Quản lý hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém ở các trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam
Phụ đạo học sinh yếu kém là một hoạt động thường xuyên, cần thiết trong nhà trường để nâng cao chất lượng dạy và học. Trong Công văn số 7291/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn dạy học 2 buổi/ngày đối với các trường trung học đã nêu: việc Phụ đạo, củng cố và ôn tập kiến thức cho học sinh yếu kém là cần thiết. Chính vì vậy quản lý hoạt động giảng dạy nói chung và hoạt động dạy phụ đạo học sinh yếu kém nói riêng ở trường học có ý nghĩa rất quan trọng trong việc cải thiện chất lượng học tập của học sinh, giúp học sinh yếu kém có động lực và tự tin khi đến lớp, góp phần duy trì sĩ số hạn chế học sinh bỏ học, đồng thời tạo điều kiện để thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu quốc gia về phổ cập giáo dục. Để nâng cao chất lượng giáo dục, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém trong nhà trường, nhằm tạo sự cân đối về chất lượng học tập của học sinh giữa các trường Trung học cơ sở nói chung và các trường PTDTBT THCS nói riêng, các nhà quản lý cần có những biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động phụ đạo học sinh yếu kém. Do đó, đề tài “Quản lý hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém ở các trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam” được lựa chọn để nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý phụ đạo học sinh yếu kém ở các trường PTDTBT THCS huyện Nam Trà My đạt hiệu quả cao và nâng dần chất lượng học tập của học sinh, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém ở các trường PTDTBT THCS huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
3.2. Đối tượng nghiên cứu
3.3. Phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
– Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống những những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý hoạt động phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kém trong các trường THCS.
– Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn có giá trị làm tài liệu tham khảo cho Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân và phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Tra My, tỉnh Quảng Nam. Đồng thời luận văn có giá trị làm tài liệu nghiên cứu cho sinh viên và học viên chuyên ngành quản lý giáo dục.
– Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở.
+ Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
+ Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỤ ĐẠO
HỌC SINH HỌC LỰC YẾU KÉM Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
Tác giả Mai Hữu Khuê quan niệm: “Quản lí là sự tác động có mục đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đãđịnh trước”[21].
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lí giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của ngành giáo dục, nhà quản lí giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo quá trình giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục.
1.2.3. Khái niệm Quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáodục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [12].
1.2.4. Khái niệm hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém
1.2.4.1. Học sinh học lực yếu kém
1.2.4.2. Phụ đạo
1.2.4.3. Hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém
1.2.5. Quản lý hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém
1.3. Lý luận về hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
1.3.1. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phụ đạo học sinh yếu kém ở trường PTDTBT Trung học cơ sở
1.3.2. Quy trình tổ chức hoạt động phu đạo học sinh yếu kém
1.3.3. Phối hợp các lực lượng giáo dục trong tổ chức hoạt động phụ đạo học sinh yếu kém
1.4. Quản lý hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
1.4.1. Quản lý khâu khảo sát đặc điểm, phân nhóm học sinh
1.4.2. Quản lý khâu thiết kế chương trình phụ đạo học sinh
1.4.3. Quản lý khâu tổ chức thực hiện chương trình phụ đạo học sinh
1.4.4. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động phụ đạo học sinh
1.4.5. Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động phụ đạo HS
1.5. Các yếu tố ảnh hướng đến quản lý hoạt động phụ đạo học sinh học lức yếu kém ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỤ ĐẠO HỌC SINH HỌC LỰC YẾU KÉM Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NAM TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát
2.2. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế – xã hội và GD – ĐT huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên huyện Nam Trà my
2.2.2. Tình hình phát triển KT-XH huyện Nam Trà My
2.2.3. Tình hình phát triển GD&ĐT
2.2.4. Hệ thống giáo dục PTDTBT THCS huyện Nam Trà My
2.3. Thực trạng hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, học sinh về tầm quan trọng của hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém
Công tác tuyên truyền, phổ biến về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kém tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam trong những năm qua đã tổ chức thực hiện rất tốt. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận nhỏ GV, và học sinh vẫn chưa có nhận thức đúng đắn về vai trò, ý nghĩa của hoạt động này. Nguyên nhân là do một bộ phận cán bộ giáo viên là người dân tộc thiểu số, một số người gần về hưu, nên họ không quan tâm đến hoạt đồng này. Đa số học sinh là người dân tộc thiểu số và độ tuổi còn nhỏ, nên chưa nhận thức đúng đắn về vai trò của việc học.
2.3.2. Thực trạng thực hiện khâu khảo sát đặc điểm, phân nhóm học sinh
Các trường đã thực hiện khá tốt trong công tác khảo sát đặc điểm và phân nhóm học sinh. Tuy nhiên, do điều kiện khó khăn về cơ sở vật chất. Nhà trường chỉ thực hiện phân nhóm học sinh của trường thành hai nhóm cơ bản gồm: học sinh có học lực từ khá giỏi trở lên thì nhà trường tổ chức lớp bồi dưỡng và học sinh có học lực trung bình trở xuống thì nhà trường tổ chức phụ đạo cho học sinh. Các trường chưa tổ chức phụ đạo riêng cho học sinh có học lực yếu kém. Đây là vần đề trong thời gian tới các trường cần phải khắc phục.
2.3.3. Thực trạng công tác thiết kế chương trình phụ đạo
Đa số các giáo viên tham gia dạy phụ đạo chỉ căn cứ vào các nội dung cơ bản trong sách giáo khoa, và thực hiện truyền đạt lại những kiến thức mà học sinh đã học ở buổi học chính khóa là chính. Chưa chủ động thiết kế những nội dung bổ trợ kiến thức cho những học sinh bị mất kiến thức căn bản từ những lớp trước. Giáo viên chưa có sự đổi mới về phương pháp và hình thức dạy học. Đa số giáo viên sử dụng các phương pháp giáo dục truyền thống, chưa vận dụng các phương pháp trực quan sinh động và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giảng dạy nói chung và hoạt động phụ đạo nói riêng.
2.3.4. Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình phụ đạo học sinh
Đa số CBQL, GV cho rằng các trường chưa thực hiện việc lực chọn giáo viên tham gia vào chương trình phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kém. Giáo viên thường xuyên đánh giá kết quả học tập của học sinh chỉ thực hiện ở mức độ bình thường chiếm đa số.
Đa số CBQL và giáo viên đánh giá kết quả thực hiện về công tác giáo viên thường xuyên theo dõi sĩ số học sinh ở mức cao nhất, các nội dung còn lại được đánh giá kết quả thực hiện ở mức khá trở xuống. Bên cạnh đó, nội dung “Nhà trường tổ chức lựa chọn giáo viên phù hợp” và nội dung “Giáo viên phối hợp với các lực lượng có liên quan trong hoạt động phụ đạo học sinh” được đánh giá kết quả thực hiện ở mức thấp nhất.
2.3.5. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động phụ đạo học sinh
Công tác kiểm tra đánh giá kết quả phụ đạo học sinh có học lực yếu kém ở các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My chưa được thực hiện nghiêm túc. Các trường chỉ thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh yếu kém vào cuối mỗi tháng thông qua các bài kiểm tra trên giấy hoặc kiểm tra miệng, Công tác kiểm tra hằng ngày chưa được triển khai thực hiện. Chưa thực hiện kiểm tra khả năng tự học của học sinh.
2.3.6. Thực trạng các điều kiện phục vụ hoạt động phụ đạo học sinh
Theo kết quả đánh giá tại bảng 2.16 cho thấy, ngoài việc thực hiện bố trí phòng học đầy đủ để phụ đạo cho học sinh được đánh giá ở mức độ thực hiện thường xuyên trở lên. Các tiêu chỉ còn lại được đánh giá ở mức độ bình thường trở xuống. Riêng tiêu chí xây dựng chế độ, chính sách thỏa đáng cho giáo viên tham gia dạy phụ đạo học sinh yếu kém được đánh giá ở mức thấp nhất. Đa số cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá công tác này thực hiện chưa được thường xuyên.
Đa số CBQL và giáo viên đánh giá kết quả thực hiện công tác phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường ở mức trung bình.
2.4. Thực trạng quản lí hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém ở các trường PTDTBT THCS huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
2.4.1. Thực trạng quản lý khâu khảo sát đặc điểm, phân nhóm học sinh
– Về mức độ thực hiện
Trong 6 nội dung phản ảnh công tác quản lý hoạt động sàn lọc và phân nhóm học sinh có học lực yếu kém để thực hiện hoạt động phụ đạo có mức độ thực hiện chưa đồng bộNhà trường chỉ thực hiện khảo sát chất lượng chung cho toàn thể học sinh của trường, căn cứ vào kết quả khảo sát để phân loại học sinh.
– Về kết quả thực hiện.
Ngoài việc nhà trường ban hành kế hoạch đánh giá chất lượng đầu năm và tổ chức kiểm tra và lập danh sách học sinh có học lực yếu, kém ngay từ đầy năm học được đánh giá kết quả thực hiện ở mức tốt trở lên, các tiêu chí còn lại được đánh giá ở mức khá trở xuống. Riêng tiêu chí “Chỉ đạo giáo viên rà soát kế quả học tập của học sinh thông qua học bạ năm học trước” được đánh giá ở mức ở mức trung bình.
2.4.2. Thực trạng quản lý thiết kế chương trình phụ đạo học sinh
- Về mức độ thực hiện.
Hiệu trưởng các trường PHDTBT THCS trên địa bàn Nam Trà My đã thiện hiện việc chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên thực hiện thiết kế chương trình phụ đạo cho học sinh, song mức độ chỉ đạo thực hiện ở các trường có mức độ thực hiện khác nhau. Cụ thể: Các trường thường xuyên tổ chức phố biến cho giáo viên về các văn bản hướng dẫn xây dựng chương trình phụ đạo và chỉ đạo các tổ chuyên môn phân công giáo viên biên soạn chương trình phụ đạo cho học sinh. Bên cạnh đó, công tác chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận, đánh giá chương trình phụ đạo cho học sinh chưa được đánh giá ở mức thực hiện chưa thường xuyên. Đặc biệt, công tác kiểm tra đánh giá công tác xây dựng chương trình ở các tổ bộ môn là công việc rất quan trong trong công tác quản lý. Nhưng Ban giám hiệu các trường chưa thực hiện thường xuyên vấn đề này và đây là nội dung được đánh giá có mức độ thực hiện thấp nhất.
Đa số CBQL và giáo viên đánh giá công tác phổ biến các văn bản hướng dẫn xây dựng chương trình phụ đạo đến toàn thể giáo viên được đánh giá ở mức tốt chiếm tỷ lệ trên 50% tổng ý kiến tham gia đánh giá, các nội dung còn lại được đánh giá ở mức khá trở xuống chiếm đa số. Đặc biệt là các trường chưa quan tâm đến công tác đánh giá kết quả xây dựng chương trình phụ đạo và công tác kiểm tra về việc xây dựng chương trình phụ đạo của các tổ bộ môn.
2.4.3. Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện chương trình phụ đạo học sinh
– Về mức độ thực hiện
Trong thời gian qua, Ban giám hiệu các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My đã triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung liên qua đến quản lý việc tổ chức thực hiện chương trình dạy phụ đạo cho học sinh. Đa số CBQL và giáo viên đánh giá mức độ thực hiện ở mức thường xuyên trở lên. Bên cạnh đó, công tác chỉ đạo tổ chuyên môn lựa chọn và phân công giáo viên dạy phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kém được đánh giá ở mức bình thường trở xuống.
– Về kết quả thực hiện
Ngoài việc xây dựng thời khóa biểu hợp lý được CBQL và giáo viên đánh giá ở mức tốt trở lên, các nội dung còn lại đánh giá ở mức độ khá trở xuống. Chưa thực hiện việc lựa chọn giáo viên tham gia dạy phụ đạo đảm bảo tính khoa học, nhà trường thực hiện phân công giáo viên dạy lớp nào thì phụ đạo cho lớp đó. Việc theo dõi học sinh của ban quản lý bán trú chỉ thực hiện theo dõi sĩ số học sinh tham gia học và theo dõi giáo viên có thực hiện đúng theo thời khóa biểu hay không. Chưa theo dõi về động cơ, thái độ học tập của học sinh. Chưa thực hiện việc đánh giá thái độ học tập của học sinh cũng như quá trình giảng dạy của giáo viên.
2.4.4. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động phụ đạo học sinh
– Về mức độ thực hiện
Theo kết quả phản ánh mức độ thực hiện quản lý công tác kiểm tra giám sát cho thấy, ngoài việc xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát được CBQL và giáo viên đánh giá mức độ thực hiện từ mức khác trở lên, các nội dung còn lại được đánh giá ở mức độ thực hiện từ mức khá trở xuống. Như vậy có thể khẳng định rằng, các trường PTDTBT THCS ở huyện Nam Trà My chưa quan tâm việc triển khai thực hiện quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động phụ đạo cho học sinh.
Do các trường chưa triển khai thực hiện thường xuyên, nên kết quả thực hiện công tác quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động phụ đạo cho học sinh ở các trường PTBDTB THCS ở huyện Nam Trà My được đánh giá kết quả thực hiện ở mức khá trở xuống. Một lần nữa có thể khẳng định rằng, việc quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kèm ở các trường chưa được thực hiện bài bản. Đa số các trường chỉ thực hiện quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy chính khóa. Đây là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém. Vì vậy, các trường cần quan tâm đến công tác kiểm tra đánh giá và quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá hoạt động phụ đạo cho học sinh.
2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động phụ đạo học sinh
– Về mức độ thực hiện
Việc thực hiện các nội dung quản lý lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động phụ đạo cho học sinh được CBQL và giáo viên đánh giá ở mức thực hiện thường xuyên trở xuống. Về cơ bản, các trường đã xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa trang thiết bị và đồ dùng dạy học chính khóa nói chung và hoạt động phụ đạo nói riêng ngay từ đầu năm. Các trường đã huy động và sử dụng nguồn kinh phí cơ bản hợp lý. Tuy nhiên, do các trang thiết bị và đồ dùng dạy học của nhà trường còn hạn chế về mặt số lượng, nên việc bố trí các trang thiết bị và đồ dùng dạy học cho hoạt động phụ đạo chưa đảm bảo tính thường xuyên. Nhà trường đã có nhiều nỗ lực đầu tư xây dựng thư viện. Tuy nhiên, nguồn ngân sách nhà nước phân bổ cho nhà trường còn hạn chế, việc huy động nguồn lực xã hội hóa chưa mang lại hiệu quả, nên việc đầu tư thư viên có mức độ thực hiện không thường xuyên là một tất yếu khách quan.
– Về kết quả thực hiện
Theo kết quả phản ảnh tại Bảng 2.29 cho thấy, công tác quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém được CBQL và giáo viên đánh giá ở mức khá trở xuống chiếm đa số.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém ở các trường PTDTBT THCS huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
Trong công tác quản lý hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kém nói riêng ở các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My chịu tác động bởi rất nhiều nguyên nhân. Cụ thể như sau:
2.5.1. Thực trạng các yếu tố khách quan
2.5.2. Thực trạng các yếu tố chủ quan
Đa số đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đang công tác tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My có thâm niên trong kinh nghiệm quản lý và dạy phụ đạo học sinh có học lực yếu kém.
Các giáo viên đang công tác tại các trường PTDTBT THCS luôn quan tâm sâu sắc đến học sinh và yêu mến học sinh như con em mình.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng dạy học tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My đã dần dần được đầu tư và bổ sung kịp thời, các trường học tạm được xóa bỏ.
Tỷ lệ học sinh có học lực yếu kém có xu hướng giảm qua các năm
Một số PTDTBT THCS chưa được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng dạy học chưa theo hướng chuẩn hóa.
Một bộ phận CBQL và giáo viên chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kém.
Nguồn kinh phí hỗ trợ cho hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém còn hạn chế.
Tỷ lệ giáo viên chưa có thâm niên kinh nghiệm trong hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém còn tương đối nhiều.
Công tác xây dựng kế hoạch, chương trình phụ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động phụ đạo và quản lý hoạt động phụ đạo học sinh ở một số trường chưa được quan tâm triển khai thực hiện thường xuyên và hiệu quả.
Đảng, Nhà nước và Chính phủ có nhiều chính sách về hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường phổ thông dân tộc nội trú, các trường PTDTBT THCS. Đây là cơ hội để các trường hoàn thiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng dạy học.
Nhận thức của phụ huynh và học sinh về vai trò của việc học nói chung và việc học phụ đạo nói riêng đã có nhiều chuyển biến theo chiều hướng tích cực và có sự quan tâm phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục con cái.
Đảng bộ, chính quyền địa phương huyện Nam Trà My đặc biệt quan tâm và ưu tiên các nguồn lực để các trường PTDTBT nói chung và các trường PTDTBT THCS nói riêng trong việc xây dựng trường chuẩn và nâng cao chất lượng giáo dục.
Tình trạng dịch Covid -19 luôn diễn biến phức tạp và luôn tìm ẩn lây lan trong trường học.
Tình trạng sát lở núi, mưa lũ thường xuyên xảy ra trên địa bàn Nam Trà My trong những năm trở đây ngày càng gia tăng về tần suất.
Một số bộ phận phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em mình, tình trạng học sinh phải nghỉ học để về tham gia lao động cùng gia đình trở nên phổ biến.
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỤ ĐẠO HỌC SINH HỌC LỰC YẾU KÉM Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NAM TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phụ đạo học sinh học lực yếu kém ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My, Tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của công tác quản lý phụ đạo học sinh yếu kém trong nhà trường.
3.2.1.1. Mục đích của biện pháp
Việc nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, về ý nghĩa của hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém là tiền đề, cơ sở quan trọng để CBQL, GV lập kế hoạch tổ chức, và kiểm tra đánh giá.
Giúp cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí xác định rõ tầm quan trọng của việc phụ đạo học sinh yếu kém sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của trường.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Nội dung thực hiện
– Tuyên truyền cho CBQL, GV và HS về sự cần thiết của hoạt động phụ đạo.
– Nâng cao nhận thức về hoạt động phụ đạo cho các HS yếu kém.
– Giúp các em học sinh xác định được mục tiêu, động cơ học tập khi tham gia học lớp phụ đạo.
– Tác động đến nhận thức của phụ huynh học sinh về việc ủng hộ, tạo điều kiện cho HS yếu kém tham gia lớp phụ đạo.
Cách thức thực hiện
Đối với giáo viên bộ môn và giáo viên dạy phụ đạo
– Hiệu trưởng các trường cần tổ chức tuyên truyền đến CBQL, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp và nhất là các giáo viên dạy phụ đạo về tầm quan trọng và sự cần thiết của hoạt động phụ đạo; hướng dẫn giáo viên những văn bản hướng dẫn có liên quan về hoạt động phụ đạo.
– Tổ chức cho giáo viên tuyên truyền, phổ biến đến học sinh yếu kém và phụ huynh của các em về sự cần thiết của việc học phụ đạo trong các buổi họp phụ huynh học sinh trong năm.
– Tăng chế độ khen thưởng cho các tổ chuyên môn, giáo viên thực hiện tốt hoạt động phụ đạo.
– Xây dựng chính sách chế độ khen thưởng để động viên khích lệ học sinh yếu kém tham gia học phụ đạo.
Đối với học sinh yếu kém
– GVCN và các giáo viên bộ môn cần tăng cường tác động, tuyên truyền, giáo dục đến các em học sinh để học sinh hiểu rõ hơn về việc học phụ đạo nhằm mục đích: để củng cố, hệ thống kiến thức, bổ sung các kiến thức bị hổng, rèn luyện kỹ năng giải bài tập, nắm vững kiến thức cơ bản; tăng khả năng được xét tuyển hoặc thi tuyển vào lớp 10. Làm nền tảng đề học các bậc học cao hơn sau này.
Đối với phụ huynh học sinh
Các nhà quản lý cần chủ động, tích cực vận dụng các biện pháp thích hợp tác động vào nhận thức của gia đình HS yếu kém, cần giải thích cho phụ huynh hiểu việc học phụ đạo đối với HS yếu kém là rất quan trọng và cần thiết, giúp HS củng cố, hệ thống, bổ sung các kiến thức bị hổng, rèn luyện kỹ năng giải bài tập, nắm vững kiến thức cơ bản để HS có thể theo học tiếp các lớp trên.
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Phòng giáo dục và đào tạo huyện, Hiệu trưởng các trường PTDTBT THCS cần cung cấp và phổ biến đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và các tài liệu có liên quan về công tác phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kém.
Tạo điều kiện cho CBQL, toàn thể giáo viên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
3.2.2. Huy động nguồn lực về con người, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác phụ đạo học sinh yếu kém
3.2.2.1. Mục đích của biện pháp
Nguồn nhân lực, CSVC kỹ thuật, trang thiết bị là điều kiện không thể thiếu trong hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém. Bởi vậy, tăng cường CSVC kỹ thuật, nhằm mục đích cung ứng đầy đủ các điều kiện vật chất góp phần nâng cao chất lượng học sinh có học lực yếu kém.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Nội dung thực hiện
Thực hiện việc tuyển chọn những giáo viên tham giao bồi dưỡng học sinh yếu
Xây dựng kế hoạch mua sắm sữa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị và đồ dùng dạy học ở các phòng chức năng phục vụ cho giảng dạy chính khóa nói chung và hoạt động phụ đạo cho học sinh nói riêng.
Xây dựng kế hoạch quản lý, sử dụng bảo quản các trang thiết bị đồ dùng dạy học đảm bảo tính hiệu quả.
Cách thức thực hiện
Đối với công tác huy động nguồn lực con người
Chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn đề cử GV phụ đạo, sau đó thống nhất danh sách GV dạy.
Tăng cường công tác tư tưởng trong GV, nêu cao tinh thần trách nhiệm về chất lượng giảng dạy của cá nhân và nhóm.
Hàng năm, các trường chủ động trong kế hoạch đầu tư mua sắm mới các loại sách giáo khoa, sách tham khảo phục vụ cho việc giảng dạy của GV và đọc sách của học sinh.
Phân công Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC điều hành, kiểm tra bảo quản tốt các điều kiện về phòng học, trang thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chỉ đạo các phòng chức năng, phòng bộ môn, phòng thực hành, sắp xếp, phân loại đồ dùng cho dễ mượn, dễ trả…
Chỉ đạo phong trào tự làm dồ dùng dạy học
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện
Hiệu trưởng các nhà trường có kế hoạch xây dựng, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục ngay từ đầu năm học và phải được sự đồng thuận từ hội đồng nhà trường, Hội cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương. Hàng năm dành một phần kinh phí cho việc sửa chữa, mua sắm mới trang thiết bị dạy học.
CBQL, GV trong nhà trường chủ động, tự giác tích cực trong học tập, sử dụng và làm các thiết bị dạy học phù hợp với điều kiện của nhà trường của mỗi giáo viên.
3.2.3. Lựa chọn giáo viên và tổ chức bồi dưỡng giáo viên về phương pháp và kỹ năng phụ đạo học sinh học lực yếu kém
3.2.3.1. Mục đích của biện pháp
Đào tạo và phụ đạo kiến thức, kỹ năng, phương pháp cho đội ngũ GV tham gia phụ đạo học sinh có học lực yếu kém là khâu quan trọng quyết định thành công của công tác nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường nói riêng và của ngành GD&ĐT nói chung.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Nội dung thực hiện
Bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn, năng lực sư phạm của giáo viên tham gia dạy phụ đạo học sinh có học lực yếu kém.
Bồi dưỡng cho giáo viên về việc áp dụng các phương pháp và hình thức phụ đạo phù hợp với với từng môn học và từng đối tượng học sinh.
Bồi dưỡng cho giáo viên về một số kỹ năng như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng động viên, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng giải quyết tình huống; kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giảng dạy.
Cách thức thực hiện
Tổ chức các hội nghị, hội thảo về các chuyên đề nhằm đáp ứng nhu cầu phụ đạo của đội ngũ GV tham gia hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém.
Kiến nghị với Phòng GD&ĐT đề xuất và xây dựng kế hoạch phụ đạo yêu cầu về đổi mới giáo dục THCS cho giáo viên đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ và phù hợp với thực tế của cơ sở.
Chỉ đạo xây dựng phong trào tự học tập, tự phụ đạo trong các nhà trường theo tinh thần đổi mới giáo dục THCS.
Chỉ đạo các tổ chuyên môn lựa chọn giáo viên có đủ khả năng và điều kiện để cử đi phụ đạo dài hạn. Tạo điều kiện thuận lợi và bố trí chuyên môn để giáo viên yên tâm tham gia phụ đạo.
Xây dựng kế hoạch cho các GV cốt cán sinh hoạt chuyên đề về đổi mới phương pháp qua hình thức báo cáo đề tài tham luận và hội giảng hàng tháng để GV trong tổ cùng học hỏi kinh nghiệm.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
– CBQL nhận thức đúng đắn về tổ chức hoạt động hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém và quản lý hoạt động hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém.
– Việc tổ chức các lớp phụ đạo cần được bố trí vào thời gian hợp lý để CBQL, GV có thể tham gia đầy đủ.
– Có các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, kinh phí tổ chức các lớp phụ đạo, tập huấn.
– Cần chọn những người trình độ, năng lực tốt làm giảng viên cho lớp phụ đạo, tập huấn.
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học của giáo viên theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp
Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức dạy học giúp cho học sinh tiếp cận được cái mới, tránh được sự nhòm chán trong việc học. Tạo điều kiện cho học sinh củng cố những kiến thức cơ bản, nắm được phương pháp học tập mới. Giúp cho học sinh hứng thú và yêu thích môn học hơn.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Nội dung thực hiện
– Xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp dạy, hình thức tổ chức dạy phụ đạo phù hợp với đối tượng học sinh yếu kém.
– Kiểm tra tình hình tiếp thu của học sinh làm cơ sở đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên. Từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy của giáo viên và phương pháp quản lý hoạt động phụ đạo.
– Thống nhất việc thực hiện chương trình, kế hoạch, nội dung và hình thức tổ chức dạy phụ đạo, tránh sự tùy tiện trong việc thực hiện, không tuân theo kế hoạch và quy định của trường.
Cách thức thực hiện
Thứ nhất, Hướng dẫn GV tự chủ trong việc lựa chọn phương pháp dạy học khi phụ đạo học sinh có học lực yếu kém.
Hai là, Chỉ đạo GV tự chủ về thời lượng dạy học.
Ba là: Hướng dẫn GV làm tốt công tác chẩn đoán
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng các trường cần cụ thể hóa việc đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp phụ đạo học sinh có học lực yếu kém bằng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
Đòi hỏi giáo viên phải có tinh thần học hỏi, tự nghiên cứu và sáng tạo trong quá trình giảng dạy.
3.2.5. Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh phù hợp với chương trình sách giáo khoa mới.
3.2.5.1. Mục đích của biện pháp
Thông qua hoạt động kiểm tra nhằm đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong đó đánh giá khả năng tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học đảm bảo cho hoạt động dạy học có kết quả theo mục tiêu của giáo dục THCS.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Nội dung
Xây dựng kế hoạch, thời gian kiểm tra
Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra kết quả học tập theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục THCS
Khảo sát chất lượng học tập của HS và giảng dạy của GV trong giờ phụ đạo
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình của GV và chất lượng học tập của HS
Kiểm tra việc thực hiện qui chế chuyên môn của GV trong đó có hoạt động phụ đạo HS yếu
Tổ chức sơ kết, tổng kết, chia sẻ và rút kinh nghiệm
Cách thức thực hiện
Hiệu trưởng cần quán triệt cho mỗi GV trong nhà trường nắm rõ quan điểm, yêu cầu, mục đích hoạt động kiểm tra.
Tổ chức chuyên đề và chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề thi cho các môn học. Thống nhất dạng cầu hỏi về kiểm tra đánh giá cho toàn bộ các lớp học trong nhà trường.
Xây dựng kế hoạch và thời gian kiểm trả dánh giá theo hình thức 3 chung, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ theo đung quy định tại Thông tư 22 và văn bản hợp nhất 03 của bộ giáo dục và đào tạo.
Thực hiện tốt công tác phân công giáo viên coi thi và chấm thi chéo để đảm bảo tính khách quan trong hoạt động kiểm tra và giảng dạy.
Tổ chức kết hợp nhiều hình thức đánh giá và sử dụng nhiều nguồn thông tin để đánh giá kết quả học tập của học sinh
Hiệu trưởng chỉ đạo nghiêm túc, chặt chẽ việc thực hiện qui chế chuyên môn trong hoạt động phụ đạo HS yếu kém từ các khâu: soạn nội dung dạy, giờ lên lớp, phương pháp giảng dạy, kiểm tra – đánh giá HS, việc thực hiện chương trình dạy phụ đạo.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện
Hiệu trưởng có thái độ kiên quyết phê bình những giáo viên không thực hiện tốt các quy chế chuyên môn hoặc cố ý làm sai hoặc không chịu sửa chữa.
Giáo viên cần phải được trang bị đầy đủ kiến thức trong việc thay đổi phương pháp kiếm tra đánh giá hướng theo năng lực của học sinh.
3.2.6. Xây dựng cơ chế khuyến khích về tài chính nhằm tạo động lực cho giáo viên dạy phụ đạo học sinh yếu kém
3.2.6.1. Mục đích của biện pháp
Tạo động lực cho giáo viên và học sinh nhằm thúc đẩy tốt hơn nữa công tác phụ đạo học sinh yếu kém, qua đó khẳng định được vị thế của nhà trường, nâng cao chất lượng giáo dục.
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Nội dung thực hiện
Xây dựng chính sách thù lao đối với đội ngũ giáo viên tham gia hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém
Xây dựng kế hoạch huy động các nguồn lực hỗ trợ hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém
Xây dựng quy chế thi đua khen thưởng, động viên đối với giáo viên tham gia hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém.
Cách thức thực hiện
Các trường thực hiện phân công hợp lý trong giảng dạy chính khóa và phụ đạo học sinh yếu kém sao cho tương xứng.
CBQL, GVCN phải làm tốt công tác phối hợp với Ban đại diện PHHS của trường, của lớp để tranh thủ sự ủng hộ, hỗ trợ của Hội phụ huynh học sinh cho hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém.
Xây dựng quy chế khen thưởng rõ ràng; cần đặt ra chỉ tiêu thi đua, mức khen thưởng cụ thể ngay từ đầu năm học.
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể, hội khuyến học, phụ huynh học sinh phải quan tâm và hỗ trợ nguồn lực để nhà trường tổ chức hoạt động phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kém.
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.3.1. Mô tả quá trình khảo nghiệm
Với hệ số tương quan R = 0,99 cho phép kết luận rằng, có sự tương quan giữa mức độ cầp thiết và tính khả thi của 06 biện pháp đề xuất trong luận văn.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý giáo dục và quản lý hoạt động phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kém ở các trường THCS nói chung và tại các trường PTDTBT THCS nói riêng. Những nội dung trên làm cơ sở khoa học cho việc phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kém ở các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh quảng Nam.
Luận văn đã tiến hành khảo sát thực tế về thực trạng hoạt động phụ đạo và quản lý hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém ở các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My. Luận văn đã đề xuất 6 nhóm biện pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động phụ đạo học sinh có học lực yếu kém ở các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My trong thời gian đến. Qua kết quả trưng cầu ý kiến các chuyên gia, những biện pháp tác giả đề xuất trong Luận văn đều được 100% các ý kiến được hỏi đều cho rằng các biện pháp đề xuất đều hợp lý, cấp thiết và có tính khả thi cao.
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.2. Đối với Sở và Phòng GD&ĐT
2.3. Đối với Ủy ban Nhân dân huyện Nam Trà My
2.4. Đối với các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Nam Trà My
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\20. NGUYEN THANH (R)\TOM TAT


