối tượng khảo sát

Khảo sát được tiến hành với CBQL, giáo viên và NVTB trong phạm vi 08 trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam:

Đối tượng của hoạt động khảo sát là CBQL và giáo viên của các nhà trường nêu trên bao gồm:

– Cán bộ quản lí: 19 (08 Hiệu trưởng, 11 Phó Hiệu trưởng)

– Giáo viên bộ môn tham gia dạy học: 181/08 trường.

2.1.4.2. Thời gian và địa bàn khảo sát

– Thời gian: Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2021;

– Địa bàn khảo sát: 08 trường cấp THCS của huyện Hiệp Đức gồm: THCS Phan Bội Châu, THCS Chu Văn An, THCS Nguyễn Văn Trỗi, PTDTNT THCS Hiệp Đức, TH-THCS Lý Thường Kiệt, TH-THCS Trần Cao Vân, TH-THCS Lê Hồng Phong, TH-THCS Nguyễn Trãi.

2.1.4.3. Các giai đoạn tiến hành khảo sát

– Tháng 10: Thử nghiệm bộ phiếu khảo sát.

– Tháng 12: Khảo sát thực trạng vấn đề tại các trường.

2.1.4.4. Quy trình thực hiện

– Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát.

– Xây dựng bộ phiếu hỏi theo các nội dung sẽ triển khai.

– Xác định thành phần điều tra khảo sát.

– Thực hiện việc điều tra, khảo sát.

– Thu thập các phiếu điều tra và xử lí các phiếu điều tra.

– Tổng hợp kết quả trả lời và các ý kiến phỏng vấn.

2.1.4.3. Xử lý số liệu và viết báo cáo hiệu quả khảo sát

Sau khi thu thập phiếu hỏi từ các đối tượng khảo sát, tiến hành kiểm tra mức tính hợp lệ, không hợp lệ của các phiếu hỏi sau đó sử dụng các phương pháp toán học và thống kê để xử lý số liệu dưới dạng tỉ lệ phần trăm, điểm số trung bình để đánh giá nhận định thực trạng.

2.2. Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục – đào tạo của huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

2.2.1. Vị trí địa lí, điều kiện kinh tế – xã hội của huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

2.2.2. Tình hình giáo dục và đào tạo của huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

2.2.3. Tình hình giáo dục cấp THCS của huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

2.3. Thực trạng TBDH tại các trường THCS huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

2.3.1. Thực trạng TBDH chia theo nhóm

2.3.1.1. Nhóm thiết bị dạy học dùng chung cho các bộ môn

Số trường THCS của huyện Hiệp Đức đã mua sắm và được trang bị khá đầy đủ các trang thiết bị dạy học dùng chung, nhất là các thiết bị hiện đại, 100% số trường đã ưu tiên CSVC cho thư viện và phòng thiết bị thí nghiệm, hệ thống phòng học bộ môn được quan tâm xây dựng. Tuy nhiên, hầu hết các trường số máy tính còn thiếu, chưa đáp ứng dạy mỗi ca học 01 HS được sử dụng riêng 01 máy. Số màn hình tivi chưa đủ trang bị mỗi lớp 1 cái để hỗ trợ GV dạy học. Thiết bị nghe nhìn của phòng học ngoại ngữ chưa được đáp ứng cơ bản theo yêu cầu phần nghe nhìn của chương trình dạy học mới.

2.3.2.2. Nhóm thiết bị dạy học tối thiểu cho các bộ môn

Việc xây dựng phòng học bộ môn được các trường từng bước thực hiện, việc đầu tư trang bị đầy đủ TBDH tối thiểu từng môn học được quan tâm nhiều hơn, đáp ứng cơ bản nhu cầu dạy học bằng TBDH cho GV và HS. Tuy nhiên đa số phòng học bộ môn dừng ở mức độ trung bình – khá cần được tiếp tục đầu tư nhiều hơn nữa.

2.3.2. Thực trạng về số lượng, chất lượng TBDH

2.3.2.1. Thực trạng Về số lượng TBDH

Có 12/19 CBQL (tỷ lệ 63.2%) và 111 giáo viên (tỷ lệ 61.3%) cho rằng TBDH hiện nay chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ hoạt động dạy và học theo quy định của Bộ GD&ĐT; 07 CBQL (tỷ lệ 36,8%) và 70 giáo viên (tỷ lệ 38.7%) cho rằng TBDH đáp ứng yêu cầu. Điều này cho thấy các CBQL ở các trường khác nhau sẽ cho ý kiến khác nhau tùy thuộc vào mức độ đầu tư của nhà trường qua các năm học. GV ở các môn học khác nhau thì đánh giá khác nhau do nhu cầu sử dụng TBDH của từng môn học.

2.3.2.2. Thực trạng về chất lượng của TBDH

Đa số CBQL và giáo viên đánh giá chất lượng TBDH ở mức độ trung bình, chất lượng thiết bị chưa đảm bảo.

Số lượng TBDH cơ bản đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa, đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho dạy và học. Các truờng trang bị khá đầy đủ máy vi tính để giáo viên soạn giáo án, nối mạng Internet đường truyền tốc độ cao phục vụ cho công tác quản lý khai thác bài giảng. Tuy nhiên, độ đồng đều về số lượng TBDH giữa các đơn vị chưa cao. Số lượng TBDH chưa thể đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên.

2.4. Thực trạng quản lí thiết bị dạy học tại các trường THCS huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS về TBDH

Đội ngũ CBQL và giáo viên trực tiếp đứng lớp đã nhận thức rõ hiệu quả mà TBDH mang lại cho giờ dạy, bởi TBDH giúp cho giáo viên có những thuận lợi cơ bản, trình bày bài giảng tinh giản nhưng vẫn đảm bảo nội dung đầy đủ, sâu sắc và sinh động, điều khiển quá trình nhận thức của học sinh có hiệu quả.

Nhờ có TBDH mà những vấn đề trừu tượng trở nên đơn giản hơn, dễ hiểu, dễ tiếp cận hơn. Người học từ đó cảm thấy hứng thú hơn, trí não được kích thích, tiếp thu bài học nhanh chóng, dễ dàng hơn.

2.4.2. Thực trạng quản lí khâu lựa chọn, mua sắm, trang bị và tự làm TBDH

CBQL các trường THCS huyện Hiệp Đức đã có những giải pháp quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. Nội dung quản lý đầu tư mua sắm thiết bị dạy học ngoài thiết bị dạy học tối thiểu, nhiều trường đã được đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại. Các thiết bị này đã góp phần quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Các điều kiện phục vụ cho công tác dạy và học đã được các đơn vị quan tâm chỉ đạo cụ thể từ khâu xây dựng kế hoạch đến khâu quản lý, khai thác, sử dụng. Hằng năm đã bố trí một phần kinh phí chi thường xuyên để mua sắm bổ sung các thiết bị dạy và học, kết quả khảo sát được đánh giá mức độ điểm trung bình.

2.4.3. Thực trạng quản lý khâu sử dụng TBDH

Hiệu quả sử dụng TBDH bao gồm hiệu suất sử dụng, mục tiêu và kết quả sử dụng. Căn cứ vào đặc trư­ng của TBDH, đề xuất 5 chỉ số làm căn cứ xây dựng phiếu đánh giá hiệu quả sử dụng TBDH ở các trường THCS như­ sau:

Một là, tần suất sử dụng TBDH là số lần sử dụng TBDH trong một khoảng thời gian (học kì, năm học) xét theo từng loại so với yêu cầu giảng dạy môn học đã qui định trong ch­ương trình và kế hoạch dạy học.

Hai là, mức độ và thái độ sử dụng TBDH xét theo khả năng khai thác thực tế của giáo viên và học sinh so với tính năng kĩ thuật và tính năng sư­ phạm của thiết bị.

Ba là, tính thành thạo sử dụng TBDH đ­ược xét theo kĩ năng sử dụng của giáo viên và học sinh trong quá trình sử dụng TBDH.

Bốn là, tính kinh tế của sử dụng TBDH là nói đến chất l­ượng của TBDH và sự bền vững của TBDH trong sử dụng.

Năm là, phục vụ đổi mới PPDH: Chương trình và nội dung sách giáo khoa mới đòi hỏi phải đổi mới PPDH với mong muốn học sinh hoạt động nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn.

Để nghiên cứu công tác quản lý TBDH qua 5 chỉ số trên, tác giả đề tài đã xây dựng bộ phiếu trưng cầu ý kiến cho 2 đối tư­ợng: Cán bộ quản lý và giáo viên. Tác giả đề tài đã phát phiếu điều tra 150 học sinh lớp 6, 240 học sinh lớp 9 ở 3 trường

2.4.4. Thực trạng quản lý khâu bảo quản, sửa chữa, thanh lý thiết bị dạy học

Có thể nói việc bảo quản, sửa chữa, thanh lý TBDH ở các trường THCS đã được chú trọng nhưng hiệu quả chưa cao, đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên nhà trường thường xuyên cần quan tâm chú ý đến công tác bảo quản để TBDH được sử dụng hiệu quả lâu dài.

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH ở trường THCS huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

2.5.1. Thực trạng các yếu tố khách quan

Kinh phí đầu tư trang bị TBDH cho các trường còn hạn hẹp, song việc cung ứng lại thường chậm, thiếu về số lượng, chất lượng chưa cao, chưa đồng bộ.

Bên cạnh đó, CSVC các trường đến nay mới được đầu tư xây dựng khang trang. Trong thời gian trước đây vài năm, việc thiếu phòng học, phòng thiết bị còn diễn ra do vậy nên ảnh hưởng đến công tác bảo quản, sửa chữa TBDH. Tỷ lệ học sinh trên lớp khá cao, CSVC trường học, bàn ghế chưa đúng quy cách, chật chội…

Một số địa phương hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin chưa đảm bảo, chưa có cáp quang mạng internet. Điều kiện thời tiết của khu vực miền trung thời gian qua có diễn biến phức tạp, nhiều đợt mưa bão, mưa lớn kéo dài ảnh hưởng đến các kho thiết bị, phòng học bộ môn, nhất là độ ẩm không khí quá cao cũng góp phần làm hong gỉ, giảm độ bền của TBDH.

2.5.2. Thực trạng các yếu tố chủ quan

Một bộ phận CBQL nhận thức chưa thực sự đầy đủ, chưa đánh giá cao việc sử dụng TBDH của giáo viên.

Vẫn còn không ít các thầy cô giáo, nhất là các GV lớn tuổi có độ ì, chậm đổi mới PPDH, thiếu tính chủ động, sáng tạo, tự giác trong công việc. Năng lực GV còn hạn chế chưa biết cách khai thác triệt để công năng của đồ dùng dạy học.

Công tác bồi dưỡng và nội dung bồi dưỡng hàng năm về TBDH cho GV rất ít. Thực sự chưa chú trọng bồi dưỡng các nội dung về PPDH có sử dụng TBDH.

Hơn nữa, hầu hết NVTB chưa có nhiều kinh nghiệm, nhiều giáo viên do nhiều lí do không được phân công đứng lớp nên đi học chứng chỉ về phụ trách thiết bị. Mặt khác công tác bồi dưỡng năng lực cho NVTB hàng năm còn hình thức, chưa thực sự nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên.

Về phía HS, vẫn còn tình trạng HS chưa có ý thức giữ gìn tài sản nhà trường, làm hỏng hóc các TBDH dùng chung như màn hình tivi lắp đặt ở các lớp, máy vi tính ở phòng học Tin. Trong khi đó nhiều cha mẹ học sinh thiếu sự phối hợp với nhà trường khi con em mình làm hư hỏng TBDH.

2.6. Đánh giá chung

2.6.1. Điểm mạnh

Đa số CBQL, giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của TBDH trong quá trình dạy học, là phương tiện cần thiết để góp phần nâng cao chất lượng dạy học, ý thức trách nhiệm của đội ngũ CBGV ngày càng chuyển biến.

Hiệu trưởng đã phát huy được vai trò của nhà quản lý, dự giờ, thăm lớp, góp ý phê bình, duy trì chế độ kiểm tra, thanh tra để đánh giá việc sử dụng đồ dùng TBDH.

2.6.2. Điểm hạn chế

Đội ngũ quản lý thiết bị trước hết chưa đủ về số lượng, đa phần là GV kiêm nghiệm.

Phần lớn các đơn vị chưa xây dựng được kế hoạch dài hạn về đầu tư mua sắm TBDH. Việc quản lý các trang thiết bị chưa có chiều sâu. Việc sử dụng TBDH chưa thực sự trở thành nền nếp nên chưa phát huy được tác dụng trong việc đổi mới PPDH.

Việc quản lý, sử dụng TBDH mới chỉ quan tâm đến số lượng mà không chú ý đến chất lượng sử dụng, bảo quản. Công tác kiểm tra của CBQL giáo dục, của Sở GD&ĐT về quản lý, sử dụng và bảo quản TBDH chưa thường xuyên, hiệu quả chưa cao.

Phòng học bộ môn còn thiếu, phòng thiết bị, thí nghiệm chưa đảm bảo yêu cầu. Các trang thiết bị để bảo quản TBDH chưa đầy đủ, chưa đồng bộ: kho, phòng, giá, tủ…

2.6.3. Thời cơ

Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã có nhiều sự chỉ đạo tập trung về TBDH. Sau khi Quy chế thiết bị giáo dục trong trường Mầm non, phổ thông kèm theo Quyết định số 41/2000 không còn phù hợp, Bộ GD&ĐT ra Thông tư số 19/2009/TT-BGD&ĐT ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS. Thông tư này quy định rất cụ thể danh mục TBDH từng môn học, theo đó việc cung cấp TBDH cho các trường được thực hiện tương đối đảm bảo, góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng giáo dục.

Để triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và thay Sách giáo khoa lớp 6, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 44/2020/TT-BGD&ĐT và hiện nay là Thông tư 38/2021/TT-BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 về Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS để có sự chủ động đầu tư từng bước theo lộ trình thay sách giáo khoa. Theo đó, ngân sách dành cho các trường hàng năm đều tăng lên, đây là cơ hội để các trường có chiến lược đầu tư bài bản về TBDH, tham mưu xây dựng CSVC đảm bảo quy cách, tiêu chuẩn do Bộ GD&ĐT đưa ra tại Thông tư số 13/2020/TT-BGD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

2.6.4. Thách thức

Cũng phải nói thêm rằng, một số điểm trong Thông tư 13/2020/TT-BGD&ĐT cần phải điều chỉnh vì chưa phù hợp với số nhiều địa phương, nhất là địa phương miền núi như huyện Hiệp Đức. Đối với việc thực hiện Chương trình GDPT 2018, kinh phí dành cho việc trang bị TBDH tối thiểu theo Thông tư số 44/2020/TT-BGD&ĐT là một thách thức lớn đối với không ít địa phương trên cả nước. Đối với huyện Hiệp Đức, kinh phí đầu tư khoảng 6 tỷ đồng, nhưng chỉ đáp ứng 50% yêu cầu về TBDH lớp 6.

Tiểu kết chương 2

CHƯƠNG 3

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa

Các nhà quản lý cần phải thường xuyên tiến hành rà soát hệ thống TBDH trong nhà trường để thanh lý những cái đã quá cũ, lạc hậu và sửa chữa, nâng cấp những cái còn có thể sử dụng, có thể phù hợp với kế hoạch đào tạo của nhà trường. Tính cực khai thác các nguồn vốn có thể có để từng bước hiện đại hóa các thiết bị, phục vụ tích cực cho quá trình đào tạo, đặc biệt là phải đạt được mục tiêu phát huy cao nhất tính tích cực của người học, làm cho khâu học và thực hành gắn bó chặt chẽ với nhau, học đi đôi với hành, học để phục vụ hành.

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn

Các biện pháp nêu ra để áp dụng quản lí TBDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp. Các biện pháp phải đảm bảo phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện, các nguồn lực, môi trường của nhà trường THCS.

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện

Đòi hỏi các biện pháp phải được tổ chức hợp lí để cho tác động có tính hệ thống đến toàn bộ các thành tố của QTDH nhằm tạo ra những thay đổi tích cực và đạt được mục tiêu của quá trình này. Mục tiêu dạy học ở PHBM luôn gắn liền với mục tiêu môn học, nằm trong hệ thống mục tiêu giáo dục chung. Vì vậy đòi hỏi các biện pháp đưa ra phải đồng bộ và cân đối, đồng thời phải xác định trọng tâm và ưu tiên hợp lí.

3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả

Để đạt được điều này, các biện pháp cần được kiểm chứng, khảo nghiệm một cách khách quan và phù hợp với điều kiện thực tế của nơi áp dụng nó. Chính vì vậy việc nghiên cứu kĩ điều kiện thực tiễn tại cơ sở áp dụng biện pháp là điều hết sức cần thiết trong việc đưa ra các biện pháp hiệu quả.

3.2. Các biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam

3.2.1. Ban hành hệ thống quy định nội bộ đối với trang bị, sử dụng, quản lý thiết bị dạy học

3.2.1.1. Mục đích của biện pháp

Việc ban hành hệ thống quy định đối với hoạt động quản lý TBDH trong phạm vi nhà trường là biện pháp quản lý hành chính nhằm tạo sự thống nhất trong việc quản lý TBDH trong tất cả các khâu của hoạt động quản lý; là căn cứ để xử lý hành chính đối với những hiện tượng sai phạm trong quá trình thực hiện quản lý TBDH.

3.2.1.2. Nội dung của biện pháp

Hoạt động chuyên đề nên gắn với việc sử dụng TBDH như các chuyên đề đổi mới PPDH có sử dụng TBDH, các cuộc thi tự làm thiết bị dạy học, báo cáo sáng kiến kinh nghiệm cải tiến PPDH.

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

CBQL phải nhận thức được sự cần thiết của việc lập kế hoạch quản lí TBDH, đào tạo bồi dưỡng; khảo sát thực trạng sử dụng TBDH; xác định về mục tiêu của nhà trường về số giờ, số tiết sử dụng giảng dạy cũng như nghiên cứu trong PHBM của GV, từ đó lập kế hoạch về thời khóa biểu, công tác chuyên môn của tổ nhóm chuyên môn đi kèm phù hợp.

3.2.2. Biện pháp 2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về sự cần thiết sử dụng thiết bị dạy học

3.2.2.1. Mục đích của biện pháp

Giúp nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, GV, NVTB và HS hiểu về tầm quan trọng và vai trò của TBDH đối với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện trong giai đoạn hiện nay.

3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện

CBQL cần nắm vững các chủ trương chính sách về công tác đổi mới QLGD. Tăng cường các biện pháp tuyên truyền với CBQL và GV, NVTB trong nhà trường về vai trò của TBDH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.

Giáo dục cho HS có tư duy trong việc tiếp nhận kiến thức qua các giờ học, tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, học đi đôi với hành và biết vận dụng vào thực tiễn để khắc sâu kiến thức.

Thông qua các Hội nghị cha mẹ học sinh, tạo ra các diễn đàn để cha mẹ học sinh đóng góp ý kiến, từ đó phát huy hết khả năng trong việc phối kết hợp với nhà trường để giáo dục HS toàn diện.

3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

Nhà trường cụ thể hoá các đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ của ngành học, bậc học, các chỉ thị của địa phương và kế hoạch của nhà trường về quản lí hoạt động dạy học nói chung và quản lí TBDH nói riêng bằng từng công việc cụ thể gắn liền với mỗi cá nhân, các tổ nhóm chuyên môn trong trường.

3.2.3. Biện pháp tổ chức các hoạt động bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ khai thác sử dụng hiệu quả TBDH cho đội ngũ giáo viên, nhân viên

3.2.3.1. Mục đích của biện pháp

Việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho NVTB và GV là việc làm cần thiết nhằm đảm bảo cho đội ngũ GV, NV đáp ứng được các yêu cầu của đổi mới.

3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Tăng cường việc dự giờ trao đổi kinh nghiệm: xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức lớp học, sử dụng phương pháp dạy học phù hợp với yêu cầu đổi mới hiện nay…

Bồi dưỡng NVTB nắm vững nội dung chương trình của từng môn học để, sắp xếp, bố trí các TBDH đảm bảo cả về số lượng và chất lượng. Đảm bảo phục vụ các tiết học trong một buổi, một ngày. Tập huấn cho NVTB và GV sử dụng TBDH về tính năng và cách sử dụng các TBDH.

3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng phải tạo điều kiện về vật chất, tài lực để tổ chức các hoạt động chuyên môn và cho các cá nhân được đi học để bồi dưỡng nâng cao trình độ và chuyên môn nghiệp vụ.

3.2.4. Biện pháp 4. Đổi mới công tác đầu tư mua sắm TBDH để đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học

3.2.4.1. Mục đích của biện pháp

Trong điều kiện hiện nay, nguồn ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động giáo dục còn eo hẹp, nếu chỉ trông vào ngân sách nhà trường hoặc địa phương hỗ trợ thì khó có được CSVC như mong muốn. Vì vậy, mỗi nhà trường cần chủ động, sáng tạo tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng xã hội khác để củng cố, tăng cường CSVC, TBDH đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng.

3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Tăng cường đầu tư nguồn lực tài chính bằng nhiều con đường khác nhau, mở rộng các nguồn đầu tư khai thác các tiềm năng về nguồn lực, vật lực, tài lực trong xã hội. Làm tốt công tác XHHGD để tăng cường CSVC trong điều kiện có hạn về ngân sách. Luôn bổ sung các TBDH để phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và sự phát triển của nhà trường. Chú ý đến các TBDH hiện đại để tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động dạy và học. GV và HS tích cực làm đồ dùng dạy học bổ sung cho kho thiết bị và xây dựng tốt các phòng học bộ môn.

3.2.3.3. Tổ chức thực hiện biện pháp

Tiến hành rà soát hàng năm để nắm được thực trạng CSVC, trang TBDH trong nhà trường. Lập dự toán mua sắm những trang TBDH ở mức tối thiểu, đối chiếu với khả năng kinh phí hiện có. Dự kiến các nguồn lực có thể huy động. Lập kế hoạch, phương thức huy động đảm bảo khả thi. Tham mưu, xin phép các cấp chính quyền cho phép kêu gọi sự ủng hộ của các doanh nghiệp trên địa bàn.

Xây dựng phong trào tự làm đồ dùng dạy học; cải tiến thiết bị, đồ dùng hiện có Khai thác thư viện học liệu điện tử để ứng dụng trong giảng dạy.

3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng phải có đủ uy tín, có khả năng tham mưu, thuyết phục sự ủng hộ của chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội. Công khai, minh bạch, đúng mục đích và tiết kiệm. Hồ sơ, sổ sách thu, chi đầy đủ rõ ràng, đúng quy định chung.

3.2.5. Biện pháp 5. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động quản lý và sử dụng thiết bị dạy học

3.2.5.1. Mục đích của biện pháp

Nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người sử dụng, đồng thời phát hiện, xử lý kịp thời những điểm bất cập trong quản lý thiết bị để điều chỉnh.

3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Hoạt động kiểm tra đối với công tác quản lý TBDH phải được tiến hành định kỳ theo quy định của nhà trường nhằm điều chỉnh kịp thời những thiếu sót, những yếu tố kém hiệu quả.

3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

Bám theo Thông tư số 38/2021/TT-BGD&ĐT ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS để ban hành quy chế sử sụng TBDH làm căn cứ để triển khai thực hiện và tổ chức kiểm tra.

3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Trong 5 biện pháp nêu trên thì hai biện pháp: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học và Biện pháp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ khai thác sử dụng hiệu quả TBDH cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, có ý nghĩa tiên quyết. Nhóm biện pháp về đổi mới đầu tư mua sắm TBDH để đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học mang ý nghĩa then chốt quyết định sự thành công trong quá trình giáo dục trong nhà trường. Tuy vậy, các biện pháp khác tạo điều kiện để các nhà quản lý phát huy sức mạnh tổng hợp; phải tuỳ theo công việc, con người, hoàn cảnh, điều kiện thời gian mà người quản lý lựa chọn và kết hợp các biện pháp thích hợp để thực hiện tốt hơn công việc quản lý của mình.

3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.3.1. Mô tả quá trình khảo nghiệm

3.1.1.1. Mục tiêu khảo nghiệm

Mục đích khảo nghiệm: Nhằm thu thập ý kiến của các nhà quản lý, giáo viên, nhân viên về các biện pháp đã đề xuất.

3.3.1.2. Nội dung khảo nghiệm

Đánh giá được sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất nêu trên, tác giả đã tiến hành khảo nghiệm bằng phương pháp điều tra viết và phỏng vấn trực tiếp nhằm lấy ý kiến đóng góp cho các biện pháp nêu ra.

3.3.1.3. Phương pháp khảo nghiệm

Điều tra bằng phiếu khảo sát.

Mỗi biện pháp được đánh giá ở 3 mức độ:

– Tính cấp thiết: Rất cấp thiết, cấp thiết và ít cấp thiết.

– Tính khả thi: Rất khả thi, khả thi và không khả thi.

3.3.1.4. Tổ chức khảo nghiệm

Từ kết quả nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng quản lý TBDH tại các trường THCS huyện Hiệp Đức và đề xuất các biện pháp quản lý TBDH, tác giả đề tài đã tiến hành trưng cầu ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên tại 08 trường THCS về tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp nêu trên.

3.3.2. Kết quả khảo nghiệm

3.3.2.1. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất

Kết quả khảo sát cho thấy 5 biện pháp được đưa ra đều được đánh giá với mức độ cần thiết khá cao từ 78% trở lên.

3.3.2.1. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Kết quả khảo sát cho thấy 5 biện pháp đưa ra có tính khả thi trong thực tiễn áp dụng tương đối cao, đều đạt từ 75% trở lên trong tổng số phiếu đánh giá ở mức độ rất khả thi.

Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Về mặt lý luận

Luận văn đã nêu được tổng quan về quản lí TBDH. Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận về quản lý, QLGD, quản lý nhà trường THCS. Luận văn cũng đã làm rõ khái niệm TBDH và tác dụng của TBDH trong QTDH. Đồng thời Luận văn cũng chỉ ra một số biện pháp quản lý TBDH để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo các cấp độ phù hợp với thực tế của các trường THCS trên địa bàn huyện Hiệp Đức. Mặt khác cũng giúp cho các Hiệu trưởng có những biện pháp quản lý TBDH. Bên cạnh đó còn tổ chức khai thác hiệu quả của TBDH trong công tác chuyên môn như sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, hội thảo khoa học.

1.2. Về thực tiễn

Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy: Công tác quản lý của Hiệu trưởng tuy có nhiều cố gắng nhưng còn bộc lộ những hạn chế, chưa phát huy được hết hiệu quả của TBDH trong việc đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học. Ý thức sử dụng, bảo quản TBDH trong quá trình dạy học chưa thật sự trở thành động lực bên trong của GV và HS. Vì vậy tác giả đã đề xuất 5 biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý TBDH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong các nhà trường. Đó là:

– Ban hành hệ thống quy định đối với hoạt động quản lý thiết bị dạy học.

– Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học

– Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ khai thác sử dụng hiệu quả TBDH cho đội ngũ giáo viên, nhân viên.

– Đổi mới đầu tư mua sắm TBDH để đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học

– Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động quản lý và sử dụng thiết bị dạy học.

2. Kiến nghị

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.2. Đối với UBND huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

2.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

2.4. Đối với các trường THCS huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\16.PHAM VAN RUC (Chưa có LV)\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *