Phát triển đội ngũ viên chức quản lý các trường trung học phổ thông ở tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, thế giới đang chuyển biến mạnh mẽ với xu hướng toàn cầu hóa như dòng chảy xuyên quốc gia về khoa học công nghệ, dịch vụ, y tế, văn hóa, giáo dục. Trong bối cảnh đó, giáo dục và đào tạo (GDĐT) giữ trọng trách cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia. Muốn làm được điều đó, ngành GDĐT không chỉ được đầu tư thỏa đáng về cơ sở vật chất mà cần phải đặc biệt chú trọng cho sự phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, trong đó, đặc biệt quan tâm đến đội ngũ viên chức quản lý. Bởi lẽ, viên chức quản lý có vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo, điều hành, đồng thời thực thi các chính sách giáo dục đa dạng và mềm dẻo để giải quyết một cách chủ động và sáng tạo các vấn đề mới nảy sinh như: Phân cấp quản lý, trách nhiệm xã hội, huy động nguồn lực, dân chủ hóa giáo dục, tin học hóa quản lý… viên chức quản lý đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo thực hiện thành công chính sách giáo dục và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục.
Như vậy, phát triển đội ngũ nhà giáo, viên chức quản lý là nhiệm vụ hết sức quan trọng và thực sự cần thiết đối với các cấp quản lý giáo dục và đối với các cơ sở giáo dục.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục hiện nay là tăng cường phát triển đội ngũ VCQL ở các trường phổ thông. Vì vậy, tôi lựa chọn vấn đề “Phát triển đội ngũ viên chức quản lý các trường trung học phổ thông ở tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng” để thực hiện luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn hướng tới đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường trung phổ thông tỉnh Quảng Nam theo chuẩn Hiệu trưởng, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ viên chức quản lý tại các trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phát triển đội ngũ viên chức quản lý tại các trường THPT, tỉnh Quảng Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp hợp lý và khả thi trong công tác phát triển đội ngũ viên chức quản lý các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, thì sẽ đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường THPT tỉnh Quảng Nam.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường trung học phổ thông
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ viên chức quản lý và thực trạng công tác phát triển đội ngũ viên chức quản lý ở các trường THPT công lập tỉnh Quảng Nam
5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ viên chức quản lý ở các trường THPT công lập tỉnh Quảng Nam theo chuẩn Hiệu trưởng, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn nhiệm vụ nghiên cứu
– Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp phát triển đội ngũ viên chức quản lý ở 50 trường THPT công lập tỉnh Quảng Nam theo chuẩn Hiệu trưởng.
– Nghiên cứu khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ VCQL các trường THPT tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng từ năm học 2019-2020 đến 2020-2021.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp chuyên gia
7.4. Nhóm phương pháp bổ trợ
Đề tài tập trung nghiên cứu việc phát triển đội ngũ VCQL các trường THPT tỉnh Quảng Nam theo Chuẩn Hiệu trưởng giai đoạn 2019-2021 và đề xuất biện pháp quản lý cho Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài xác lập và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ VCQL các trường THPT tỉnh Quảng Nam theo Chuẩn Hiệu trưởng
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường THPT tỉnh Quảng Nam theo Chuẩn Hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường THPT tỉnh Quảng Nam.
10. Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường trung học phổ thông theo chuẩn hiệu trưởng
Chương 2: Cơ sở thực tiễn phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC
QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
1.1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu nước ngoài
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.4. Viên chức quản lý: là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.
1.2.5. Phát triển đội ngũ viên chức quản lý
Phát triển đội ngũ VCQL là một bộ phận của phát triển nguồn lực con người hay còn gọi là phát triển nguồn nhân lực.
1.2.6. Phát triển đội ngũ VCQL trường THPT
Phát triển đội ngũ VCQLGD trường THPT: là quá trình quy hoạch, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ VCQLGD trường THPT, làm cho đội ngũ này tăng tiến cả số lượng, chất lượng và có cơ cấu hợp lý, để họ thực hiện có hiệu quả hoạt động QLGD trường THPT, đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục trong các trường THPT hiện nay.
1.2.7. Chuẩn hiệu trưởng trường trung học phổ thông
Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông là hệ thống phẩm chất, năng lực mà hiệu trưởng cần đạt được để lãnh đạo và quản trị nhà trường.
1.2.8. Phát triển đội ngũ viên chức quản lý giáo dục trường trung học phổ thông theo chuẩn hiệu trưởng
Phát triển đội ngũ VCQL trường THPT theo chuẩn hiệu trưởng là quá trình quy hoạch, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ VCQL trường THPT của cấp ủy, cơ quan chức năng và cán bộ giáo viên nhà trường, làm cho đội ngũ này tăng tiến cả số lượng, chất lượng theo đúng chuẩn quy định và cơ cấu hợp lý, để họ thực hiện có hiệu quả hoạt động QLGD trường THPT, đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục trong các trường THPT hiện nay.
1.3. Lý luận về phát triển đội ngũ viên chức quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng
1.3.1. Yêu cầu phát triển đội ngũ viên chức quản lý
Đối với giáo dục, đổi mới và phát triển đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là yêu cầu cần thiết đảm bảo chất lượng giáo dục trong thời gian tới. Vì vậy, cần tiếp tục triển khai chiến lược phát triển giáo dục và Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giai đoạn 2010- 2020, xác định rõ mục tiêu quốc gia về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ cán bộ quản lý theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo và VCQL.
1.3.2. Những yêu cầu chung đối với việc phát triển đội ngũ viên chức quản lý
Muốn phát triển sự nghiệp giáo dục thì việc đầu tiên cần làm là xây dựng đội ngũ nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo yêu cầu về chất lượng.
1.3.3. Những yêu cầu đối với viên chức quản lý theo Chuẩn Hiệu trưởng
1.3.3.1. Các yêu cầu về phẩm chất nghề nghiệp
1.3.3.3. Xây dựng môi trường giáo dục
1.3.3.4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội
1.3.3.5. Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin
1.4. Phát triển đội ngũ VCQL trường trung học phổ thông
1.4.1. Xây dựng kế hoạch quy hoạch phát triển đội ngũ VCQL trường THPT
1.4.2. Công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển cán bộ quản lí trường THPT
1.4.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ VCQL trường THPT
1.4.4. Đánh giá, xếp loại viên chức quản lí trường THPT
1.4.5. Thực hiện chế độ chính sách, tạo môi trường phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường THPT
Đây chính là việc làm có ý nghĩa rất lớn của các cấp quản lý nhằm tạo động lực thúc đẩy đội ngũ VCQL làm việc và cống hiến cho sự nghiệp phát triển giáo dục nói chung và mỗi nhà trường nói riêng. Chính sách đãi ngộ là điều kiện để động viên khuyến khích mọi thành viên cống hiến tốt hơn nữa trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.
1.5. Các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường trung học phổ thông
1.5.1. Sự quan tâm của hệ thống chính trị và cơ quan quản lý giáo dục các cấp đối với chất lượng giáo dục trường THPT
1.5.2. Chất lượng nguồn nhân lực bổ sung vào đội ngũ VCQL trường THPT
1.5.3. Tinh thần tích cực, chủ động tự học tập, rèn luyện của đội ngũ VCQL trường THPT
1.5.4. Tác động của các chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ QLGD
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC QUẢN LÝ GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TỈNH QUẢNG NAM THEO CHUẨN
HIỆU TRƯỞNG
2.1. Khái quát về quá trình điều tra, khảo sát thực trạng
Quá trình khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng phát triển đội ngũ viên chức quản lý ở các trường THPT tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ VCQL đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay.
+ Giáo viên : Khảo sát 150 giáo viên/50 trường THPT
+ Cán bộ quản lý: Khảo sát 130 HT, PHT/50 trường THPT
– Khảo sát về nhận thức của VCQL, giáo viên về tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ VCQL các trường THPT tỉnh Quảng Nam theo chuẩn Hiệu trưởng.
– Khảo sát công tác quy hoạch; công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và luân chuyển đội ngũ VCQL các trường THPT tỉnh Quảng Nam.
– Khảo sát công tác kiểm tra, đánh giá; công tác đào tạo, bồi dưỡng và việc thực hiện chế độ chính sách đối với VCQL các trường THPT tỉnh Quảng Nam
– Phương pháp điều tra
– Phương pháp phỏng vấn
Việc khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ VCQL các trường THPT tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng được thực hiện từ năm học 2019-2020 đến 2020-2021.
Từ kết quả thu được từ phiếu khảo sát, sử dụng các công thức thống kê toán học để phân tích, so sánh. Xây dựng các sơ đồ, bảng phục vụ cho nghiên cứu, từ đó viết báo cáo kết quả khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ VCQL các trường THPT tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng.
2.2. Khái quát về giáo dục trung học phổ thông ở tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Nam
2.2.2. Tình hình giáo dục trung học phổ thông ở tỉnh Quảng Nam
2.3. Thực trạng đội ngũ viên chức quản lý giáo dục các trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Số lượng đội ngũ viên chức quản lý
2.3.2. Trình độ đào tạo đội ngũ viên chức quản lý
2.3.3. Cơ cấu về giới, độ tuổi và thâm niên quản lý
2.3.4. Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ VCQL ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
2.3.5.Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ VCQL theo chuẩn hiệu trưởng
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ viên chức quản lý giáo dục theo Chuẩn hiệu trưởng của tỉnh Quảng Nam
2.4.1. Thực trạng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ viên chức quản lý giáo dục theo Chuẩn hiệu trưởng của tỉnh Quảng Nam
Qua kết quả khảo sát (bảng 2.5) với 7 nội dung khảo sát ở 4 tiêu chí mức độ kết quả thực hiện, thu được điểm trung bình khảo sát từ 2.69 đến 3.24 đạt mức độ trung bình khá và khá, trong đó nội dung được đánh giá nhiều nhất là nội dung “Xác định được mục tiêu phát triển đội ngũ VCQL theo chuẩn Hiệu trưởng”, thu được điểm trung bình cao nhất 3.24 đạt mức độ khá; thứ hai là nội dung “Xác định nguồn lực tài chính” thu được điểm trung bình là 3.21 đạt mức độ khá. Nội dung được đánh giá thấp nhất là “Việc quan tâm đối với đội ngũ cán bộ nữ trong công tác quy hoạch, dự nguồn”.
Qua khảo sát cho thấy bên cạnh những ưu điểm, thì việc quy hoạch đội ngũ VCQL vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định: Việc xây dựng và thực hiện quy hoạch chưa gắn với đào tạo, bố trí, sử dụng VCQL, dẫn đến công tác quy hoạch còn thiếu tính khả thi. Chất lượng quy hoạch VCQL chưa cao, chưa đồng đều và công tác quy hoạch chưa có tầm nhìn xa, chưa bảo đảm cơ cấu 3 độ tuổi.
2.4.2. Về công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và luân chuyển đội ngũ VCQL trường THPT
Qua kết quả khảo sát (bảng 2.6) với 4 nội dung khảo sát ở 4 tiêu chí mức độ kết quả thực hiện, thu được điểm trung bình khảo sát từ 2.57 đến 3.88 đạt mức độ trung bình – khá, trong đó nội dung được đánh giá mức độ tốt nhiều nhất là nội dung “Thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm theo quy trình, điều kiện tiêu chuẩn theo quy định” thu được điểm trung bình cao nhất 3.88; đối với nội dung “ Việc luân chuyển VCQL ở các trường phù hợp với nguyện vọng, hoàn cảnh của VCQL” ĐTB 2.63 và “ Công tác bổ nhiệm VCQL có thực sự quan tâm đúng mức đến đối tượng là cán bộ nữ, cán bộ dân tộc thiểu số” được đánh giá ở mức độ thấp nhất, thu được điểm trung bình là 2,57; điều đó hoàn toàn phù hợp với tình hình thực tiễn.
Kết quả trên cho thấy việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại VCQL các trường THPT trực thuộc Sở GDĐT tỉnh Quảng Nam về cơ bản đã thực hiện đúng quy trình, đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; việc bố trí VCQL ở các trường đảm bảo yêu cầu công tác, phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn, tạo điều kiện cho đội ngũ VCQL phát huy khả năng, nâng cao trình độ. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng bố trí VCQL ở một số trường chưa thật sự hợp lý, một số VCQL phải công tác ở những đơn vị quá xa gia đình, điều kiện đi lại gặp nhiều khó khăn, do đó VCQL chưa thật sự yên tâm công tác. Vì vậy, có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả công việc. Trong công tác bổ nhiệm, Sở đã có sự quan tâm đến việc bổ nhiệm giáo viên nữ, giáo viên là người dân tộc thiểu số giữ chức vụ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nhà trường nhưng số lượng còn ít, một số đơn vị không có VCQL là nữ. Do đó, chưa đạt yêu cầu so với mục tiêu mà Tỉnh ủy Quảng Nam đã đề ra (phấn đấu có 25% VCQL là nữ). Bên cạnh đó, việc bố trí VCQL có trường còn chưa chú ý đến việc cơ cấu theo môn học, vì có trường cả hiệu trưởng và hiệu phó đều là giáo viên thuộc các môn khoa học tự nhiên hoặc các môn khoa học xã hội; Bên cạnh đó, nhân sự đủ điều kiện tiêu chuẩn bổ nhiệm chưa thật sự nổi trổi về mặt chuyên môn, do giáo viên thật sự giỏi về chuyên môn thì không muốn làm cán bộ quản lý. Điều này dẫn đến những hạn chế nhất định về năng lực của đội ngũ VCQL, bất cập trong công tác quản lý.
2.4.3. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả phát triển đội ngũ viên chức quản lý giáo dục các trường trung học phổ thông
Qua kết quả khảo sát (bảng 2.7) cho thấy công tác kiểm tra, đánh giá đã được các đơn vị triển khai thực hiện đảm bảo theo đúng quy trình hướng dẫn, kết quả đánh giá về nội dung này có ĐTB 3.91, mức độ tốt chiếm tỷ lệ 92.9% . Đối với nội dung việc xây dựng tiêu chí đánh giá đánh giá đối với VCQL rõ ràng, cụ thể và mức độ phù hợp của tiêu chí đánh giá với thực tiễn công tác quản lý chỉ được đánh giá ở mức trung bình khá (ĐTB từ 2.62 đến 2.78).
Tuy nhiên, một thực tế không thể phủ nhận là công tác kiểm tra, đánh giá hiệu trưởng trường THPT của tỉnh Quảng Nam cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Mặc dù công tác này được chú trọng thực hiện theo quy định hằng năm và tiến hành theo đúng quy trình, nhưng chưa đánh giá đúng thực chất của đội ngũ VCQL trường THPT tỉnh Quảng Nam. Theo số liệu thống kê trên cho thấy hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Quảng Nam được xếp loại tốt và khá chiếm tỉ lệ rất cao 100%. Kết quả này chưa phản ánh đúng thực chất chất lượng đội ngũ.
2.4.4. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ viên chức quản lý theo hướng chuẩn hóa
Kết quả khảo sát (bảng 2.8) cho thấy, số liệu đánh giá mức độ thường xuyên và rất thường xuyên của việc tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng và mức độ tham gia bồi dưỡng của VCQL trên 90%, ĐTB từ 3.1 đến 3.84. Điều này cho thấy ngành giáo dục tỉnh Quảng Nam đã rất quan tâm đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho VCQL. Mặt khác, VCQL cũng đã có nhận thức đúng đắn về nhu cầu cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ quản lý của VCQL. Tuy nhiên, việc tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quy hoạch dự nguồn được tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng được đánh giá thấp nhất ĐTB 2.71, điều này chứng tỏ, một số đơn vị chưa thật sự quan tâm đến việc đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ quy hoạch dự nguồn.
Chưa gắn công tác quy hoạch cán bộ với công tác đào tạo, bồi dưỡng; trong thực hiện chưa chú ý đến đổi mới nội dung và phương pháp. Các hình thức bồi dưỡng chưa đa dạng, việc tự bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ và giáo viên còn hạn chế. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng chủ yếu mới tập trung vào chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà trường, lý luận chính trị, các nội dung khác như: chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo, quản lý tài chính, tài sản, ứng dụng CNTT trong công tác quản lý chưa được chú trọng. Chưa có các chế độ chính sách cho đội ngũ khi tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng; một bộ phận VCQL chưa xác định đầy đủ động cơ học tập, bồi dưỡng, nên chưa dành nhiều thời gian cho nhiệm vụ học tập, nghiên cứu nên việc vận dụng lý thuyết vào thực tiễn công tác quản lý còn hạn chế.
2.4.5. Thực trạng công tác thực hiện chế độ chính sách để phát triển đội ngũ viên chức quản lý giáo dục
Qua 4 nội dung khảo sát (bảng 2.11) nội dung được đánh giá tốt cao nhất chiếm tỷ lệ 90% có ĐTB là 3.89 đó là những cống hiến của VCQL đã được đánh giá và ghi nhận đầy đủ, nội dung có điểm trung bình thấp nhất 2.48 đó là thu nhập của VCQL tốt hơn so với những công việc khác, các nội dung còn lại được đánh giá ở mức độ trung bình khá, ĐTB từ 2.51 đến 2.74.
Từ đó, chúng tôi nhận thấy trong thời gian qua ngành GDĐT tỉnh Quảng Nam đã có những chính sách, chế độ phù hợp cho đội ngũ VCQL theo quy định như phụ cấp trách nhiệm theo hạng trường, nâng lương trước thời hạn, chế độ ưu đãi, phụ cấp thâm niên theo quy định. Tuy nhiên, chưa thật sự có tác dụng thiết thực trong việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, động viên khuyến khích đội ngũ VCQL trường THPT nỗ lực lao động, sáng tạo, cống hiến cho ngành, cho địa phương.
2.4.6 Nguyên nhân ưu điểm và hạn chế về phát triển đội ngũ viên chức quản lý giáo dục trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng
Những năm qua, đội ngũ VCQL các trường THPT tỉnh Quảng Nam đã có sự phát triển nhất định và có những đóng góp quan trọng trong việc tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục và nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho địa phương và cho đất nước.
Nguyên nhân của những ưu điểm
Có được kết quả trên trước hết là nhờ chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước về xây dựng và phát triển VCQL đã tác động tích cực đến các bộ, ngành Trung ương, địa phương và toàn ngành giáo dục cả trong nhận thức và hành động.
Thứ hai, các cấp uỷ, đảng, chính quyền đã thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các địa phương, cơ sở trong quá trình triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giáo dục.
Thứ ba, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước về giáo dục dần được hoàn chỉnh, thể hiện sự quan tâm đúng mực của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo, tạo thế chủ động trong lãnh đạo, chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo về công tác giáo dục giúp cho đội ngũ VCQL hoàn thành các mục tiêu đề ra trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo nhà trường.
* Hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm thì công tác phát triển đội ngũ VCQL các trường THPT cũng còn vấp phải có một số hạn chế sau:
Việc quy hoạch chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển và đòi hỏi ngày càng cao của giáo dục.
Đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ chưa thực hiện theo một chu trình cụ thể, thường xuyên, chưa phát huy hết vai trò của VCQL.
Tuyển chọn và đề bạt VCQL bổ nhiệm đôi lúc còn thiếu tính chủ động.
Kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển đội ngũ VCQL còn chưa thật sự đúng thực chất.
Thực hiện chế độ chính sách để phát triển đội ngũ VCQL chưa theo thực tế năng lực, chưa giải quyết thoả đáng chế độ chính sách đối VCQL; thu nhập của VCQL ở các trường công lập và ngoài công lập có khác biệt lớn, đời sống của phần đông VCQL còn gặp khó khăn, điều kiện làm việc còn hạn chế nên nhiều VCQL chưa thực sự yên tâm công tác.
Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập
Công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ dù được chú trọng nhưng chưa đảm bảo cơ cấu, số lượng và chất lượng. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa được tiến hành một cách thường xuyên, có lộ trình và đánh giá kết quả sau đào tạo, bồi dưỡng nên chưa tạo được chuyển biến tích cực. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đội ngũ. Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển đội ngũ VCQL mặc dù được thực hiện thường xuyên, tuy nhiên, đây cũng là khâu bộc lộ những hạn chế do đôi lúc việc đánh giá còn nương nhẹ, thiếu khách quan. Về chế độ đãi ngộ, mức lương thấp cũng ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của VCQL. Vì vậy, việc khuyến khích VCQL nỗ lực thực hiện tốt nhiệm vụ cũng là vấn đề đặt ra đối với ngành GDĐT của tỉnh.
Kết quả nghiên cứu trên là cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL các trường THPT của tỉnh Quảng Nam đến năm 2025; đồng thời từ thực trạng vấn đề nghiên cứu, để phát huy những thành tựu đã có, khắc phục tồn tại, hạn chế, tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách nâng cao chất lượng quản lý nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới.
Tiểu kết chương 2
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TỈNH QUẢNG NAM THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG
3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính toàn diện
3.1.2. Biện pháp đề xuất phải đảm bảo sự phát triển
3.1.3. Biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính lịch sử cụ thể, thiết thực và khả thi
3.1.4. Biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính đồng bộ
3.2. Biện pháp phát triển đội ngũ viên chức quản lý giáo dục các trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng
3.2.1 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng trong phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường trung học phổ thông đúng theo chuẩn hiệu trưởng
* Mục đích biện pháp
* Nội dung biện pháp
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ VCQL trường THPT là một yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định trong việc làm cho đội ngũ VCQL trường THPT đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao về chất lượng, ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế – xã hội địa phương, góp phần đắc lực vào nhiệm vụ đổi mới giáo dục, đào tạo và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
* Cách thức thực hiện biện pháp
– Thường xuyên quán triệt, phổ biến các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển đội ngũ VCQL; nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng đối với việc phát triển đội ngũ VCQL trong trường học.
– Hàng năm, Sở GDĐT chỉ đạo các trường học THPT trong tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ VCQL các trường, chú ý tập trung rà soát, điều tra nhu cầu, phát triển Đảng viên, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, giới thiệu nhân sự đủ điều kiện trong diện quy hoạch theo hướng động và mở, xây dựng kế hoạch cử đi học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, phân công thực hiện nhiệm vụ để thử thách, rèn luyện bản lĩnh chính trị và năng lực chuyên môn.
3.2.2 Xây dựng kế hoạch quy hoạch phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường trung học phổ thông chặt chẽ, khoa học
* Mục đích biện pháp
* Nội dung biện pháp
* Cách thức thực hiện biện pháp
– Xác định số lượng dự nguồn cần có.
– Tổ chức khảo sát tìm hiểu thực trạng đội ngũ VCQL
– Xây dựng kế hoạch
Trong kế hoạch quy hoạch phát triển đội ngũ, cần xác định thời gian và nguồn lực để thực hiện.
– Tổ chức thực hiện
Chỉ đạo các đơn vị thực hiện quy hoạch của đơn vị mình. Trên cơ sở quy hoạch phát triển của các trường, Sở GDĐT xây dựng dự thảo quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của toàn ngành.
3.2.3. Tổ chức chặt chẽ công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, bãi nhiệm, miễn nhiệm đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường trung học phổ thông
*Mục đích của biện pháp
* Nội dung biện pháp.
* Cách thức thực hiện
Trong đề bạt cán bộ VCQL, cần coi trọng phẩm chất và năng lực, không nên phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khác; như vậy mới chọn được cán bộ giỏi để bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo; cán bộ được tuyển chọn, bổ nhiệm phải là người hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực chuyên môn do mình phụ trách, có năng lực lãnh đạo, quy tụ mọi người, tạo sự đoàn kết và thống nhất cao trong nội bộ đơn vị.
Tiến hành xây dựng kế hoạch luân chuyển đội ngũ cán bộ VCQL trường THPT một cách chu đáo, gắn với quy hoạch có tính khả thi và có lộ trình tổ chức thực hiện đầy đủ; bố trí cán bộ luân chuyển phải phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường và chức danh quy hoạch cán bộ. Thực hiện việc điều động, luân chuyển cán bộ VCQL đã đảm nhiệm trên 2 nhiệm kỳ tại một trường THPT và thể hiện chính sách ưu tiên đối với những cán bộ có nhiều cống hiến ở các địa bàn khó khăn, xa xôi và phức tạp. Khi thực hiện việc luân chuyển đội ngũ cán bộ VCQL trường THPT, cần phải thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức; đảm bảo kỷ cương, kỷ luật của Đảng trong công tác cán bộ; kiên quyết xử lý nghiêm những cán bộ VCQL không chấp hành quyết định luân chuyển.
3.2.4. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ viên chức quản lý giáo dục theo chuẩn hiệu trưởng
* Mục đích biện pháp
* Nội dung biện pháp
* Cách thức thực hiện biện pháp
– Một là khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ VCQL các trường THPT.
Chủ yếu là khảo sát, đánh giá về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ VCQL.
– Hai là xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng VCQL
Trên cơ sở kế hoạch của các đơn vị và kết quả khảo sát thực trạng, ngành giáo dục xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng VCQL, xác định mục tiêu, nội dung, hình thức bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cần có sự đổi mới về nội dung (nội dung, chương trình đào tạo thiết thực, gắn với thực tiễn công tác), cách thức thực hiện. Loại hình đào tạo, bồi dưỡng cũng đa dạng hóa, phù hợp với từng loại đối tượng, phù hợp với đặc điểm thực tế của địa phương. Đặc biệt chú trọng bồi dưỡng năng lực quản lý nhà trường, kiến thức công nghệ thông tin, hướng dẫn sử dụng các phần mềm quản lý QLGD, cách truy cập, khai thác các thông tin trên mạng, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, kịp thời thích ứng với sự phát triển của xã hội.
– Ba là tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng VCQL
3.2.5. Tổ chức chặt chẽ công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý nhà trường của đội ngũ VCQL các trường THPT
* Mục đích của biện pháp:
* Nội dung biện pháp
* Cách thức tổ chức thực hiện
Tổ chức hội nghị quán triệt nội dung của chuẩn hiệu trưởng trường THPT đến toàn thể VCQL, hằng năm, ban hành văn bản hướng dẫn đánh giá để đội ngũ VCQL tổ chức thực hiện quy trình đánh giá. Đồng thời căn cứ từ qui định về tiêu chuẩn VCQL để cụ thể hóa xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chí đánh giá cụ thể đối với từng chức danh sát với yêu cầu nhiệm vụ phát triển giáo dục trong thời kỳ mới.. VCQL căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để cung cấp các minh chứng cho từng tiêu chí cụ thể và trên cơ sở đó thực hiện công tác tự đánh giá. Đồng thời, trong đánh giá cán bộ phải nêu cao vai trò trách nhiệm của cấp ủy Đảng và tính trung thực của cán bộ khi tự đánh giá về mình và phát huy trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường, có thể thông qua công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ, hàng năm để xem xét đánh giá cán bộ.
Hằng năm, Sở GDĐT xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra cụ thể. Sau mỗi đợt thanh tra, kiểm tra đoàn thanh tra phải có nhận xét, đánh giá, kiến nghị thông báo đến nhà trường, cá nhân được kiểm tra. Trên cơ sở đó VCQL rà soát, đối chiếu lại những việc đã làm, nếu có những sai sót thì điều chỉnh, uốn nắn những sai sót lệch lạc theo kiến nghị của đoàn.
3.2.6. Về thực hiện tốt công tác chính sách đối với cán bộ quản lý trường trung học phổ thông
* Mục đích
* Nội dung
* Cách thức thực hiện
Thường xuyên rà soát tổ chức bộ máy, bố trí hợp lý biên chế đội ngũ VCQL. Kịp thời giải quyết những thắc mắc, khiếu nại của VCQL liên quan đến việc thực hiện chế độ chính sách. Hỗ trợ kinh phí một cách hợp lý, kịp thời cho VCQL tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Xây dựng những tiêu chí cụ thể trong thi đua, khen thưởng. Đặc biệt chú ý những VCQL có tham mưu trong nhiều lĩnh vực đạt hiệu quả cao, có những đột phá trong công tác quản lý tạo sự chuyển biến tích cực trong chất lượng giáo dục; có tinh thần tích cực tự học và sáng tạo, tự nghiên cứu để phát triển về mọi mặt; có sáng kiến kinh nghiệm mới được áp dụng rộng rãi trong tỉnh…cần có chế độ khen thưởng kịp thời, hợp lý, tạo được động lực cho VCQL phấn đấu cống hiến hết mình.
Tham mưu UBND tỉnh, ngoài chính sách, chế độ chung theo quy định, cần có chính sách địa phương, các nguồn vận động hỗ trợ cho VCQL. Đặc biệt, có chính sách đãi ngộ đối với những VCQL có hoàn cảnh kinh tế khó khăn nhưng có ý thức vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
* Mối quan hệ giữa các biện pháp
Hệ thống biện pháp tác giả đề xuất ở chương 3 là một thể thống nhất, mỗi biện pháp có vai trò nhất định trong phát triển đội ngũ VCQL các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Các biện pháp luôn quan hệ biện chứng gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên tính đồng bộ trong phát triển đội ngũ VCQL. Do vậy, trong thực tiễn cần vận dụng tổng hợp các biện pháp trong một thể thống nhất, tránh tuyệt đối hóa sẽ làm giảm sức mạnh của từng biện pháp cũng như của hệ thống và không mang lại hiệu quả mong muốn.
* Điều kiện để thực hiện các biện pháp
– Cần có sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh về công tác phát triển đội ngũ VCQL trường THPT. Sự quan tâm không chỉ trong công tác chỉ đạo mà còn đầu tư kinh phí một cách đúng mức cho công tác này; Cần có sự phối hợp tốt của các cơ quan, ban, ngành trong việc hỗ trợ ngành giáo dục đầu tư phát triển đội ngũ VCQL.
– Mỗi đơn vị trường học phải xem công tác phát triển đội ngũ là nhiệm vụ quan trọng, cần phải nghiêm túc trong việc lựa chọn đối tượng đưa vào quy hoạch phát triển; xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ VCQL và có điều chỉnh khi có thay đổi cho phù hợp với tình hình của đơn vị.
– Mỗi VCQL phải nắm vững các tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể về chuẩn hiệu trưởng, nghiêm túc tự kiểm bản thân; luôn đặt ra mục tiêu phấn đấu để hoàn thiện bản thân, đáp ứng yêu cầu đổi mới trong tình hình hiện nay.
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.3.1 Mục đích của khảo nghiệm
Nhằm khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL ở các trường THPT của tỉnh Quảng Nam.
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm
Khảo nghiệm cả tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất nhằm phát triển đội ngũ VCQL ở các trường THPT của tỉnh Quảng Nam theo chuẩn hiệu trưởng.
3.3.3 Cách thức tiến hành khảo nghiệm
Khảo nghiệm được thực hiện bằng cách trưng cầu ý kiến bằng phiếu (Phụ lục 2) và phỏng vấn.
3.3.4. Đối tượng khảo nghiệm
Chúng tôi tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp đối với 20 lãnh đạo, chuyên viên các phòng chức năng thuộc Sở GDĐT; 130 hiệu trưởng, phó hiệu các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
3.3.5 Phương pháp xử lý kết quả khảo nghiệm
Sau khi thu thập, xử lý số liệu bằng phương pháp tính tỉ lệ phần trăm để đánh giá các mức độ cần thiết và mức độ khả thi theo các mức như sau:
Mức độ cần thiết, gồm: Rất cần thiết, cần thiết và không cần thiết.
Mức độ khả thi, gồm: Rất khả thi, khả thi và không khả thi.
3.3.6. Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
Biện pháp thứ nhất: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng trong phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường trung học phổ thông đúng theo chuẩn hiệu trưởng.
Biện pháp thứ hai: Xây dựng kế hoạch quy hoạch phát triển đội ngũ viên chức quản lý trường trung học phổ thông chặt chẽ, khoa học.
Biện pháp thứ ba: Tổ chức chặt chẽ công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, bãi nhiệm, miễn nhiệm đối với đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường trung học phổ thông
Biện pháp thứ tư: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ viên chức quản lý giáo dục theo chuẩn hiệu trưởng.
Biện pháp thứ năm: Chỉ đạo chặt chẽ công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường trung học phổ thông.
Biện pháp thứ sáu: Đảm bảo các chế độ chính sách, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho phát triển đội ngũ viên chức quản lý giáo dục theo đúng quy hoạch
3.3.8 Nhận xét kết quả khảo nghiệm
Những kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp phát triển đội ngũ VCQL của trường THPT tỉnh Quảng Nam được đề xuất trong Luận văn đã nhận được sự đồng tình về tính cấp thiết và tính khả thi cao. Tất cả sáu biện pháp đều nhận được ý kiến đánh giá khảo nghiệm đồng tình đều đạt trên 95% . Điều đó cho phép khẳng định các biện pháp đề xuất qua nghiên cứu là khả thi và cấp thiết.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế, tác giả của Luận văn rút ra kết luận sau:
Phát triển đội ngũ VCQL trường học nói chung, trường THPT nói riêng là một chức năng quan trọng của công tác QLGD, có ý nghĩa quyết định hiệu quả quản lý nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Cần nhận thức được phát triển đội ngũ VCQL trường THPT theo chuẩn hiệu trưởng là nhiệm vụ quan trọng của Sở Giáo dục và Đào tạo. Do đó, để làm tốt công tác này cần được sự quan tâm lãnh đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh trong chỉ đạo đối với Sở thực hiện đồng bộ ba nội dung cơ bản đó là: phát triển về phẩm chất chính trị, đạo đức; phát triển năng lực chuyên môn và phát triển năng lực quản lý.
Công tác phát triển đội ngũ VCQL trường THPT của Sở GDĐT tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định. Việc tổ chức, học tập quán triệt chỉ thị, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chỉ thị đã được các đơn vị tổ chức học tập, triển khai nghiêm túc đến toàn thể đội ngũ nhà giáo và VCQL trong đơn vị , qua đó góp phần nâng cao nhận thức mục đích, ý nghĩa , tầm quan trọng của việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ. Từ đó, mỗi VCQL có ý thức tự giác trong việc tự đào tạo, bồi dưỡng. Công tác quản lý chỉ đạo của Sở GDĐT đối với các trường đã có bước chuyển biến, VCQL năng động, sáng tạo hơn trong việc thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm của ngành, môi trường giáo dục ngày một thân thiện, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương và đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Cuộc vận động “Hai không”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn kết với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong đội ngũ giáo viên, nhân viên và học sinh trong từng trường.
Luận văn đã xác định được những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những hạn chế trong việc phát triển đội ngũ VCQL trường THPT của Sở GDĐT tỉnh Quảng Nam. Qua đó đề xuất 6 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc phát triển đội ngũ VCQL trường THPT trong giai đoạn hiện nay
Các biện pháp trên đã được khảo nghiệm và khẳng định về tính cấp thiết và khả thi. Tuy nhiên, bên cạnh việc thực hiện đồng bộ các biện pháp trên thì việc xây dựng quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển VCQL là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong việc phát triển đội ngũ VCQL đáp ứng các tiêu chuẩn của chuẩn hiệu trưởng.
2. Khuyến nghị
Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Với Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Với Sở Giáo dục và Đào tạo
Với viên chức quản lý các trường trung học phổ thông
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\15. TRAN THI QUYEN\TOM TAT


