Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên của đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay, đổi mới giáo dục ở nước ta là một đòi hỏi tất yếu trước những thay đổi về các mặt ở trong và ngoài nước. Trước những cơ hội và thách thức đối với giáo dục, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam.
Để đổi mới quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; từ thay đổi mục tiêu giáo dục chủ yếu vẫn được thực hiện theo cách tiếp cận nội dung sang mục tiêu giáo dục tiếp cận năng lực học sinh thì trước tiên đội ngũ GV phải thường xuyên cập nhật kiến thức và thay đổi cách thức tổ chức dạy học. Do vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ GV thì quản lý bồi dưỡng thường xuyên cho GV đóng vai trò quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ nội dung giáo dục và đào tạo trong nhà trường. Nhưng vì nhiều lý do khách quan lẫn chủ quan nên công tác quản lý bồi dưỡng thường xuyên cho GV chưa được nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng mức.
Tây Giang là huyện miền núi cao, biên giới của tỉnh Quảng Nam được chia tách từ huyện Hiên theo Nghị định 72/2003/NĐ-CP ngày 20/6/2003 của Chính phủ. Với diện tích tự nhiên là 90,12 km2, tổng dân số khoảng 20.186 người, trong đó chủ yếu là dân tộc Cơtu chiếm tỉ lệ 92,8%, hộ đói nghèo khoảng 2.119 chiếm tỉ lệ 10,5%. Toàn huyện có 10 xã trong đó có 8 xã biên giới, giáp với huyện Kalùm, tỉnh SêKông của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Điều kiện kinh tế của Huyện còn gặp nhiều khó khăn, đời sống nhân dân còn thiếu thốn, trình độ dân trí thấp, địa bàn phức tạp, dân cư phân bố thưa thớt, phân tán nhỏ lẻ nên dẫn đến mạng lưới trường lớp không tập trung… Trong thời gian qua, ngành giáo dục và đào tạo của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam đã thực hiện nghiêm túc chủ trương, lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước với kết quả chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao. Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho GV THCS đã được quan tâm triển khai nhưng hiệu quả đạt chưa cao. Một trong những nguyên nhân chính xuất phát từ quản lý hoạt động BDTX của Phòng GD&ĐT huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên của đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động BDTX của GV ở trường THCS và thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho đội ngũ GV các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động BDTX đội ngũ GV các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS của Huyện.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Hoạt động BDTX cho GV ở trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động BDTX của GV các trường THCS ở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
Hoạt động BDTX của GV các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, năng lực chuyên môn của GV THCS ở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Nếu xây dựng được cơ sở lý luận quản lý hoạt động BDTX cho GV ở trường THCS, đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho đội ngũ GV các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động BDTX của GV các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS của Huyện.
5.1. Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDTX của đội ngũ GV trường THCS.
5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho đội ngũ GV các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động BDTX cho đội ngũ GV các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
– Phân tích và tổng hợp các văn bản, tài liệu, sách báo và các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài làm cơ sở lý luận cho đề tài.
– Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, tư tưởng Hồ Chí Minh có liên quan đến đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Bao gồm phương pháp điều tra khảo sát (bằng phiếu hỏi); phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp phỏng vấn; phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDTX cho đội ngũ GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
6.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để tổng hợp, xử lý các kết quả điều tra khảo sát.
– Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động BDTX của đội ngũ GV trường THCS.
– Thực hiện khảo sát thực trạng quản lý hoạt động BDTX của đội ngũ GV các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2017-2019.
– Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động BDTX của đội ngũ GV các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2020-2025.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDTX của đội ngũ GV trường THCS.
+ Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động BDTX của đội ngũ GV các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
+ Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động BDTX của đội ngũ GV các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG THCS
1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các điều kiện của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Theo nghĩa tổng quan, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội. Tùy theo đối tượng quản lý mà quản lý giáo dục có nhiều cấp độ khác nhau.
QLGD là sự tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt mục tiêu mong muốn một cách có hiệu quả nhất
1.2.2. Bồi dưỡng, bồi dưỡng thường xuyên
1.2.2.1. Bồi dưỡng
Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội,thường được xác định bằng chứng chỉ.
1.2.2.2. Bồi dưỡng thường xuyên
Bồi dưỡng thường xuyên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là một hoạt động dạy-học được tổ chức đều đặn, không ngừng, không nghỉ, không bị gián đoạn nhằm cập nhật hoặc bổ sung kiến thức, kỹ năng và nghiệp vụ còn thiếu hoặc đã lạc hậu cho những người đã qua đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của ngành và mong muốn của toàn xã hội.
1.2.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên
Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên là cách thức tiến hành để tác động đến những lĩnh vực trong hoạt động bồi dưỡng GV nhằm nâng cao hiệu quả và đạt được mục tiêu của hoạt động này.
1.3. Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên của đội ngũ GV trường THCS
1.3.1. Vai trò của hoạt động BDTX của đội ngũ GV trường THCS
1.3.2. Mục tiêu, yêu cầu hoạt động BDTX của đội ngũ GV trường THCS
1.3.3. Nội dung BDTX của đội ngũ GV trường THCS
1.3.4. Hình thức và phương pháp BDTX của đội ngũ GV trường THCS
1.3.5. Các điều kiện hỗ trợ công tác BDTX của đội ngũ GV trường THCS
1.3.6. Kiểm tra đánh giá hoạt động BDTX của đội ngũ GV trường THCS
1.4. Quản lý hoạt động BDTX của đội ngũ GV trường THCS
1.4.1. Quản lý mục tiêu BDTX của đội ngũ GV trường THCS
1.4.2. Quản lý nội dung BDTX của đội ngũ GV trường THCS
1.4.3. Quản lý hình thức, phương pháp BDTX của GV ở trường THCS
1.4.4. Quản lý các điều kiện hỗ trợ BDTX của đội ngũ GV trường THCS
1.4.5. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá BDTX của đội ngũ GV trường THCS
1.5. Các yếu tố tác động hoạt động quản lý BDTX của đội ngũ GV trường THCS
– Yêu cầu về đổi mới công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
– Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng, phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng, các điều kiện vật chất, chế độ chính sách là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động BDTX của GV
– GV THCS đối với hoạt động BDTX
– Sự chỉ đạo, năng lực quản lý hoạt động BDTX GV của lãnh đạo Phòng GD&ĐT và CBQL nhà trường.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TÂY GIANG TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục – đào tạo huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Tình hình kinh tế – xã hội
2.2.2. Khái quát về giáo dục và đào tạo
2.2. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng
Đề tài đi sâu tìm hiểu thực trạng quản lý công tác BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam hiện nay.
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng quản lý công tác BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. Tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề tài đề xuất.
2.2.3. Đối tượng, địa bàn khảo sát
Đối tượng khảo sát là CBQL cấp trường, tổ trưởng CM và giáo viên bộ môn của các trường THCS trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
Để đánh giá thực trạng việc quản lý công tác BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, chúng tôi đã gửi phiếu xin ý kiến của CBQL, TTCM và GVBM của 4 trường THCS (PTDTBT THCS Lý Tự Trọng, PTDTBT THCS Nguyễn Văn Trỗi, PTDTNT THCS Tây Giang, PTDTBT THCS Nguyễn Bá Ngọc) trên địa bàn nghiên cứu về một số mặt cụ thể trong hoạt động quản lý công tác BDTX cho GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. Tổng số người được hỏi ý kiến gồm: 13 CBQL và 92 GV của 4 trường THCS. Tổng hợp các mức độ thực hiện theo số ý kiến tính theo tỷ lệ phần trăm.
Để tiến hành điều tra gián tiếp bằng bảng hỏi, chúng tôi tiến hành đến 4 trường THCS trên để điều tra.
– Qua phỏng vấn sâu 13 CBQL và 92 GV của 4 trường THCS điều tra, chúng tôi đã có được một cái nhìn khái quát về thực trạng quản lý hoạt động BDTX ở địa phương, ở các nhà trường.
Bằng phương pháp phiếu khảo sát chúng tôi đã phát ra 105 phiếu trưng cầu và thu về 105 phiếu (100%). Sau khi thu được phiếu điều tra, chúng tôi tiến hành thống kê, tổng hợp, phân tích thông tin (số liệu) thành các biểu bảng để thuận lợi cho việc so sánh, đối chiếu, nhận xét.
2.3. Thực trạng công tác BDTX của giáo viên ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Thực trạng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ CBQL và giáo viên bộ môn ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Qua điều tra khảo sát đội ngũ CBQL, GV của 4 trường THCS trên địa bàn, chúng tôi thấy 100% CBQL ,TTCM và GVBM đạt trình độ đào tạo chuẩn. Trong đó trình độ trình độ đại học là 97/105 người (92.4%); trình độ Cao đẳng là 8/105 người (7.6%). Như vậy, đội ngũ CBQL và TTCM đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và nhiệm vụ quản lý trường trung học, tổ chuyên môn, GVBM đáp ứng yêu cầu giảng dạy tại các trường THCS trên địa bàn.
2.3.2. Nhận thức của CBQL, GV về công tác BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Hầu hết CBQL, GV đều có nhận thức tích cực về vai trò của việc bồi BDTX cho giáo viên ở các trường THCS. Đối với CBQL, 46.2 % ý kiến cho là rất quan trọng, 38.5 % ý kiến cho là quan trọng. Đối với GV có 47.8 % ý kiến cho rằng việc BDTX cho giáo viên ở các trường THCS là rất quan trọng, 39.1% cho là quan trọng. Bên cạnh đó có 1 CBQL (chiếm 7.7 %) và 5 GV (chiếm 5.4%) cho rằng việc BDTX cho giáo viên ở các trường THCS là không quan trọng.
2.3.3. Thực trạng nội dung, chương trình BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
CBQL cho rằng những nội dung rất cần thiết phải bồi dưỡng cho GV, đó là cập nhật kiến thức hiện đại trong chương trình SGK, lựa chọn và vận dụng các PPDH tích cực, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS. Các nội dung còn lại đều đánh giá tầm quan trọng như nhau.
2.3.4. Thực trạng về phương pháp, hình thức BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.3.4.1. Về hình thức tổ chức BDTX ở các trường THCS.
Từ kết quả điều tra có thể thấy đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về hình thức bồi dưỡng là phù hợp: Có 42/105 ý kiến (chiếm 40.0%) đánh giá hình thức BDTX GV THCS của Phòng GD&ĐT là Phù hợp; Có 31/105 ý kiến (chiếm 29.5%) cho là Rất phù hợp; có 32/105 ý kiến (chiếm 30.5%) cho là không phù hợp.
2.3.4.2. Về phương pháp bồi dưỡng BDTX ở các trường THCS
Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về phương pháp bồi dưỡng GV cho thấy: Có 45/105 ý kiến (chiếm 42.9%) đánh giá phương pháp BDTX GV THCS của Phòng GD&ĐT là Phù hợp; Có 33/105 ý kiến (chiếm 31.4%) cho là Rất phù hợp; Chỉ có 27/105 ý kiến (chiếm 25.7%) cho là không phù hợp.
2.3.5. Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Theo kết quả khảo sát có tới 35/105 ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên (chiếm 33.3%) cho rằng thời gian, cơ sở vật chất và chế độ, chính sách hiện đang áp dụng là đánh giá là rất phù hợp, có tới 48 /105 (chiếm 58.7%) ý kiến đánh giá phù hợp và còn lại không hợp lý. Bên cạnh đó có rất nhiều ý kiến đóng góp đề nghị cải tiến về nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp và các điều kiện tổ chức BDTX của GV THCS đạt hiệu quả.
2.3.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Kết quả khảo sát tại bảng 2.7 cho thấy CBQL và giáo viên đều cho rằng công tác kiểm tra, đánh giá BDTX cho giáo viên thực hiện rất hiệu quả ở hình thức làm bài thu hoạch cá nhân tại lớp là 275/284 (96.83%). Hình thức kiểm tra này được thực hiện theo đúng quy chế và có sự giám sát của phòng Giáo dục và Đào tạo. Hình thức kiểm tra viết hoặc làm bài tập nghiên cứu tại nhà được khảo sát và lấy ý kiến nhưng không đồng đều nhau. Hình thức báo cáo theo chuyên đề được đánh giá thực hiện rất hiệu quả 217/284 (76.41%) và được CBQL và giáo viên đồng tình, nhất trí qua báo cáo chuyên đề sẽ đánh giá mức độ tiếp nhận kiến thức cũng như sự học hỏi của từng cá nhân GV sau khi được bồi dưỡng.
2.3.7. Hiệu quả hoạt động BDTX GV THCS
Kết quả khảo sát ở bảng 2.8 cho thấy hầu hết CBQL và giáo viên các trường đều đánh giá mức độ cần thiết về các yếu tố tác động đến việc triển khai các nội dung bồi dưỡng vào quá trình dạy học và giáo dục. Cần thiết nhất đó là sự sát sao của Ban giám hiệu nhà trường đối với việc BDTX. Đồng thời cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ tác động không nhỏ đến hiệu quả của BDTX.
Để hoạt động bồi dưỡng giáo viên có hiệu quả cần khắc phục những nhược điểm trên là lựa chọn biện pháp thích hợp cho điều kiện cụ thể của địa phương trong BDTX.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.4.1. Lập kế hoạch cho công tác BDTX của GV THCS
Từ số liệu bảng 2.9 có thể thấy nội dung quản lí việc lập kế hoạch BDTX của giáo viên được đánh giá khá cao : Mức rất tốt đạt 36.2% (38/105 người); mức tốt là tỉ lệ 34.3% (36/105 người), mức ít tốt chiếm 15.2% (16/105 người) và số người không tốt khá lớn 14.3% (ứng với 15 người). Như vậy việc quản lý lập kế hoạch BDTX của giáo viên là vấn đề cần quan tâm. Nếu hoạt động quản lý việc lập kế hoạch BDTX thực hiện chưa đạt yêu cầu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý các hoạt động BDTX của giáo viên, do đó công tác quản lý BDTX của giáo viên khó đạt kết quả.
2.4.2. Thực trạng quản lý mục tiêu BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Qua khảo sát cho chúng ta thấy CBQL và GV đều đánh giá để quản lý mục tiêu BDTX thi cần phải thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy, thực hiện chương trình của GV nhằm đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới. Ở nội dung quản lý việc học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn của GV thì 100% đều đánh giá cần thiết, tuy nhiên CBQL chỉ có 76.9% thấy rằng rất cần thiết (trong khi GV là 80.4%). Đối với nội dung 4 có sự khác nhau về mức độ đánh giá, 100% CBQL cho rằng cần thiết phải quản lý kết quả tự bồi dưỡng của GV (trong khi GV chỉ có 95.7%).
2.4.3. Thực trạng quản lí nội dung BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Qua điều tra khảo sát bảng 2.10 cả CBQL và giáo viên đều đánh giá nội dung bồi dưỡng 3 “các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở” là nội dung rất hiệu quả với tỷ lệ 95/105 (90.5%) chứng tỏ hầu hết CBQL đều coi trọng và lựa chọn nội dung này để thực hiện BDTX tại trường cho giáo viên. Tuy nhiên, việc lựa chọn mô đun BDTX với nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên chưa được chú trọng ở mức độ cao sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý các nội dung BDTX cho giáo viên và chất lượng chung trong công tác BDTX cho giáo viên THCS.
2.4.4. Thực trạng quản lí các phương pháp, hình thức BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.4.4.1. Thực trạng quản lí các phương pháp BDTX của GV ở các trường THCS
Nhìn vào kết quả điều tra của bảng 2.12 ở trên chúng ta thấy sự đánh giá của CBQL và GV về phương pháp khá tương đồng. Đối với nhóm phương pháp thuyết trình, diễn giảng CBQL đánh giá chung từ rất hiệu quả đến hiệu quả trên 92% , chỉ có 7.7% chưa hiệu quả (1/13 người). Trong khi đó GV cho rằng không hiệu quả 29.3% (27/92 người). Ở nhóm phương pháp tương tác người dạy – người học, giữa CBQL và GV có sự chênh lệch nhau, có 23.1% CBQL (3/13 người) đánh giá chưa hiệu quả, trong khi GV là 13.0% (12/92 người). Sự khác biệt này cũng có thể hiểu GV là những người trực tiếp giảng dạy nên phương pháp này hỗ trợ cho GV nhiều kĩ năng sư phạm và phù hợp với yêu cầu hiện nay.
2.4.4.2.Thực trạng quản lý hình thức BDTX của GV ở các trường THCS
Qua bảng 2.13 cho thấy điểm chung đánh giá mức độ phù hợp của CBQL và giáo viên về việc quản lý 3 hình thức BDTX là tương đương nhau. Như vậy cả CBQL và giáo viên đều nhận thức rằng cả 3 hình thức đó đều phù hợp và rất phù hợp. Điều đó phản ánh sự nhất quán giữa CBQL và giáo viên. Tuy nhiên, nếu so sánh mức độ đánh giá của từng hình thức thì giữa CBQL và giáo viên có độ chênh lệch với nhau. Cụ thể là ở hình thức 1 (BDTX tập trung) CBQL đánh giá rất phù hợp và phù hợp là 100% thì số ít giáo viên đánh giá chưa phù hợp 3.4%(5/145). Bên cạnh đó ở mức độ rất phù hợp CBQL đánh giá cao nhất 69.6% (16/23 người) còn GV chỉ đánh giá 59.3% (86/145 người).
2.4.5. Thực trạng quản lí các điều kiện đảm bảo hoạt động BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Từ bảng 2.14 trên cho thấy, các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động BDTX tại các trường chưa được quan tâm đúng mức. Hiệu trưởng các trường cần tranh thủ các nguồn lực để phục vụ cho hoạt động chuyên môn của nhà trường trong đó có hoạt động BDTX. Qua phỏng vấn CBQL các trường cho thấy nguồn tài liệu bồi dưỡng, sách tham khảo chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động BDTX.
2.4.6. Thực trạng quản lí công tác kiểm tra, đánh giá kết quả BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Qua bảng tổng hợp kết quả đánh giá cho thấy: Phần lớn cán bộ quản lý và GV được hỏi đều đánh giá hoạt động BDTX cho GV THCS của Phòng GD&ĐT hiện nay chưa đảm bảo chất lượng theo yêu cầu: Có 49/105 ý kiến (chiếm 46%) cho rằng các hoạt động bồi dưỡng là có chất lượng; 14/105 ý kiến (chiếm 13.3%) đánh giá hoạt động bồi dưỡng không chất lượng; số còn lại đánh giá ở mức bình thường. Về hiệu quả hoạt động BDTX cho GVTHCS của Phòng GD&ĐT cũng có kết quả tương tự, đa phần cán bộ quản lý và GV đều đánh giá chưa đạt hiệu quả theo yêu cầu: có 31/105 ý kiến (chiếm 29.5%) cho rằng các hoạt động bồi dưỡng là Không hiệu quả; còn lại 4/105 ý kiến (chiếm 3.8%) cho rằng hiệu quả đạt ở mức bình thường.
2.4.7. Thực trạng quản lý sau BDTX của GV THCS ở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Kết quả khảo sát ở bảng 2.16 cho thấy còn nhiều vấn đề bất cập trong chỉ đạo và thực hiện công tác này mặc dù đã triển khai thực hiện tốt 3 vấn đề cơ bản của việc quản lý sau BDTX của GV THCS như: Yêu cầu mỗi GV xây dựng kế hoạch tự BD; Triển khai để GV thực hiện tự BDTX; Chỉ đạo việc tự BDTX của GV THCS. Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát các vấn đề KT – ĐG việc tự BD của GV THCS; Sử dụng kết quả tự BDTX làm tiêu chí xét thi đua, khen tưởng hằng năm; Định kỳ KT – ĐG năng lực của GV THCS thực hiện chưa tốt.
2.5. Đánh giá chung thực trạng quản lí hoạt động BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
– Phòng GD&ĐT Tây Giang đã xác định đây là nhiệm vụ quan trọng và là một định hướng lớn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV, hướng tới đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
– Phòng GD&ĐT đã có nhiều biện pháp trong hoạt động quản lý.
– Phát huy tốt vai trò và nhiệm vụ của mình trong công tác lập kế hoạch, tổ chức triển khai và có nhiều cố gắng trong đổi mới nội dung, hình thức bồi dưỡng GV.
– Hầu hết CBQL và GV các trường THCS đều có nhận thức đúng đắn về tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác BDTX của đội ngũ GV.
– Đội ngũ GV THCS có trình độ chuyên môn, tay nghề tương đối vững vàng, nhiệt tình, có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi.
– Tập thể sư phạm đoàn kết, thống nhất, đội ngũ GV yêu nghề, các đoàn thể quần chúng đồng tình, ủng hộ hoạt động BDTX của GV.
– Việc khảo sát, tìm hiểu nhu cầu bồi dưỡng của GV chưa tốt.
– Công tác lập kế hoạch chưa sát với thực tiễn, thiếu tính mềm dẻo, linh hoạt.
– Một số biện pháp quản lý BDTX đội ngũ giáo viên của Phòng GD&ĐT Tây Giang, tỉnh Quảng Nam thực hiện chưa đồng bộ.
– Việc kiểm soát, giám sát, kiểm tra-đánh giá hoạt động bồi dưỡng còn buông lỏng và chưa chặt chẽ.
– Hoạt động quản lý công tác bồi dưỡng chưa phát huy hết vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý trong các nhà trường.
– Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động bồi dưỡng còn hạn chế.
– Một bộ phận giáo viên còn chưa có ý thức đầy đủ về bồi dưỡng nâng cao trình độ, bảo thủ và ngại khó trong việc tiếp thu cái mới trong hoạt động giáo dục.
– Thời gian bồi dưỡng chưa hợp lý, nội dung bồi dưỡng thiếu thiết thực, chưa đáp ứng yêu cầu GV.
– Việc quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng chưa trở thành phong trào, chưa xây dựng được cơ chế động viên, khuyến khích giáo viên tự học tự bồi dưỡng.
– Lực lượng CBQL và chuyên viên Phòng GD&ĐT ít đồng thời cơ chế chính sách chưa hợp lý, công tác tham mưu và tổ chức thực hiện đôi khi chưa đạt hiệu quả cao.
– Các văn bản hướng dẫn triển khai đôi khi còn chưa thống nhất gây khó khăn nhất định cho việc tổ chức triển khai ở cơ sở.
– Nội dung chương trình và hình thức tổ chức bồi dưỡng chưa sát với nhu cầu BDTX của giáo viên, phương pháp bồi dưỡng chưa thực sự đổi mới.
– CSVC chưa đảm bảo, chính sách đãi ngộ chưa hợp lý đối với công tác BDTX của giáo viên.
- Nguyên nhân khách quan:
Trong quy chế BDTX giáo viên của Bộ GD&ĐT ở điều 13, mục b còn chung chung, chưa trở thành một tiêu chuẩn thực sự để đánh giá xếp loại giáo viên.
Cơ chế phối hợp quản lý công tác BDTX GV giữa các cấp quản lý trong ngành còn chưa chặt chẽ.
Việc tổ chức, triển khai hoạt động BDTX ở tầm vĩ mô và vi mô chưa đồng bộ, thiếu kịp thời, thiếu hợp lý và thiếu tính khả thi.
Các điều kiện về CSVC, tài chính còn hạn hẹp cũng là một yếu tố không nhỏ ảnh hưởng đến công tác quản lý BDTX của CBQL.
- Nguyên nhân chủ quan:
Nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng, mức độ cần thiết của một bộ phận CBQL gián tiếp hoặc trực tiếp của ngành về hoạt động BDTX chưa cao.
Một số CBQL các THCS còn hạn chế về năng lực quản lý. Qui trình quản lý không đầy đủ, thiếu chặt chẽ từ khâu thiết kế kế hoạch, triển khai thực hiện.
Các biện pháp quản lý BDTX của CBQL chưa phù hợp, thiếu cơ sở khoa học còn mang tính chủ quan.
Hiệu trưởng các trường chưa quan tâm đầu tư thỏa đáng kinh phí, CSVC, trang thiết bị, tài liệu, phục vụ cho hoạt động BDTX.
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo hệ thống và toàn diện
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Nâng cao nhận thức của CBQL, GV về hoạt động BDTX của GV THCS
3.2.1.1. Mục đích
3.2.1.2. Nội dung, cách thức thực hiện biện pháp
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Phòng Giáo dục và Đào tạo cần tham mưu ban hành các văn bản nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về yêu cầu, sự cần thiết của việc bồi dưỡng thường xuyên ngay từ đầu năm học.
Cán bộ quản lý phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cùng với kế hoạch của nhà trường, giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cùng với kế hoạch dạy học khi được nhận phân công công tác.
Nhà trường đánh giá đúng công tác bồi dưỡng của giáo viên, coi kết quả bồi dưỡng thường xuyên là một trong những yêu cầu đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, đánh giá kết quả hoạt động chuyên môn giáo viên.
3.2.2. Xây dựng kế hoạch trong hoạt động BDTX của GV THCS
3.2.2.1. Mục đích
3.2.2.2. Nội dung
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Khi xây dựng kế hoạch cho hoạt động BDTX của GV cần phải thấy hết các yếu tố phức hợp và tương tác, đánh giá đúng và tầm quan trọng của các nhân tố.
Lãnh đạo phòng GD & ĐT và lãnh đạo các trường THCS khi xây dựng kế hoạch BDTX của GV phải căn cứ vào các quy định có tính pháp lý như: Pháp lệnh cán bộ công chức; nghị quyết; chính sách; các văn bản của các cơ quan có chức năng thẩm quyền nhà nước quy định về trình độ chuẩn của GV từng cấp học, về công tác BDXT của GV THCS; từ đó BD để GV đạt trình độ chuẩn, trình độ chuyên môn theo quy định.
Phòng GD & ĐT lập kế hoạch công tác BDTX cho GV của các trường.
Phòng GD & ĐT chỉ đạo các trường THCS lập kế hoạch triển khai cụ thể cho GV.
Chỉ đạo các trường THCS xây dựng kế hoạch BDTX của GV phù hợp cho từng năm học, từng học kỳ, trong đó nêu rõ cụ thể thời gian bắt đầu và kết thúc của từng giai đoạn.
Yêu cầu mỗi GV THCS xây dựng kế hoạch BD, tự BDTX của bản thân, đồng thời nhà trường xác định đó là nhiệm vụ GV phải thực hiện và hoàn thành trong năm học.
Để công tác kế hoạch hoá thực hiện thành công cần giao nhiệm vụ cụ thể cho các cấp QL từ khâu điều tra, xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát.
3.2.3. Đa dạng các hình thức và cải tiến nội dung BDTX của GV THCS
3.2.3.1. Mục đích
3.2.3.2. Nội dung
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Đội ngũ giáo viên cốt cán, báo cáo viên tham gia bồi dưỡng phải nắm vững kiến thức về tổ chức hoạt động bồi dưỡng thường xuyên, hiểu sâu việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trong thời kỳ mới, có phẩm chất đạo đức tốt và có kỹ năng sử dụng phối hợp các phương pháp bồi dưỡng.
Giáo viên cần tự giác, tích cực, chủ động tham gia bồi dưỡng và trải nghiệm kỹ năng quản lý hoạt động bồi dưỡng tại các trường THCS trong toàn huyện.
3.2.4. Đảm bảo các điều kiện BDTX của GV THCS
3.2.4.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Để triển khai thực hiện chương trình, nội dung BDTX của GV đạt được mục tiêu đề ra đề nghị phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng của các trường THCS phải tăng cường công tác quản lý CSVC, tài chính đáp ứng nhu cầu của công tác BDTX cụ thể sau :
Phòng Giáo dục và Đào tạo trích một khoản kinh phí hợp lý đầu tư cho hoạt động BDTX giáo viên thông qua việc dự toán kinh phí hoạt động hàng năm.
3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá BDTX củaGV THCS
3.2.5.1. Mục đích
3.2.5.2. Nội dung
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Kế hoạch kiểm tra, đánh giá phải cụ thể, sát thực, phù hợp với kế hoạch bồi dưỡng của phòng Giáo dục và Đào tạo cũng như kế hoạch tự bồi dưỡng của giáo viên.
Bộ công cụ kiểm tra, giám sát, đánh giá phải phù hợp, bám sát nội dung bồi dưỡng, các nội dung đánh giá phải đảm bảo tính khách quan, công bằng.
Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá phải được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định, quy chế.
3.2.6. Tăng cường quản lí sau BDTX của GV THCS
3.2.6.1. Mục tiêu
3.2.6.2. Nội dung
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
– Tổ chức các báo cáo chuyên đề về công tác tự BD, nhân rộng mô hình những GV đạt hiệu quả cao trong công tác tự BD trong đội ngũ GV toàn huyện nói chung và GV ở các trường THCS nói riêng.
– KT – ĐG kịp thời để xác định thực trạng chuyên môn hiện tại của GV THCS để định hướng củng cố, bổ sung tăng cường bồi dưỡng đầy đủ các nội dung chuyên môn đã được BD.
– Tăng cường QL chặt chẽ về mục tiêu, yêu cầu chung đối với cấp THCS và từng khối lớp trong dạy học.
– Đẩy mạnh công tác xã hội hoá thông qua đa dạng hoá các nguồn lực, các hình thức học tập và BDTX của đội ngũ GV.
– Xây dựng các trường THCS thành một tổ chức biết học hỏi trong đó động viên GV luôn phấn đấu học hỏi vươn lên, học mọi nơi, mọi lúc, học suốt đời.
– Trong quản lý sau BDTX của GV cần quan tâm đến tổ chức tự bồi dưỡng và tự học cho GV.
– Yêu cầu mỗi GV xây dựng kế hoạch tự BD và thực hiện theo kế hoạch tự BD đã xây dựng.
– Quản lý kế hoạch tự BD của từng GV và việc thực hiện kế hoạch mà GV xây dựng, từ đó đánh giá hiệu quả công tác tự BD của GV.
– Tạo động lực cho GV tự học, tự cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế – xã hội, BD phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục…
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp quản lý công tác BDTX của GV ở các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam có quan hệ mật thiết, tác động, bổ sung hỗ trợ và gắn bó hữu cơ với nhau.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.4.1. Mục đích, nội dung và đối tượng khảo nghiệm
Để khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý.
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm và kết luận
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi
của 7 biện pháp (13 CBQL và 92 GV)
| STT | Các biện pháp | Tính cấp thiết | Tính khả thi | ||||||
| Rất cấp thiết | Cấp thiết | Không cấp thiết | Rất khả thi | Khả thi | Không khả thi | ||||
| 1 | BP1 | 101 | 4 | 00 | 2.96 | 95 | 10 | 00 | 2.90 |
| 2 | BP2 | 92 | 13 | 00 | 2.88 | 98 | 7 | 00 | 2.93 |
| 3 | BP3 | 88 | 17 | 00 | 2.84 | 87 | 18 | 00 | 2.82 |
| 4 | BP4 | 90 | 15 | 00 | 2.86 | 100 | 5 | 00 | 2.95 |
| 5 | BP5 | 96 | 9 | 00 | 2.90 | 101 | 4 | 00 | 2.96 |
| 6 | BP6 | 92 | 13 | 00 | 2.88 | 85 | 20 | 00 | 2.81 |
| Trung bình | 2.98 | 2.90 | |||||||
* Kết quả khảo nghiệm:
Qua việc khảo nghiệm nhận thức mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất của tác giả đã được đánh giá gần với mức rất cần thiết, thể hiện ở điểm trung bình = 2.89 và có 6/6 biện pháp (100%) có điểm trung bình > 2, nghĩa là tất cả các biện pháp đều được đánh giá trên mức cần thiết để có thể áp dụng.
Bảng 3.2. Tổng hợp thứ bậc và tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp
| S TT | Các biện pháp | Tính cấp thiết | Tính khả thi | Hiệu số | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thứ bậc (1) | Thứ bậc (2) | D = (1)- (2) | D2 | ||||
| 1 | Chọn nội dung BDTX theo nhu cầu của người học | 2.96 | 1 | 2.90 | 4 | -3 | 9 |
| 2 | Kế hoạch hóa công tác BDTX | 2.88 | 3.5 | 2.93 | 3 | 0.5 | 0.25 |
| 3 | Đa dạng hóa các hình thức BDTX | 2.84 | 6 | 2.82 | 5 | 1 | 1 |
| 4 | Xây dựng các văn bản hướng dẫn tổ chức hoạt động, quy chế kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên. | 2.86 | 5 | 2.95 | 2 | 3 | 9 |
| 5 | Sử dụng hợp lí, hiệu quả CSVC phục vụ cho hoạt động BDTX cho giáo viên | 2.90 | 2 | 2.96 | 1 | 1 | 1 |
| 6 | Tăng cường công tác tự học, phát huy khả năng tự bồi dưỡng của giáo viên trong hoạt động bồi dưỡng thường xuyên | 2.88 | 3.5 | 2.81 | 6 | -2.5 | 6.25 |
| Trung bình chung | 2.98 | 2.90 | ∑D2=26.5 | ||||
Về khảo nghiệm nhận thức mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất, từ Bảng 3.1 chúng ta thấy điểm trung bình của tính khả thi là =2,90; gần với mức rất khả thi. Đồng thời, có 6/6 biện pháp (100%) có điểm trung bình >2; nghĩa là tất cả các biện pháp tác giả đề xuất đều được đánh giá có mức độ khả thi khá cao.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Công tác bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) của đội ngũ giáo viên là yêu cầu khách quan, vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu dài để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Bồi dưỡng thường xuyên là hoạt động bồi dưỡng hàng năm giúp giáo viên học tập để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế – xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.
Trong điều kiện đổi mới giáo dục, để khẳng định sự tồn tại và phát triển của nhà trường trong giai đoạn hiện tại và tương lai, việc nâng cao chất lượng đội ngũ vừa là nhiệm vụ vừa là yêu cầu của ngành Giáo dục và Đào tạo nói chung và giáo dục THCS nói riêng. Trong tất cả các yếu tố góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường thì việc quản lý hoạt động BDTX của giáo viên là việc làm thường xuyên, liên tục có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của nhà trường.
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên nhằm góp phần nâng cao, hoàn thiện chất lượng về trình dộ chính trị, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên THCS. Đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc đổi mới giáo dục nước nhà theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Như một hệ quả tất yếu, muốn công tác BDTX đạt được mục tiêu đề ra thì công tác quản lý hoạt động BDTX có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của công tác BDTX. Từ cơ sở trên, chúng tôi nhận thấy đề tài, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới của phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.
Đề tài góp phần giúp hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện Tây Giang có thể vận dụng phù hợp với tình hình, điều kiện của trường, đối tượng học sinh. Từ đó góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về giáo dục cũng như mục tiêu giáo dục của ngành.
Qua quá trình khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên ở các trường THCS huyện Tây Giang hiện nay cho thấy việc quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên thời gian qua đã đạt được một số thành tựu và hạn chế nhất định.
Vì thế để quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, người quản lý cần phải tiến hành các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên. Đó là: Biện pháp 1. Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên; Biện pháp 2. Xây dựng kế hoạch cho hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên; Biện pháp 3. Đa dạng các hình thức và cải tiến nội dung BDTX của GV THCS; Biện pháp 4. Đảm bảo các điều kiện BDTX của GV THCS; Biện pháp 5. Đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá BDTX của GV THCS; Biện pháp 6. Tăng cường quản lí sau BDTX của GV THCS.
Các giải pháp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại, tạo nên sự thống nhất chặt chẽ và đem lại hiệu quả trong quá trình tổ chức thực hiện công tác BDTX giáo viên. Do đó cần phối hợp đồng bộ, linh hoạt và sáng tạo các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác BDTX.
2. Khuyến nghị
2.1 Với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam
2.2. Với phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tây Giang
2.3. Với Hiệu trưởng các trườngTHCS
2.4. Với giáo viên các trường THCS
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\ATING Y


