Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Kon Plông

Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Kon Plông

Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Kon Plông

1. Tính cấp thiết của đề tài

Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình. Xã hội thay đổi, đời sống con người ngày càng được cải thiện, nhu cầu của con người không ngừng nâng lên. Việc khai thác các nguồn tài nguyên nói chung và tài nguyên rừng nói riêng ngày càng được con người quan tâm khai thác triệt để. Ngày nay con người đang phải đối mặt với sự suy giảm mạnh các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên rừng đó là hậu quả của việc khai thác rừng. Tài nguyên rừng đang từng giờ, từng ngày bị tàn phá, sự tái tạo, tính cân bằng tự nhiên của các cánh rừng gần như không còn nữa. Rừng còn là nơi cung cấp những cây gỗ quý, sản vật thiên nhiên, cây thuốc… cho con người. Những năm qua, ở Việt Nam nói riêng cũng như huyện Kon Plông nói chung nạn phá rừng và mất rừng, cháy rừng…

Trong những năm gần đây, do lợi ích trước mắt dẫn đến sự tàn phá rừng tự nhiên của huyện Kon PLông đang ngày càng suy giảm và nghiêm trọng. Một số nguyên nhân như xuất phát từ vấn đề dân số tăng nhanh, cả về tự nhiên và cơ học do di dân tự do từ các nơi khác đến gây sức ép về quỹ đất canh tác, trong giai đoạn 5 năm từ 2015 đến 2019, dân số huyện Kon PLông tăng 2.316 người, trong đó người đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm hơn 74,62%; đời sống của người dân địa phương còn nhiều khó khăn.

Chính vì vậy, việc suy giảm diện tích rừng và chất lượng rừng đã dẫn đến hiện tượng biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng phức tạp, khó lường, điển hình là đợt hạn hán kéo dài năm 2015-2016 và cơn bão số 9 năm 2009 đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân; cơ sở hạ tầng, vật chất, trì hoãn sự phát triển kinh tế-xã hội gây thiệt hại hàng nghìn tỷ đồng. Vấn đề đặt ra cho công tác QLNN về BVR của huyện là rất lớn và cần tăng công tác quản lý, BVR. Xuất phát từ tình hình thực tế hiện tại và yêu cầu phát triển trong tương lai, tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum” làm luận văn tốt nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về BVR trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN về BVR.

– Đánh giá thực trạng QLNN về BVR trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

– Đề xuất giải pháp chủ yếu mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác QLNN về BVR trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Nội dung liên quan đến QLNN về BVR

– Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đến QLNN về BVR trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

4. Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan QLNN của huyện, ngành có liên quan như: Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Chi cục Thống kê tỉnh, Hội đồng nhân dân (HĐND), Uỷ ban nhân dân (UBND), Hạt Kiểm lâm huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNN).

– Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc điều tra khảo sát. Tác giả tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp điều tra gửi bảng câu hỏi thu thập với số lượng khoảng 50 mẫu, đối tượng khảo sát và thu thập thông tin là các cán bộ, công chức có liên quan tới QLNN về BVR trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. (Có phiếu khảo sát kèm theo). Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, văn bản pháp luật … Ngoài ra, tham khảo thêm một số bài luận văn đã được công bố trước đây để tiến hành thiết kế phiếu điều tra khảo sát, sau đó xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn để hoàn thiện phiếu điều tra.

Bước 2: Tiến hành điều tra khảo sát: Thực hiện điều tra ngẫu nhiên trực tiếp 50 cán bộ công chức làm công tác BVR tại 2 cấp: huyện và xã.

Bước 3: Phân tích kết quả điều tra: Phiếu điều tra được tác giả đánh giá theo thang đo Likert 5 điểm từ 1 đến 5 (có nghĩa là từ “hoàn toàn không đồng ý” đến hoàn toàn đồng ý”), cụ thể như sau:

Mặt khác, ta có:

Giá trị khoảng cách = ( Maximum – Minimum)/n = (5-1)/5 = 0,8

Do đó, có thể quy đổi thang Likert 5 điểm trên về thang đo đánh giá dưới đây:

Giá trị trung bìnhMức độ quan trọng
Từ 1,0 đến 1,8Hoàn toàn không đồng ý
Từ 1,8 đến 2,6Không đồng ý
Từ 2,6 đến 3,4Trung lập
Từ 3,4 đến 4,2Đồng ý
Từ 4,2 đến 5,0Hoàn toàn đồng ý

Dựa trên dữ liệu thu thập được qua quá trình điều tra khảo sát, tác giả tiến hành xử lý và phân tích thông tin đã thu thập bằng phần mềm Microsoft Excel, từ đó lập bảng để đánh giá tình hình thực hiện công tác QLNN về BVR tại huyện Kon PLông theo thang đo Likert.

– Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sau khi thu thập số liệu khảo sát và dữ liệu thứ cấp, luận văn sẽ phân tích các số liệu đó để đánh giá tình hình, chuyển biến trong công tác QLNN về BVR trong giai đoạn 05 năm từ 2015-2019 trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum và tổng hợp, đưa ra kết luận, đánh giá về công tác này.

– Phương pháp phân tích được sử dụng trong việc luận giải, chứng minh nhằm làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, trong việc đánh giá tình hình BVR và hoạt động QLNN trong lĩnh vực BVR của huyện Kon Plông thời gian qua cũng như trong việc đánh giá và lựa chọn giải pháp nhằm tăng cường hoạt động này trong thời gian tới.

– Phương pháp so sánh được sử dụng chủ yếu trong việc đánh giá hiện trạng về rừng, tình hình BVR và hoạt động QLNN về BVR của huyện Kon Plông.

– Việc tổng hợp, phân tích làm cơ sở để đưa ra các nhận xét, đánh giá trong Luận văn đều đặt trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể của từng thời kỳ gắn với điều kiện KT-XH đặc trưng của thời kỳ đó. Các giải pháp và kiến nghị đưa ra là xuất phát từ tình hình thực tế của huyện Kon Plông và có tính đến khuynh hướng phát triển trong tương lai. Chính vì vậy nên phương pháp nghiên cứu của Luận văn là phù hợp với thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

5. Bố cục đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về bảo vệ rừng.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ BẢO VỆ RỪNG

    1. 1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG

1.1.1. Khái niệm bảo vệ rừng và quản lý nhà nước về bảo vệ rừng

a. Khái niệm bảo vệ rừng

Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên [3, tr.1].

Gần như không có một định nghĩa cụ thể về BVR. Mà thay vào đó là các quy định về BVR, thường đưa ra các định nghĩa về rừng, các nội dung của hoạt động BVR; các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm về các chính sách quản lý rừng cũng như các cơ chế giải quyết các xung đột, vi phạm và các mối quan tâm khác.

b. Khái niệm quản lý nhà nước về bảo vệ rừng

QLNN về BVR là một bộ phận của QLNN nên nó có những đực trưng vốn có, ngoài ra nó có chủ thể, đối tượng quản lý riêng, có thể khái quát như sau: QLNN về BVR là quá trình các chủ thể QLNN xây dựng chính sách, ban hành pháp luật và sử dụng công cụ pháp luật trong hoạt động quản lý nhằm đạt được yêu cầu, mục đích BVR nhà nước đã đặt ra. [39, tr.12].

Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Kon Plông
Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Kon Plông

1.1.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về bảo vệ rừng

– Rừng là đối tượng QLNN đặc thù

– Đặc trưng về đối tượng chịu sự quản lý của nhà nước về BVR

1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về bảo vệ rừng

– Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước

– Bảo đảm sự phát triển bền vững

– Bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích

– Đảm bảo tính kế thừa và tôn trọng lịch sử

1.1.4. Vai trò của quản lý nhà nước về bảo vệ rừng

– Sự cần thiết phải tăng cường vai trò của nhà nước về BVR; Vai trò của QLNN về BVR.

– QLNN về BVR là nhằm thực hiện chức năng quản lý của nhà nước, sự thiết lập và thực thi những khuôn khổ thể chế cùng với những quy định có tính chất pháp quy để duy trì, bảo tồn và phát triển rừng.

    1. 1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG

1.2.1. Tổ chức bộ máy QLNN về bảo vệ rừng

Để thực hiện tốt chức năng của Nhà nước, bộ máy nhà nước cần được tổ chức chặt chẽ, khoa học. Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Tiêu chí đánh giá: (1) Sự phù hợp của bộ máy quản lý; (2) Số lượng cán bộ làm công tác BVR; (3) Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác BVR; (4) Sự phối hợp giữa các bộ phận và tính hiệu quả trong quá trình thực hiện.

1.2.2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng

Một trong những biện pháp quan trọng, được ưu tiên hàng đầu trong công tác quản lý, BVR đó là tuyên truyền. Bởi công tác tuyên truyền có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong công tác quản lý, BVR; thu hút, khuyến khích đông đảo các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia các phong trào, hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

* Tiêu chí đánh giá: (1) Các hình thức tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về BVR được triển khai; (2) Số lần tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng; (3) Số lượt người tham gia, số pano, tờ rơi được tuyên truyền.

1.2.3. Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về bảo vệ rừng

Nhà nước với tư cách là chủ thể đặc biệt thực hiện việc quản lý tài nguyên rừng, ban hành các quy định pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển nguồn tài nguyên rừng; tổ chức thực hiện các quy định pháp luật và bảo đảm cho các quy định pháp luật đó được thực thi hiệu quả.

* Tiêu chí đánh giá: (1) Số lượng các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành về BVR; (2) Tính phù hợp, kịp thời của các văn bản đã ban hành về BVR; (3) Số lượng và tỷ lệ các xã, các đối tượng đã triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về BVR.

1.2.4. Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ rừng

Việc xây dựng quy hoạch BV&PTR bao gồm các bước sau:

– Thu thập, phân tích và đánh giá các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và thực trạng tài nguyên rừng. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch lâm nghiệp kỳ trước. Đưa ra các dự báo về nhu cầu và thị trường lâm sản, dịch vụ môi trường rừng.

– Đối với quy hoạch, kế hoạch BV&PTR của cả nước, Nhà nước giao cho Bộ NN&PTNN tổ chức chỉ đạo việc thực hiện; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch BV&PTR của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Đối với quy hoạch, kế hoạch BV&PTR của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), giao UBND cấp tỉnh tổ chức chỉ đạo việc thực hiện và do Bộ NN&PTNN kiểm tra, đánh giá việc thực hiện.

– Đối với quy hoạch, kế hoạch BV&PTR của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), giao UBND cấp huyện tổ chức chỉ đạo việc thực hiện; UBND cấp tỉnh quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc thực hiện.

* Tiêu chí đánh giá: (1) Sự phù hợp của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng; (2) Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng

1.2.5. Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng (mục 1, chương III Luật Lâm nghiệp) [9].

a. Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng:

– Phải phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp và quy hoạch sử dụng đất quốc gia; thực trạng diện tích rừng của từng địa phương.

– Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích sử dụng khác. Không giao, cho thuê đối với diện tích rừng đang xảy ra tranh chấp.

– Chủ rừng không được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư.

b. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng

– UBND cấp tỉnh có thẩm quyền: Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và thu hồi rừng đối với tổ chức

– UBND cấp huyện có thẩm quyền: Giao rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư; cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân.

c. Giao rừng

Giao rừng là một trong các hình thức cơ bản Nhà nước thực hiện việc trao quyền sử dụng rừng cho các đối tượng trong xã hội là các chủ rừng gồm các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

d. Cho thuê rừng

Cho thuê rừng là hình thức Nhà nước thực hiện trao quyền sử dụng rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng rừng (sản xuất lâm nghiệp; sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí) thông qua hợp đồng cho thuê rừng, có thu tiền sử dụng rừng.

e. Chuyển mục đích sử dụng rừng

Đối với việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng Nhà nước ta chủ trương không cấm tuyệt đối, nhưng khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cần phải tính toán kỹ lưỡng, chỉ chuyển mục đích sử dụng khi thực sự cần thiết nhằm mục đích đem lại lợi ích cao nhất cho người dân và cộng đồng

g. Thu hồi rừng

– Chủ rừng sử dụng rừng không đúng mục đích và cố ý không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

– Chủ rừng không tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển rừng sau 12 tháng liên tục kể từ ngày được giao, được thuê rừng và trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

– Các trường hợp thu hồi đất có rừng khác theo quy định của Luật đất đai.

* Tiêu chí đánh giá: (1) Số hộ gia đình, cộng đồng dân cư được giao đất, giao rừng bảo vệ; (2) Số diện tích rừng được chuyển mục đích sử dụng, được thu hồi; (3) Số lượng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, quy định thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng; (4) Diện tích rừng đã giao, đã cho thuê, đã thu hồi.

1.2.6. Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng

Đây là nội dung thể hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát của nhà nước đối với quản lý, sử dụng rừng, bảo vệ rừng, PCCCR và phát triển rừng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức chỉ đạo kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về BVR trên địa bàn nhằm đảm bảo cho việc quản lý, sử dụng rừng được tuân thủ theo đúng pháp luật. Lực lượng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về BVR là các cơ quan chuyên môn được nhà nước trao quyền như: Cơ quan kiểm lâm các cấp, các lực lượng chuyên trách BVR, UBND các cấp và các chủ rừng…

* Tiêu chí đánh giá: (1) Số đợt thanh tra, kiểm tra, tuần tra, truy quét và giám sát thường xuyên, đột xuất; (2) Số vụ VPPL về BVR được phát hiện; (3) Khối lượng gỗ vi phạm; Tổng số tiền phạt; (4) Tổng số tiền thu được từ bán đấu giá các tang vật tịch thu sung công quỹ Nhà nước.

    1. 1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG

1.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương

1.3.2. Nhận thức của người dân về công tác bảo vệ rừng

1.3.3. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước về bảo vệ rừng

    1. 1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

– Kinh nghiệm của huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk

– Kinh nghiệm của huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

– Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Kon Plông

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON PLÔNG

    1. 2.1. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON PLÔNG

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

a. Vị trí địa lý

Huyện Kon Plông được thành lập năm 2002, với diện tích tự nhiên khoảng 137.124,58 ha, huyện có 09 xã. Huyện nằm ở vị trí trung điểm giữa vùng Tây Nguyên và Duyên Hải Trung bộ; Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam; phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi; phía Nam giáp huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai, phía Tây giáp huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum.

– Địa hình

– Khí hậu

– Tài nguyên đất

– Tài nguyên nước

2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

– Điều kiện kinh tế

– Điều kiện xã hội:

– Cơ sở hạ tầng

2.1.3. Tình hình tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Kon PLông

– Tài nguyên rừng

– Diện tích phân bố và các kiểu rừng

– Tiềm năng của rừng

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON PLÔNG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy QLNN về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Kon Plông

Tổ chức bộ máy quản lý rừng trên địa bàn huyện Kon Plông bao gồm: UBND huyện với các cơ quan giúp việc như: Phòng NN và PTNT, Phòng TNMT, Hạt Kiểm lâm, UBND các xã là cán bộ địa chính xã, KLĐB xã, Công an xã, Dân quân, Huyện Đội, Các chủ quản lý rừng.

Cơ cấu tổ chức

Hình 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo vệ rừng huyện Kon Plông giai đoạn 2015-2020

2.2.2. Thực trạng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng

Thư­ờng xuyên chỉ đạo kiểm lâm địa bàn phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng tổ chức nhiều đợt tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực QLBVR đến nhân dân thông qua nhiều hình thức như: Công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng loa phát thanh, tuyên truyền trực tiếp tại thôn, làng, xã, tuyên truyền tại các trường học, các cuộc thi tìm hiểu về công tác BVR đã được đẩy mạnh thường xuyên thay đổi nội dung để phù hợp với trình độ dân trí, nhận thức như phong tục tập quán và tình hình thực tế ở địa bàn.

Bảng 2.9. Công tác tuyên truyền về QLBVR giai đoạn 2015-2019

Chỉ tiêuNăm 2015Năm 2016Năm 2017Năm 2018Năm 2019
1. Tổ chức giao lưu tìm hiểu luật BV&PTR
–         Số lần12192
–         Số người tham dự53110278477105
2. Hội nghị QLBVR, PCCCR cấp huyện, xã
–        Số lần1010101010
–        Số người tham dự174189193191192
3. Tổ chức tuyên truyền tại trường học
–        Số trường1 2 34 4
–        Số buổi sinh hoạt ngoại khóa1 2 34 4
–        Số học sinh tham gia53 97 208182 316
4. Tuyên truyển trên phương tiện truyền thông
–        Đài truyền hình1212121212
–        Trạm phát thanh2424242424
5. Tuyên truyển trực tiếp
–        Số lần3086584652
–        Số người tham dự11953021250727562347

(Nguồn: Báo cáo tổng kết ngành Lâm Nghiệp Huyện Kon Plông)

2.2.3. Thực trạng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ rừng

Để thực hiện tốt công tác QLBVR, huyện Kon Plông đã ban hành nhiều văn bản như: quyết định, kế hoạch, chỉ thị, công văn… về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, về phòng cháy, chữa cháy rừng, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, BVR và quản lý lâm sản nhằm nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng, chính quyền các xã, thị trấn cũng như phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn.

2.2.4. Thực trạng xây dựng và ban hành quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ rừng

– Theo hướng dẫn của Bộ NN&PTNT về quy hoạch, kế hoạch BVR được xây dựng cho 4 cấp: Trung ương, tỉnh, huyện, xã. Hiện nay, tại Kon Tum chỉ xây dựng quy hoạch và kế hoạch rừng cho cấp tỉnh, mà không xây dựng cho hai cấp địa phương còn lại. Thay vào đó, các nội dung Quy hoạch rừng được gắn với các quy hoạch về nông nghiêp và KT – XH, hoặc quy hoạch đất của địa phương.

– UBND tỉnh Kon Tum đã chỉ đạo các cấp hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng theo quy định Luật lâm nghiệp năm 2017, Luật quy hoạch năm 2017 và Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 quyết định phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 – 2020.

Bảng 2.12. Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp huyện Kon Plông

đến năm 2020

ĐVT: ha

Hạng mụcHiện trạng 2015Quy hoạch đến năm 2020 theo Nghị quyết 03/NQ-HĐNDQuy hoạch đến năm 2020
Tổng diện tích tự nhiên138.115,92138.115,92138.115,92
Đất rừng đặc dụng000
Đất rừng phòng hộ39.615,3139.600,9039.600,90
Đất rừng sản xuất74.270,8273.243,3873.243,38

(Nguồn: Báo cáo tổng kết ngành Lâm Nghiệp Huyện Kon Plông)

2.3.5. Thực trạng công tác giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, giao khoán bảo vệ rừng

Toàn bộ diện tích được giao đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định 304/2005/QĐ-TTg ngày 23/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1264/QĐ-UBND ngày 18/11/2011 của UBND tỉnh.

a. Công tác giao đất, giao rừng

Từ năm 2015 đến năm 2019, huyện đã tiến hành giao 6.551,20/137.124,58 ha rừng và đất lâm nghiệp cho 451 hộ gia đình để quản lý bảo vệ chiếm tỷ lệ 4,74 % tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của huyện, toàn bộ diện tích được giao đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó: xã Đắk Nên: 1.094,50 ha/57 hộ; Đắk Ring: 125,50ha/12 hộ; Đắk Tăng: 937,00ha/110 hộ; Măng Buk: 3.731,40 ha/195 hộ và xã Pờ Ê: 662,80ha/77 hộ. Ngoài ra dự án Kfw10 đang hoàn thiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử rừng và đất rừng cho 5 cộng đồng với diện tích 1.993,22 ha trên địa bàn xã Măng Cành, Pờ Ê, và tiếp tục thực hiện theo dự án Jica với diện tích 801 ha đã giao cho cộng đồng Vi chrinh xã Hiếu.

Bảng 2.14. Công tác giao đất, giao rừng cho hộ gia đình

giai đoạn 2015-2019

STTĐơn vị hành chínhDiện tích giao rừng (ha)Số hộ được nhận giao rừng (hộ)
1Thị trấn Măng Đen00
2Xã Đắk Nên1.094,5057
3Xã Đắk Ring125,5012
4Xã Đắk Tăng937,00110
5Xã Hiếu00
6Xã Măng Buk3.731,40195
7Xã Măng Cành00
8Xã Ngok Tem00
9Xã Pờ Ê662,8077
Toàn huyện6.551,20451

(Nguồn: Báo cáo tổng kết ngành Lâm nghiệp huyện Kon Plông)

b. Thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng

Giai đoạn 2015 – 2019 tổng diện tích đất rừng bị thu hồi và chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn huyện là 398,97 ha (Đất rừng phòng hộ 14,41 ha; Đất rừng sản xuất 384,56 ha) so với tổng diện tích rừng của huyện là 137.124,58 ha thì chỉ chiếm tỷ lệ 0,29%, đây là một tỷ lệ không đáng kể.

Bảng 2.16. Diện tích đất rừng thu hồi của huyện Kon Plông

giai đoạn 2015 – 2019

ĐVT: ha

Chỉ tiêu sử dụng đấtMãNăm 2015Năm 2016Năm 2017Năm 2018Năm 2019
Tổng diện tích 379,87398,97203,0345,3614,62
Đất rừng phòng hộRPH14,41
Đất rừng đặc dụngRĐD
Đất rừng sản xuấtRSX379,87384,56203,0345,3614,62

(Nguồn: Kế hoạch sử dụng đất huyện Kon Plông)

2.3.6. Thực trạng công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng

Công tác tuần tra truy quét QLBVR trên địa bàn huyện được tổ chức và duy trì qua các năm. Giai đoạn 2015-2019 tổ công tác liên ngành huyện đã tổ chức thực hiện được 40 cuộc tuần tra, truy quét tại những vùng trọng điểm về phá rừng, khai thác rừng trái phép, các khu vực có dấu hiệu xâm hại rừng với tổng số 577 lượt người tham gia; Tổ công tác liên ngành các xã, thị trấn đã tổ chức 117 cuộc tuần tra, truy quét với tổng số 1.378 lượt người tham gia; các đơn vị chủ rừng đã thực hiện 62 cuộc tuần tra, truy quét với tổng số 1.216 lượt người tham gia.

Bảng 2.19. Công tác tuần tra, truy quét trong lĩnh vực QLBVR

giai đoạn 2015-2019

Đơn vị tuần tra, truy quét Năm 2015Năm 2016Năm 2017Năm 2018Năm 2019
1.Hoạt động của Tổ công tác liên ngành huyện
–        Số cuộc tuần tra, truy quét547710
–        Số người tham gia7471102143187
2.Hoạt động của Tổ công tác liên ngành huyện cấp xã
–        Số cuộc tuần tra, truy quét1817212734
–        Số người tham gia217184231319427
3.Hoạt động của các chủ rừng
–        Số cuộc tuần tra, truy quét107121518
–        Số người tham gia149142218316391

(Nguồn: Báo cáo tổng kết ngành Lâm nghiệp huyện Kon Plông)

    1. 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON PLÔNG

2.4.1. Kết quả đạt được

– Về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ rừng: Lực lượng BVR và PCCCR: thời gian qua UBND huyện đã chỉ đạo Tổ công tác liên ngành QLBVR huyện và 09 Tổ công tác liên ngành QLBVR phối kết hợp chặt chẽ trong công tác BVR; tránh sự chồng chéo đồng thời chỉ đạo xây dựng Quy chế, kế hoạch hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Tổ liên ngành; chỉ đạo thực hiện quyết tâm tập trung phá các điểm nóng về khai thác rừng trái phép, phá rừng trái pháp luật đã được xử lý dứt điểm, thự hiện tốt công tác PCCCR và một số nhiệm vụ khác cho Ban Chỉ đạo QLBVR&QLLS huyện giao.

Về công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật về quản lý bảo vệ rừng: Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về QLBVR đã được triển khai thực hiện bằng nhiều hình thức phong phú. Phối hợp với Đài Phát thanh – Truyền hình huyện đưa tin, thực hiện các phóng sự, chuyên mục… về bảo vệ và phát triển rừng; phối hợp với các đơn vị chủ rừng, UBND cấp xã tổ chức các hội nghị, các buổi họp dân tại các thôn, bản..

Về công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý rừng: Công tác QLBVR được xem là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng được Huyện ủy, UBND huyện và các ngành, địa phương trong huyện quan tâm chỉ đạo thực hiện. Nhiều văn bản chỉ đạo về công tác QLBVR được ban hành, tổ chức triển khai thực hiện, thể hiện sự quyết tâm của huyện trong việc nâng cao trách nhiệm của các ngành, chính quyền địa phương, tạo hành lang pháp lý cho công tác QLBVR, giao đất, giao rừng để thực hiện các dự án nông, lâm nghiệp trên địa bàn huyện, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLBVR.

Về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng: Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp của huyện đã kiểm tra, rà soát, xác lập và quy hoạch theo chức năng sử dụng với cơ cấu tương đối hợp lý, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện. Thực hiện xã hội hóa lâm nghiệp bằng cách đa dạng các tổ chức tham gia quản lý, sử dụng rừng như BQL rừng phòng hộ, công ty TNHH MTV Lâm nghiệp, hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư thôn và UBND các xã, thị trấn. Góp phần tạo việc làm, giải quyết thu nhập cho người dân trên địa bàn từ hoạt động nghề rừng.

Về công tác giao rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng: Chính sách giao đất giao rừng đã tác động tích cực đến nhận thức của Nhân dân về công tác QLBVR. Các hộ gia đình, người dân đã tự chủ động tổ chức các đợt tuần tra, kiểm tra phần diện tích rừng và đất rừng được giao, phản ánh kịp thời diễn biến, hiện trạng rừng cho chính quyền địa phương, phát hiện, có biện pháp ngăn chặn các hành vi xâm hại rừng.

Về công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng: Công tác tuần tra, kiểm soát lâm sản, kiểm tra rừng được tăng cường, thực hiện thường xuyên. UBND huyện đã xây dựng kế hoạch, phương án, thành lập các đoàn liên ngành, tổ chức nhiều đợt kiểm tra rừng, truy quét đối tượng xâm hại rừng, thành lập các chốt liên ngành làm nhiệm vụ chốt chặn, kiểm tra, kiểm soát lâm sản trên các tuyến đường giao thông trọng yếu; quản lý chặt chẽ các cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản… Đồng thời chú trọng xây dựng mạng lưới thông tin cơ sở để kịp thời phát hiện và tiếp nhận các tin báo, tố giác về vi phạm trong quản lý, BVR.

2.4.2. Những tồn tại, hạn chế

Tổ chức bộ máy thực hiện về công tác quản lý bảo vệ rừng

– Vai trò của lực lượng kiểm lâm và các lực lượng chức năng đối với công tác tham mưu cho chính quyền địa phương trong việc đề ra các giải pháp, biện pháp cụ thể trong công tác QLBVR hiệu quả chưa cao, nhất là đối với lực lượng kiểm lâm phụ trách địa bàn cấp xã.

– Một số cán bộ lâm nghiệp, công chức kiểm lâm có tuổi đời cao, không đảm bảo sức khỏe, khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác QLBVR còn hạn chế. Lực lượng BVR chuyên trách còn mỏng, chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ hiện nay.

Về công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý rừng: Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các văn bản chỉ đạo, kế hoạch của cấp trên, của huyện về công tác QLBVR chưa thường xuyên và chưa quyết liệt, hiệu quả chưa cao. Một số kế hoạch về công tác QLBVR ban hành chưa kịp thời, còn mang tính đối phó, hình thức.

Về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng:

– Công tác lập quy hoạch vẫn chưa phù hợp với hiện trạng thực tế trên địa bàn huyện, thiếu tính khả thi, ảnh hưởng lớn đến việc phân bổ chỉ tiêu cho kỳ sau của quy hoạch. Chỉ tiêu đất rừng phòng hộ, phân bổ lớn hơn nhiều so với thực, tạo ra sự bất cập trong quá trình thực hiện quy hoạch.

– Việc bố trí cơ cấu quản lý sử dụng đất lâm nghiệp chưa hợp lý, phần lớn diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước quản lý.

– Việc bố trí, quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy ổn định, lâu dài cho người dân trên địa bàn vẫn chưa được quan tâm..

Về công tác giao rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng:

– Diện tích được giao phần lớn là rừng nghèo kiệt, rừng đang trong thời kỳ tăng trưởng, trữ lượng gỗ thấp, trong khi đó các hộ gia đình được giao đất, giao rừng chủ yếu là hộ nghèo, không có khả năng đầu tư, phát triển sản xuất trên lâm phần được nhận giao khoán, bảo vệ.

– Các cơ quan chức năng có vai trò tham mưu và chính quyền địa phương một số xã trên địa bàn còn chưa chú trọng về công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác QLBVR của các hộ gia đình, cá nhân được giao rừng.

Về công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật về quản lý bảo vệ rừng: Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực QLBVR hiệu quả chưa cao; công tác triển khai giữa các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương các xã chưa đồng bộ, kịp thời; nhất là các đối tượng dễ phát sinh vi phạm, chưa tạo được sự chuyển biến sâu rộng trong nhận thức và ý thức của người dân, nhất là người dân sống gần rừng, người đồng bào DTTS; ý thức trách nhiệm của người dân trong tham gia QLBVR, tố giác vi phạm pháp luật chưa cao.

Về công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng:

  • Các hành vi vi phạm trên lĩnh vực QLBVR, tình trạng chặt phá, khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép tại một số địa bàn trọng điểm, khu vực rừng tự nhiên giàu lâm sản vẫn còn xảy ra nhưng chậm được phát hiện, ngăn chặn kịp thời.

– Công tác kiểm tra, tuần tra, kiểm soát việc khai thác, vận chuyển, cất giữ lâm sản trái phép chưa kiểm soát hết địa bàn, hiệu quả chưa cao.

– Chưa kiên quyết trong việc xử lý các vụ vi phạm, nhất là các vụ vi phạm về phá rừng trái pháp luật, không buộc trồng lại rừng trên diện tích bị phá trái phép.

– Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện chưa nghiêm, số quyết định chưa được thi hành còn cao; sự phối hợp giữa Hạt kiểm lâm với chính quyền địa phương các xã trong việc đôn đốc các đối tượng chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính chưa thực sự hiệu quả.

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

a. Nguyên nhân khách quan

Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của địa phương còn khó khăn. Đời sống người dân nghèo, trình độ dân trí hạn chế. Sự gia tăng dân số tự nhiên và cơ học do di dân tự do từ các địa phương khác đến gây sức ép về quỹ đất ở, sản xuất, canh tác.

Các hành vi vi phạm về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản thường xảy ra ở vùng sâu, vùng núi nên khó khăn trong công tác điều tra, xác định đối tượng vi phạm.

Kinh phí đầu tư cho hoạt động của kiểm lâm còn hạn chế; nơi làm việc, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động tuần tra, truy quét, các chốt trạm còn sơ sài.

b. Nguyên nhân chủ quan

Một số chính sách về QLBVR chưa thống nhất, chưa phù hợp với thực tiễn sản xuất của địa phương, các phương án, giải pháp đưa ra thiếu tính khả thi, khó thực hiện, hiệu quả thấp.

Hiệu lực QLNN trong thực thi pháp luật về lâm nghiệp hiệu quả chưa cao, tính giáo dục, thuyết phục và răn đe thấp.

Chưa chú trọng, quan tâm đúng mức mối quan hệ giữa trách nhiệm và quyền lợi của chủ rừng và người dân địa phương sống gần rừng. Dân cư trên địa bàn phần lớn là người đồng bào DTTS, trình độ dân trí và nhận thức còn nhiều mặt hạn chế gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia BVR.

Trình độ, năng lực của một số cán bộ, kiểm lâm viên còn hạn chế, chưa làm hết chức trách, nhiệm vụ được giao.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN KON PLÔNG

3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QLNN VỀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON PLÔNG

3.1.1. Quan điểm

Khắc phục kịp thời những tồn tại và hạn chế trong thời gian qua để đưa ra được các biện pháp hữu hiệu trong thời gian tới, nhằm bảo vệ hiệu quả tài nguyên rừng hiện có.

3.1.2. Mục tiêu

Quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có theo mục tiêu quy hoạch và quy chế quản lý của từng loại rừng. Nâng độ che phủ rừng lên 82,29%, đáp ứng các yêu cầu về giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, điều hoà nguồn nước, bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học.

3.1.3. Định hướng

Phát huy lợi thế về rừng để phát triển mạnh kinh tế; đẩy mạnh diện tích trồng rừng, nâng cao chất lượng và độ che phủ rừng; chú trọng làm tốt công tác QLBVR và phòng hộ đầu nguồn; ngăn chặn phá rừng và phòng chống cháy rừng trên địa bàn.

    1. 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON PLÔNG

3.2.1. Hoàn thiện bộ máy thực hiện về công tác quản lý bảo vệ rừng

– Chỉ đạo kiện toàn 01 Tổ công tác liên ngành QLBVR huyện và 09 Tổ công tác liên ngành quản lý bảo vệ rừng 09 xã (trên cơ sở hợp nhất Tổ công tác đặc biệt giúp việc cho Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ QLBVR &QLLS và Ban chỉ huy về các vấn đề cấp bách trong BVR và PCCCR) để đảm bảo tinh gọn, thống nhất, hoạt động hiệu quả, tránh sự chồng chéo đồng thời chỉ đạo xây dựng Quy chế, kế hoạch hoạt động, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Tổ liên ngành; bổ sung nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu, phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh, chỉ đạo công tác PCCCR và một số nhiệm vụ khác cho Ban Chỉ đạo QLBVR&QLLS huyện.

3.2.2. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng

– Công tác tuyên truyền phải được tiến hành thường xuyên, liên tục. Nội dung tuyên truyền pháp luật phải được xây dựng phù hợp với thực tế và đối tượng tuyên truyền. Đa dạng, phong phú phương pháp (tuyên truyền, vận động, quán triệt, đối thoại) và hình thức tuyên truyền (truyền thanh không dây, lưu động, lồng nghép, tuyên truyền viên), tổ chức phân cấp tuyên truyền (cấp tỉnh, huyện, xã). Tài liệu tuyên truyền được in ấn, nhiều hình thức đa dạng, phong phú và đưa đến cộng đồng (nhà rông Văn hóa, hội trường thôn, thư viện xã…) thông qua các nhà sinh hoạt chung để người dân dễ tiếp cận nhất; xây dựng các bảng tuyên truyền cố định, panô với các nội dung cô đọng, dễ hiễu ở những khu vực công cộng và trên giao lộ, cửa rừng…

3.2.3. Hoàn thiện công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ rừng

– Các văn bản QPPL là căn cứ pháp lý nhằm tổ chức thực hiện công tác QLNN về BVR và xử lý các hành vi vi phạm về BVR. Vì vậy, để nâng cao chất lượng của hoạt động QLNN về BVR, bước ban đầu cần phải hoàn thiện hệ thống các văn bản QPPL về BVR.

– Chính quyền địa phương thường xuyên huy động các ngành chức năng phối hợp để tuần tra, kiểm tra, truy quét; nắm bắt tình hình công tác QLBVR và đời sống người dân sống gần rừng, nhằm phát hiện các điểm nóng về Luật lâm nghiệp.

3.2.4. Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ rừng

– Rà soát diện tích đất lấm chiếm, chồng lấn và đất cấp chồng giữa các chủ rừng là tổ chức với người dân trên địa bàn huyện để xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch về BVR và xử lý dứt điểm theo hướng như: đối với đất người dân lấn chiến thực hiện bồi thường giá trị đầu tư và thu hồi hoặc liên kết đầu tư theo đúng quy hoạch sử dụng đất của từng đơn vị; đối với đất giao chồng lấn tiến hành bàn giao về địa phương làm thủ tục cấp đất cho dân để yên tâm sản xuất nhằm tránh tình trạng tranh chấp và khiếu kiện.

– Quản lý và giám sát chặt các dự án phát triển KT-XH có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; đặc biệt là đối với rừng tự nhiên và rừng phòng hộ; tham mưu đình chỉ và thu hồi đất đối với các dự án chuyển mục đích sử dụng rừng có sai phạm hoặc có nguy cơ gây thiệt hại lớn về rừng, môi trường sinh thái.

3.2.5. Hoàn thiện công tác giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng

– Đẩy mạnh công tác giao rừng, cho thuê rừng, qua đó hoàn thiện và xác lập lại hệ thống tổ chức quản lý rừng theo hướng chuyển dần từ chủ thể quản lý rừng là các cơ quan, tổ chức Nhà nước sang các tổ chức kinh tế tư nhân, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư. Giao đất và giao rừng đối với diện tích đang tạm giao cho UBND các xã quản lý để rừng có chủ thực sự. Song song với hoạt động này là hỗ trợ đầu tư và phát triển rừng trồng, nuôi dưỡng rừng làm cho người dân được làm giàu từ hoạt động nghề rừng.

– Đối với diện tích đất lâm nghiệp tỉnh đã thu hồi giao về cho địa phương quản lý, UBND huyện chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với Hạt Kiểm lâm và UBND các xã tham mưu UBND huyện tổ chức giao lại cho nhân dân đưa vào sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.

3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng

– Hoàn thiện cơ chế công khai, minh bạch trong hoạt động thanh tra, cụ thể, là tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra và đồng thời xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật trong công tác BVR và cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tiếp tay cho việc phá rừng.

– Tổ chức thành lập các đoàn liên ngành thường xuyên rà soát, tuần tra, kiểm tra, truy quét, xác định các điểm nóng vi phạm trên toàn địa bàn nhằm triển khai và tham mưu kịp thời cho địa phương các giải pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời các điểm nóng thường xuyên xảy ra vi phạm Luật lâm nghiệp.

3.2.7. Một số giải pháp khác

– Hỗ trợ nâng cao đời sống người dân

– Xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị BVR

– Ứng dụng khoa học công nghệ

– Chính sách về đất đai

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu của đề tài Luận văn “Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum” được khái quát như sau:

Kết quả nghiên cứu lý luận:

QLNN về BVR là tổng thể các hoạt động của các chủ thể (Nhà nước, các tổ chức, cá nhân) có thẩm quyền thực hiện tổ chức, sắp xếp nhằm duy trì, phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng. Trong đó Nhà nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng khuôn khổ pháp luật; hệ thống các chính sách nhằm động viên, khuyến khích, hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện, thu hút sự tham gia của tất cả các chủ thể xã hội vào hoạt động QLBVR; đồng thời tổ chức thực hiện, điều tiết, giám sát và hướng dẫn nhằm đạt mục tiêu đề ra.

Kết quả nghiên cứu thực tiễn:

Mặt mạnh: Thông qua việc xây dựng và ban hành hệ thống chính sách pháp luật liên quan đến công tác QLBVR như chính sách giao đất, giao rừng, thu hút đầu tư phát triển, khoán quản lý BVR đã làm tiền đề cho việc tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là sự tham gia của người dân và cộng đồng dân cư vào hoạt động QLBVR.

Mặt hạn chế: Công tác điều tra, quy hoạch và kế hoạch quản lý sử dụng tài nguyên rừng vẫn còn chưa hợp lý. Hiệu lực QLNN trong thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng còn hạn chế.

Kết quả nghiên cứu đề xuất giải pháp:

Luận văn đề xuất những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý BVR trên địa bàn huyện Kon Plông như sau:

Một là, thực hiện tốt bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho QLBVR.

Hai là, nâng cao hiệu quả công tác lập và thực hiện quy hoạch và kế hoạch đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và khả thi.

Ba là, Nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác QLBVR.

Bốn là, Đẩy mạnh công tác giao rừng, cho thuê rừng, hoàn thiện, xác lập lại hệ thống tổ chức quản lý rừng theo hướng chuyển dần từ chủ thể quản lý rừng là các cơ quan, tổ chức Nhà nước sang các tổ chức kinh tế tư nhân, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư

Năm là, tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật về QLBVR.

Sáu là, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về QLBVR.

QLBVR cần gắn liền với chính sách phát triển kinh tế xã hội của địa phương cũng như chính sách phát triển lâm nghiệp của trung ương. Muốn quản lý tốt cần phải bám sát vào thực tế của địa phương, hiện trạng đất lâm nghiệp cũng như hiện trạng rừng hiện có, tình hình hoạt động QLBVR, tình hình xâm hại rừng để đưa ra những chính sách biện pháp phù hợp đúng đắn và sát với thực tế nhất.

Luận văn đã hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu nghiên cứu, đóng góp những giải pháp về công tác quản lý bảo vệ rừng, làm cơ sở cho việc nghiên cứu áp dụng, triển khai các chính sách, mô hình quản lý bảo vệ rừng hiệu quả trên địa bàn huyện Kon Plông./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\DUONG THI LOAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *