Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5 – 6 tuổi huyện Tây Giang

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5 – 6 tuổi huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5 – 6 tuổi huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

1. Lý do chọn đề tài

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt”. Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nền tảng đầu tiên giáo dục toàn diện cho trẻ về thể chất, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ là cơ sở để hình thành nên nhân cách con người, là những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường tiểu học và các cấp học tiếp theo được tốt.

Chúng ta đang sống trong nền kinh tế phát triển và hội nhập cuộc sống của con người đã và đang dần thay đổi, nhiều vấn đề phức tạp liên tục nảy sinh. Bên cạnh những tác động tích cực còn có những tác động tiêu cực gây nguy hại cho con người, đặc biệt là trẻ em. Nếu mỗi người trong đó có cả trẻ em nếu không có những kiến thức cần thiết để biết lựa chọn những giá trị sống tích cực, không có những năng lực để ứng phó, để vượt qua những thách thức mà hành động theo cảm tính thì rất dễ gặp trở ngại, rủi ro trong cuộc sống. Do đó, việc hình thành kĩ năng sống cho mọi người nói chung và trẻ em nói riêng đang trở thành nhiệm vụ quan trọng.

Giáo dục kỹ năng sống là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan với kiến thức và thái độ, giúp cá nhân trẻ ý thức về bản thân, quan hệ xã hội, giao tiếp, thực hiện công việc, ứng phó có hiệu quả với các yêu cầu, thách thức của cuộc sống hàng ngày, thông qua những mối quan hệ gia đình, bạn bè…. tất cả đều tác động đến sự phát triển của trẻ.

Tây Giang là một huyện miền núi mới thành lập được 16 năm, điều kiện kinh tế – xã hội còn gặp rất nhiều khó khăn. Hiện nay, toàn huyện có 05 trường mầm non và 02 trường mẫu giáo. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống ở các trường Mầm non của huyện Tây Giang được thực hiện lồng ghép qua các hoạt động giáo dục hàng ngày và qua các hoạt động trải nghiệm. Từ thực tế đó cho thấy rằng việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trên địa bàn huyện Tây Giang còn tồn tại rất nhiều vấn đề bất cập như trong tư tưởng giáo viên, phụ huynh vẫn chưa chú trọng đến việc dạy kiến thức, rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ Mầm non còn mang tính hình thức, mày mò, làm qua loa, đại khái cho xong. Giáo viên chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc rèn kỹ năng sống cho trẻ Mầm non của lớp mình đang dạy, chỉ luôn chú trọng đến việc hoạt động dạy học thông thường.

Từ thực trạng trên, căn cứ Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, hướng dẫn Số: 463/BGDĐT-GDTX ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Bộ GD&ĐT V/v hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở GDMN,GDPT và GDTX; Để đạt được mục tiêu của giáo dục đào tạo theo Luật giáo dục và Nghị Quyết số 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng thì việc rèn luyện KNS cho trẻ mầm non và quản lý hoạt động GDKNS trong nhà trường là một trong những nội dung thiết thực để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng việc bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân. Vì vậy, chất lượng GDKNS phụ thuộc vào nhận thức của các nhà quản lý, của đội ngũ giáo viên và của các nhà trường.

Từ tình hình thực tế đó với vai trò là cán bộ quản lý nên tôi đã quyết định chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5 – 6 tuổi huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục với mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ 5-6 tuổi và tạo tâm lý tốt cho trẻ bước vào lớp Một.

2. Mục tiêu nghiên cứu: từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mầm non từ 5 – 6 tuổi huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, đề tài đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5 – 6 tuổi huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.

4. Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua rất được quan tâm và có những kết quả tích cực song vẫn còn hạn chế vì có nhiều kỹ năng sống cần thiết cho trẻ mầm non chưa được hình thành. Nếu có những biện pháp như: nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi; Bồi dưỡng cho giáo viên về nội dung, hình thức và phương pháp GDKNS; Xây dựng môi trường giáo dục phát triển KNS cho trẻ; Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ trẻ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động GDKNS; Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc tổ chức hoạt động GDKNS của trẻ 5-6 tuổi sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:

– Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non.

– Khảo sát thực trạng quản lý GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tây Giang.

– Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tây Giang

6. Phạm vi nghiên cứu

– Về nội dung: làm rõ thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, môi trường tổ chức, công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho trẻ mầm non 5-6 tuổi.

– Về không gian: việc nghiên cứu được tiến hành tại 5 trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang (Trường Mầm non liên xã Bhalêê – Anông, Trường Mầm non Atiêng, trường Mầm non xã Lăng, trường Mầm non A vương, Trường Mầm non Ch’ơm – Gary)

– Về thời gian: Từ năm 2018 đến năm 2020.

– Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh của 5 trường mầm non

– Số liệu thống kê nghiên cứu: đề tài sử dụng các số liệu thống kê từ năm học 2018- 2019 đến năm học 2019- 2020 để phân tích và nghiên cứu.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận  

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  

7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

7.2.2. Phương pháp quan sát

7.2.3. Phương pháp phỏng vấn

7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ

8. Cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm có ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5 – 6 tuổi huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5 – 6 tuổi huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non

1.1.1. Các nghiên cứu của nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý

Từ những tiếp cận và quan niệm của các nhà nghiên cứu, quản lý đó là sự tác động có định hướng, có chủ ý của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một đơn vị, tổ chức nhằm làm cho đơn vị, tổ chức vận hành tốt và đạt được những mục đích đã đề ra.

Để đạt được những mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng quản lý, bao gồm: Kế hoạch hoá; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra. Như vậy, chức năng quản lý là một trong những vấn đề cơ bản của lí luận quản lý, nó giữ vai trò to lớn trong thực tiễn quản lý, thể hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể quản lý đối với khách thể quản lý, là cơ sở đảm bảo cho hiệu quả của toàn bộ hệ thống được quản lý.

1.2.2. Quản lý nhà trường

Từ quan điểm của các nhà nghiên cứu, theo chúng tôi quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến cán bộ, giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở vận dụng các tiềm lực vật chất, tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình. Thực chất, công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ.

1.2.3. Kỹ năng sống

Từ các quan điểm nghiên cứu khác nhau cho thấy KNS bao gồm một loạt các kỹ năng cụ thể, cần thiết trong cuộc sống hằng ngày của con người. Bản chất của KNS là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói cách khác KNS là kỹ năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước những tình huống của cuộc sống hàng ngày.

1.2.4. Giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục KNS là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, thực chất đó là rèn năng lực tâm lý – xã hội cho con người và giúp họ có những hành vi tích cực, mang tính xây dựng, thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở trải nghiệm để có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các kĩ năng thích hợp giúp người học giải quyết được vấn đề và thích ứng tốt nhất trong cuộc sống. GDKNS cho trẻ mầm non cần phải quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của các lực lượng giáo dục đến trẻ nhằm giúp trẻ có những kiến thức về cuộc sống, khả năng làm chủ bản thân và ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống để có thể thích ứng tốt nhất với môi trường sống.

1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non

Quản lý hoạt động GDKNS trong nhà trường được hiểu như là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động GDKNS của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho trẻ mầm non đã đề ra.

1.3. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5 – 6 tuổi

1.3.1. Mục tiêu của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non

Mục tiêu GDKNS cho trẻ mầm non là nhằm giúp trẻ có kinh nghiệm trong cuộc sống, biết được những điều nên làm và không nên làm, giúp trẻ tự tin, chủ động và biết cách xử lí các tình huống trong cuộc sống, khơi gợi khả năng tư duy sáng tạo của trẻ, đặt nền tảng cho trẻ trở thành người có trách nhiệm và có cuộc sống hài hòa trong tương lai.

1.3.2. Nội dung hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non.

Đối với bậc học Mầm non thì nội dung hoạt động GDKNS trong chương trình GDMN hết sức đơn giản, gần gũi, thiết thực với trẻ. Theo tác giả Lê Bích Ngọc [20], những KNS cần hình thành cho trẻ vào cuối độ tuổi mầm non, mẫu giáo bao gồm 7 nhóm kỹ năng sau đây: nhóm kỹ năng vận động; nhóm kỹ năng tự phục vụ; nhóm kỹ năng tình cảm; nhóm kỹ năng giao tiếp; nhóm kỹ năng xã hội; nhóm kỹ năng ngôn ngữ; nhóm kỹ năng nhận thức.

1.3.3. Hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

a. Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

* GDKNS thông qua hoạt động vui chơi

* GDKNS thông qua hoạt động học

* GDKNS thông qua hoạt động lao động

* GDKNS thông qua hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân

b. Phương pháp thực hiện GDKNS cho trẻ mẫu giáo

* Phương pháp trực quan-minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa):

* Phương pháp nêu gương-đánh giá

* Phương pháp dùng lời (trò chuyện, đàm thoại):

* Phương pháp thực hành, trải nghiệm

* Phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ

1.3.4. Môi trường tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non

Đối với nhà giáo dục, việc xây dựng môi trường giáo dục phù hợp sẽ là phương tiện để phát triển phù hợp với từng cá nhân trẻ và từng lứa tuổi. Với cha mẹ trẻ và xã hội, quá trình xây dựng môi trường giáo dục sẽ thu hút được sự tham gia của các bậc cha mẹ trẻ và sự đóng góp của cộng đồng để giúp trẻ phát triển.

1.3.5. Đánh giá kết quả tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non

Tông qua kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì mới có thể thu nhận được thông tin đầy đủ, chính xác, từ đó Hiệu trưởng mới có những quyết định chính xác, kịp thời đảm bảo thực hiện kế hoạch và mục tiêu của nhà trường. Những yêu cầu và nội dung cụ thể của kiểm tra đánh giá công tác tăng cường GDKNS cho trẻ bám sát mục tiêu GDKNS cho trẻ đã đề ra, bao gồm: kiểm tra, đánh giá công tác tăng cường GDKNS của GV và kiểm tra đánh giá sự phát triển về các KNS của trẻ mầm non.

1.4. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các trường Mầm non từ 5 – 6 tuổi

1.4.1. Quản lý mục tiêu của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5-6 tuổi

– Nhà trường nắm vững và thực hiện theo các văn bản quy định của cấp trên.

– Tác động mạnh mẽ về tính tích cực của chương trình nội dung, hình thức, phương pháp GDKNS và các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi.

– Tác động sâu rộng và bền vững của hoạt động tăng cường GDKNS được thể hiện qua kết quả đạt được ở trẻ 5-6 tuổi về sự phát triển toàn diện, qua sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục khác.

1.4.2. Quản lý nội dung của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5-6 tuổi

a. Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình, hình thức thực hiện giáo dục kĩ năng sống

b. Quản lý, xây dựng đội ngũ giáo viên thực hiện giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường

c. Quản lý các điều kiện hỗ trợ thực hiện hoạt động giáo dục kĩ năng sống

1.4.3. Quản lý phương pháp, hình thức của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5-6 tuổi

Hiệu trưởng và giáo viên cần biết phối hợp việc GDKNS bằng nhiều hình thức và các biện pháp, khác nhau trong việc lồng ghép GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi là việc làm cấp thiết, cần tiến hành thường xuyên, liên tục ở mọi lúc, mọi nơi, trong các hoạt động đều có thể thực hiện được.

1.4.4. Quản lý môi trường hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non từ 5-6 tuổi

Người quản lý cần xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và quản lý chặt chẽ sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức hoạt động giáo dục KNS về cả nội dung, hình thức tổ chức và cách thức phối hợp, nhằm phát huy tối đa tiềm năng của các lực lượng giáo dục, tạo nên sức mạnh tổng hợp để công tác giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi đạt hiệu quả như mong muốn.

1.4.5. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mầm non từ 5-6 tuổi

Qua kiểm tra đánh giá, người CBQL nhà trường đánh giá được mức độ thực hiện của đội ngũ giáo viên; mức độ hưởng ứng tham gia của trẻ Mầm non; quá trình thực hiện trong nhà trường diễn ra có đảm bảo kế hoạch hay không? Như vậy, ban giám hiệu cần có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện giáo dục KNS cho trẻ 5-6 tuổi của giáo viên chủ nhiệm, bằng các hình thức như quan sát, dự giờ, kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên.

Tiểu kết Chương 1

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Khái quát quá trình điều tra khảo sát thực trạng

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

Đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mầm non 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam để làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mầm non.

2.1.2. Nội dung khảo sát: Khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL, GV, PHHS về hoạt động GDKNS tại các trường mầm non huyện Tây Giang; Khảo sát thực trạng thực hiện mục tiêu và thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động GDKNS tại các trường mầm non huyện Tây Giang; Khảo sát thực trạng thực hiện nội dung và thực trạng quản lý nội dung GDKNS tại các trường mầm non huyện Tây Giang; Khảo sát thực trạng về phương pháp, hình thức và thực trạng quản lý phương pháp, hình thức GDKNS tại các trường mầm non huyện Tây Giang; Khảo sát thực trạng thực hiện môi trường và thực trạng quản lý nôi trường hoạt động GDKNS tại các trường mầm non huyện Tây Giang; Khảo sát thực trạng tổ chức kiểm tra, đánh giá và thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS tại các trường mầm non huyện Tây Giang.

2.1.3. Khách thể khảo sát, mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát

a. Khách thể khảo sát là quá trình giáo dục và quản lý giáo dục của CBQL và GV tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang. Căn cứ vào nội dung và giới hạn của đề tài luận văn, chúng tôi chọn mẫu khảo sát là 96 người trong đó: CBQL Phòng GD&ĐT Tây Giang: 04 đồng chí; Cán bộ quản lý (CBQL): Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: 12 đ/c; Giáo viên trường (GV): 30 đ/c; Cha mẹ học sinh (CMHS): 50 Phụ huynh.

b. Địa bàn khảo sát Tiến hành khảo sát tại 05 trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang.

2.1.4. Quy trình khảo sát: thực hiện 3 giai đoạn

2.1.5. Phương pháp khảo sát: Phương pháp quan sát; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; Phương pháp nghiên cứu hồ sơ; Phương pháp thống kê toán học

2.2. Khái quát tình hình kinh tế chính trị – văn hóa xã hội và giáo dục của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

2.2.1. Tình hình kinh tế – chính trị của huyện Tây Giang

2.2.2. Tình hình văn hóa – xã hội của huyện Tây Giang

2.2.3. Tình hình giáo dục mầm non của huyện Tây Giang

2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, PHHS về tầm quan trọng của GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi

2.3.2. Thực trạng mục tiêu của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

2.3.3. Thực trạng nội dung của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

2.3.4. Thực trạng phương pháp, hình thức hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi

2.3.5. Thực trạng môi trường và các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

2.3.6. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

2.4.4. Thực trạng quản lý môi trường, các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

2.4.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non mầm non huyện Tây Giang

2.5.1. Những ưu điểm

– CBQL, GV, PHHS về cơ bản đã nhận thức được sự quan trọng, cần thiết của công tác GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non.

– Hiệu trưởng các trường mầm non đã xác định được vai trò, nhiệm vụ.

– GV đã chủ động trong công tác nâng cao trình độ chuyên môn.

– Cơ sở vật chất, trang thiết bị từng bước được trang bị nhằm phục hoạt động GDKNS.

2.5.2. Những hạn chế

– GV còn thiếu sáng tạo khi vận dụng các phương pháp, hình thức trong giảng dạy KNS.

– Công tác bồi dưỡng giáo viên chưa được các trường chủ động thực hiện.

– Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động GDKNS chưa đi vào chiều sâu.

– Hiệu trưởng chưa thực sự sâu sát đến hoạt động quản lý chuyên môn.

– Công tác kiểm tra, đánh giá còn mang tính hình thức.

– Chất lượng đội ngũ GV không đồng đều.

– Các tài liệu, giáo trình về kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non còn hạn chế.

2.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tây Giang

Bảng 2.15: Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tây Giang

S

TT

CÁC YẾU TỐĐối tượngĐTBMỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG (%)
Ảnh hưởng nhiềuÍt ảnh hưởngKhông ảnh hưởng
1Hạn chế về nhận thức của CBQL, giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi.CBQL2,8887,512,50
GV2,9090100
PHHS2,1016,078,06,0
2Thiếu môi trường cho trẻ hoạt động tích cực về GDKNSCBQL2,5050500
GV2,9090100
PHHS2,0212,078,010,0
3Hạn chế của giáo viên về nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi.CBQL2,8887,512,50
GV2,8383,316,70
PHHS2,0812,084,04,0
4Một số phụ huynh chưa quan tâm và chưa phối hợp với nhà trường trong công tác GDKNS cho trẻ 5-6 tuổiCBQL2,7575250
GV2,8080200
PHHS2,1020,070,010,0
5Chế độ kiểm tra đánh giá, chưa phù hợp, chưa kịp thờiCBQL2,8887,512,50
GV2,8080200
PHHS2,048,287,84,0

Tiểu kết Chương 2

CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ 5-6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON

HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Các nguyên tắc chung đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

Việc quản lý công tác GDKNS trong nhà trường phải thực hiện theo mục tiêu của giáo dục mầm non, nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách trẻ, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Căn cứ điều kiện của nhà trường, thực tế của địa phương và đặc điểm tâm sinh lý, tình cảm, năng lực và nhu cầu của trẻ để tổ chức các hoạt động GDKNS cho trẻ, tránh việc tổ chức hình thức, quá tải, cứng nhắc; đặc biệt các hình thức GDKNS không gây áp lực, không theo phong trào, không ép buộc trẻ tham gia.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

Các biện pháp GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi được đề xuất phải đảm bảo tính khoa học tức là phải phù hợp với cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. Các biện pháp đưa ra phải có mối liên hệ logic với nhau. Mặt khác, khi thực hiện biện pháp này thì cũng phải đồng thời thực hiện biện pháp kia thì mới phát huy được hiệu quả.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Thứ nhất, giúp CBQL nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động GDKNS trong nhà trường, có sự đổi mới trong nhận thức, trong cách thức quản lý.

Thứ hai, giúp đỡ, tạo điều kiện cho GV nâng cao được trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện các nội dung tăng cường GDKNS đạt hiệu quả cao nhất.

Thứ ba, giúp trẻ hình thành những kỹ năng sống cơ bản, cần thiết trong cuộc sống, đặt nền tảng cho trẻ trở thành người tự tin, có trách nhiệm, có cuộc sống hài hòa trong tương lai.

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Để đảm bảo cho công tác GDKNS đạt hiệu quả cao, các biện pháp được thực hiện tại các đơn vị trường học phải có tính khả thi, thiết thực, phải phù hợp với nội dung GDKNS, phù hợp với môi trường, điều kiện thực tế của nhà trường.

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường Mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 – 6 tuổi

a. Mục tiêu của biện pháp

Để tăng cường hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi đó là cần kết hợp GDKNS với giáo dục đạo đức, trí tuệ, văn hóa sẽ tạo nên chất lượng mới của con người.

b. Nội dung của biện pháp

Để hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi trong trường mầm non đạt được hiệu quả thì cần có sự thực hiện phối, kết hợp giữa các lực lượng cùng tham gia trong quá trình giáo dục trẻ nói chung và trong hoạt động GDKNS nói riêng.

c. Cách tổ chức thực hiện

* Nâng cao nhận thức của Hiệu trưởng, CBQL giáo dục

* Nâng cao nhận thức của GV và PHHS:

d. Điều kiện thực hiện

– Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về vai trò của GDKNS cho trẻ thông qua lồng ghép trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, các cuộc thi cho GV.

– Thường xuyên tổ chức học tập, bồi dưỡng chuyên đề GDKNS cho trẻ. Tiến hành kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi.

3.2.2. Bồi dưỡng cho giáo viên về nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 – 6 tuổi

a. Mục tiêu của biện pháp

Nhằm lựa chọn các phương pháp, hình thức GDKNS phù hợp, thay thế những phương pháp, hình thức giáo dục không phù hợp, đồng thời bổ sung những phương pháp, hình thức giáo dục tốt hơn để chăm sóc, giáo dục trẻ tốt nhất.

b. Nội dung của biện pháp

Các phương pháp, hình thức GDKNS cần phải dựa trên khả năng nhận thức, năng lực và thói quen của trẻ. Bởi vì, đối với trẻ mầm non, trẻ thường học các hành vi thông qua việc bắt chước, nhập tâm, luyện tập thực hiện hằng ngày, lâu dần trở thành kỹ năng của trẻ.

c. Cách tổ chức thực hiện

* Đối với thực hành các phương pháp GDKNS:

* Đối với việc sử dụng các hình thức GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi :

* Đánh giá phương pháp, hình thức GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non

d. Điều kiện thực hiện

– Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kiến thức GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi cho đội ngũ GV trên cơ sở phù hợp với nhận thức của GV.

– Thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi.

3.2.3. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ trẻ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 – 6 tuổi

a. Mục tiêu của biện pháp

Tạo ra sức mạnh tổng hợp và phát huy những tiềm năng phong phú của toàn xã hội (về vật chất cũng như tinh thần) cùng tham gia vào công tác giáo dục thế hệ trẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường thực hiện đảm bảo tăng cường GDKNS cho trẻ.

b. Nội dung của biện pháp

Các nội dung tuyên truyền, phối hợp cần phải tập trung chủ yếu vào vai trò, vị trí quan trọng hàng đầu của giáo dục trong chiến lược phát triển đất nước; ý nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non.

c. Cách tổ chức thực hiện

* Đối với gia đình trẻ

* Đối với xã hội

d. Điều kiện thực hiện

Các trường mầm non thường xuyên tổ chức các hoạt động GDKNS và phối hợp chặt chẽ với PHHS trong tổ chức.

Nhà trường cần phối hợp với Đài phát thanh xã để thực hiện đưa tin tuyên truyền các hoạt động giáo dục, công tác HĐCĐ của đơn vị, địa phương.

3.2.4. Xây dựng môi trường và điều kiện cơ sở vật chất quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

a. Mục tiêu của biện pháp

Nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non. Để đạt được mục đích này thì cần xây dựng môi trường và điều kiện cơ sở vật chất thuận lợi với đầy đủ các phương tiện hỗ trợ cần thiết.

b. Nội dung của biện pháp

Nếu cơ sở giáo dục có đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện dạy học phục vụ cho hoạt động giáo dục thì chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục đó sẽ được đảm bảo và nâng cao. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục mầm non bao gồm: Cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình dạy học, hệ thống đồ dùng dạy học và các công trình phụ trợ như hệ thống sân chơi…

c. Tổ chức thực hiện

* Tăng cường quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi

* Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường nguồn kinh phí phục vụ hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi

* Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, tích cực trong nhà trường

* Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi

d. Điều kiện thực hiện

Xác định thực trạng và nhu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, hằng năm kiểm kê nắm tình hình về CSVC, phương tiện kỹ thuật của trường.

3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi

a. Mục tiêu của biện pháp

Nắm bắt thông tin một cách đầy đủ, khách quan; nhận biết được thực trạng GDKNS cho trẻ trong từng giai đoạn phát triển; đánh giá đúng kết quả của hoạt động GDKNS cho trẻ, phát hiện kịp thời để động viên, khuyến khích nhân tố tích cực; giúp đỡ, điều chỉnh sai lệch cho GV và cả người CBQL.

b. Nội dung của biện pháp

Tăng cường kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non là một quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

c. Tổ chức thực hiện

Lên kế hoạch chỉ đạo triển khai và trực tiếp kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi của các bộ phận, đoàn thể, cá nhân trong trường và sự phối hợp với các lực lượng xã hội khác trong hoạt động GDKNS cho trẻ…

d. Điều kiện thực hiện

Thực hiện công tác đánh giá hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT.

3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

Tiến hành khảo nghiệm nhằm xác định tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống các biện pháp GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi đã xây dựng.

3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm

Khảo nghiệm ý kiến cảu 16 CBQL và 30 GV của 05 trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang.

3.3.3. Nội dung khảo nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 05 biện pháp.

3.3.4. Tiến trình khảo nghiệm được thực hiện trong 3 giai đoạn: xây dựng bảng hổi điều tra; Tiến hành khảo sát và Xử lý đánh giá kết quả điều tra.

3.3.5. Kết quả khảo nghiệm và phân tích kết quả khảo nghiệm

* Kháo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lý GDKNS

Bảng 3.1: Bảng khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp quản lý GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tây Giang

S

TT

CÁC BIỆN PHÁPĐTBTÍNH CẤP THIẾT (%)
Rất cấp thiếtCấp thiếtÍt cấp thiếtKhông cấp thiết
1Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của hoạt động GDKNS cho trẻ mầm non 5 – 6 tuổi3,7473,926,100
2Tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên về nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động GDKNS cho trẻ Mầm non 5 – 6 tuổi3,7271,728,300
3Đầu tư xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động một cách tích cực2,9319,654,326,10
4Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ, các tổ chức xã hội nhằm nâng cao chất lượng hoạt động GDKNS cho trẻ mầm non 5 – 6 tuổi3,0721,763,015,30
5Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDKNS cho trẻ mầm non 5 – 6 tuổi3,0926,156,517,40

* Kháo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý GDKNS

Bảng 3.2: Bảng khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Tây Giang

STTCÁC BIỆN PHÁPĐTBTÍNH KHẢ THI (%)
Rất khả thiKhả thiÍt khả thiKhông khả thi
1Nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của hoạt động GDKNS cho trẻ Mầm non 5 – 6 tuổi3,7271,728,300
2Tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên về nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động GDKNS cho trẻ Mầm non 5 – 6 tuổi3,7069,630,400
3Đầu tư xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động một cách tích cực2,836,569,623,90
4Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ, các tổ chức xã hội nhằm nâng cao chất lượng hoạt động GDKNS cho trẻ Mầm non 5 – 6 tuổi2,59058,741,30
5Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDKNS cho trẻ Mầm non 5 – 6 tuổi3,1317,877,84,40

Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Về lý luận: Đề tài đã nghiên cứu, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý, kỹ năng sống, GDKNS, mục tiêu của GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi, một số đặc điểm tâm lý của trẻ 5-6 tuổi và tầm quan trọng của hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non. Đề tài cũng đã nêu các kỹ năng sống cần giáo dục cho trẻ 5-6 tuổi và các phương pháp, hình thức GDKNS cho trẻ; từ đó làm rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non.

Về thực tiễn: Trên cơ sở khảo sát thực tế, đề tài đã có những đánh giá toàn diện về thực trạng GDKNS, thực trạng quản lý GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, từ đó làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại như sau:

* Kết quả đạt được:

– CBQL nhà trường và GV đều nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi

– GV chủ nhiệm các lớp đã chú trọng lồng ghép các nội dung GDKNS vào trong chương trình GDMN, vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức giáo dục để hình thành cho những kỹ năng sống cần thiết.

– Về cơ bản, Hiệu trưởng các trường mầm non đã nắm được nội dung quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi và đã chú trọng xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện công tác GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi trong nhà trường.

– Những kết quả đạt được trong công tác quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi sẽ góp phần nâng cao chất lượng GDMN, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trong nhà trường.

* Những hạn chế, tồn tại:

– Một bộ phận nhỏ CBQL, GV vẫn chưa đánh giá cao tầm quan trọng của hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi, chưa xác định rõ các nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục phù hợp.

– Công tác kiểm tra đánh giá còn mang tính hình thức, chưa bám sát vào mục tiêu hoạt động GDKNS cho trẻ để xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể.

– Công tác quản lý, xây dựng, bồi dưỡng GV về tổ chức thực hiện các nội dung GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi chưa được các trường chủ động thực hiện.

– Chưa có giáo trình giảng dạy chuyên sâu về GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi.

* Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại:

Những hạn chế của công tác quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi có nguyên nhân từ nhiều phía, song nguyên nhân chính quyết định đến kết quả của hoạt động GDKNS cho trẻ vẫn thuộc về vai trò quản lý của Hiệu trưởng.

2. KHUYẾN NGHỊ

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam

2.3. Đối với UBND, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tây Giang

2.4. Đối với Hiệu trưởng các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\ARAT THI DAO\SAU BAO VE DAO

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *