Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng ven biển huyện Núi Thành
Trong những năm gần đây nội dung giáo dục bảo vệ môi trường đã được giảng dạy tích hợp vào các môn học ở trường trung học cơ sở(THCS) nói chung và các trường THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam nói riêng. Tuy vậy vẫn còn nhiều học sinh chưa có ý thức trách nhiệm với môi trường, chưa thể hiện hành động trong việc bảo vệ môi trường. Vấn đề giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, khu dân cư, đặt biệt là khu vực biển và cả trong trường học của học sinh(HS) còn nhiều yếu kém như: vứt rác bừa bãi, sử dụng nước sạch lãng phí và ý thức tự giữ gìn vệ sinh cá nhân của HS chưa thực sự trở thành thói quen trong sinh hoạt hằng ngày.
Huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đang xây dựng và phát triển hướng tới đô thị hóa. Có nhiều khu công nghiệp và khu nuôi trồng thủy sản, khu du lịch sinh thái biển ngày càng mở rộng nên nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng hơn. Vì vậy cần nâng cao năng lực quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường học và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho các em HS trong địa bàn huyện đặc biệt là học sinh các trường vùng ven biển.
Xuất phát từ lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu.
Trên cơ sở khái quát hóa lý luận, cũng như phân tích thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh và quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS tại địa bàn nghiên cứu, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam còn nhiều bất cập, chưa phát huy hết được sức mạnh tổng thể của các bộ phận, tổ chức trong và ngoài nhà trường để giáo dục hình thành ý thức bảo vệ môi trường(BVMT) cho học sinh. Hiệu quả của việc giáo dục BVMT cho HS các trường THCS vùng ven biển sẽ được nâng cao nếu thực hiện một cách đồng bộ và hợp lý: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý(CBQL) và giáo viên(GV), quản lý dạy và học tích hợp, quản lý các hình thức giáo dục BVMT, phối hợp các tổ chức trong và ngoài nhà trường trong các hoạt động giáo dục BVMT cho HS.
5.1. Nghiên cứu lý luận về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở.
5.2. Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường và các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường trung học cơ sở vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường trung học cơ sở vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
6.1.1. Nghiên cứu văn kiện, văn bản, tài liệu liên quan đến giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học cơ sở.
6.1.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi;
6.2.2. Phương pháp chuyên gia.
6.2.3. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
6.3. Phương pháp thống kê toán học nhằm xử xý kết quả điều tra, khảo nghiệm: Để xử lý kết quả khảo sát và khảo nghiệm.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về hoạt động giáo dục BVMT cho HS ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong thời gian từ năm 2017 đến năm 2021.
Chủ thực hiện biện pháp là Hiệu trưởng trường THCS.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trường THCS
Chường 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho HS ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho HS ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu của nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của chủ thể quản lý giáo dục lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới kết quả mong muốn (xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội).
1.2.4. Giáo dục bảo vệ môi trường
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý(Cơ quan quản lý giáo dục cấp trên và hiệu trưởng) lên đối tượng quản lý(các thành viên của nhà tường) để tổ chức, phối hợp hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường nhằm đạt mục tiêu đề ra.
1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học cơ sở
1.3.2. Mục tiêu hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS
1.3.3. Nội dung hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở
1.3.4. Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở
a/ Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua giờ học trên lớp hay trong phòng thí ngiệm
b/ Giáo dục bảo vệ môi trường thông qua hoạt động ngoại khóa bằng phương pháp tham quan, điều tra. khảo sát. nghiên cứu, hoạt động thực tiễn
c/ Hợp tác và liên kết giữa gia đình và cộng đồng địa phương trong các hoạt động về giáo dục bảo vệ môi trường
1.3.5. Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở
1.3.6. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường Trung học cơ sở
1.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
1.4.3. Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
1.4.4. Quản lý công tác phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
1.4.5. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường Trung học cơ sở
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS VÙNG VEN BIỂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Mô tả quá trình điều tra khảo sát
2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH và giáo dục đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Vài nét về điều kiện tự nhiên
2.2.2. Đặc điểm về kinh tế – xã hội
2.2.3. Khái quát về giáo dục đào tạo huyện Núi Thành
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh về vai trò của việc giáo dục bảo vệ môi trường vùng ven biển
2.3.2. Thực trạng về nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở vùng ven biển
2.3.4. Thực trạng sự phối hợp của các lực lượng tham gia hoạt động dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển.
2.3.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển
Bảng 2.16. Đánh giá của thầy/cô về mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS ở các trường vùng ven biển Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
| TT | Mục tiêu GDMT | Mức độ đánh giá | ||||||||
| Rất thường xuyên | Thường xuyên | Đôi khi | Không thực hiện | ĐTB | ||||||
| SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | |||
| 1 | Đánh giá nhận thức của học sinh về môi trường, các vấn đề ô nhiễm môi trường. | 25 | 18,7 | 70 | 52,2 | 39 | 29,1 | 0 | 0 | 2.90 |
| 2 | Đánh giá thái độ của học sinh trước các vấn đề về môi trường, các vấn đề ô nhiễm môi trường. | 26 | 19,4 | 61 | 45,5 | 43 | 32,1 | 4 | 3,0 | 2.81 |
| 3 | Đánh giá về kỹ năng hành vi của học sinh các vấn đề về môi trường, các vấn đề ô nhiễm môi trường. | 31 | 15,7 | 66 | 49,3 | 40 | 29,9 | 7 | 5,2 | 2.75 |
| 4 | Tổ trưởng, Ban giám hiệu, có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện giờ dạy GDBVMT theo kế hoạch đã đề ra. | 29 | 21,6 | 68 | 50,7 | 35 | 26,1 | 2 | 1,5 | 2.93 |
| Trung bình chung | 2.90 | |||||||||
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.4.1. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường
Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL, GV về kết quả quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS
2.4.2. Thực trạng quản lý thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
Bảng 2.18. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, Quảng Nam
| TT | Công tác quản lý thực hiên | Mức độ đạt được | ĐTB | ||||||||||||
| Rất tốt | Tốt | Khá | Trung bình | Yếu | |||||||||||
| SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | ||||||
| 1 | Quản lý Tổ chuyên môn thực hiện các nội dung tích hợp GD BVMT đã được xác định trong chương trình. | 28 | 20,9 | 56 | 41,8 | 23 | 17,2 | 27 | 20,1 | 0 | 0 | 3.63 | |||
| 2 | Quản lý Tổ chuyên môn tổ chức dự giờ, thao giảng về GD BVMT. | 27 | 20,1 | 56 | 41,8 | 35 | 26,1 | 16 | 11,9 | 0 | 0 | 3.70 | |||
| 3 | Quản lý tổ chuyên môn đánh giá kết quả giảng dạy nội dung GD BVMT theo hướng tích hợp. | 26 | 19,4 | 47 | 35,1 | 34 | 25,4 | 27 | 20,1 | 0 | 0 | 3.54 | |||
| 4 | Quản lý việc kiểm tra, giám sát kịp thời điều chỉnh nội dung chương trình và các hình thức tổ chức GD BVMT cho phù hợp. | 24 | 17,9 | 55 | 41,0 | 38 | 24,8 | 17 | 12,7 | 0 | 0 | 3.64 | |||
| Trung bình chung | 3.63 | ||||||||||||||
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
Bảng 2.19. Đánh giá của CBQL, GV về công tác quản lý thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho HS ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, Quảng Nam.
| TT | Công tác quản lý thực hiên | Mức độ đạt được | ĐTB | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Rất tốt | Tốt | Khá | Trung bình | Yếu | ||||||||
| SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | |||
| 1 | Thành lập Ban chỉ đạo GD BVMT, quy định chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong Ban chỉ đạo | 17 | 12,7 | 63 | 47,0 | 31 | 23,1 | 23 | 17,2 | 0 | 0 | 3.55 |
| 2 | Chỉ đạo Tổ chuyên môn tổ chức thực hiện | 22 | 16,4 | 56 | 41,8 | 29 | 21,6 | 27 | 20,1 | 0 | 0 | 3.54 |
| 3 | Tổ chuyên môn họp nhóm định kỳ có sự thống nhất trong mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy học từng bài. | 17 | 12,7 | 51 | 38,1 | 46 | 34,3 | 20 | 14,9 | 0 | 0 | 3.49 |
| 4 | Hiệu trưởng chỉ đạo đối mới phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục bảo vệ môi trường. | 21 | 15,7 | 63 | 47,0 | 37 | 27,6 | 13 | 9,7 | 0 | 0 | 3.69 |
| 5 | Tố chức giao lưu học hỏi kinh nghiệm về giảng dạy tích hợp GD BVMT với những tổ chuyên môn trong khác. | 13 | 9,7 | 57 | 42,5 | 37 | 27,6 | 27 | 20,1 | 0 | 0 | 3.42 |
| 6 | Tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề về GDBVMT | 22 | 16,4 | 51 | 38,1 | 38 | 28,4 | 22 | 16,4 | 1 | 0,7 | 3.53 |
| 7 | Khích lệ GV tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về GD BVMT. | 25 | 18,7 | 49 | 36,6 | 30 | 22,4 | 29 | 21,6 | 1 | 0,7 | 3.55 |
| 8 | Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên phối hợp với các lực lượng trong và ngoài trường để tổ chức có hiệu quả hoạt động GD BVMT cho học sinh. | 25 | 18,4 | 55 | 41,0 | 29 | 21,6 | 24 | 17,9 | 1 | 0,7 | 3.59 |
| Trung bình chung | 3.56 | |||||||||||
4.4. Thực trạng quản lý các lực lượng phối hợp tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
Bảng 2.20. Đánh giá của CBQL, GV về quản lý các lực lượng phối hợp tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho HS ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, Quảng Nam
| TT | Nội dung quản lý sự phối hợp | Mức độ đánh giá | |||||||||
| Tốt | Khá | Trung bình | Yếu | ĐTB | |||||||
| SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | ||||
| 1 | Vai trò của nhà trường | 32 | 23,9 | 68 | 50,7 | 34 | 25,4 | 0 | 0 | 2.99 | |
| 2 | Giáo viên chủ nhiệm lớp | 27 | 20.1 | 73 | 54,5 | 34 | 25,4 | 0 | 0 | 2.95 | |
| 3 | Giáo viên bộ môn | 25 | 18,7 | 68 | 50,7 | 41 | 30,6 | 0 | 0 | 2.88 | |
| 4 | Vai trò của Hội cha mẹ HS, các lực lượng xã hội | 21 | 15,7 | 54 | 40,3 | 53 | 39,6 | 6 | 4,4 | 2.68 | |
| 5 | Các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường. | 19 | 14,2 | 57 | 42,5 | 44 | 32,8 | 14 | 10,4 | 2.60 | |
| 6 | Giáo dục gia đình | 24 | 17,9 | 51 | 38,1 | 53 | 39,6 | 6 | 4,5 | 2.69 | |
| Trung bình chung | 2.80 | ||||||||||
2.4.5. Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
Bảng 2.21. Đánh giá của CBQL, GV về công tác quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho HS ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, Quảng Nam
| TT | Công tác quản lý thực hiên | Mức độ đạt được | ĐTB | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Rất tốt | Tốt | Khá | Trung bình | Yếu | ||||||||
| SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | |||
| 1 | Hiệu trưởng chỉ đạo thiết lập tiêu chí kiểm tra, đánh giá. | 34 | 25,4 | 54 | 40,3 | 35 | 26,1 | 11 | 8,2 | 0 | 0 | 3.83 |
| 2 | Giám sát việc thực hiện dạy học GD BVMT của GV. | 20 | 14,9 | 57 | 42,5 | 36 | 26,9 | 21 | 15,7 | 0 | 0 | 3.57 |
| 3 | Tổ chuyên môn, BGH tiến hành kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học tích hợp của GV để tránh việc thực hiện mang tính hình thức. | 23 | 17,2 | 59 | 44.0 | 30 | 22,4 | 22 | 16,4 | 0 | 0 | 3.62 |
| 4 | CBQL lên kế hoạch kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất quá trình thực hiện GD BVMT của GV. | 20 | 14,9 | 51 | 38,1 | 46 | 34,3 | 17 | 12,7 | 0 | 0 | 3.55 |
| 5 | Hiệu trưởng chỉ đạo GV tự đánh giá về công tác GDBVMT qua các nội dung: hiệu quả giáo dục, tự học của bản thân, những đề xuất với tổ, với nhà trường… | 22 | 16,4 | 58 | 43,3 | 35 | 26,1 | 19 | 14,2 | 0 | 0 | 3.62 |
| 6 | Chỉ đạo tổ chuyên môn tổng kết đánh giá GD BVMT, giải quyết những vẫn đề phát sinh, vạch ra phương hướng GD BVMT cho năm học tới. | 23 | 17,2 | 48 | 35,8 | 40 | 29,9 | 23 | 17,2 | 0 | 0 | 3.53 |
| 7 | Các GV chủ động, tự giác tham gia các hoạt động kiểm tra, đánh giá theo kế hoạch. | 15 | 11,2 | 58 | 43,4 | 35 | 26,1 | 26 | 19,4 | 0 | 0 | 3.46 |
| 8 | CBQL kiểm tra mức độ phối hợp giữa các cá nhân và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức thực hiện GDBVMT. | 25 | 18,7 | 50 | 37,3 | 32 | 23,9 | 27 | 20,1 | 0 | 0 | 3.54 |
| Trung bình chung | 3.59 | |||||||||||
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.22. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan đến hoạt động giáo dục BVMT cho học sinh THCS ở các trường vùng ven biển Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
- Yếu tố chủ quan
| TT | Mục tiêu | Mức độ đánh giá | ||||||||
| Rất ảnh hưởng | Ảnh hưởng | Ít ảnh hưởng | Không ảnh hưởng | ĐTB ĐTB | ||||||
| SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | |||
| 1 | Nhận thức và năng lực của đội ngũ CBQL. | 37 | 27,5 | 81 | 60,4 | 16 | 11,9 | 0 | 0 | 3.16 |
| 2 | CBQL tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương. | 42 | 31,3 | 72 | 53,7 | 18 | 13,4 | 2 | 1,5 | 3.16 |
| 3 | CBQL tổ chức phối hợp với gia đình HS và Ban đại diện cha mẹ HS, các lực lượng giáo dục khác. | 33 | 24,6 | 83 | 61,9 | 17 | 12,7 | 1 | 0,7 | 3.11 |
- Yếu tố khách quan
| TT | Mục tiêu | Mức độ đánh giá | ||||||||
| Rất ảnh hưởng | Ảnh hưởng | Ít ảnh hưởng | Không ảnh hưởng | ĐTB | ||||||
| SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | |||
| 1 | Năng lực thực hiện GD BVMT của GV | 42 | 31,3 | 79 | 59,0 | 13 | 9.7 | 0 | 0 | 3.21 |
| 2 | Sự quan tâm của chính quyền địa phương đến hoạt động GDBVMT. | 31 | 23,1 | 84 | 62,7 | 18 | 13,4 | 1 | 0,7 | 3.08 |
| 3 | Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ hoạt động GD BVMT của nhà trường. | 26 | 19,4 | 91 | 67,9 | 15 | 11,2 | 2 | 1,5 | 3.05 |
| 4 | Thuận lợi, khó khăn về điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương. | 38 | 28,4 | 78 | 58,2 | 17 | 12,7 | 1 | 0,7 | 3.14 |
| 5 | Tính tích cực học tập của học sinh | 23 | 17,2 | 91 | 67,9 | 20 | 14,9 | 0 | 0 | 3.02 |
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS VÙNG VEN BIỂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Nguyên tắc chung đề xuất các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiển, khả thi
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Tổ chức các hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về vai trò ý nghĩa của hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
a/ Mục đích ý nghĩa của biện pháp
Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh ở các trường THCS về vai trò ý nghĩa của hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường. Mỗi cán bộ quản lý và giáo viên cần hiểu rõ vai trò, thực trạng và mục đích quan trọng của giáo dục bảo vệ môi trường, các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương về công tác giáo dục bảo vệ môi trường.
b/ Nội dung biện pháp
Làm chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của mọi người đối với công tác bảo vệ môi trường và có những hoạt động tích cực để bảo vệ môi trường.
Tuyên truyền phổ biến sâu, rộng nhằm nâng cao nhận thức trong cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường, đặc biệt khu dân cư nơi mình cư trú.
Tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về giáo dục bảo vệ môi trường.
c/ Cách tổ chức thực hiện
* Đối với HT và cán bộ quản lý nhà trường:
Hiệu trưởng nắm vững các văn bản chỉ đạo của cấp trên
Tổ chức hội thảo chuyên đề về kế hoạch quản lý hoạt động GDBVMT cho học sinh.
* Đối với Đoàn, Đội:
Xây dựng chương trình hành động trong năm học với nội dung và hình thức thiết thực, sáng tạo, hấp dẫn đoàn viên, đội viên tích cực tham gia nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động GDBVMT cho học sinh.
* Đối với giáo viên:
Giáo viên cần phải có nhận thức đúng đắn về mục tiêu GDBVMT, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, sáng tạo trong vận dụng các phương pháp dạy học GDBVMT, tổ chức hướng dẫn các em tham gia các hoạt động có liên quan đến môi trường từ đó hình thành quan niệm, thái độ tích cực đối với môi trường, đồng thời ứng dụng vào việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
3.2.2. Xây dựng kế hoạch, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và nhà trường
a/ Mục đích ý nghĩa của biện pháp
Năng lực quản lý hoạt động GDBVMT của HT được thể hiện ở khâu lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch và chức năng kiểm tra, đánh giá. Việc xây dựng kế hoạch sẽ giúp cho hiệu trưởng thực hiện tốt công tác chỉ đạo thực hiện cũng như kiểm tra đánh giá hoạt động GDBVMT, hiệu trưởng sẽ phát hiện, điều chỉnh kịp thời những khó khăn của người thực hiện.
Xác định nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường nhằm trang bị cho HS các kiến thức về môi trường, sự hiểu biết về môi trường, có kĩ năng sống và làm việc trong một môi trường trong lành, bền vững. Hình thành cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường, có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vần đề về môi trường và luôn thân thiện với môi trường, biết sử dụng một cách hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại địa phương ở vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
b/ Nội dung biện pháp
* Chỉ đạo xây dựng kế hoạch
Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch, trong kế hoạch xác định rõ các mục tiêu, nội dung, hình thức, và phương pháp dạy học GDBVMT cụ thể cho từng năm học, từng học kỳ của toàn trường cũng như từng khối lớp phù hợp với đối tượng là học sinh THCS vùng ven biển.
* Chỉ đạo xây dựng nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh vùng ven biển: Hiện nay nội dung giáo dục BVMT cho học chưa có chương trình riêng mà được tích hợp, lồng ghép trong các bộ môn văn hóa vì vậy muốn quản lý chương trình giáo dục BVMT hiệu quả, HT cần phải chỉ đạo xây dựng chương trình giáo dục BVMT cho học sinh.
Xây dựng chương trình tích hợp GD BVMT trong dạy học theo môn học: (Phụ lục 4)
| Lớp | Môn | Tên bài | Địa chỉ tích hợp | Nội dung GDBVMT | Hình thức tich hợp |
3.2.3. Đa dạng hóa các phương pháp, hình thức tổ chức chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh
a/ Mục đích ý nghĩa của biện pháp
Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy: Việc lựa chọn phương pháp nào để phù hợp với nội dung GDBVMT là một việc làm có ý nghĩa quyết định trong việc nâng cao hiệu quả GDBVMT. Trong GDBVMT, ngoài việc sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống cần chú ý vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, hướng người học gắn với các hoạt động thực tiễn. Đặc biệt là những phương pháp mang tính đặc thù của GDBVMT.
b/ Nội dung biện pháp
– Vận dụng các hình thức dạy học khác nhau một cách hợp lý bao gồm các hình thức dạy học trên lớp, ngoài giờ lên lớp, thực hành, tham quan, thi tìm hiểu, sáng tác, vẽ tranh về môi trường và bảo vệ môi trường một cách hợp lý.
GDBVMT là lĩnh vực giáo dục liên ngành nên cần sử dụng nhiều phương pháp dạy học của các môn học, chịu sự chi phối của các phương pháp đặc trưng môn học, đồng thời cũng có những phương pháp đặc thù. Vì vậy, ngoài các phương pháp chung như tổ chức thảo luận, tổ chức trò chơi,… GDBVMT tôi đề xuất một số phương pháp sau:
Phương pháp 1: Tham quan, điều tra. Khảo sát. nghiên cứu, hoạt động thực tiễn
Phương pháp 2: Thí nghiệm
Phương pháp 2: Học tập theo dự án
Phương pháp 3: Tổ chức hội thi
c/ Cách tổ chức thực hiện
* Đối với phương pháp “Học tập theo dự án” chúng tôi có thiết kế dự án theo các bước như sau:
Bước 1: Xác định chủ đề
Bước 2: Xây dựng đề cương
Bước 3: Xác định thời gian và phương pháp tiến hành
Bước 4: Thực hiện dự án
Bước 5: Giới thiệu sản phẩm (các bài viết, tranh ảnh , biểu đồ, bảng số liệu…)
Bước 6: Đánh giá.
* Về Phương pháp “Thí nghiệm” chúng tôi xây dựng quy trình thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Bước 2: Chuẩn bị
Bức 3: Làm thí nghiệm kiểm chứng
Bước 4: Báo cáo kết quả thí nghiệm
| TT | Tên thí nghiệm | Các bước tiến hành thí nghiệm | Hiện tượng quan sát | Giải thích -Kết luận |
Bước 5: Nhận xét, đánh giá kết quả biện pháp
* Phương pháp “Tổ chức các hội thi” chúng tôi xây dựng kế hoạch hoạt động
– Xác định mục tiêu: Giúp học sinh
– Nôi dung thi: Tìm hiểu các vấn đè về môi trường
– Thành lập ban tổ chức: Phân công người xây dưng nội dung, người chuẩn bị các phương tiện, thiết bị
– Thành phần dự thi: Cử đại diện các lớp tham gia
– Hình thức thi: Tổ chức cuộc thi tương tự đường lên đinh Olympia kết hợp với trưng bày sản phẩm.
– Sản phẩm thi: Thơ ca, nhạc, kịch, truyện ngắn, tranh vẽ, bài viết, thời trang, sáng tạo, KHKT.
– Thời gian tổ chức thi: Nhân các ngày lễ lớn 26/3(Ngày thành lập đoàn); Tuần lễ vệ sinh nước sạch và môi trường(29/4 -5/5); Ngày 5/6 (Ngày môi trường thế giới).
– Lập ban giám khảo: Ban giám hiệu, giáo viên tổng phụ trách và các giáo viên có chuyên môn.
– Tổng kết tuyên dương khen thưởng.
* Đối với “Phương pháp thảo luận” chúng tôi thiết kế phiếu học tập sử dụng cho phương pháp, quá trình thực hiện như sau:
Bước 1: GV chuẩn bị nội dung phiếu học tập
Bước 2: Phát phiếu học tập
Bước 3: Thảo luận trên
* Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề:
Giai đoạn 1 : Xác định và tìm hiểu vấn đề
Giai đoạn 2 : Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan
Giai đoạn 3 : Giải quyết vấn đề
Giai đoạn 4 : Trình bày kết quả
* Phương pháp trò chơi:
a/ Đầu tiên là giới thiệu trò chơi:
b/ Nhận xét kết quả chơi: Thái độ của người tham dự, vi phạm luật chơi không xếp loại.
c/ Thưởng – phạt: Phân minh.
3.2.4. Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh
a/ Mục đích ý nghĩa của biện pháp
Huy động các nguồn lực giáo dục trong và ngoài nhà trường như cha mẹ học sinh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, cơ quan đoàn thể chính quyền địa phương, các doanh nghiệp trên địa bàn,… nhằm tổ chức tốt hoạt động GDBVMT cho học sinh.
b/ Nội dung biện pháp
Xây dựng kế hoạch huy động sự tham gia của giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội vào GD BVMT cho học sinh.
c/ Cách tổ chức thực hiện
- Phối hợp các lực lượng giáo dục thông qua tuyên truyền: Sử dụng công nghệ thông tin, tuyên truyền bằng các pano, khẩu hiệu, mạng Internet kêu gọi các bậc phụ huynh, các cơ quan chức năng, các học sinh tham gia công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh.
- Thực hiên phối hợp các lực lượng bằng hành động trực tiếp: thành lập tổ tự quản về công tác vệ sinh môi trường tại trường học, liên hệ giữa nhà trường với các phụ huynh học sinh thông qua giáo viên chủ nhiệm để thực hiện công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường ở gia đình, địa phương.
Triển khai các biện pháp tuyên truyền Luật môi trường, Giáo dục về môi trường trong và ngoài nhà trường.
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh
a/ Mục đích ý nghĩa của biện pháp
Hoạt động này rất quan trọng, nó giúp cho lãnh đạo quản lý nắm bắt một cách chính xác các thông tin phản hồi từ đối tượng quản lý. Là cơ sở để xem xét việc xác định nội dung, phương pháp giáo dục có đáp ứng mục tiêu đề ra hay không. Qua kiểm tra đánh giá đảm bảo sự thành công của kế hoạch, từ đó phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời, đồng thời là căn cứ, cơ sở quan trọng để rút kinh nghiệm, tìm được biện pháp quản lý hiệu quả đồng thời là cơ sở định hướng cho kế hoạch tiếp theo trong công tác giáo dục BVMT cho học sinh.
b/ Nội dung biện pháp
- Hiệu trưởng xác định các tiêu chuẩn để thực hiện kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục BVMT cho học sinh.
- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra ngay từ bước xây dựng kế hoạch, xác định nội dung, phương pháp giáo dục cho đến việc thực hiện công tác phối hợp và tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục BVMT, điều chỉnh kịp thời những sai lệch trong quá trình thực hiện hoạt động giáo dục, đồng thời đề xuất biện pháp cải tiến hạn chế, yếu kém.
c/ Cách tổ chức thực hiện
Hiệu trưởng thành lập tổ kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động giáo dục mà quan trọng là các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm. Trong công tác kiểm tra, giám sát phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kì, đột xuất trong năm học.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Với 05 biện pháp quản lý mà chúng tôi đã đề xuất nêu trên là nhằm góp phần nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý hoạt động giáo dục BVMT cho học sinh ở các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Giữa các biện pháp này có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau nên trong quá trình quản lý, tùy theo tình hình thực tế của nhà trường và địa phương mà hiệu trưởng lựa chọn, vận dụng và phối hợp các biện pháp một cách phù hợp, đồng bộ và linh hoạt để công tác giáo dục BVMT cho học sinh đạt được hiệu quả mục tiêu giáo dục.
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất
| S TT | Các biện pháp | Mức độ cần thiết | ĐTB | |||||||
| Rất cần thiết | Cần thiết | Ít Cần thiết | Không cần | |||||||
| SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | |||
| 1 | Tổ chức các hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức các lực lượng giáo dục. | 45 | 33,6 | 89 | 66,4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3.34 |
| 2 | Xây dựng kế hoạch, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường. | 72 | 53,7 | 62 | 46,3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3.54 |
| 3 | Đa dạng hóa các phương pháp, hình thức tổ chức chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường. | 66 | 49,3 | 68 | 50,7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3.49 |
| 4 | Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường. | 54 | 40,3 | 79 | 59,0 | 1 | 0,7 | 0 | 0 | 3.40 |
| 5 | Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục. | 51 | 38,1 | 83 | 61,9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3.38 |
| Trung bình chung | 3.43 | |||||||||
Bảng 3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất
| S TT | Các biện pháp | Mức độ khả thi | ĐTB | |||||||
| Rất khả thi | Khả thi | Ít khả thi | Không khả thi | |||||||
| SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | SL | TL% | |||
| 1 | Tổ chức các hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức các lực lượng giáo dục. | 44 | 32,8 | 67 | 50,0 | 23 | 17,2 | 0 | 0 | 3.16 |
| 2 | Xây dựng kế hoạch, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường. | 72 | 53,7 | 60 | 44,8 | 2 | 1,5 | 0 | 0 | 3.52 |
| 3 | Đa dạng hóa các phương pháp, hình thức tổ chức chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường | 66 | 49,3 | 63 | 47,0 | 5 | 3,7 | 0 | 0 | 3.46 |
| 4 | Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường | 47 | 35,1 | 68 | 50,7 | 19 | 14,2 | 0 | 0 | 3.21 |
| 5 | Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục. | 24 | 17,9 | 86 | 64,2 | 24 | 17,9 | 0 | 0 | 3.00 |
| Trung bình chung | 3.27 | |||||||||
1.1. Lý luân
Môi trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người và bảo vệ môi trường hiện là một trong những mối quan tâm mang tính toàn cầu. Ở nước ta, môi trường và bảo vệ môi trường cũng đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm.
Giáo dục BVMT còn góp phần hình thành nhân cách người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước. Người lao động, người chủ có thái độ thân thiện với môi trường, phát triển kinh tế hài hòa với việc BVMT, đảm bảo nhu cầu của hôm nay mà không phương hại đến thế hệ mai sau. Giáo dục BVMT là vấn đề chiến lược của mỗi quốc gia và toàn cầu.
Thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, trong nhà trường ngoài quản lý hoạt động tổ chức dạy học còn nhiều hoạt động giáo dục khác. Trong đó quản lý công tác giáo dục BVMT trong trường THCS có ý nghĩa hết sức quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Quản lý công tác giáo dục BVMT góp phần phát triển giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ đồng thời tác động tích cực đến sự phát triển bền vững của xã hội.
Học sinh sẽ được rèn luyện về thái độ, kỹ năng và hành vi BVMT thông qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục phong phú như thuyết trình, tranh luận, nghiên cứu, tham quan, trò chơi, các cuộc thi sáng tác, vẽ tranh, thi tái chế phế phẩm, biểu diển văn nghệ, thời trang…
1.2. Thực tiễn
Qua khảo sát, nghiên cứu thực tiễn các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, chúng tôi nhận thấy việc quản lý hoạt động giáo dục BVMT còn nhiều tồn tại, hạn chế cần có biện pháp khắc phục. Đó là việc thực hiện nội dung giáo dục chưa được phù hợp với đặc điểm địa phương và điều kiện nhà trường; công tác chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra đánh giá và quản lý dạy học tích hợp, lồng ghép giáo dục BVMT chưa chặt chẽ, chưa thường xuyên; hình thức tổ chức hoạt động NGLL, hoạt động trải nghiệm chưa phong phú; công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường chưa hiệu quả; CSVC và TBDH chưa được đầu tư đúng mức. Kiến thức về môi trường của học sinh còn hạn chế.
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, chúng tôi đã đề xuất 5 biện pháp quản lý công tác giáo dục BVMT cho học sinh ở trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Giữa năm biện pháp quản lý này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau trong quá trình quản lý công tác giáo dục BVMT cho học sinh.
Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp cho thấy, các biện pháp trên có tính rất cần thiết và rất khả thi, có thể áp dụng vào tình hình thực tế của các trường THCS vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
2.1. Với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam
2.2. Đối với ủy ban nhân dân huyện Núi Thành và ủy ban nhân dân các xã vùng ven biển
2.3. Với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.4. Với các trường trung học cơ sở vùng ven biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\17. PHAN THI LANG


