Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện Đồng Xuân
- Lý do chọn đề tài
Đại hội XII của Đảng khẳng định: “Đổi mới nội dung, phương thức giáo dục chính trị, tư tưởng, lý tưởng, truyền thống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước, xây dựng đạo đức, lối sống lành mạnh, ý thức tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật cho thế hệ trẻ”.
Nghị quyết số 29 của Trung ương Đảng khóa XII nhấn mạnh: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, .. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.
Để thực hiện được các mục tiêu trên, đặc biệt là mục tiêu giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ cần phải có sự tham gia của nhiều lực lượng trong xã hội, trong đó vai trò giáo dục của các Nhà trường là rất quan trọng, công tác quản lý ở các nhà trường chặt chẽ, hiệu quả sẽ góp phần nâng cao giáo dục đạo đức học sinh.
Trong thời gian qua, các trường THPT ở huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên đã lĩnh hội tinh thần chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, của ngành đã cố gắng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện song cũng đang phải đối mặt với những thách thức của thời đại: Đó là hiện tượng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt lý tưởng, chạy theo lối sống thực dụng trong một số thanh niên, học sinh làm ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục đạo đức của nhà trường. Trước tình hình đó, việc tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên”.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý GDĐĐ cho HS ở các trường THPT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD.
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý GDĐĐ cho HS ở các trường THPT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
Công tác quản lý GDĐĐ cho HS ở các trường THPT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Nếu xác định đúng cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng của vấn đề nghiên cứu thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý GDĐĐ cho HS một cách khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, góp phần nâng cao chất lượng GD cho HS ở các trường THPT trên địa bàn Huyện.
- Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức học sinh và quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác giáo dục đạo đức học sinhvà quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
5.3. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
- Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt GDĐĐ học sinh của Hiệu trưởng tại 3/3 THPT Lê Lợi, THPT Nguyễn Thái Bình và THCS & THPT Chu Văn An từ năm học 2018 – 2019 đến năm học 2019 – 2020 ở huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
- Ý nghĩa
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu; Luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
- Cấu trúc của đề tài
Ngoài Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận văn được cấu trúc:
Phần mở đầu:
Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu, giả thuyết khoa học, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, dự kiến những đóng góp mới của luận văn, cấu trúc của đề tài.
Phần nội dung: Gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh ở các trường Trung học Phổ thông huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học Phổ thông huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
1.2.1.1. Khái niệm đạo đức
Đạo đức là một hệ thống các qui tắc, các chuẩn mực, nhằm điều chỉnh hành vi và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội để bảo vệ lợi ích cá nhân và của cộng đồng.
1.2.1.2. Khái niệm giáo dục đạo đức
GDĐĐ là những tác động sư phạm một cách có mục đích, có hệ thống và có kế hoạch của nhà giáo dục tới người được giáo dục để bồi dưỡng cho họ những phẩm chất đạo đức phù hợp với yêu cầu xã hội.
1.2.1.3. Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh THPT
Hoạt động GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường THPT là những tác động với vai trò chủ đạo của người thầy có mục đích, được tổ chức có kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp và hình thức GD đến HS nhằm giúp cho học sinh phát triển nhân cách đúng đắn và có hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ cá nhân với vá nhân, cá nhân với công việc, cá nhân với môi trường tự nhiên và với chính mình.
1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh THPT
1.2.2.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường.
1.2.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
QLGD là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng.
1.2.2.3. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh THPT
Quản lý hoạt động GD ĐĐ cho học sinh THPT là những tác động của chủ thể quản lý có mục đích, có kế hoạch đến đối tượng quản lý để thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức; đồng thời tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch đó nhằm đạt mục đích GDĐĐ.
1.3. Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông
1.3.1. Mục tiêu, ý nghĩa của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
Mục tiêu GDĐĐ trong nhà trường là nhằm trang bị cho học sinh những tri thức cần thiết về đạo đức nhân văn, văn hóa xã hội, tri thức về cuộc sống, giao tiếp ứng xử, học tập, lao động, hoạt động xã hội.
1.3.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT: gồm 4 nhóm:
Giáo dục về chính trị tư tưởng; GDĐĐ trong các mối quan hệ với tập thể; GDĐĐ trong mối quan hệ với bản thân; Giáo dục thái độ đúng đắn đối với lao động, với môi trường sổng
1.3.3. Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THPT: gồm 5 phương pháp:
Phương pháp đàm thoại; Phương pháp nêu gương; Phương pháp đóng vai; Phương pháp trò chơi; Phương pháp dự án.
1.3.4. Hình thức giáo dục dạo đức cho học sinh THPT: gồm 4 hình thức:
GDĐĐ cho học sinh thông qua các môn học; GDĐĐ cho học sinh thông qua hoạt động giáo ngoài giờ lên lớp; GDĐĐ cho học sinh thông qua các tiết chào cờ đầu tuần; GDĐĐ cho học sinh thông qua sự giáo dục với gia đình và các lực lượng ngoài xã hội.
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh: gồm 3 mục tiêu:
Về nhận thức; Về thái độ; Về hành vi.
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh: gồm 4 nội dung:
Lập kế hoạch quản lý hoạt động GDĐĐ; Tổ chức thực hiện công tác GDĐĐ; Chỉ đạo thực hiện hoạt động GDĐĐ; Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ.
1.4.3. Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
1.4.3.1. Phương pháp quản lý hành chính
1.4.3.2. Phương pháp thi đua, kích thích kinh tế
1.4.3.3. Phương pháp tâm lý – xã hội
1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông
1.5.1. Yếu tố khách quan
1.5.1.1. Tác động của các yếu tố về chủ trương chính sách, cơ chế quản lý của nhà nước với giáo dục THPT
1.5.1.2. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT
1.5.1.3. Tác động của yếu tố kinh tế-xã hội trong giai đoạn hiện nay
1.5.2. Yếu tố chủ quan
1.5.2.1. Chất lượng đội ngũ giáo viên (đặc biệt là năng lực sư phạm) tham gia công tác giáo dục đạo đức học sinh
1.5.2.2. Nhận thức của các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
1.5.2.3. Môi trường văn hóa nhà trường
1.5.2.4. Các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính
Tiểu kết Chương 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN
2.1. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng
2.1.1. Mục đích khảo sát
2.1.3. Nội dung khảo sát
2.1.4. Phương pháp khảo sát
2.1.5. Tiến trình khảo sát
2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
2.2.1. Đặc điểm về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.2.3. Đặc điểm văn hóa – xã hội
2.2.4. Tình hình giáo dục ở các trường THPT trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
2.2.4.1. Quy mô phát triển trường lớp của các trường THPT trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
2.2.4.2. Số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
2.2.4.3. Cơ sở vật chất – kỹ thuật trường học
2.3. Thực trạng thực hiện các chuẩn mực đạo đức cho học sinh ở các Trường trung học phổ thông huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
Đa số học sinh có phẩm chất đạo đức tốt (86%), có ý thức tổ chức kỷ luật (93,4) và có kiến thức cơ bản tốt (95,8).
Tuy nhiên qua khảo sát đánh giá của CBGV, CMHS, HS cũng cho thấy một bộ phận lớn học sinh hiện nay thiếu tinh thần tự học, tự rèn luyện (72%) và đặc biệt là thiếu lý tưởng về XHCN (67,6%).
2.4. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các Trường trung học phổ thông huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
2.4.1. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông.
Hầu hết CBQL, GV, CMHS và HS đều nhận thức tầm quan trọng của hoạt động GDĐĐ cho HS là rất cần thiết, có tới 87,0% ý kiến trả lời cho rằng hoạt động GDĐĐ cho học sinh là rất cần thiết.
2.4.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
Nội dung giáo dục ý thức chấp hành các quy định của pháp luật, nội quy của Nhà trường được các Nhà trường quan tâm dành thời gian giáo dục nhiều nhất (49,2% rất thường xuyên; 39,2% thường xuyên), …
Bên cạnh đó một số nội dung chưa thực sự được các trường quan tâm thường xuyên giáo dục như: “Giáo dục sức khỏe sinh sản, giới tính”, “Giáo dục lòng yêu Tổ quốc, yêu chế độ XHCN”, …
2.4.3. Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông.
Hầu hết các nhà trường đều sử dụng các phương pháp giáo dục quen thuộc, truyền thống như: Phương pháp đàm thoại, Phương pháp nêu gương (ý kiến sử dụng rất thường xuyên và thường xuyên là 94,8% – 89,2%).
Bên cạnh đó các phương pháp đóng vai, … (ý kiến sử dụng rất thường xuyên và thường xuyên chỉ là 21,2 – 22,4%).
2.4.4. Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
Hình thức GDĐĐ học sinh ở các trường THPT trong huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên chủ yếu thông qua các buổi sinh hoạt chào cờ đầu tuần (ý kiến có thực hiện rất thường xuyên và thường xuyên là 94,0%); GDĐĐ học sinh thông qua giảng dạy môn giáo dục công dân (ý kiến có thực hiện rất thường xuyên và thường xuyên là 92,4%), …
Các hình thức tạo nhiều hứng thú cho học sinh như GDĐĐ học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, GDĐĐ học sinh thông qua các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao (ý kiến có thực hiện rất thường xuyên và thường xuyên chỉ là 48,4% – 45,2%), …
2.4.5. Kết quả giáo dục giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
Tỉ lệ học sinh được đánh giá xếp loại hạnh kiểm tốt tăng dần từ lớp 10 lên lớp 12. Về mặt học lực cũng tương ứng, tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng lên theo khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12.
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các Trường trung học phổ thông huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
2.5.1. Lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
Các trường chủ yếu xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho cả năm học (mức độ đánh giá “đầy đủ” chiếm 83,3%, “thỉnh thoảng” chiếm 13,3%), …
Việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh theo từng học kỳ, theo tháng, theo tuần, … chưa được các trường quan tâm xây dựng, kế hoạch cho từng học kỳ là 73,3%, …
2.5.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ được CBQL, GV đánh giá khá tốt ở nội dung “Phân công lãnh đạo trường trực tiếp phụ trách công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh” mức Tốt là 56,6%, mức Khá là 40%, không có đánh giá mức độ yếu, …
Riêng nội dung tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ như “Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh” thì được đánh giá ở mức trung bình khá cao (40%), thậm chí mức đánh giá yếu là 12,0%.
2.5.3. Chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
Chỉ đạo Hội đồng giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch chủ nhiệm hàng năm và chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề GDĐĐ cho HS theo tuần, tháng (mức đánh giá thực hiện tốt là 73,3%), …
Tuy nhiên công tác chỉ đạo hoạt động GDĐĐ cho HS ở nội dung chỉ đạo các tổ chuyên môn, … chưa được quan tâm thực hiện tốt (mức Tốt là 22,6%, Trung bình là 48,0%)
2.5.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
Nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả thi đua giữa các lớp (mức độ: Tốt là 62,6%, Khá là 34,0%), …; nội dung công tác kiểm tra tổ chuyên môn về kế hoạch tích hợp bộ môn với công tác GDĐĐ học sinh ở các trường chưa được quan tâm thực hiện, đánh giá thực hiện ở mức trung bình cao (28,6%), mức độ đánh giá yếu (6,6%).
2.6. Những yếu tố tác động đến công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các Trường trung học phổ thông huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
2.6.1. Yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan tác động đến công tác quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở các trường THPT trong huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên như yếu tố về chủ trương chính sách, cơ chế quản lý của nhà nước, về mặt tâm sinh lý của học sinh THPT; về kinh tế-xã hội trong giai đoạn hiện nay được đánh giá ở mức “rất lớn” và “lớn” chiếm 84%.
2.6.2. Yếu tố chủ quan
Yếu tố nhận thức của các lực lượng tham gia hoạt động GDĐĐ cho HS là cao nhất (mức đánh giá tác động “rất lớn” và lớn chiếm 99,2%”), tiếp đến là yếu tố chất lượng đội ngũ giáo viên, yếu tố môi trường văn hóa nhà trường cũng tác động khá lớn, …
2.7. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các Trường trung học phổ thông huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
2.7.1. Ưu điểm
Nhìn chung học sinh ở các trường THPT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên có nhận thức đúng đắn về các chuẩn mực đạo đức; Hiệu trưởng các trường đã quán triệt, tuyên truyền tốt các văn bản chỉ đạo của cấp trên, tổ chức việc kiểm tra, đánh giá hoạt động về công tác GDĐĐ học sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, …
2.7.2. Hạn chế
– Trên thực tế vẫn còn nhiều giáo viên khi lên lớp chỉ chú trọng đến việc truyền thụ kiến thức, làm sao truyền thụ được hết nội dung trong bài học mà ít quan tâm đến việc liên hệ thực tế, quan tâm đến giáo dục, rèn luyện đạo đức;
– Nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh tuy có đổi mới nhưng chưa thường xuyên, chưa phù hợp với thực tiễn, yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nên kết quả quản lý hoạt động GDĐĐ đạt kết quả chưa cao, …
- Việc đánh giá khen thưởng, chế độ đãi ngộ đối với người tham gia hoạt động giáo dục đạo đức còn gặp nhiều bất cập do việc tôn vinh giáo viên hiện nay cũng chỉ tập trung tuyên dương giáo viên dạy giỏi,…
- Sự phối hợp giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường chưa thường xuyên. Chưa có cơ chế ràng buộc giữa gia đình – nhà trường – xã hội trong việc giáo dục đạo đức học sinh.
2.7.3. Nguyên nhân
– Các trường học chưa chỉ đạo sát sao việc thực hiện các văn bản hướng dẫn về việc đánh giá hạnh kiểm của học sinh, …
– Thiếu các văn bản pháp quy của nhà nước và địa phương chỉ đạo các ban ngành thực hiện phối hợp với nhà trường và gia đình trong công tác GDĐĐ học sinh.
– Quan niệm đánh giá kết quả giáo dục thường quan tâm nhiều hơn về chất lượng văn hóa so với chất lượng đạo đức lối sống của học sinh;
– Công tác đánh giá, khen thưởng chưa khách quan kịp thời, chưa động viên, kích lệ được phong trào thi đua của giáo viên và học sinh, …
Tiểu kết chương 2
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính linh hoạt, hiệu quả
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học phổ thông huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia về công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện
3.2.2. Đổi mới phương pháp và đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
3.2.2.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện
3.2.3. Xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông
3.2.3.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện
3.2.4. Hoàn thiện công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
3.2.4.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi đua khen thưởng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Mỗi biện pháp đều có những mặt mạnh và những điểm hạn chế riêng, không biện pháp nào có tính vạn năng. Do vậy khi vận dụng, Hiệu trưởng nhà trường phải biết lựa chọn, kết hợp các biện pháp một cách phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp
3.4.1. Mục đích, nội dung, hình thức khảo nghiệm
3.4.1.1. Mục đích khảo nghiệm
3.4.1.2. Nội dung khảo nghiệm
3.4.1.3. Đối tượng và cách thức khảo nghiệm
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
| Stt | Các biện pháp | Mức độ | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Rất cấp thiết | Cấp thiết | Ít cấp thiết | Không cấp thiết | ||
| 1 | Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia về công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông. | 80 (53,3%) | 69 (46,0%) | 01 (0,7%) | 0 (0.0%) |
| 2 | Biện pháp 2: Đổi mới phương pháp và đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông. | 81 (54,0%) | 68 (45,3%) | 01 (0,7%) | 0 (0.0%) |
| 3 | Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông. | 67 (44,7%) | 82 (54,6%) | 01 (0,7%) | 0 (0.0%) |
| 4 | Biện pháp 4: Hoàn thiện công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thong | 71 (47,3%) | 77 (51,3%) | 02 (1,4%) | 0 (0.0%) |
| 5 | Biện pháp 5: Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi đua khen thưởng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông | 80 (53,3%) | 68 (45,3%) | 02 (1,4%) | 0 (0.0%) |
Qua khảo nghiệm chúng ta thấy các biện pháp đề xuất đều được CBQL, GV đánh giá ở mức độ rất cấp thiết và cấp thiết (trên 98,6%).
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPThuyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
| Stt | Các biện pháp | Mức độ | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Rất khả thi | Khả thi | Ít khả thi | Không khả thi | ||
| 1 | Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia về công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông. | 77 (51,3%) | 70 (46,7%) | 03 (2,0%) | 0 (0.0%) |
| 2 | Biện pháp 2: Đổi mới phương pháp và đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông. | 101 (67,3%) | 48 (32,0%) | 01 (0,7%) | 0 (0.0%) |
| 3 | Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông. | 59 (39,4%) | 87 (58,0%) | 04 (2,6%) | 0 (0.0%) |
| 4 | Biện pháp 4: Hoàn thiện công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông | 55 (36,7%) | 92 (61,3%) | 03 (2,0%) | 0 (0.0%) |
| 5 | Biện pháp 5: Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi đua khen thưởng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông | 52 (34,6%) | 96 (64%) | 02 (1,4%) | 0 (0.0%) |
Qua bảng kết quả khảo nghiệm cho thấy 05 biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ mà tác giả đã đề xuất được trên 98,0% ý kiến của CBQL, GV cho rằng rất khả thi và khả thi.
Tiểu kết Chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về lý luận
Luận văn đã xác lập được cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu đó là khái niệm hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT; đồng thời xác lập được mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh THPT. Với cách tiếp cận theo 4 chức năng quản lý giáo dục, tác giả luận văn làm rõ những nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.
1.2. Về thực tiễn
Trên cơ sở lý luận cở chương 1 và kết quả khảo sát thực trạng ở chương 2, tác giả luận văn đã đề xuất được 5 biện pháp quản lý quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Năm biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi cho thấy cả 5 biện pháp đều có tính cấp thiết, khả thi cao.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Xây dựng hệ thống văn bản pháp quy xác định nhiệm vụ, quy định trách nhiệm, nội dung thực hiện việc quản lý GDĐĐ cho từng bộ phận, tổ chức và cá nhân trong các trường THPT;
– Bộ Giáo dục và Đào tạo nên xây dựng bảng đánh giá đạo đức về lượng hóa tiêu chuẩn đạo đức của học sinh nhằm giúp các nhà trường nói chung và các trường THPT nói riêng dễ dàng vận dụng trong quá trình đánh giá, xếp loại hạnh kiểm cho học sinh.
– Nghiên cứu đưa vào giảng dạy chính khoá với các vấn đề: Giáo dục giá trị, chuẩn mực đạo đức, Giáo dục kỹ năng sống, Giáo dục kỹ năng ứng xử văn hoá cho học sinh.
– Có chính sách, chế độ đãi ngộ với đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm. Bổ sung các hình thức khen thưởng đối với giáo viên, nhất là giáo viên làm công tác chủ nhiệm.
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên
– Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra công tác giáo dục đạo đức của các nhà trường.
– Chỉ đạo xây dựng điểm một số mô hình GDĐĐ trong nhà trường phù hợp với giai đoạn hiện nay để rút kinh nghiệm và phố biến rộng rãi.
– Tố chức các lớp bồi dưỡng cho GV về kỹ năng vận dụng bài học vào GDĐĐ; bồi dưỡng cho GVCN kỹ năng lập kế hoạch GDĐĐ. Tố chức các buối hội thảo chuyên đề về GDĐĐ học sinh; Đưa công tác GDĐĐ trong nhà trường thành tiêu chí thi đua, khen thưởng.
– Khen thưởng, biểu dương những giáo viên làm công tác chủ nhiệm giỏi, giáo viên có thành tích giáo dục học sinh hư, học sinh cá biệt; Xây dựng qui chế phối hợp giữa ngành GD&ĐT với các ngành Công an, Tuyên giáo, Tư pháp, Y tế, … trong việc quản lý giáo dục đạo đức học sinh.
2.3. Đối với các trường THPT huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
- Phối hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội trong công tác GDĐĐ cho học sinh. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục để liên kết với các lực lượng bên ngoài nhà trường cùng chăm lo, đóng góp công sức cho công tác giáo dục và GDĐĐ học sinh;
- Thường xuyên đối mới nội dung, hình thức tố chức, phương pháp GDĐĐ nhằm thu hút HS tích cực, tự giác tham gia rèn luyện đạo đức; Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề về giáo dục đạo đức học sinh học tập và trao đổi kinh nghiệm.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của HS công bằng, khách quan, chính xác. Thực hiện tốt công tác khen thưởng, phê bình kịp thời đúng người đúng việc, đúng thời điểm; Chăm lo bồi dưỡng, tạo điều kiện về cả vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm.
- Phối hợp chặt chẽ với Gia đình và xã hội trong công tác giáo dục đạo đức học sinh; Tham mưu, đề xuất kịp thời với Sở GD&ĐT những vấn đề trong công tác giáo dục đạo đức học sinh.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K37 PHU YEN\THAY PHU\NGUYEN CONG HOAN\SAU BAO VE\TOM TAT


