QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC VIÊN HỌC VĂN HÓA TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Tự học đóng một vai trò rất quan trọng để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Tự học là sự thể hiện đầy đủ nhất vai trò chủ thể trong quá trình nhận thức. Có những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến kết quả tự học một trong những yếu tố đó là tổ chức quản lý. Vì vậy, nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động tự học (HĐTH) của học viên (HV) để không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học là một việc làm cần thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động tự học của HV học văn hóa ở các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của HV học góp phần nâng cao kết quả tự học của HV học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN -GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN – GDTX.
4.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN – GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN – GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
5. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
5.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu quản lý hoạt động tự học của học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông ở 03 khối lớp 10, 11, 12 tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
5.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu 08 trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
5.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu: Năm học 2018-2019, 2019-2020 và 2020-2021. Các biện pháp đề xuất cho giai đoạn 2021 đến 2025.
5.4. Phạm vi về khách thể khảo sát và thực nghiệm tác động khách thể khảo sát: Giám đốc, phó giám đốc, giáo viên, phụ huynh, học viên ở các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
6. Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây, công tác quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đã đem lại một số kết quả nhất định, song hiệu quả của công tác vẫn chưa cao. Nếu đề xuất và áp dụng được các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên một cách đồng bộ thì sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập của học viên học văn hóa tại các trung tâm GDNN- GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu luận văn theo các hướng tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận lý thuyết quản lý hoạt động giáo dục, tiếp cận chức năng quản lý, tiếp cận lý thuyết tự học và quản lý hoạt động tự học.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương:

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC VIÊN HỌC VĂN HÓA TẠI CÁC TRUNG TÂM
GDNN – GDTX
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lí giáo dục là một hình thức của quản lí xã hội, là những hệ thống tác động có hệ thống, có kế hoạch của chủ thể quản lí vào quá trình giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục đề ra.
1.2.3. Hoạt động tự học
Tự học là quá trình tự điều khiển, quá trình tự chiếm lĩnh tri thức (quá trình thu nhận, chế biến, xử lý, bảo quản và truyền đạt thông tin làm gia tăng sự hiểu biết của cá nhân) để học kỹ – nhớ lâu – hiểu sâu – vận dụng tốt. Hoạt động tự học xét về mặt cấu trúc bao gồm: Động cơ, định hướng, nội dung, phương pháp, năng lực học tập, năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá.
1.2.4. Quản lý hoạt động tự học
Quản lý HĐTH là một hệ thống các tác động sư phạm có mục đích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong và ngoài trung tâm đến toàn bộ quá trình tự học của HV nhằm thúc đẩy HV tự giác, tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân.
1.3. Lý luận về hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX
1.3.1. Đặc điểm của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX
Đối tượng học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX là đa thành phần, gồm HV vừa tốt nghiệp THCS không có cơ hội được học ở các trường THPT; những HV đã bỏ học lâu năm do điều kiện hoàn cảnh, những HV chưa học xong, học dở dang chương trình giáo dục THPT; hay đối tượng học là những cán bộ xã, những công nhân trong các công ty, xí nghiệp… chưa học hoàn thành chương trình THPT đều có thể được xét tuyển vào học chương trình GDTX cấp THPT tại các trung tâm GDNN-GDTX của mỗi huyện, tỉnh.
1.3.2. Mục tiêu hoạt động tự học của học viên Trung tâm GDNN-GDTX
Tự học giúp cho học viên có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến. Tự học giúp con người thích ứng với mọi biến cố của sự phát triển kinh tế – xã hội. Bằng con đường tự học mỗi cá nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức to lớn từ môi trường nghề nghiệp.
1.3.3. Nội dung hoạt động tự học của học viên
Hoạt động tự học của HV là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo dưới sự hướng dẫn gián tiếp của giáo viên nhằm chiếm lĩnh những tri thức khoa học bằng hành động của bản thân và đạt được mục tiêu của giáo dục và đào tạo.
1.3.4. Phương pháp, hình thức tự học của học viên
Phương pháp học tập của học viên tại các trung tâm GDNN-GDTX cơ bản khác so với phương pháp học ở trường trung học phổ thông, ở các trung tâm GDNN-GDTX HV chỉ học trên lớp các môn cơ bản nên việc học tập của HV phần lớn là tự học.
1.3.5. Các lực lượng hỗ trợ hoạt động tự học của học viên
Các lực lượng hỗ trợ hoạt động tự học của học viên sẽ định hướng và cung cấp một số ít kiến thức cơ bản để người học có thể hoàn thành nhiệm vụ tự học mà không cần sự có mặt trực tiếp của giáo viên. Giáo viên có thể sử dụng hình thức tự học này khi cần cho HV ôn bài cũ, khi chuẩn bị bài mới, khi giải quyết các bài tập vận dụng hoặc bài tập sáng tạo.
1.3.6. Kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của học viên
Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tự học của HV hàng ngày, tuần, tháng, học kì, năm học và thực hiện kế hoạch tự học theo những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ học tập nhằm phát hiện những sai lệch giúp HV điều chỉnh kế hoạch tự học. Kiểm tra đánh giá kết quả tự học là chức năng nhiệm vụ của giáo viên và cán bộ quản lý thông qua hiệu suất giảng dạy của giáo viên và chất lượng học tập.
1.4. Quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
1.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu tự học
Mục tiêu cao nhất của quản lý HĐTH là làm cho chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục được đảm bảo, tức là phải đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Để thực hiện được điều đó, cần phải có các biện pháp quản lý được vận hành đồng bộ.
1.4.2. Quản lý nội dung tự học của học viên
Quản lý HĐTH được xem là một nội dung quan trọng của quản lý ở các các trung tâm. Quản lý HĐTH của HV thực chất là quản lý nề nếp dạy và học của Trung tâm với phương châm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
1.4.3. Quản lý phương pháp, hình thức tự học
Phương pháp hoặc nhóm các phương pháp của chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra. Các biện pháp phải làm cho HV chủ động, tích cực, tự giác trong học tập và nghiên cứu nhằm lĩnh hội và làm chủ tri thức của mình. Biện pháp quản lý tự học không phải là cái bất biến mà nó phải được sử dụng linh hoạt tuỳ thuộc vào các hoàn cảnh, đối tượng khác nhau nhằm đạt được hiệu quả tối ưu trong quản lý.
1.4.4. Quản lý các lực lượng hỗ trợ hoạt động tự học
Việc quản lý HĐTH cho HV cần có sự vào cuộc và phối hợp nhịp nhàng của các bộ phận chức năng trong trung tâm. Tuỳ theo tính chất, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận để có sự chủ động xây dựng kế hoạch tổng thể các nhiệm vụ và biện pháp quản lý HĐTH cho phù hợp với từng thời điểm nhất định. Bên cạnh đó, cần có sự vào cuộc và giúp đỡ của các lực lượng ngoài các trung tâm, có như vậy công tác quản lý HĐTH mới đạt được kết quả như mong muốn.
1.4.5. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của học viên
Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của HV là tổng thể các công việc của cán bộ quản lý, giáo viên và học viên để thực hiện một cách tốt nhất tất cả các khâu trong quá trình kiểm tra, đánh giá nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của HV và giúp cải thiện việc dạy và học.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của HV học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
1.5.1. Yếu tố khách quan
1.5.2. Yếu tố chủ quan
Tiểu kết chương 1
Trong quá trình học tập bao giờ cũng diễn ra song song hai hoạt động đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, nếu thiếu một trong hai yếu tố này thì không tạo thành quá trình dạy học. Tuy nhiên để hoạt động của thầy – hoạt động dạy có hiệu quả thì hoạt động của trò – hoạt động học phải tích cực tham gia vào trong hoạt động dạy, người thầy phải biết lấy trò làm trung tâm – tức là hoạt động học – để người trò phải tích cực chủ động chiếm lĩnh tri thức của nhân loại dưới nhiều hình thức, hoạt động và phương pháp khác nhau đặc biệt trong đó có hoạt động tự học, nghĩa là tự mình lao động trí óc để chiếm lĩnh tri thức, nó có vai trò quan trọng, tác động mạnh mẽ đến kết quả học tập của người học.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC VIÊN HỌC VĂN HÓA TẠI CÁC TRUNG TÂM GDNN – GDTX TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
2.1. Mô tả quá trình tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích điều tra khảo sát
Khảo sát để mô tả địa bàn nghiên cứu và phản ánh đúng thực trạng HĐTH và thực trạng quản lý HĐTH tại các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Đánh giá định tính và định lượng về thực trạng HĐTH trong tổng thể tình hình hoạt động dạy học chung ở các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
2.2.2. Đối tượng khảo sát
Phiếu trưng cầu ý kiển được gửi cho các đối tượng như sau: Tổng số CBQL và GV là 125 người (CBQL: 23 người; GV: 102 người). Tổng số học viên là 160 học viên của 08 trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh.
2.2.3. Nội dung khảo sát
Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ tiến hành xử lý số liệu. Mục đích của nghiên cứu này là để kiểm định giả thuyết khoa học của đề tài luận văn.
2.2.4. Hình thức và phương pháp điều tra khảo sát
Sử dụng trưng cầu ý kiến để khảo sát về mức độ nhận thức và đánh giá thực trạng tổ chức, quản lý HĐTH của CBQL, GV và học viên tại các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2.2. Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội và giáo dục-đào tạo tỉnh Vĩnh Long
2.1.1. Tình hình kinh tế – xã hội
Vĩnh Long là tỉnh thuộc hạ lưu sông Mê Kông, nằm giữa sông Tiền, sông Hậu và ở trung tâm khu vực đồng bằng song Cửu Long, vị trí giáp giới như sau: phía Bắc và Đông Bắc giáp các tỉnh Tiền Giang và Bến Tre; phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp; phía Đông Nam giáp với tỉnh Trà Vinh; phía Tây Nam giáp các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng và Thành phố Cần Thơ.
2.1.2. Khái quát về Giáo dục và Đào tạo
Tính đến thời điểm ngày 30 tháng 8 năm 2021, trên địa bàn toàn tỉnh Vĩnh Long có 371 trường học ở cấp phổ thông trong đó có Trung học phổ thông có 34 trường, Trung tâm GDNN-GDTX có 08 trung tâm, Trung học cơ sở có 92 trường tâm, Tiểu học có 237 trường, bên cạnh đó còn có 124 trường mầm non và 3 trường Đại học, 3 trường Cao đẳng, 1 phân hiệu của Trường Đại Học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và 1 trường văn hóa nghệ thuật.
2.1.3. Vài nét về các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được thành lập ngày 05/4/2016 theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
2.3. Thực trạng hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bội quản lý, giáo viên, học viên và phụ huynh về tầm quan trọng của hoạt động tự học của học viên
Đội ngũ cán bộ, giáo viên của các trung tâm luôn năng động, có tinh thần ham học hỏi, đoàn kết và tâm huyết với nghề, với các hoạt động của trung tâm; Có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành tốt mọi chủ chương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, mục tiêu của ngành.
Học viên của các trung tâm hầu hết có chất lượng đầu vào rất kém, các em sau khi thi không đỗ vào các trường THPT thì các em được xét tuyển vào học tại trung tâm chương trình giáo dục thường xuyên bậc THPT cho nên chất lượng HV đầu vào cũng như ý thức học của HV so với HS các trường THPT là rất thấp và kém.
2.3.2. Thực trạng mục tiêu hoạt động tự học của học viên
Động cơ tự học của HV tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long rõ ràng chưa tạo thuận lợi cho tổ chức tự học, đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học cũng như kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HV.
2.3.3. Thực trạng nội dung tự học của học viên
Đa số HV chú trọng vào nội dung học mang tính đối phó, chỉ quan tâm đến kết quả trước mắt, chưa biết học đều ở tất cả các nội dung hoặc tự học những nội dung để phát triển bản thân. Thực trạng này phản ánh phần nào nhận thức của số đông HV.
2.3.4. Thực trạng phương pháp và hình thức phương pháp tự học của học viên
Thực tế cho thấy các phương pháp tự học phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, như: chưa được GV quan tâm hướng dẫn để HV biết cách tự học, tự đánh giá bản thân, đánh giá bạn; nội dung chương trình, sách giáo hoa chưa thực sự phù hợp; việc đổi mới phương pháp còn chậm, kém hiệu quả; cơ sở vật chất còn thiếu và hông đồng bộ.
Hình thức tự học còn đơn điệu, chưa có sự đổi mới cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, để phát huy tính chủ động, sáng tạo của học viên thì cần tăng cường các hình thức tự học như: tự học theo nhóm, luyện tập, thực hành, sinh hoạt các câu lạc bộ…
2.3.5. Thực trạng các lực lượng hỗ trợ hoạt động tự học của học viên
Hiện nay Ban giám đốc mới chỉ quản lý về thời gian tự học, về sĩ số tự học là chủ yếu, chưa quản lý được những nội dung khác, như: kế hoạch, nội dung, phương pháp, động cơ tự học của học viên…chỉ coi đây là một hoạt động nền nếp bình thường của học viên, nên chỉ giao cho Đoàn thanh niên theo dõi, quản lý là chủ yếu.
2.3.6. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả tự học của học viên
HĐTH của HV Trung tâm cũng đã có những điểm mạnh nhất định song vẫn còn bộc lộ một số điểm yếu. Chính từ những hạn chế trong tự học đã làm cho kết quả và chất lượng học tập của HV chưa cao. Trong những hạn chế đã nêu, có những nguyên nhân thuộc về phía chủ quan của người học, có những nguyên nhân khách quan và nguyên nhân do công tác quản lý của các trung tâm.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu tự học của học viên
Quản lý mục tiêu tự học của học viên có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các Trung tâm GDNN-GDTX. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học.
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung tự học của học viên
Nội dung tự học, tự đào tạo trong trung tâm đã được xác định một cách chặt chẽ theo mục tiêu đào tạo, bao gồm các khối kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn. Ngoài nội dung học tập bắt buộc trong trung tâm, học viên có thể tự học, tự nghiên cứu những lĩnh vực tri thức theo sở thích riêng, theo năng khiếu sở trường của bản thân.
2.4.3. Thực trạng quản lý hình thức, phương pháp tự học của học viên
Trung tâm chỉ đạo Tổ chuyên môn triển khai kế hoạch hoạt động và chỉ tiêu phấn đấu của trung tâm cũng như của tổ đến các giáo viên. Trong công tác giảng dạy, trung tâm đã chỉ đạo và đề ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, như tổ chức tập huấn phương pháp dạy học tích cực cho toàn thể giáo viên; ứng dụng CNTT vào giảng dạy; thường xuyên đổi mới PPGD theo hướng tích cực hoá người học, để biến quá trình giảng dạy của các trung tâm thành quá trình tự học của bản thân.
2.4.4. Thực trạng quản lý các lực lượng hỗ trợ hoạt động tự học của học viên
Các bộ phận chức năng, phục vụ đảm bảo về CSVC, trang thiết bị học tập đáp ứng tốt nhất yêu cầu của HV. Qua đó, có thể thấy các trung tâm bước đầu đã đề ra và thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý HĐTH phù hợp với điều kiện thực tế của Trung tâm.
2.4.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của học viên
Kiểm tra xây dựng kế hoạch tự học của học viên (hàng tuần, hàng tháng, năm học). Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học theo các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ tự học, phát hiện sai lệch. Giúp học viên điều chỉnh hoạt động tự học. Vấn đề tự kiểm tra, tự đánh giá trong tổ chức hoạt động tự học của học viên là một yếu tố quyết định thắng lợi của việc học tập nói chung, tự học nói riêng; mọi sự tác động từ bên ngoài như từ phía thầy, bạn,… chỉ đóng vai trò hỗ trợ.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
2.5.1. Đánh giá những điểm mạnh
Trung tâm luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, động viên của cấp ủy chính quyền địa phương, sự giúp đỡ đầu tư, hướng dẫn chỉ đạo của Sở GD&ĐT Vĩnh Long; được cấp ủy chính quyền và nhân dân địa phương và các bậc cha mẹ học vên tin tưởng, ủng hộ và tạo điều kiện cho trung tâm hoàn thành nhiệm vụ.
2.5.2. Đánh giá những điểm yếu
Hoạt động giảng dạy của giáo viên, chủ yếu thực hiện giảng dạy nội dung bài học theo nội dung chương trình, thời gian học tập chủ yếu trên lớp học, kiến thức học tập chủ yếu là lý thuyết; phương pháp giảng dạy cứng nhắc thiếu linh hoạt, vai trò của người học chưa thật sự được chú trọng. Công tác chuẩn bị cho giảng dạy chưa được kỹ lưỡng, thiết bị và đồ dùng dạy học chưa được sử dụng một cách thường xuyên. Chưa tạo được sự hứng khởi trong học tập, các môn học chưa tạo ra sức hấp dẫn về kiến thức cho học viên.
2.5.3. Phân tích các nguyên nhân
* Nguyên nhân khách quan
Do nội dung chương trình học hiện nay còn khá dàn trải, việc học trên lớp mất nhiều thời gian. Giáo viên thường phải cố gắng truyền thụ hết kiến thức quy định, không có thời gian hướng dẫn học viên tự học.
* Nguyên nhân chủ quan
Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý, GVBM, GVCN về vai trò của hoạt động tự học chưa đầy đủ, mới chỉ coi đây là một hoạt động nền nếp bình thường. Việc quản lý HĐTH mới chủ yếu là ở bề nổi, chưa sâu sát trong việc chỉ đạo GV hướng dẫn học viên tự học gắn với đổi mới phương pháp dạy học. chưa đánh giá GV về nhiệm vụ hướng dẫn học viên tự học.
Tiểu kết chương 2
Thực trạng quản lý HĐTH của học viên học văn hóa tại các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hiện nay cần phải có thêm những biện pháp thiết thực, giúp BGĐ giải quyết được các vấn đề đặt ra.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC VIÊN HỌC VĂN HÓA TẠI CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
3.1. Các nguyên tắc chung đề xuất biện pháp
3.1.1. Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống
3.1.3. Đảm bảo tính khoa học
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức về vai trò tự học và bồi dưỡng động cơ tự học cho học viên
Cán bộ quản lý và GV cần có những biện pháp để giúp HS nhận thức được HĐTH, hiểu rõ vai trò quyết định của tự học đối với việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập sẽ giúp người học tự giác, tích cực, tự lực trong tự học và tìm kiếm các phương pháp tự học hiệu quả, phù hợp với bản thân mình.
3.2.2. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ đông trong tự học của học viên
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) được hiểu là đổi mới nội dung, giáo trình, cách tiến hành các phương pháp dạy và phương pháp học, đổi mới các phương tiện và hình thức triển khai trên cơ sở khai thác triệt để phương pháp truyền thống và vận dụng linh hoạt một số phương pháp dạy – học hiện đại, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá, nhằm nâng cao tính chủ động, sáng tạo của người học, nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xử lý thông tin, kỹ năng trình bày, thuyết phục.
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý của GVCN đối với hoạt động tự học của học viên
GVCN với tư cách là người cố vấn cho HV hiểu rõ những định hướng cơ bản của Đảng và Nhà nước đối với sự phát triển xã hội. Đặc biệt là những quan điểm phát triển giáo dục trong từng giai đoạn lịch sử, đó là cơ sở cho việc hoạch định kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, của lớp học. Nghiên cứu, nắm vững hệ thống lý luận giáo dục nói chung và bổ sung, cập nhật thường xuyên tri thức giáo dục hiện đại, làm cơ sở cho hoạt động giáo dục trong thực tiển.
3.2.4. Hỗ trợ các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của học viên
Tăng cường đầu tư thêm cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị theo hướng hiện đại, tiên tiến gắn liền với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, đảm bảo các điều kiện tốt nhất để giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học. Học viên có được những điều kiện tốt nhất để phát huy năng lực tự học.
3.2.5. Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên trong hoạt động tự học của học viên
Đoàn trường cần xác định rõ đặc điểm, đối tượng học viên để có nội dung, biện pháp giáo dục cho sát thực, hiệu quả. Học sinh THPT của các trung tâm đa phần là đối tượng đang ở tuổi mới lớn, có nhiều sự thay đổi về mặt tâm sinh lý. Đây là lứa tuổi ham tìm tòi cái mới, cái lạ nhưng chưa nhận thức được một cách sâu sắc đâu là cái tốt, cái xấu, cái gì nên làm, cái gì nên tránh. Các em dễ nghe theo những lời dụ dỗ của các đối tượng xấu, a dua theo những thói xấu và nhiều lúc không ý thức được việc mình làm là vi phạm pháp luật. Nắm được đặc điểm tâm sinh lý này, tổ chức Đoàn sẽ dễ hơn trong việc giáo dục học viên tự xây dựng kế hoạch học tập.
3.2.6. Thường xuyên quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học viên
Đánh giá thực trạng hình thức kiểm tra đánh giá hoạt động tự học hiện nay (lực lượng kiểm tra, nội dung kiểm tra, kết quả đánh giá), kết hợp với rà soát các văn bản hướng dẫn của trung tâm, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra đánh giá tự học của học viên. Tập trung kiểm tra đánh giá việc thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ tự học của học viên được giáo viên giao thông qua giờ học chính khoá trên lớp (nội dung tự học, hệ thống bài tập, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao).
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp quản lý hoạt động tự học mà tác giả nêu ra chính là các yếu tố khách quan có tác dụng thúc đẩy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học viên. Mỗi biện pháp đều có ý nghĩa và vai trò quan trọng riêng, nhằm tác động mạnh mẽ vào quá trình tự học. Tuy nhiên, trong quá trình tác động các biện pháp không thể tách rời, độc lập nhau mà chúng có mối quan hệ thống nhất với nhau, tác động qua lại với nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất nhằm bổ sung, điều chỉnh giúp hoàn thiện hơn các nhóm biện pháp với điều kiện thực tế ở trung tâm để khẳng định tính thực thi của các biện pháp
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, tác giả đề ra 6 biện pháp quản lý cơ bản nhằm góp phần nâng cao chất lượng tự học của học viên tại các trung tâm.
Để có cơ sở khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, để đảm bảo tính khách quan trong việc đánh giá, tác giả xin ý kiến của 40 cán bộ quản lý gồm: Giám đốc, phó giám đốc và tổ trưởng chuyên môn các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Mỗi biện pháp tiến hành khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi ở 3 mức độ, kết quả thu được trong bảng 3.1.
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
| S TT | Nội dung các biện pháp | Mức độ đánh giá | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sự cần thiết | Tính khả thi | ||||||||||
| Rất cần thiết | Cần thiết | Ít cần thiết | Không cần thiết | Điểm Trung bình | Rất khả thi | Khả thi | Ít khả thi | Không khả thi | Điểm Trung Bình | ||
| 1 | Tổ chức nâng cao nhận thức về vai trò tự học và bồi dưỡng động cơ tự học cho học viên | 25 | 10 | 5 | 0 | 3.50 | 24 | 13 | 1 | 2 | 3.48 |
| 2 | Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ đông trong tự học của học viên | 21 | 15 | 4 | 0 | 3.43 | 18 | 18 | 3 | 1 | 3.33 |
| 3 | Tăng cường công tác quản lý của GVCN đối với hoạt động tự học của học viên | 22 | 13 | 5 | 0 | 3.43 | 14 | 21 | 5 | 0 | 3.23 |
| 4 | Hỗ trợ các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của học viên | 26 | 13 | 0 | 1 | 3.60 | 27 | 13 | 0 | 0 | 3.68 |
| 5 | Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên trong hoạt động tự học của học viên | 16 | 19 | 3 | 2 | 3.23 | 28 | 9 | 3 | 0 | 3.63 |
| 6 | Thường xuyên quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học viên | 25 | 13 | 1 | 1 | 3.55 | 13 | 18 | 9 | 0 | 3.10 |
Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên được đề xuất là cần thiết với điều kiện thực tế của các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Các biện pháp được đề xuất mang tính khả thi, trong điều kiện được quan tâm chỉ đạo và tổ chức đồng bộ.
Tiểu kết chương 3
Để HĐTH thực sự có hiệu quả và trở thành thói quen hành động hàng ngày, hình thành năng lực tự học suốt đời của HV, trước hết cần tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức, xây dựng động cơ thái độ và bồi dưỡng kỹ năng tự học cho HV để HV hiểu rõ tầm quan trọng của tự học, có động cơ thái độ đúng đắn để học tập, có phương pháp và kỹ năng để tự học tốt hơn.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và theo kịp với sự phát triển trên thế giới thì chúng ta phải đổi mới trên nhiều phương diện của giáo dục; đổi mới quan điểm giáo dục; đổi mới PPGD… Trong đổi mới PPGD tự học là vấn đề có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn trong PPGD hiện nay. Bằng phương pháp tự học, người học có thể chủ động chiếm lĩnh tri thức, học thường xuyên, học suốt đời để đáp ứng yêu cầu của xã hội. Tự học là nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển của bản thân người học, nó là bộ phận hữu cơ của quá trình dạy học. Đối với giáo dục phổ thông ngày nay thì tự học là phương pháp rất quan trọng, đó là hình thức tổ chức hoạt động nhận thức của cá nhân nhằm chiếm lĩnh hệ thống tri thức và kỹ năng do chính bản thân người học tiến hành. Khi người học tự mình huy động mọi phẩm chất, năng lực của bản thân để tiến hành các hoạt động tìm tòi, khám phá độc lập nhằm mục đích chiếm lĩnh tri thức, đó chính là tiến hành HĐTH. Quản lý HĐTH là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tất cả các khâu của quá trình tự học trong các trung tâm để giúp HV hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Với mong muốn góp phần đẩy mạnh HĐTH cho học viên học văn hóa tại các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, tác giả mạnh dạn tìm hiểu, nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả HĐTH của HV học văn hóa tại các Trung tâm. Từ những vấn đề đã trình bày trong luận văn, tác giả rút ra một số kết luận sau:
1.1. Học viên đa số có nhận thức tốt về ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐTH, nhiều em đã có khả năng tự học và đã tích cực, chủ động trong HĐTH. Tuy nhiên, HV ở trung tâm có thói quen tự học chưa nhiều, vẫn còn một bộ phận HV học mang tính đối phó, thậm chí còn có những em còn chây lười, chưa chịu khó, chưa tự giác học.
1.2. Từ việc nghiên cứu thực trạng các biện pháp quản lý HĐTH của HV tại các trung tâm cho thấy: Trung tâm đã quan tâm đến vấn đề tự học của HV, bước đầu đã có những biện pháp quản lý để phát triển HĐTH của HV nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục của trung tâm.
1.3. Từ việc nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng HĐTH của HV và thực trạng quản lý tự học của HV học văn hóa tại các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, tác giả mạnh dạn đề xuất một số biện pháp quản lý.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long
2.2. Đối với UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
2.3. Đối với lãnh đạo các Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2.4. Đối với tổ chức Đoàn thể và Hội cha mẹ HV tại Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY PHU\NGO PHUOC HAI\TOM TAT


