Quản lý công tác huy động cộng đồng các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

Quản lý công tác huy động cộng đồng các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

Quản lý công tác huy động cộng đồng các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

1. Lí do chọn đề tài

Giáo dục là một hiện tượng vĩnh hằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, có vai trò và tác dụng to lớn đến toàn bộ cấu trúc xã hội. Giáo dục từ lâu đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được của xã hội loài người.

Nền giáo dục cách mạng luôn luôn thể hiện rõ quan điểm của Đảng: Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân. Nhà nước đã huy động các tổ chức, các cá nhân, các nhà tài trợ trong và ngoài nước thực hiện những chủ trương, chính sách, nhiều cơ chế để huy động các nguồn lực cho giáo dục như: huy động tài chính, đất đai, cơ sở vật chất, huy động mọi lực lượng tham gia làm giáo dục… nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Trong thực tế, công tác xã hội hóa giáo dục (XHHGD) và huy động cộng đồng (HĐCĐ) ở nước ta nói chung và ở quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng nói riêng còn nhiều bất cập cả về nội dung cũng như hình thức huy động nên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục. Cho đến nay, trên địa bàn quận Cẩm Lệ chưa có nghiên cứu nào để tìm ra biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng GDHS trong nhà trường. Để công tác huy động cộng đồng (CTHĐCĐ) trong trường học được thuận lợi, đáp ứng được các yêu cầu của mục tiêu giáo dục tiểu học (GDTH), cần thiết phải nghiên cứu để đề xuất các biện pháp quản lý cho phù hợp với vấn đề này. Với những lý do như trên, tôi chọn vấn đề: “Quản lý công tác huy động cộng đồng các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý công tác huy động cộng đồng áp dụng ở trường tiểu học quận Cẩm Lệ nhằm tằng cường nguồn lực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh tiểu học.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác huy động cộng đồng trong trường tiểu học.

3.2. Đánh giá thực trạng quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng.

3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng.

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1. Khách thể nghiên cứu

Công tác huy động cộng đồng tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng.

4.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng.

5. Giả thuyết khoa học

Hiện nay, quản lý CTHĐCĐ tại các trường tiểu học quận Cẩm Lệ còn nhiều bất cập, dẫn đến việc huy động các nguồn lực chưa hiệu quả. Nếu đề xuất những biện pháp khoa học, phù hợp để áp dụng vào quản lý nhà trường thì hiệu quả CTHĐCĐ tại các trường tiểu học sẽ được nâng cao.

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn ở việc nghiên cứu: Các biện pháp của Hiệu trưởng trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng trong việc quản lý CTHĐCĐ.

Đề tài sử dụng các số liệu thu thập thông tin từ năm 2014 đến tháng 5 năm 2017 để phân tích và nghiên cứu.

7. Các phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phỏng vấn, điều tra, thu thập thông tin đánh giá thực trạng quản lý công tác huy động cộng đồng của hiệu trưởng trường tiểu học ở địa bàn nghiên cứu; tổng kết kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn nghiên cứu.

7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý kết quả nghiên cứu.

8. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm có ba chương:

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý công tác huy động cộng đồng ở trường tiểu học.

Chương 2. Thực trạng quản lý công tác huy động cộng đồng ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Chương 3. Biện pháp quản lý công tác huy động cộng đồng ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Quản lý công tác huy động cộng đồng các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
Quản lý công tác huy động cộng đồng các trường tiểu học trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC

HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường.

a. Quản lý

Có thể khái quát QL là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL lên đối tượng QL và khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu chung.

b. Quản lý giáo dục (QLGD)

QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến toàn bộ các lực lượng và đối tượng GD nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả để đạt được mục tiêu GD. Theo đó, QLGD là tác động của chủ thể QL bằng sự huy động tất cả các nguồn lực khác nhau nhằm tổ chức và điều khiển quá trình GD, các hoạt động dạy học và GD của thầy và trò, môi trường GD, mục tiêu, nội dung và các hình thức tổ chức nhằm đạt kết quả GD.

c. Quản lý nhà trường

QL nhà trường là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thể hiện tính chất nhà trường xã hội chủ nghĩa và tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, tiến tới hoàn thành những mục tiêu GD đã đề ra.

1.2.2. Huy động cộng đồng

a. Cộng đồng

Cộng đồng là một nhóm người đang sống trong một khu vực địa lý nhất định, “một tập hợp từ tất cả các thành phần trong CĐ”. Mọi thành viên trong CĐ đều có ý thức đoàn kết, có tình cảm gắn bó với nhau, cùng nhau phấn đấu vì những lợi ích và nguyện vọng chung. Có sự dấn thân của mỗi thành viên trong việc phát triển và giữ gìn các giá trị chung về vật chất và tinh thần.

b. Huy động cộng đồng

Huy động cộng đồng là quá trình huy động các cá nhân và tập thể không phân biệt giai tầng, ý thức hệ, khoảng cách địa lý…có nhu cầu, nguyện vọng và lợi ích muốn được chia sẻ với GD/nhà trường và vì sự phát triển của sự nghiệp GD/nhà trường ở từng cơ sở, từng địa phương nhằm thực hiện được mục tiêu XHHGD.

c. Phân biệt HĐCĐ với XHHGD

HĐCĐ chỉ là một nội dung của quá trình XHHGD. XHHGD và HĐCĐ đều bao gồm cả hai quá trình thụ hưởng các thành quả do GD mang tới, đồng thời có trách nhiệm tham gia quá trình phát triển GD.

1.2.3. Quản lý công tác huy động cộng đồng trong nhà trường

Trong điều kiện KT-XH còn nhiều khó khăn, yêu cầu phát triển các bậc học và chuẩn hóa nhà trường ngày càng cao, đầu tư của đất nước chưa thể đáp ứng yêu cầu của sự phát triển.

Quản lý CTHĐCĐ là việc làm cần thiết giúp nhà trường tìm ra các giải pháp tối ưu để huy động toàn XH vào quá trình phát triển GD (không phân biệt giai tầng) nhằm để thu hút các nguồn lực, thúc đẩy sự phát triển GD nhằm đạt được mục tiêu GD đề ra.

1.3. HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.3.1. Mục đích huy động cộng đồng trong trường tiểu học

HĐCĐ tham gia xây dựng và phát triển trường học nhằm 2 mục đích:

Xây dựng các điều kiện thiết yếu phục vụ cho quá trình GD trẻ ở trường học (CSVC trường lớp, đội ngũ giáo viên);

Tạo môi trường GD trẻ thống nhất giữa NT-GĐ-XH, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện, thực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt Nam giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

1.3.2. Nội dung huy động cộng đồng trong trường tiểu học

Nội dung của HĐCĐ là để tạo ra các nguồn lực phục vụ việc xây dựng một môi trường GD tốt nhất, chăm lo sự nghiệp GD.

1.3.3. Đối tượng huy động cộng đồng trong trường tiểu học

Nhóm thứ nhất: Những người trực tiếp làm việc tại trường học.

Nhóm thứ hai: Lãnh đạo Đảng và chính quyền địa phương ở xã (phường), thôn xóm, đường phố; toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên (CB,GV,NV), đơn vị quân đội, công an và các tổ chức quốc tế, các cá nhân, đặc biệt cá nhân có uy tín, các mạnh thường quân, …

1.3.4. Hình thức huy động cộng đồng trong trường tiểu học

HĐCĐ trong trường TH có nhiều hình thức huy động khác nhau, hình thức huy động đóng góp các nguồn lực cho nhà trường chủ yếu dưới hai hình thức sau: Huy động cơ bản bằng vật chất và đóng góp bằng sức lao động dịch vụ và chuyên môn.

1.3.5. Phương pháp huy động cộng đồng

Việc xác định đúng mục đích, nội dung huy động chỉ đạt được kết quả mong muốn khi xác định đúng phương pháp huy động.

Có nhiều cách phân loại các phương pháp HĐCĐ, tùy theo góc độ xem xét và mục đích phân loại. Chúng ta có thể phân loại các phương pháp HĐCĐ theo cách thực hiện HĐCĐ là phương pháp điều tra giáo dục (điều tra và phỏng vấn) và phương pháp hội thảo.

Để tổ chức HĐCĐ theo mục đích đề ra, trường TH có thể lựa chọn phương pháp phù hợp với hình thức HĐCĐ hoặc có thể kết hợp nhiều phương pháp.

1.3.6. Điều kiện để huy động cộng đồng

Điều kiện để HĐCĐ là phải đảm bảo về nhân sự, CSVC và cơ chế, chính sách.

1.3.7. Các nguyên tắc chung khi thực hiện huy động cộng đồng

a. Nguyên tắc về lợi ích 2 chiều

b. Nguyên tắc về chức năng nhiệm vụ

c. Nguyên tắc dân chủ

d. Nguyên tắc về luật pháp

e. Nguyên tắc phù hợp và thích ứng

f. Nguyên tắc đồng thuận, tự nguyện

g. Nguyên tắc kết hợp ngành – lãnh thổ

h. Nguyên tắc giao tiếp

i. Nguyên tắc kế hoạch hoá

1.4. QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.4.1. Vai trò của HT trong công tác huy động cộng đồng

Trong nhà trường, HT là người đứng đầu, đại diện cho nhà trường về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính cũng như chuyên môn, chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp trên trong việc tổ chức, quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà trường.

HT là cầu nối giữa nhà trường với cấp trên và các cơ quan, tổ chức xã hội. Mọi chỉ thị, nghị quyết của nhà nước và cấp trên đến với nhà trường đều thông qua người HT.

HT là nhà quản lý nhưng cũng đồng thời là nhà sư phạm, nhà văn hóa. Với tư cách đứng đầu một cơ sở GD, HT trường TH không thể không am hiểu về chuyên môn lĩnh vực giáo dục tiểu học (GDTH).

1.4.2. Nội dung quản lý công tác huy động cộng đồng

a. Quản lý việc xây dựng kế hoạch huy động cộng đồng

b. Quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch đã xây dựng

c. Quản lý việc chỉ đạo việc thực hiện huy động cộng đồng

d. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm để điều chỉnh kế hoạch

1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.5.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh

1.5.2. Môi trường kinh tế – xã hội của cộng đồng

1.5.3. Cơ chế tài chính

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT

2.1.1. Nội dung khảo sát

Nội dung khảo sát tập trung vào các vấn đề sau:

– Nhận thức của CBQL, GV và PHHS ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng về CTHĐCĐ.

– Thực trạng CTHĐCĐ ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

– Thực trạng về công tác QL CTHĐCĐ ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

2.1.2. Quy trình và đối tượng khảo sát

– Xây dựng các mẫu bảng thống kê (thống kê số lượng HS tiểu học; quy mô phát triển trường lớp; đội ngũ CBQL, GV; chất lượng GDTH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

– Xây dựng bảng câu hỏi thu thập thông tin, phiếu câu hỏi trưng cầu đội ngũ giáo viên tiểu học (GVTH), CBQL & PHHS các trường TH.

– Thực hiện gửi phiếu khảo sát thu thập thông tin đến đội ngũ GVTH, CBQL, PHHS các trường TH quận Cẩm Lệ để xin ý kiến.

– Xử lý kết quả khảo sát từ phiếu thu thập thông tin.

– Thời gian khảo sát: Tháng 15/5/2017 – 30/5/2017.

– Số lượng CBQL, TTCM, GV, PHHS, HS tham gia khảo sát là 513 người của 9 trường TH, trong đó có 180 GVTH; 45 TTCM; 18 HT, PHT; 270 PHHS.

Trên cơ sở tổng hợp các ý kiến trả lời, chúng tôi đưa ra những nhận định về thực trạng QL CTHĐCĐ quận Cẩm Lệ, làm cơ sở để đề xuất các biện pháp QL CTHĐCĐ tại các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội

2.2.2. Tình hình phát triển giáo dục – đào tạo

a. Tình hình giáo dục mầm non và phổ thông

Ngành GD&ĐT Cẩm Lệ được thành lập năm 2005, có nhiệm vụ quản lý 21 trường gồm: 06 trường THCS, 09 trường TH, 06 trường Mầm non. Đến nay, toàn quận có 18/21 trường công lập đạt chuẩn Quốc gia, đạt tỉ lệ 85,7%, trong đó: bậc học Mầm non có 4/6 trường chuẩn quốc gia (có 2 trường đạt chuẩn mức độ 2); cấp TH có 8/9 trường đạt chuẩn Quốc gia (2 trường đạt chuẩn mức độ 2); cấp THCS có 6/6 trường đạt chuẩn Quốc gia.Với tổng số HS là 16.325 em và đội ngũ CBGV là 856 người (trong đó đào tạo đạt chuẩn 100% và trên chuẩn 65,7% ). 

b. Khái quát tình hình phát triển giáo dục Tiểu học của quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Toàn quận hiện có 09 trường TH nằm phủ khắp 6 phường trên địa bàn quận, với tổng số HS 8354 em/226lớp.

Từ năm học 2014 – 2015 đến nay, số học sinh tiểu học (HSTH) luôn phát triển số lượng qua từng năm.

c. Chất lượng hoạt động giáo dục

a. Kết quả đánh giá theo Thông tư 30/2014/QĐ-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT (từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2015 – 2016)
Năm họcPhẩm chấtNăng lựcKT-KN
ĐạtChưa đạtĐạtChưa đạtHTCHT
SLTL%SLTL%SLTL%SLTL%SLTL%SLTL%
2014- 2015764299,910,01763299,9110,1761199,6320,4
2015- 2016824499,910,01823299,8130,2821499,6310,4
b. Kết quả đánh giá theo Thông tư 22/2016/QĐ-BGDĐT ngày 06/11/2016 của Bộ GD&ĐT (năm học 2016 – 2017 )
Năm họcPhẩm chấtNăng lựcKT-KN
ĐạtChưa đạtĐạtChưa đạtHTCHT
SLTL%SLTL%SLTL%SLTL%SLTL%SLTL%
2016- 2017829910000826999,6300,4826999,6300,4

Ghi chú: Bảng thống kê trên không bao gồm HS khuyết tật học hòa nhập

d. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục

CBQL có trình độ đại học trở lên năm 2017 là 21/21. Trình độ lý luận chính trị chủ yếu là trung cấp. Về tuổi đời của CBQL tập trung ở trên 45, điều này cho thấy đội ngũ QL quận Cẩm Lệ có thâm niên và dày dạn kinh nghiệm. Tỉ lệ đảng viên 20/21 (95,2%). Đây là điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động GD trong đó có hoạt động HĐCĐ. Tuy nhiên, vẫn còn một vài CBQL chưa qua lớp trung cấp chính trị do mới được bổ nhiệm. CBQL nữ chiếm tỉ lệ nhiều hơn CBQL nam.

e. Xây dựng CSVC trường học

Hầu hết các trường có CSVC được đầu tư ngày càng hoàn thiện và phục vụ tốt các hoạt động giáo GD.

Mặc dù GDTH quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng có điều kiện về nguồn nhân lực, vật lực để phát triển, song CTHĐCĐ vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý GDTH Cẩm Lệ, đặc biệt là HT các trường TH cần quan tâm phân tích, tìm nguyên nhân và đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhất để nâng cao hiệu quả CTHĐCĐ, đặc biệt là công tác QL CTHĐCĐ.

2.3. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở QUẬN CẨM LỆ

2.3.1. Thực trạng công tác huy động cộng đồng ở các trường tiểu học

Quận Cẩm Lệ là một vùng ven của thành phố Đà Nẵng, có điều kiện KT- XH còn nhiều hạn chế, nhân dân địa phương còn nhiều khó khăn, thu nhập thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, nguồn thu của quận ít, nguồn lực đầu tư phát triển GD&ĐT còn hạn chế, nguồn tài trợ rất ít, vốn huy động từ nhân dân khó khăn. Ngân sách GD hạn hẹp, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động GV trong nhà trường cũng như việc đầu tư mua sắm và xây dựng CSVC nhà trường.

Tỷ lệ kinh phí huy động đóng góp cho GD trong nhân dân, các tổ chức XH, các đơn vị doanh nghiệp còn thấp và khó khăn.

Một số HT chưa linh hoạt, còn thỏa mãn với các kết quả đạt được, chưa thường xuyên quan tâm chú trọng trong việc nâng cao chỉ tiêu của các tiêu chuẩn, chưa sáng tạo trong cách huy động các nguồn lực. Do đó, công tác huy động nguồn lực ở các trường GD còn lúng túng, hiệu quả chưa cao.

2.3.2. Thực trạng về nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý; giáo viên trong công tác huy động cộng đồng

Bảng 2.6. Thực trạng nhận thức về sự cần thiết phải Huy động cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển nhà trường ở các trường TH

Mức độCBQLGiáo viênPHHS
SLTL%SLTL %SLTL %
Rất cần thiết1266,711350,213550,0
Cần thiết633,38939,69535,2
Ít cần thiết00188,02710,0
Không cần thiết0052,2134,8

Mức độ thực hiện của CBQL, GV vẫn còn hạn chế, chưa nắm bắt kịp và thích ứng với xu thế HĐCĐ hiện nay. Công tác tuyên truyền các chủ trương, văn bản mới về XXHGD chưa được kịp thời nên vai trò của HĐCĐ chưa được nhận thức đầy đủ.

2.3.3. Thực trạng hoạt động huy động cộng đồng ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

a. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác huy động cộng đồngở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Thuận lợi, đội ngũ CBQL nhà trường rất nhiệt tình, quan tâm nhiều đến CTHĐCĐ (98,8%); Tuy nhiên, CTHĐCĐ ở các trường còn có những khó khăn, đó là: CMHS chưa tham gia, hỗ trợ tích cực CTHĐCĐ (96,7%), điều kiện CSVC chưa phù hợp cho việc tổ chức CTHĐCĐ (70,1%).

Khó khăn, thách thức, nhất là sự tham gia, hỗ trợ tích cực của CMHS, CSVC chưa đáp ứng tốt cho hoạt động này.

b. Thực trạng năng lực của giáo viên trong việc HĐCĐ

Mức độ thực hiện thường xuyên CTHĐCĐ của các đối tượng tham gia các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng có lực lượng trong nhà trường thực hiện tương đối tốt (ĐTB > = 2,53).

Tuy nhiên việc lực lượng ngoài nhà trường được đội ngũ CBQL và GV đánh giá tham gia CTHĐCĐ chưa được thường xuyên (ĐTB ≤ 2,26). Ngoài ra, vẫn có CBQL đánh giá các tổ chức quốc tế, các cá nhân…(ĐTB = 2,7).

Đối với kết quả thực hiện CTHĐCĐ của các đối tượng tham gia các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng có lực lượng trong nhà trường thực hiện tương đối tốt (ĐTB >= 2,58 ).

c. Thực trạng về năng lực của PHHS trong CTHĐCĐ

Phần lớn PHHS chưa hỗ trợ kinh phí để tổ chức các hoạt động phong trào trong nhà trường và mua sắm trang thiết bị dạy học (ĐTB = 2,27). Rất ít PHHS hỗ trợ tinh thần để động viên GV trong việc dạy bồi dưỡng năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu (ĐTB = 2,02). Tuy nhiên, việc hỗ trợ kinh phí chăm sóc học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong học tập đến trường cũng hạn chế (ĐTB = 1,88). Ngoài ra, một số ít PHHS tham gia hỗ trợ ngày công lao động để cải tạo cảnh quang “ xanh, sạch, đẹp” là phù hợp (ĐTB = 2,55).

2.4. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.4.1. Việc xây dựng kế hoạch HĐCĐ ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch HĐCĐ của các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng được thể hiện đa số các ý kiến khảo sát của CBQL, GV đều đánh giá công tác xây dựng kế hoạch HĐCĐ của nhà trường tập trung ở các mức độ kịp thời (67,1%) và rất kịp thời (28,8%) với các mức độ có kế hoạch cho cả năm học và từng học kì. Tuy vậy, vẫn còn 9,5% ý kiến của CBQL, GV cho rằng công tác xây dựng kế hoạch HĐCĐ của trường tương đối kịp thời. Điều này chứng tỏ lãnh đạo trường rất quan tâm đến đến hoạt động HĐCĐ.

Về mức độ xây dựng kế hoạch HĐCĐ, các ý kiến của CBQL, GV cho rằng phổ biến nhất là kế hoạch cho cả năm học (82,3%) và cho từng học kì (17,7%). Điều này cho thấy việc xây dựng kế hoạch là đảm bảo đối với CTHĐCĐ.

2.4.2. Việc chỉ đạo kế hoạch HĐCĐ ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Về công tác xây dựng kế hoạch HĐCĐ ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, đa số các ý kiến khảo sát của CBQL, GV đều đánh giá công tác xây dựng kế hoạch HĐCĐ của nhà trường tập trung ở các mức độ kịp thời (67,1%) và rất kịp thời (26,7%) với các mức độ có kế hoạch cho cả năm học và từng học kì. Tuy vậy, vẫn còn ý kiến của CBQL, GV cho rằng công tác xây dựng kế hoạch HĐCĐ của trường tương đối kịp thời (0,45%) và chậm (0,16%). Điều này cho thấy việc chỉ đạo tương đối tốt ở các trường do CBQL có quan tâm đến hoạt động này.

Về hình thức chỉ đạo thực hiện, đa số các ý kiến khảo sát của CBQL, GV cho rằng việc triển khai kết hợp nhiều hình thức phổ biến nhất (41,1%). Các ý kiến về hình thức ra quyết định (17,7%), họp – thông báo (12,3%) không đáng kể. Điều này cho thấy các hình thức triển khai phong phú, có sự kết hợp của các hình thức trên.

Đa số các ý kiến khảo sát cho rằng kết quả chỉ đạo CTHĐCĐ đều ở mức tốt (58,8%) và khá (28,8%). Điều này cho thấy công tác chỉ đạo đạt hiệu quả cao.

2.4.3. Việc tổ chức thực hiện kế hoạch HĐCĐ ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Về công tác triển khai kế hoạch HĐCĐ ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, đa số CBQL, GV đều đánh giá rất kịp thời (28,8%) và kịp thời (61,7%); chỉ có 9,5% CBQL, GV đánh giá việc triển khai tương đối kịp thời do đôi lúc triển khai văn bản đến các tổ chuyên môn và tổ đã triển khai đến GV có phần chậm nên GV không nắm bắt được kịp thời.

Nguyên nhân của vấn đề trên là do lãnh đạo nhà trường chưa triển khai kịp thời, chưa vận dụng kết hợp tốt các hình thức triển khai có hiệu quả, chưa QL điều phối nhịp nhàng các lực lượng QL trong các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ. Vì vậy, cần tăng cường các biện pháp QL CTHĐCĐ, tổ chức các hình thức triển khai hợp lý.

2.4.4. Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả HĐCĐ ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Về mức độ kiểm tra tiến độ thực hiện CTHĐCĐ ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, đa số ý kiến của CBQL, GV cho rằng các đơn vị trường học luôn chú trọng công tác kiểm tra HĐCĐ ở mức độ bình thường (58,8%) và thường xuyên (20,6%). Tuy nhiên cũng có lúc không thường xuyên ( 4,1%).

2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG

2.5.1. Ưu điểm và hạn chế

a. Ưu điểm

Đa số CBQL các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ rất coi trọng hoạt động QL CTHĐCĐ và thực hiện nghiêm túc chức năng QL từ khâu lập KH, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra. Nhờ vậy CTHĐCĐ của nhiều trường đảm bảo, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay.

b. Hạn chế

Một số CBQL, GV, PHHS đều cho rằng mục đích của việc HĐCĐ ở nguồn vật chất và nguồn phi vật chất là chưa phù hợp. Đa số CBQL, GV nhận thức về việc nội dung HĐCĐ trong trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ là chưa phù hợp. Mức độ thực hiện của CBQL, GV vẫn còn hạn chế. Công tác tuyên truyền các chủ trương, văn bản mới về XXHGD chưa được kịp thời…

2.5.2. Nguyên nhân

a. Nguyên nhân chủ quan

– Việc HĐCĐ phải tốn nhiều thời gian và công sức nên có một số GV còn ngại khó, chưa nhiệt tình và tâm huyết trong quá trình thực hiện.

– Công tác xây dựng kế hoạch ở một số trường trên địa bàn quận có lúc còn chậm do CBGV chưa quan tâm đến CTHĐCĐ.

– Công tác phối hợp giữa các lực lượng QL đôi lúc chưa thật sự nhịp nhàng, đồng bộ.

b. Nguyên nhân khách quan

Việc thực hiện HĐCĐ ở một số trường TH trên địa bàn quận còn có nhiều khó khăn, vướng mắc.

Mối quan hệ giữa các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường chưa thật sự gắn kết nên thiếu sự hỗ trợ cho CTHĐCĐ.

Còn một bộ phận không nhỏ PHHS có tư tưởng khoán trắng chuyện dạy dỗ, GD con cái của mình cho nhà trường, thầy cô giáo. Đặc biệt, nhiều PHHS chưa quan tâm đến các hoạt động GD của nhà trường.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH BIỆN PHÁP

3.1.1. Căn cứ vào định hướng đổi mới GDĐT của Đảng

3.1.2. Căn cứ vào các bất cập cần giải quyết trong tình hình giáo dục tiểu học và CTHĐCĐ tại quận Cẩm Lệ hiện nay

3.1.3. Căn cứ nhu cầu, sự cần thiết phải huy động các nguồn lực tham gia xây dựng và phát triển nhà trường

3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.2.1. Tuyên truyền, vận động nâng cao công tác nhận thức về huy động cộng đồng

a. Mục đích của biện pháp

Nhằm giúp cộng đồng nói chung, CBQL, GV và PHHS nói riêng có nhận thức đúng, đầy đủ về CTHĐCĐ ở các trường TH.

Làm chuyển biến nhận thức của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương về CTHĐCĐ

Giúp mọi người thấy rằng bằng con đường XHHGD nói chung và CTHĐCĐ nói riêng thì mục tiêu phát triển GD có nhiều điều kiện tốt hơn để đáp ứng yêu cầu của xã hội về GD.

b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

* Đối với CBQL, GV

– HT cần có kế hoạch và chủ động tuyên truyền cho đội ngũ CB,GV,NV trong trường tiểu học nhằm nâng cao nhận thức về CTHĐCĐ đúng đắn và đầy đủ.

– HT tổ chức hội thảo, tọa đàm trao đổi, tư vấn về nhiệm vụ GD nói chung và HĐCĐ ở trường TH nói riêng.

* Đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội

– Tuyên truyền ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐCĐ ở các trường TH.

– Tuyên truyền vận động mọi tầng lớp xã hội nhận thức vấn đề để phát triển giáo dục.

– Xây dựng và phát huy vai trò mạng lưới phối hợp giữa các ngành, các hội.

– Trường TH cần phối hợp với Đài truyền thanh phường, quận đưa tin tuyên truyền các hoạt động GD, CTHĐCĐ của đơn vị, địa phương.

*Đối với PHHS

– HT trường TH mở lớp bồi dưỡng kiến thức cho PHHS qua các buổi họp phụ huynh để phổ biến tuyền truyền, nhấn mạnh những nhận thức về GD việc học tập cho con em.

– Phát động phong trào khuyến khích các gia đình đưa con đến trường, thu thập, xử lí và cung cấp thông tin về GD cho cá nhân và tổ chức quan tâm.

– HT trường TH tổ chức các buổi hội thảo cho PHHS, trang bị cho cha mẹ các em những kiến thức cần thiết trong việc chăm sóc sức khỏe cả về thể chất và tinh thần.

– HT trường TH cần thực hiện một góc tuyên truyền riêng, thuận tiện cho việc theo dõi của các bậc phụ huynh.

3.2.2. Xây dựng mối quan hệ giữa gia đình – nhà trường- xã hội

a. Mục đích của biện pháp

Nhà trường cần chủ động tham gia vào các hoạt động của địa phương và duy trì tốt mối quan hệ gắn bó với địa phương, các ban ngành đoàn thể, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn để huy động nhiều nguồn lực cho nhà trường.

b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

– HT trường TH tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng cơ chế liên kết giữa nhà trường, gia đình, các lực lượng xã hội.

– Nhà trường chủ động tham gia các hoạt động của địa phương, qua đó đóng góp ý kiến, xây dựng và thực hiện tốt các chỉ tiêu về lĩnh vực GD đối với địa phương.

– HT trường TH làm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo địa phương và phòng GD&ĐT quận Cẩm Lệ để có sự giúp đỡ tích cực và tổ chức Đại hội giáo dục và Hội đồng giáo dục, có vai trò to lớn trong việc thực hiện CTHĐCĐ.

– Hiệu trưởng chỉ đạo các cá nhân trong trường phối hợp với các thành viên của CĐ lập kế hoạch triển khai các hoạt động phối hợp giữa nhà trường và CĐ để xây dựng môi trường GD lành mạnh, thân thiện.

– Nhà trường chủ động phối hợp với cơ quan, tổ chức, đoàn thể trên địa bàn trong việc giáo dục học sinh trong và ngoài nhà trường.

3.2.3. Tạo uy tín, niềm tin đối với cộng đồng

a. Mục đích của biện pháp

Nhằm khẳng định uy tín, chất lượng của nhà trường để tạo niềm tin,sự đồng thuận, ủng hộ từ chính quyền địa phương, các lực lượng xã hội trong sự nghiệp phát triển GD nhà trường nói chung và CTHĐCĐ nói riêng đối với cộng đồng xã hội

b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

– Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường.

– HT đề xuất với phòng GD&ĐT, với UNBD quận phân bổ chỉ tiêu biên chế đảm bảo quy định.

– HT tích cực tham mưu với chính quyền địa phương thực hiện hết vai trò, chức năng, nhiệm vụ về GD&ĐT.

– CBQL phải đổi mới tư duy và phương thức quản lý theo hướng nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng GD theo hướng phát triển kỹ năng, khẳng định chất lượng GD tại đơn vị.

– Nhà trường cần tạo bầu không khí an toàn, lành mạnh cho sự phát triển năng lực và thể chất cho HS.

3.2.4. Xây dựng nhà trường thực sự trở thành trung tâm văn hoá, môi trường giáo dục lành mạnh

a. Mục đích của biện pháp

Tạo điều kiện để toàn thể nhân dân vùng lân cận, xung quanh và HS đến trường vui chơi, tập luyện thể dục thể thao, đọc sách giải trí sau thời gian học tập, làm việc căng thẳng trong ngày.

Tạo không khí vui tươi, thỏa mái cho HS khi bước đến trường tích cực hơn“mỗi ngày đến trường là một ngày vui”.

b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

– Nhà trường thường xuyên thực hiện việc mở cổng trường hằng ngày để mọi người đến trường vui chơi, tập luyện thể dục thể thao, đọc sách giải trí sau thời gian học tập, làm việc căng thẳng trong ngày.

– Chú trọng đầu tư xây dựng sân chơi, bãi tập, để các em có chỗ vui chơi lành mạnh, an toàn.

– Xây dựng lớp học thân thiện, sưu tầm tranh ảnh, trang trí lớp học duy trì theo mô hình trường học mới.

– Nhà trường phối hợp với phòng Văn hóa thông tin quận thường xuyên tổ chức cho HS khối 4&5 tham quan nhằm giúp các em khơi dậy lòng yêu quê hương đất nước.

– Nhà trường thường xuyên quan tâm đến HS nghèo, HS có hoàn cảnh khó khăn, HS khuyết tật và HS thuộc gia đình chính sách.

3.2.5. Thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý CTHĐCĐ

a. Mục đích của biện pháp

Các nhà QL phải xây dựng kế hoạch HĐCĐ một cách cụ thể, rõ ràng, khoa học, phù hợp thực tế nhà trường. Kế hoạch phải thể hiện mục tiêu về nguồn lực, thời gian, không gian cần thiết cho việc hoàn thành mục tiêu đánh giá.

Cần phải bố trí, sắp xếp, phân công nhiệm vụ cho các tổ chức và từng thành viên trong nhà trường một cách rõ ràng, phù hợp. Trong công tác chỉ đạo cần giám sát, động viên để thực hiện được đúng tiến độ và kịp thời điều chỉnh những thiếu sót.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện

* Nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch

* Hoàn thiện công tác tổ chức

* Tăng cường công tác chỉ đạo

* Tăng cường công tác kiểm tra

3.2.6. Phát huy vai trò của trường tiểu học đối với cộng đồng

a. Mục đích của biện pháp

Làm cho GD phục vụ đời sống của CĐ vì lợi ích cộng đồng. GDTH cần có trách nhiệm làm cho GV thấy hay và cho CĐ thấy được GD đòi hỏi sự đóng góp của CĐ.

b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

+ Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trong các trường TH

+ Nâng cao chất lượng đội ngũ GV ở trong các trường TH

+ Phát triển mạng lưới trường lớp cho GDTH

+ Nâng cao chất lượng giáo dục

3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP

Để QL hoạt động này một cách chặt chẽ, hiệu quả, HT các trường TH cần xây dựng một hệ thống các biện pháp. Mỗi biện pháp đều rất quan trọng trong CTHĐCĐ và các biện pháp có quan hệ chi phối lẫn nhau.Việc thực hiện đồng bộ các biện pháp là yêu cầu cần thiết để mang lại hiệu quả cao trong hoạt động này.

3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP

3.4.1. Mục đích của khảo nghiệm

Nhằm khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi của những biện pháp QL công tác HĐCĐ trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng do luận văn đề xuất.

3.4.2. Tiến trình khảo nghiệm

Nhằm đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của 06 biện pháp QL công tác HĐCĐ trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, chúng tôi đã trưng cầu phiếu hỏi của 24/26 CBQL là chuyên viên phụ trách TH của Sở GD&ĐT thành phố Đà Nẵng và Phòng GD&ĐT quận Cẩm Lệ; là HT, PHT các trường TH quận Cẩm Lệ. Thời gian khảo nghiệm vào cuối năm học 2016 – 2017.

Trong trường hợp này, tôi áp dụng thang điểm đánh giá gồm 3 cấp độ: từ 1 đến 3. Điều này có nghĩa độ lệch nhau giữa điểm trung bình kết quả khảo sát so với điểm tối đa ≥ 1,5 trở lên là có ý nghĩa, còn độ lệch < 1,5 điểm được xem đồng hạng.

3.4.3. Kết quả khảo nghiệm và phân tích kết quả khảo nghiệm

Bảng 3.1. Ý kiến của CBQL về tính cấp thiết của các biện pháp

Nhóm

biện

pháp

Các biện pháp quản lý Tính cấp thiết (%)Điểm trung bình (ĐTB)Thứ bậc
Rất cấp thiếtCấp thiếtKhông cấp thiết
1Tuyên truyền, vận động nâng cao công tác nhận thức về huy động cộng đồng.1862,751
2Xây dựng mối quan hệ giữa gia đình – nhà trường- xã hội13832,414
3Tạo uy tín, niềm tin đối với cộng đồng111122,375
4Xây dựng nhà trường thực sự trở thành trung tâm văn hoá, môi trường giáo dục lành mạnh.15812,582
5Thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý CTHĐCĐ14912,543
6Phát huy vai trò của trường tiểu học đối với cộng đồng.101132,296

Bảng 3.2. Ý kiến của CBQL về tính khả thi của các biện pháp

Nhóm

biện

pháp

Các biện pháp quản lý Tính khả thi (%)Điểm trung bình (ĐTB)Thứ bậc
Rất khả thiKhả thiKhông khả thi
1Tuyên truyền, vận động nâng cao công tác nhận thức về huy động cộng đồng.17612,662
2Xây dựng mối quan hệ giữa gia đình – nhà trường- xã hội13832,416
3Tạo uy tín, niềm tin đối với cộng đồng14912,544
4Xây dựng nhà trường thực sự trở thành trung tâm văn hoá, môi trường giáo dục lành mạnh.15812,583
5Thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý CTHĐCĐ18512,701
6Phát huy vai trò của trường tiểu học đối với cộng đồng.14822,505

Qua kết quả khảo nghiệm được thống kê ở bảng 3.2 và bảng 3.3 cho thấy phần lớn CBQL đều cho rằng các biện pháp QL CTHĐCĐ ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng là rất cấp thiết và tính khả thi là tương đối cao (ĐTB từ 2,29 trở lên).

Tuy nhiên, nhìn chung, các biện pháp QL nêu trên tổng thể là cấp thiết và khả thi trong điều kiện nhà trường hiện nay. Việc áp dụng đồng bộ các biện pháp QL theo hướng tuân thủ tính thực tiễn, phù hợp với hoàn cảnh và hướng vào hiệu quả, chắc chắn sẽ thúc đẩy CTHĐCĐ ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng tốt hơn.

TIỀU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Quản lý CTHĐCĐ là yêu cầu của thực tiễn QLGD trong giai đoạn hiện nay. Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, có thể rút ra những kết luận chủ yếu sau:

– Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về QL, QLGD, QLNT, các khái niệm về CĐ, HĐCĐ, QL phân biệt HĐCĐ với XHHGD. Việc nghiên cứu, hệ thống hoá lý luận QL CTHĐCĐ cho ta thấy được tính cần thiết, quan trọng của hoạt động này trong QL nhà trường nói chung và trong QL hoạt động dạy học nói riêng. HĐCĐ là hoạt động thường xuyên trong nhà trường, có ý nghĩa rất to lớn đối với hoạt động dạy học, GD và QL. Luận văn đã làm rõ nội hàm khái niệm về quản lý CTHĐCĐ. Thông qua đó, khẳng định được tầm quan trọng của công tác QL CTHĐCĐ trong việc nâng cao chất lượng GD, đặc biệt khi các trường TH đang triển khai áp dụng việc HĐCĐ theo chỉ đạo của các cấp lãnh đạo đáp ứng yêu cầu về đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT. Thực hiện tốt CTHĐCĐ sẽ giúp hiệu quả đào tạo nhà trường được nâng cao, đáp ứng được mục tiêu GD.

Về mặt thực tiễn: Luận văn đã khảo sát, mô tả tổng thể về thực trạng CTHĐCĐ và thực trạng công tác QL của HT về CTHĐCĐ ở các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Từ đó, rút ra những mặt mạnh, mặt yếu của hoạt động này, đồng thời đề ra các biện pháp khắc phục.

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 6 biện pháp cần thiết cho việc quản lý CTHĐCĐ, bao gồm:

1. Tuyên truyền, vận động nâng cao công tác nhận thức về huy động cộng đồng.

2. Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội.

3. Tạo uy tín, niềm tin đối với cộng đồng.

4. Xây dựng nhà trường thực sự trở thành trung tâm văn hoá, môi trường GD lành mạnh.

5. Thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý CTHĐCĐ.

6. Phát huy vai trò của trường TH đối với cộng đồng.

Đây là những biện pháp thích hợp, cần thiết cho các trường TH trên địa bàn quận Cẩm Lệ khi triển khai CTHĐCĐ. Những biện pháp này nếu được thực hiện đầy đủ, đồng bộ và vận dụng linh hoạt sẽ phát huy được tác dụng, góp phần vào việc nâng cao chất lượng GD trong nhà trường.

– Đề tài đã được khảo nghiệm về tính hợp lý và tính khả thi. Đa số ý kiến của các chuyên gia đều cho rằng đề tài có tính hợp lý và khả thi cao. Như vậy, kết quả nghiên cứu của đề tài đã đạt được mục đích nghiên cứu và khẳng định giả thuyết khoa học.

2. KHUYẾN NGHỊ

2.1. Đối với Sở GD&ĐT thành phố Đà Nẵng; phòng GD&ĐT quận Cẩm Lệ

2.2. Đối với địa phương

2.3. Đối với Hiệu trưởng các đơn vị trường

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\DANG THI KIM CHI\SAU BAO VE\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *