Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum
1. Lý do chọn đề tài
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (Khóa XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương và Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện “về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
Kế thừa tư tưởng của Đại hội Đảng và các nghị quyết về giáo dục đạo đi trước. Đại hội XIII của Đảng tiếp tục khẳng định: “Tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài. Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng mạnh mẽ thành tựu của công cuộc Cách mạng lần thứ tư vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, chú trọng một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tìm năng, lợi thế để làm động lực cho tăng trưởng theo tinh thần bắt kịp, tiến cùng và vượt lên ở một số lĩnh vực so với khu vực và thế giới”. Giáo dục đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Phát triển giáo dục là phát triển nguồn nhân lực, là một bộ phận quan trọng của phát triển kinh tế – xã hội phải được ưu tiên và quan tâm thật sự.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum”. Để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum. Luận văn đề xuất các biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đạo tào hiện nay. Đặc biệt là Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDHN cho học sinh ở các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum.
4. Giả thiết khoa học
Thời gian qua, công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp có vai trò hết sực quan trọng. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động GDHN cho học sinh ở các trường THCS tại huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum hiện nay bộc lộ một số bất cập trên tất cả các khâu, từ khâu tư vấn hướng nghiệp, quản lý hoạt động hướng nghiệp cho đến khâu đầu tư cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu, vì vậy, chất lượng và hiệu quả GDHN cho học sinh chưa cao, phần lớn các em chưa định hướng đúng trong việc lựa chọn ngành, nghề phù hợp với năng lực bản thân. Nếu đề tài xác định được cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu một cách khoa học thì sẽ đề xuất được những biện pháp khả thi góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS.
– Khảo sát và phân tích thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum hiện nay.
– Đề xuất các biện pháp về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum.
6. Phạm vi nghiên cứu
– Đề tài tiến hành nghiên cứu tại 7/7 trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum.
– Chủ thể hoạt động nghiên cứu: Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng
– Thời gian nghiên cứu: Thực hiện khảo sát giai đoạn 2018 – 2020 để đề xuất biện pháp cho giai đoạn 2021 – 2025 và định hướng đến năm 2030.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp thống kê toán học
– MỞ ĐẦU
– NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum.
– KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
– TÀI LIỆU THAM KHẢO
– PHỤ LỤC

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả.
Quản lý giáo dục là những tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động công tác giáo dục, là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục lên đối tượng quản lý theo quy luật khách quan, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
1.2.3. Hướng nghiệp
Hướng nghiệp là hệ thống các biên pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường giúp người học tìm hiểu về năng lực bản thân để lựa chọn cân nhắc nghề nghiệp phù hợp với nguyện vọng, năng lực, sở trường của bản thân và nhu cầu của thị trường lao động.
1.2.4. Giáo dục hướng nghiệp
GDHN là hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹ năng để họ có thể sẳn sàng đi vào nghề, vào lao động sản xuất và cuộc sống. GDHN góp phần phát huy năng lực, sở trường của từng người, đồng thời góp phần điều chỉnh nguyện vọng của cá nhân sao cho phù hợp với nhu cầu phân công lao động trong xã hội, giúp học sinh giải quyết việc chọn nghề trong tương lai một cách có ý thức khi còn ngối trên ghế nhà trường.
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Quản lý hoạt động GDHN ở trường THCS là một hệ thống bao gồm các tác động từ phía chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý một cách có định hướng, có chủ đích rõ ràng thông qua nội dung quản lý nhằm đạt tới mục tiêu hướng nghiệp cho học sinh.
1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở
1.3.1. Vị trí, vai trò của hoạt động GDHN ở trường THCS
Luật Giáo dục (được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020) đã quy định: “Luật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học: quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.
– Vị trí, vai trò của hoạt động GDHN ở trường THCS
Hướng nghiệp là một bộ phận của giáo dục trung học, nhằm dẫn dắt học sinh hòa nhập với đội ngũ người lao động. HN là quá trình điều chỉnh hứng thú, nguyện vọng của học sinh trong việc chọn nghề, để tránh chọn nghề tự phát. HN còn là việc cung cấp kiến thức, hình thành một số kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh để các em có thể tiếp tục học tập và hành nghề trong tương lai.
1.3.2. Mục tiêu hoạt động GDHN ở trường THCS
Mục tiêu nội dung GDHN là phát hiện, bồi dưỡng tiềm năng của học sinh, giúp học sinh hiểu bản thân và hiểu biết về yêu cầu của nghề, chuẩn bị cho học sinh sẳn sàng tâm lý chọn lựa học THPT hoặc học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trên cơ sở đảm bảo sự phù hợp nghề của mỗi học sinh.
1.3.3. Nội dung GDHN ở trường THCS
* Phân phối chương trình môn GDHN lớp 9:
Cả năm : 9 tiết thực hiện trong 9 tháng, mỗi tháng 1 chủ đề.
Học kỳ 1: 5 tiết thực hiện trong 5 tháng, từ chủ đề 1 đến chủ đề 5.
Học kỳ 2: 4 tiết thực hiện trong 4 tháng, từ chủ đề 6 đến chủ đề 9.
1.3.4. Phương pháp và hình thức giáo dục hướng nghiệp
a. Phương pháp giáo dục hướng nghiệp
Các phương pháp đang áp dụng hiện nay rất đa dạng tùy theo từng chủ đề, từng điều kiện mà nhà trường, giáo viên có thể lựa chọn phù hợp.
b. Hình thức giáo dục hướng nghiệp
GDHN cho học sinh THCS được tổ chức với nhiều hình thức, giáo dục từ nhà trường, gia đình và xã hội. Mỗi hình thức có tác động tới một hoặc nhiều khía cạnh khác nhau trong hệ thống các năng lực hướng nghiệp cần hình thành ở học sinh, trong đó GDHN ở nhà trường giữ vai trò chủ đạo, có tính hệ thống, liên quan chặc chẽ và hỗ trợ với nhau.
1.3.5. Các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Cơ sở vật chất – kỹ thuật, phương tiện cho hoạt đông GDHN là một bộ phận, một thành tố không thể thiếu được trong quá trình thực hiện hoạt động GDNH. Hai nhân tố hết sức quan trọng tác động mạnh mẽ đến hiệu quả của hoạt động GDHN là trình độ, năng lực của đội ngũ giáo viên là làm công tác hướng nghiệp và cơ sở vật chất – kỹ thuật, phương tiện của nhà trường. Tuy nhiên, cũng cần nhận thức rằng hiệu quả của CSVC – kỹ thuật, phương tiện còn phụ thuộc vào trình độ và khả năng sử dụng của giáo viên.
1.3.6. Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Lực lượng tham gia hoạt động GDHN ở các trường THCS gồm: cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên dạy văn hóa, giáo viên dạy nghề phổ thông, tổng phụ trách đội, chi đoàn giáo viên, tổ tư vấn hướng nghiệp nhà trường, Hội cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội khác.
1.3.7. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDHN
Kiểm tra, đánh giá là một khấu, một công cụ quan trọng không thể thiếu trong quá trình GDHN, là động lực để đổi mới PPDH, góp phần cải thiện nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu GD. Đánh giá không phải là giai đoạn cuối cùng của mỗi hoạt động giáo dục mà trong các quá trình. Đánh giá trong những thời điểm cuối mỗi giai đoạn sẽ trở thành khởi điểm của một giai đoạn tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng mới hơn trong cả một quá trình GDHN.
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở
1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục hướng nghiệp
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục hướng nghiệp
1.4.3. Quản lý phương pháp và hình thức GDHN
1.4.4. Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động GDHN
1.4.5. Quản lý các lực lượng tham gia hoạt động GDHN
1.4.6. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDHN
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở
1.5.1. Các yếu tố khách quan
Công tác quản lý hoạt động GDHN ở các trường THCS chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Các yếu tố này vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với công tác GDHN.
a. Các yếu tố đánh giá về công tác GDHN trong nhà trường
– Đối với giáo viên: Công tác thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lực, khuyến khích các trường đẩy mạnh hoạt động GDHN chưa thực sự quan tâm.
– Đối với học sinh: Chưa có cơ chế rõ ràng trong việc đánh giá, nhận xét học sinh tham gia học tập chương trình GDHN tại nhà trường hiện nay như các môn học khác.
b. Cha mẹ học sinh
Cha mẹ của học sinh phải là người tham mưu, định hướng con mình tham gia các hoạt động GDHN, định hướng con mình chọn trường THPT, chọn trường nghề phù hợp với năng lực của bản thân sau khi tốt nghiệp THCS.
c. Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đóng vai trò quan trọng công tác GDHN. Hiện nay, ở các trường THCS chưa chú trọng đến các điều kiện và phương tiện để tổ chức tốt các hoạt động GDHN.
1.5.2. Các yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan về quản lý hoạt động GDHN trong trường THCS bao gồm trình độ, năng lực, phẩm chất của hiệu trưởng, hiệu phó và đội ngũ giáo viên và các lực lượng khác trong nhà nhà trường .
a. Cán bộ quản lý
Hiệu trưởng nhà trường đóng vai trò quan trọng trong công tác GDHN ở nhà trường THCS. Hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức GDHN, đặc điểm nghề nghiệp tại địa phương. Hiệu trưởng là nhà giáo có kinh nghiệm, năng lực và uy tính chuyên môn, biết cách tổ chức các hoạt động GDHN, huy động được các lực lượng xã hội tham gia công tác GDHN để hoạt động GDHN trong nhà trường có hiệu quả cao nhất.
Phó hiệu trưởng nhà trường là người tham mưu chính cho hiệu trưởng tổ chức các hoạt động GDHN trong các trường THCS hiện nay. Do đó phó hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức GDHN, đặc điểm nghề nghiệp tại địa phương, nhu cầu phát triển nghề nghiệp tại địa phương, hiểu được nguyện vọng của học sinh, phụ huynh để từ đó xây dựng được nội dung, chương trình, kế hoạch GDHN để tham mưu hiệu trưởng tổ chức các hoạt động GDHN nhà trường.
b. Đội ngũ giáo viên
+ Giáo viên phải hiểu rõ được tầm quan trọng của công tác GDHN hiện nay tại nhà trường THCS trong việc định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
c. Đội ngũ tổng phụ trách Đội TNTPHCM
Ở nhà trường THCS, đội ngũ tổng phụ trách đội là người gần gũi và tiếp xúc với các học sinh nhiều. Tổng phụ trách tham mưu BGH nhà trường tổ chức các hoạt động GDHN tại nhà trường.
Tiểu kết chương 1
GDHN và quản lý hoạt động GDHN được nghiên cứu và tổ chức thực hiện từ rất sớm ở nhiều quốc gia trên thế giới. Trên cơ sở đặc điểm riêng từng quốc gia, khu vực … quan điểm về hướng nghiệp và GDHN, định hướng GDHN, mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ chức GDHN đối với học THCS có những đặc thù riêng.
Đề cập đến lý luận GDHN đã có khái niệm về HN, GDHN, quản lý hoạt động GDHN … một cách sâu sắc, kế thừa ý tưởng các nhà khoa học trong và ngoài nước làm sáng tỏ các khái niệm, cơ sở lý luận về GDHN và quản lý hoạt động GDHN gắn với thực tiễn sinh động về lĩnh vực GDHN.
Những vấn đề lý luận được trình bày ở Chương I là cơ sở quan trọng giúp tôi phân tích, đánh giá thực trang trong hoạt động GDHN và công tác QL. Đây là cơ sở lý luận cơ bản, cần thiết để tác giả tiến hành khảo sát thực trạng hoạt động GDHN và quản lý hoạt động GDHN ở các trường THCS tại Chương 2 và làm nền tảng lý luận cho việc đề xuất biện pháp quản lý Chương 3.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN
KON RẪY, TỈNH KON TUM
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát
2.1.1. Mục đích khảo sát
2.1.2. Nội dung khảo sát
– Khảo sát công tác hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh khối 9 tại các trường THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum.
2.1.3. Phương pháp, công cụ khảo sát
2.1.3.1. Phương pháp khảo sát
– Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến của cán bộ, giáo viên và học sinh khối 9 tại các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum.
2.1.3.2. Xử lý và đánh giá kết quả khảo sát
2.1.4. Kế hoạch tổ chức khảo sát
2.1.4.1. Đối tượng khảo sát
– Đối tượng phỏng vấn ở Phòng GDĐT: lãnh đạo và chuyên viên phụ trách công tác GDHN.
– Đối tượng khảo sát ở mỗi trường gồm: CBQL, GV, HS lớp 9 và PHHS.
2.1.4.2. Thời gian và địa bàn khảo sát
– Thời gian: Từ tháng 02/2021 đến tháng 3/2021
– Địa bàn khảo sát: Tất cả các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum.
2.1.4.3. Các giai đoạn tiến hành khảo sát
– Tháng 02/2021: Khảo sát thực trạng tại các trường.
– Tháng 4/2021: Khảo sát tính khả thi, cấp thiết các biện pháp tại các trường.
2.2. Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục của huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum
2.2.1. Tình hình kinh tế – xã hội
Kon Rẫy có vị trí quan trọng về giao lưu kinh tế, là cửa ngõ của tỉnh Kon Tum với các tỉnh duyên hải miền trung qua quốc lộ 24. Quốc lộ 24 nối từ thành phố Kon Tum đi qua huyện Kon Rẫy đến Quảng Ngãi, là mạch giao thông khá quan trọng nối phí Bắc Tây Nguyên với các tỉnh đồng bằng. Huyện còn là nơi đầu nguồn của các hệ thống sống lớn nên có vị trí quan trọng về bảo vệ môi trường sinh thái cũng như phát triển các thủy điện nhỏ và vừa.
Tổng diện tích tự nhiên 91.390,34 ha; toàn huyện có 07 đơn vị hành chính (06 xã và 01 thị trấn) trong đó có 04 xã thuộc khu vực III và 03 xã còn lại thuộc khu vực II; dân số toàn huyện là 28.988 người; đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 66% và hộ nghèo 1.924 hộ.
2.2.2. Khái quát về giáo dục và đào tạo huyện Kon Rẫy
* Mạng lưới cơ sở giáo dục các cấp học, bậc học:
Hiện nay, toàn ngành có 25 đơn vị trường học, trong đó: 08 trường Mầm non, 10 trường Tiểu học và 7 trường THCS. (Ngoài ra còn có các đơn vị trường: 01 trường phổ thông dân tộc nội trú, 01 trường trung học phổ thông và 01 trung tâm GDNN-GDTX huyện). Có 09/25 trường của toàn ngành giáo dục huyện đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 36% trong lộ trình quy hoạch. Theo Nghị quyết của Đại hội của Đảng bộ huyện lần thứ XIX đến năm 2025 số trường đạt chuẩn là 25 trường (trong đó giữa vững 09 trường và phấn đạt 16 trường) đạt 100% các trường ở các bậc học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện để đến năm 2025 trở thành huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Tổng số học sinh: 9032 ( MN: 2290, TH: 3514, THCS: 2199, THPT: 967, GDTX: 62.
* Cơ sở vật chất trường học
Đến nay, toàn huyện có 366 phòng học, trong đó: Phòng học kiên cố 147 phòng, chiếm 40,1%; phòng học bán kiên cố 219 phòng, chiếm 59,9%; (so với năm học 2017 – 2018 tăng 24 phòng học, trong đó kiên cố tăng 15 phòng, bán kiên cố tăng 07 phòng). Trang thiết bị dạy học và đồ dùng, đồ chơi trẻ em, tiếp tục được quan tâm đầu tư, từng bước đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục ở địa phương.
2.2.3. Tình hình giáo dục cấp THCS huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum
* Về quy mô trường lớp:
* Về đội ngũ GV
Bảng 2.2. Số lượng CBQL, GV, HS THCS năm học 2020-2021
| Tên trường THCS | Số CBQL | GV | Số HS QĐ/lớp | Số HS | Định mức GV 1,9 và (2,2) |
| Thị Trấn Đắkrve | 2 | 22 | 29 | 317 | 22 |
| Đắk Ruồng | 2 | 21 | 35 | 383 | 22 |
| Đắkpne | 2 | 14 | 31 | 155 | 12 |
| Đắk tơre | 2 | 36 | 33 | 620 | 37 |
| Đắk Kôi | 3 | 15 | 25 | 201 | 19 |
| Tân Lập | 2 | 17 | 30 | 240 | 16 |
| Đắk tơlung | 2 | 16 | 26 | 185 | 16 |
(Nguồn từ Phòng GD&ĐT Kon Rẫy)
* Về chất lượng học sinh
2.3. Thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường thcs huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum
2.3.1. Thực trạng nhận thức về giáo dục nghề nghiệp
2.3.2. Thực trạng nội dung, chương trình hoạt động giáo hướng nghiệp
2.3.3. Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Qua trao đổi với các em học sinh, các em cho biết chương trình tư vấn, định hướng nghề nghiệp và chọn các trường THPT được các thầy cô trong BGH dành phần lớn thời gian tổ chức tuyên truyền trong các buổi chào cờ hành tuần. Hình thức tổ chức tham quan nhà máy, các cơ sở dạy nghề, các trường THPT là khó tổ chức thực hiện, liên quan đến các vấn đề như kế hoạch của nhà trường, sự phối hợp giữa gia đình học sinh và các cơ sở dạy nghề và kinh phí tổ chức thực hiện.
2.3.4. Thực trạng phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Đổi mới phương pháp dạy học là những nhiệm vụ quan trọng trong công tác tổ chức các phương pháp dạy và học trong nhà trường, đặc biệt là trong GDHN học sinh hiện nay.
2.3.5. Thực trạng các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Các điều kiện đảm bảo hoạt động GDHN như: tài sản, CSVC, TBDH … mỗi điều kiện có vai trò và mức độ ảnh hưởng, cần thiết đến việc tổ chức hoạt động GDHN. Những năm qua, UBND Huyện, Sở GD&ĐT đã có sự đầu tư đúng mức, cơ bản đáp ứng được các yêu cầu về ngân sách, CSVC, TBDH nói chung cho hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục tại các nhà trường và hoạt động GDHN nói riêng.
2.3.6. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp.
Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN được hầu hết các nhà trường tổ chức, chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức đã được cụ thể hóa bằng kế hoạch, các quy định trong công tác chuyện môn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy bước đầu chú trọng đến hoạt động GDHN cho học sinh. Nhận thức rõ vai trò trọng tâm của hoạt động này nên tất cả CBQL, GV và học sinh các trường cũng dành sự quan tâm và đánh giá đúng sự thật cần thiết của các mục tiêu GDHN.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường thcs huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục hướng nghiệp.
Trong hoạt động giáo dục cũng đặt ra mục tiêu để đạt được, trong đó chú trọng đến giáo dục toàn diện đến học sinh. Vậy quản lý mục tiêu GDHN cho học sinh THCS là có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý GDHN. Quản lý mục tiêu là xác định rõ nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức thực hiện. Đặc biệt là cách kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN. Trong chương trình lớp 9 đã xác định rõ được mục tiêu chung ở chương trình GDHN.
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục hướng nghiệp
Qua khảo sát CBQL và GV với số lượng là 85 và kết quả cho thấy, việc lựa chọn nội dung phù hợp với mục tiêu GDHN là 82,52% hoàn toàn đồng ý và đồng ý vì họ cho rằng, việc chọn nội dung để GDHN hoàn toàn xuất phát từ mục tiêu GDHN theo chương thình GDHN được Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện hàng năm. Tuy nhiên, có 16,46% CBQL, GV phân vân và cho rằng, trên thực tế một số nội dung hoạt động GDHN được nhà trường, GV lựa chọn hành năm vẫn còn rập khuôn, cứng nhắc, thiếu cập nhật, thiếu sức thu hút đối với người học … vì vậy khó đáp ứng mục tiêu GDHN.
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức giáo dục hướng nghiệp
Kết quả khảo sát cho thấy, có 94,1% CBQL, GV hoàn toàn đồng ý và đồng ý, họ cho rằng quản lý PP và hình thức GDHN còn là định hướng năng lực GV và lực lượng GDHN sử dụng đa dạng, linh hoạt các PP, hình thức GDHN, phát huy tính tích cực, chủ động của người học.
2.4.4. Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Khi được hỏi CBQL về việc lập dự toán và kế hoạch tài chính của nhà trường đối với hoạt động GDHN cũng như đánh giá hiệu quả của nó và thực hiện nghiêm túc; về quản lý trang thiết bị, sách báo, tài liệu GDHN … đã đưa vào kế hoạch mua sắm, rà soát, bổ sung trang thiết bị hàng năm. Nguồn kinh phí để đảm bảo các điều kiện cho tổ chức các hoạt động GDHN tại nhà trường hiện nay chủ yếu là sử dụng ngân sách, một phần từ sự hỗ trợ của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Việc xã hội hóa để huy động tài chính và nguồn lực khác hiện vẫn còn hạn chế, đặc biệt là sự hỗ trợ từ các doanh nghiệp, tư nhân trên địa bàn
2.4.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp.
Kết quả kảo sát cho thấy có 75,29% CBQL, GV hoàn toàn đồng ý và đồng ý với việc QL kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN gắn với yêu cầu các PP, hình thức kiểm tra phải đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy. Nghĩa là trong quá trình xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phải thể hiện rõ các yêu cầu: Mục đích kiểm tra, thời gian, thành phần tham gia, đối tượng được kiểm tra, cách thức kiểm tra … kế hoạch, kết quả kiểm tra, đánh giá phải được công khai. Có 77,84% CBQL, GV hoàn toàn đồng ý và đồng ý và cho rằng việc kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo được mức độ đạt được của các mục tiêu GDHN; đối với quan điểm đánh giá phải có tính hướng dẫn phát triển con số này là 65,88% …
2.5. Đánh giá chung về thực trạng
2.5.1. Điểm mạnh
Qua khảo sát, hầu hết các trường THCS trên địa bàn đều xây dựng kế hoạch chương trình hoạt động GDHN ngay từ đầu năm học, nghiêm túc tổ chức thực hiện nội dung GDHN theo chương trình của Bộ và hướng dẫn của Sở GD&ĐT ở các trường THCS hành năm; có nhiều phương pháp, hình thức GDHN vận dụng linh hoạt, kết quả cơ bản đáp ứng yêu cầu về mục tiêu GDHN cho học sinh trong các trường THCS hiện nay. Một số trường đã thành lập Tổ hoạt động GDHN, tham mưu trực tiếp cho hiệu trưởng về công tác GDHN.
Đa số CBQL, GV đã nhận thức đúng về ý nghĩa và vai trò quan trọng của hoạt động GDHN trong trường THCS; phụ huynh, học sinh đã nhận thức được sự cần thiết về GDHN, có ý thức học tập, biết đánh giá năng lực bản thân, việc lựu chọn nghề nghiệp có sự nghiên cứu trên cơ sở năng lực, hứng thú, nguyện vọng của cá nhân học sinh.
2.5.2. Điểm yếu
Nhận thức của một số bộ phận GV, HS, PH về GDHN chưa cao. Ở một số trường THCS, quỹ thời gian và công tác tổ chức hoạt động GDHN chưa được quản lý một cách hiệu quả.
Một số chủ đề còn thiếu về thông tin và chưa cập nhật thường xuyên, một số trường không quan tâm công tác truyên truyền về hiệu quả chiến lược phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương và đất nước; học sinh hạn chế về tìm hiểu nội dung GDHN; CBQN, GV chưa sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động GDHN.
Sự tham gia, phối hợp giữa các lực lượng GDHN trong và ngoài nhà trường chưa thực sự thường xuyên và nhịp nhàng; Điều kiện CSVC phục vụ cho hoạt động GDHN ở các trường THCS tuy có sự đầu tư nhưng chưa đồng bộ, công tác tài chính cho công tác này còn hạn chế, kinh phí xã hội hóa chưa được huy động nhiều.
2.5.3. Nguyên nhân
Những điểm yếu nêu trên của hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau:
2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan
Hệ thống thông tin về GDHN để phục vụ cho giảng chưa được cập nhật thường xuyên và chưa đa dạng.
Các quy định, văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành còn chung chung, chưa cụ thể. Nội dung chương trình GDHN do Bộ ban hành chậm đổi mới và không thay đổi trong nhiều năm.
Công nghệ thông tin 4.0 bùng nổ chứa nhiều yếu tố trong việc GDHN. Nên vậy, việc GDHN gặp nhiều khó khăn dẫn đến lựa chọn nghề nghiệp không phù hợp với năng lực, hứng thú, điều kiện của bản thân học sinh sau này.
2.5.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Đội ngũ giáo viên làm công tác GDHN là kiêm nhiệm, chưa được đào tạo, hầu như chưa được bồi dưỡng về kiến thức GDHN dẫn đến giáo viên không nắm rõ về nội dung, chương trình, giáo án, phương pháp, hình thức tổ chức và tài liệu phục vụ cho GDHN còn nhiều hạn chế và thiếu. Vì vậy hoạt động GDHN còn mang nặng tính hình thức, đối phó hầu hết các bộ phận.
Các nhà quản lý ít mời các chuyên gia nói chuyện mà chỉ giao cho giáo viên chủ nhiệm lớp, tổng phụ trách đội kiêm nhiệm nên dẫn dến không có chiều sâu, không bài bản, hiệu quả thấp.
Tiểu kết chương 2
Qua cơ sở nghiên cứu lý luận ở chương 1 về công tác hoạt động GDHN và chương 2 của luận văn tập trung nghiên cứu thực trang hoạt động và quản lý hoạt động GDHN, sau khi nghiên cứu, điều tra, tôi đưa ra đánh giá cụ thể như sau:
Tại các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum, trong những năm qua, việc tổ chức, quản lý hoạt động GDHN là một nội dung cơ bản trong công tác giáo dục toàn diện học sinh và đạt nhiều kết quả đáng kể, được các cấp quản lý nhận thức rõ vị trí, vai trò quan trọng của hoạt động này và nhận được nhiều sự quan tâm, hỗ trợ của PH và của toàn xã hội; GDHN đã mang lại những hiệu quả nhất định trong việc giáo dục nghề nghiệp, hình thành năng lực, tạo hứng thú cho người học và định hướng việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai cho học sinh.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM
3.1. Các nguyên tắc chung đề xuất biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu giáo dục toàn diện
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học
3.1.3. Đảm bảo tính thống nhất
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa, phát triển
3.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh đối với công tác hướng nghiệp
a. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
b. Nội dung biện pháp
c. Tổ chức thực hiện
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác hoạt động giáo dục hướng nghiệp
a. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
b. Nội dung biện pháp
c. Tổ chức thực hiện
3.2.3. Đổi mới phương pháp, hình thức GDHN trong các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy
a. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
b. Nội dung biện pháp
c. Tổ chức thực hiện
3.2.4. Xây dựng cơ chế phối hợp với cha mẹ học sinh và các tổ chức trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy
a. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
b. Nội dung biện pháp
c. Tổ chức thực hiện
3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ trong hoạt động hướng nghiệp của nhà trường
a. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
b. Nội dung biện pháp
c. Tổ chức thực hiện
3.2.6. Tăng cường công tác xã hội hóa, các nguồn hỗ trợ hợp pháp để tổ chức các hoạt động hướng nghiệp
a. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
b. Nội dung biện pháp
c. Tổ chức thực hiện
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Tất cả những biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, biện pháp này là tiền đề để tiến hành các biên pháp khác. Để nâng cao hoạt động GDHN cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum đòi hỏi nhà quản lý phải nghiên cứu các biên pháp trong mối quan hệ tổng thể trên cơ sở tận dụng, khai thác những điểm mạnh, nắm bắt thời cơ và những đặc điểm riêng của mỗi trường để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm
Để tiến hành khảo nghiệm, tôi tiến hành trưng cầu ý kiến đến 15 CBQL, 70 GV tham gia hoạt động GDHN của tất cả 7 trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy.
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm
Để đạt được tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất phải cần tập trung vào 6 biên pháp đã nêu trên với các nhà quản lý (cụ thể là hiệu trưởng).
3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm
Để khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất, luận văn đã trưng cầu ý kiến các đối tượng có liên quan, việc trưng cầu ý kiến được tiến hành.
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi
Bảng 3.2. Đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
| TT | Các biện pháp | SL & TL | Kết quả | Điểm TB | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||||
| 1 | Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh đối với công tác hướng nghiệp | SL | 0 | 4 | 10 | 43 | 28 | 4,12 |
| TL | 0 | 4,72 | 11,77 | 50,59 | 32,94 | |||
| 2 | Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác hoạt động giáo dục hướng nghiệp | SL | 2 | 4 | 6 | 48 | 25 | 4,06 |
| TL | 2,35 | 4,71 | 7,06 | 56,47 | 29,41 | |||
| 3 | Biện pháp 3: Đổi mới phương pháp, hình thức GDHN trong các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy | SL | 2 | 2 | 10 | 50 | 21 | 4,01 |
| TL | 2,35 | 2,35 | 17,76 | 58,82 | 24,71 | |||
| 4 | Biện pháp 4: Xây dựng cơ chế phối hợp với cha mẹ học sinh và các tổ chức trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp học sinh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy | SL | 2 | 2 | 14 | 50 | 17 | 3,92 |
| TL | 2,35 | 2,35 | 16,47 | 58,82 | 20,00 | |||
| 5 | Biện pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ trong hoạt động hướng nghiệp của nhà trường | SL | 0 | 5 | 10 | 37 | 33 | 4,15 |
| TL | 0 | 5,88 | 11,26 | 43,53 | 38,82 | |||
| 6 | Biện pháp 6: Tăng cường công tác xã hội hóa, các nguồn hỗ trợ hợp pháp để tổ chức các hoạt động hướng nghiệp | SL | 2 | 7 | 20 | 23 | 35 | 4,04 |
| TL | 2,35 | 8,24 | 23,53 | 27,06 | 38,82 | |||
Qua kháo sát cho thấy 6 biện pháp được đề xuất công tác quản lý hoạt động GDHN ở trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy đều có mức độ cấp thiết và rất cấp thiết chiếm tỷ lệ khá cao với điểm trung bình từ 3,92 đến 4,14 ở mức độ Khá trong thang điểm đo lường.
Tiểu kết chương 3
Kết quả nghiên cứu lý luận tại chương 1, từ thực trạng hoạt động GDHN và quản lý hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy ở chương 2, tôi đã đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động GDHN. Mỗi biện pháp được phân tích cụ thể, chi tiết về mục đích, ý nghĩa, nội dung và tổ chức thực hiện. Các biện pháp đưa ra nhằm tác động vào tất cả các khâu của hoạt động GDHN ở mỗi nhà trương.
Nhìn chung tất cả 6 biện pháp được đề xuất qua thăm dò, lấy ý kiến đều được cho là sự cấp thiết và tính khả thi cao, có thể ứng dụng, triển khai trong thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động GDHN ở các trường THCS trên địa bàn huyện Kon Rẫy. Tuy nhiên, để công tác này thật sự chất lượng, thực sự đáp ứng nhu cầu của người học, của xã hội hiện nay rất cần sự tâm huyết, sự “dấn thân”, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của những người làm công tác quản lý. Có như thế mới nâng cao hiệu quả hoạt đông GDHN nói riêng và giáo dục toàn diện nói chung cho các em học sinh.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua khảo sát, nghiêm cứu và tìm hiểu, tôi nhận thấy công tác quản lý hoạt GDHN cho học sinh ở trường THCS Huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum những năm qua đã được triển khai đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động giáo dục GDHN hiện nay cũng còn nhiều hạn chế, bất cập. Ý thức của một ít giáo viên vẫn chưa cao, chưa thực sự tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về công tác hoạt động GDHN; Nội dung còn cứng nhắc, chậm đổi mới, hình thức nghèo nàn, thiếu sự hấp dẫn; sự phối hợp giáo dục chưa chặc chẽ, chưa thật sự phát huy sức mạnh tổng hợp của lực lượng giáo dục trong và ngoài XH. Việc kiểm tra đôn đốc chưa thường xuyên; Công tác truyền thông về hướng nghiệp cho học sinh và sự lan tỏa đến mọi người xung quang vẫn còn nhiều hạn chế.
Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tôi đề xuất 06 biện pháp quản lý hoạt động hướng nghiệp cho học sinh THCS đến ban giám hiệu các trường THCS tại huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum. Tôi đã tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi. Kết quả, đa số cho rằng: 06 biện pháp đều có tính cấp thiết và khả thi. Tôi hy vọng rằng, các biện pháp này sẽ giúp cho các nhà quản lý trong việc quản lý hoạt động hướng nghiệp cho học sinh tại các trường THCS đạt kết quả cao. Đó chính là mảnh đất ươm gieo khát vọng chính đáng, khát vọng để chọn được một nghề nghiệp phù hợp với bản thân học sinh và xã hội phát triển.
2. Khuyến nghị
2.1. Với Bộ Giáo dục và đào tạo
– Tổ chức nghiên cứu, biên soạn một tài liệu có hệ thống, chuẩn mực về lý luận hoạt động và quản lý hoạt động GDHN; Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các trường THCS có sự hiểu biết về lý luận cũng như vận dụng hiệu quả công tác này.
– Tiếp tục cải tiến nội dung, xây dựng chương trình, tăng thời lượng về hoạt động hướng nghiệp phù hợp với mục tiêu GD phổ thông mới.
– Ban hành các văn bản quy định về trách nhiệm của các trường cao đẳng, trung cấp và các cơ sở đào tạo nghề trong việc phối hợp với các trường THCS hiện nay trong hoạt động GDHN cho học sinh.
– Đảm bảo đầy đủ GV được đào tạo chính quy để tổ chức hoạt động hướng nghiệp tại các trường THCS.
– Nên đưa nội dung hoạt động hướng nghiệp vào chương trình chính khóa và đánh giá vào cuối năm học như một môn học.
2.2. Với Ủy ban nhân dân huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
– Chỉ đạo các xã, thị trấn trong công tác lồng ghếp tuyên truyền với xã hội, gia đình học sinh và học sinh trong công việc chọn nghề nghiệp trong tương lai phù hợp với bản thân, điều kiện kinh tế của gia đình và địa phương.
– Chỉ đạo UBND các xã, thị trấn tăng cường nguồn lực (CSVC, con người, internet, tài liệu …), phát huy hiệu quả hơn nữa các trung tâm học tập cộng đồng giúp cho phụ huynh nắm bắt thêm các thông tin về nghề nghiệp, thị trường lao động … giúp học sinh có thêm cơ hội được GDHN tại các trung tâm này.
– Chỉ đạo Phòng tài chính kế hoạch, Phòng GD&ĐT, Phòng LĐTH&XH, UBND các xã, thị trấn nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách đối với học sinh đi học nghề, hỗ trợ cho học sinh dân tộc thiểu số, học sinh nghèo, học sinh thuộc diện chính sách, học sinh sau khi tốt nghiệp THCS tiếp tục học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, lao động tại làng nghề truyền thống tại địa phương.
– Có kế hoạch xây dựng nhiều sân chơi bổ ích mang tính cộng đồng.
2.3. Với Phòng GD&ĐT huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum
– Tiếp tục quan tâm chỉ đạo các trường THCS thực hiện công tác GDHN. Trong đó, chú trọng đến đổi mới nội dung, phương thức GDHN phù hợp với đăc điểm của học sinh và điều kiện thực tế của địa phương. Cần chỉ đạo lãnh đạo các đơn vị trường học, cơ sở trực thuộc nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác GDHN.
– Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý, nhất là công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp của các trường THCS hiện nay.
– Quan tâm mua sắm, bổ sung CSVC, TBDH đáp ứng yêu cầu đối với hoạt động GDHN tại các trường THCS hiện nay.
– Tổ chức bồi dưỡng nghiệp cho CBQL, báo cáo viên và GV kiêm nhiệm công tác Đoàn, Đội và giáo viên chủ nhiệm làm công tác GDHN giống như tập huấn về công tác chuyên môn như những môn khác…
– Tham mưu UBND huyện có biên chế GV được đào tạo chính quy để tổ chức các hoạt động hướng nghiệp tại các trường THCS.
– Tổ chức hội nghị tổng kết, rút kinh nghiệm, báo cáo điển hình về GDHN theo định kỳ.
2.4. Với các trường THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
– Thành lập Tổ hướng nghiệp về quản lý hoạt động GDHN do Hiệu trưởng làm trưởng ban. Cần xác định rõ vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động GDHN trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đổi mới phương pháp, nội dung chương trình GDPT 2018.
– Tranh thủ sự ủng hộ, phối hợp và giữ mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương, với các cơ sở đào tạo, cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp trong việc thực hiện GDHN cho học sinh.
– Cụ thể hóa chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên thành kế hoạch thực hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn tại đơn vị.
– Tăng cường đầu tư kinh phí phục vụ công tác hoạt động hướng nghiệm; Gắn kết mối quan hệ giữa: Nhà trường – Gia đình – Xã hội; Thường xuyên tổ chức các buổi ngoại khóa và tổ chức thăm quan, dã ngoại.
– Chủ động tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng, hội thảo, thảo luận cho CBQL và giáo viên để nâng cao khả năng thực hiện công tác quản lý hoạt động GDHN.
– Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá để kịp thời nắm bắt thông tin tình hình thực hiện và có biện pháp điều chỉnh, khắc phục phù hợp với đơn vị.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY PHU\HUYNH TAN CONG KT


