Quản lý hoạt động dạy học môn Tin học tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
MỞ ĐẦU
Chương trình GDPT 2018 bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống.
Từ năm học 2022-2023, môn Tin học và Công nghệ trở thành môn bắt buộc dạy từ lớp 3 nên nhận thức về môn học này có những thay đổi tích cực hơn; đội ngũ GV được bước đầu đã được tuyển dụng, bồi dưỡng và việc dạy học từng bước đi vào nền nếp. Tuy nhiên, nhận thức của CBQL, GV, HS và CMHS về môn Tin học còn chuyển biến chậm; đội ngũ GV còn thiếu về số lượng và hạn chế về năng lực dạy học bộ môn; CSVC và TBDH còn thiếu và không đồng bộ; công tác xã hội hóa còn khó khăn. Công tác quản lý dạy học môn Tin học còn hạn chế và bất cập.
Xuất phát từ những yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn trên, với vị trí công tác của bản thân ở trường Tiểu học, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Tin học tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm luận văn thạc sĩ với mong muốn từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả việc dạy học Tin học tại các trường Tiểu học đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 tại các trường Tiểu học, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn Tin học tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 theo Chương trình GDPT 2018 tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học môn Tin học lớp 3 ở các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thời gian vừa qua đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân, công tác này vẫn còn những hạn chế, bất cập so với yêu cầu đặt ra. Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học môn học này.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng dạy học và quản lí dạy học môn Tin học lớp 3 tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
6. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp xử lí số liệu
Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 theo Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2023 đến tháng 6 năm 2023
Địa bàn khảo sát: Khảo sát tại các trường Tiểu học công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
8. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 tại trường Tiểu học
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương 3. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 tại trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC MÔN TIN HỌC LỚP 3
1.1. Tổng quan các nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Kể từ năm 1946, khi Presper Eckert và John Mauchly giới thiệu ENIAC-chiếc máy tính điện tử số đầu tiên cho đến nay, khoa học máy tính đã phát triển nhanh như vũ bão. Tuy nhiên, những nghiên cứu này mô tả tình hình chung tại các nước trên thế giới là “việc giảng dạy còn nặng về lý thuyết, học sinh không thực hành trên máy”
Cuối những năm 70, do những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội và sự cho phép của điều kiện kinh tế – kỹ thuật nên tin học đã chính thức được đưa vào trường học. Những năm 80, nhu cầu sử dụng máy vi tính trong học tập và làm việc đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của cuộc sống.
Đến nay, vấn đề dạy học Tin học đã được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm và đã trở thành vấn đề toàn cầu..
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Từ khi Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006 ban hành chương trình GDPT 2006. Hầu như không có các nghiên cứu nào trong nước về quản lí chất lượng dạy học Tin học.
Những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ cũng có đề cập đến lĩnh vực quản lý dạy học môn Tin học như nghiên cứu vấn đề đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng và bảo đảm các điều kiện tối thiểu cho GV Tin học hoàn thành nhiệm vụ; những kinh nghiệm dạy học môn Tin học theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực HS; những giải pháp để có thể nâng cao được chất lượng dạy học môn Tin học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT 2018.
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Môn Tin học cấp tiểu học
1.2.1.1. Khái niệm Tin học
Tin học tiếng Anh gọi là ngành khoa học có mục tiêu phát triển và sử dụng máy tính điện tử nghiên cứu, tính chất của thông tin, phương pháp thu tập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
1.2.1.2. Môn Tin học
Môn Tin học là môn học mà việc dạy và học gắn liền với việc sử dụng máy tính điện tử, ngôn ngữ lập trình, cơ sở dữ liệu và các thiết bị truyền thông khác…
Ngày 07/04/1995, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Kế hoạch tổng thể chương trình quốc gia về công nghệ thông tin”. Cũng chính từ thời điểm này, môn Tin học và môn Tiếng Anh, trở thành môn tự chọn.
1.2.1.3. Vai trò của môn Tin học
Môn Tin học giữ vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị ban đầu cho HS khả năng tìm kiếm, tiếp nhận và mở rộng tri thức cũng như sáng tạo trong thời đại CNTT, hỗ trợ đắc lực trong quá trình học tập và tự học của HS. Đồng thời, Tin học cũng tạo cơ sở vững chắc trong việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật số, triển khai phương thức giáo dục mới, hiện đại và chuẩn bị cho HS tiếp tục học tốt môn Tin học ở cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông.
1.2.2. Hoạt động dạy học
1.2.2.1. Khái niệm Hoạt động
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Hoạt động là sự tương tác giữa chủ thể và đối tượng, nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra. Quá trình chủ thể tác động vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm”.
1.2.2.2. Khái niệm Hoạt động dạy học
“Dạy học là để nâng cao trình độ văn hóa, phẩm chất đạo đức theo một chương trình nhất định”
Hoạt động dạy học của GV là một mặt của hoạt động sư phạm.
Hoạt động dạy học là hoạt động tương tác có tính đặc thù.
Theo quan điểm lý thuyết về dạy học hiện đại, hoạt động dạy học bao gồm những hành động liên tiếp của GV và HS được GV hướng dẫn qua các hoạt động; bao hàm nội dung cốt lõi là tổ chức các hoạt động học để HS chủ động tiếp nhận tri thức, hình thành và phát triển năng lực một cách phù hợp.
1.2.3. Quản lí và quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.1. Khái niệm Quản lý
Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định. Chính sự phân công, hợp tác này đòi hỏi phải có người đứng đầu, chỉ huy. Nói cách khác, phải có sự quản lý.
1.2.3.2. Quản lý giáo dục
QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục đến toàn bộ các phần tử và các lực lượng trong hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đúng tính chất, nguyên lý và đường lối phát triển giáo dục, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu đề ra.
1.2.3.3. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý HĐDH là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Mục tiêu chính của quản lý HĐDH là đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập cho HS. Giúp các em có thể học tập tốt và có nền tảng vững chắc cho việc tiếp tục học tập và nghề nghiệp trong tương lai.
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 tại trường Tiểu học
Quản lý HĐDH Tin học lớp 3 là sự tác động có hướng đích, hợp quy luật của CBQL đến cách thức làm việc của GV dạy Tin học và học tập của HS nhằm đạt được mục tiêu dạy học môn Tin học. Nội dung cơ bản quản lý HĐDH bao gồm: quản lý phương pháp học tập môn Tin học của HS; quản lý nề nếp, động cơ, thái độ học tập môn Tin học của HS: quản lý việc nhận xét và đánh giá kết quả học tập môn Tin học của HS.
1.3. Hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 tại trường tiểu học
1.3.1. Đặc điểm học sinh tiểu học
Luôn hiếu động, luôn tò mò, mong muốn khám phá về thế giới xung quanh; về tri giác: thường chỉ dựa và cảm tính; về tính cách: thường trầm lặng hoặc sôi nổi hay mạnh dạn; tín thường hay bắt chước; thích được khen; tâm lý thay đổi liên tục và chưa được bền vững; tư duy thường mang tính trực quan; trí tưởng tượng phát triển phong phú nhưng còn tản mạn, rời rạc, ít tổ chức và xa rời thực tế.
1.3.2. Vị trí, vai trò của môn Tin học lớp 3
Trong Chương trình GDPT 2018, môn Tin học là môn học bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12. Ở lớp 3: môn Tin học giúp HS hình thành và phát triển khả năng ứng dụng tin học, làm quen và sử dụng Internet; bước đầu hình thành và phát triển tư duy giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của máy tính; hiểu và tuân theo các nguyên tắc cơ bản trong chia sẻ và trao đổi thông tin.
- 1.3.3. Mục tiêu chương trình dạy học môn Tin học lớp 3
Chương trình môn Tin học lớp 3 được thiết kế với mục đích chính là rèn luyện và phát triển các kỹ năng và phẩm chất quan trọng cho HS, nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT 2018. Nội dung của môn Tin học cũng được xem như một yếu tố quan trọng trong việc thiết kế chương trình dạy học. Trong đó, Chương trình môn Tin học lớp 3 giúp HS bước đầu làm quen với công nghệ kĩ thuật số, bắt đầu hình thành năng lực tin học và chuẩn bị cho HS tiếp tục học môn Tin học ở những lớp tiếp theo của cấp Tiểu học.
- 1.3.4. Nội dung chương trình dạy học môn Tin học lớp 3
GV Tin học triển khai giảng dạy nội dung chương trình Tin học lớp 3 gồm 6 chương.Trong đó:
– Chương 1: Làm quen với máy tính
– Chương 2: Chơi cùng máy tính
– Chương 3: Em tập gõ bàn phím
– Chương 4: Em tập vẽ
– Chương 5: Em tập soạn thảo
– Chương 6: Học cùng máy tính
1.3.5. Phương pháp và hình thức dạy học môn Tin học
1.3.5.1. Phương pháp dạy học môn Tin học
“Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động và ứng xử của thầy gây nên những hoạt động và giao lưu cần thiết của trò nhằm đạt được các mục đích dạy học” .
a. Phương pháp dạy học có những đặc điểm sau:
– Vai trò của hoạt động của GV và HS
– Tính khái quát của phương pháp
– PPDH là phương tiện để đạt được mục đích dạy học.
b. Các phương pháp dạy học thường sử dụng trong môn Tin học
– Phương pháp dạy học trực quan kết hợp với thực hành
– Phương pháp dạy học theo nhóm
– Phương pháp gợi mở – vấn đáp
– Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Mục tiêu chung của chương trình GDPT 2018 là phát triển và tăng cường năng lực của HS. Việc dạy và học tập cần gắn với năng lực, sở thích của từng cá nhân. Cho nên, PPDH cũng sẽ được tiếp tục đổi mới mạnh theo hướng vừa áp dụng những PPDH cổ truyền vừa kết hợp với PPDH hiện đại để hoàn thành mục đích của chương trình.
c. Đổi mới phương pháp dạy học
Một trong những cách thức để nâng cao chất lượng dạy và học là đổi mới PPDH. Đây cũng là con đường tất yếu dẫn đến thành công trong quá trình dạy học. Khi mục tiêu dạy học thay đổi thì cách thức dạy học cũng thay đổi theo để đáp ứng mục tiêu đó.
1.3.5.2. Hình thức tổ chức dạy học môn Tin học
Trong quá trình dạy học, GV có thể vận dụng nhiều hình thức giảng dạy khác nhau để đạt được mục tiêu giáo dục, phù hợp với khả năng và sở trường của từng HS. Có các hình thức tổ chức dạy học môn Tin học như sau:
a. Hình thức tổ chức lớp – bài
b. Hình thức dạy học theo nhóm
c. Hình thức giúp đỡ riêng
1.3.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tin học lớp 3
GV chú ý đánh giá theo quá trình dạy học, ứng dụng các tri thức và kĩ năng cho mỗi nhiệm vụ hiệu quả, hợp lý.
Để đáp ứng với chương trình 2018, GV cần thay đổi trọng tâm trong hoạt động kiểm tra đánh giá, từ việc tập trung vào kiến thức và kỹ năng sang đánh giá năng lực của HS. GV có thể sử dụng 4 phương pháp đánh giá như sau: quan sát, qua hồ sơ, sản phẩm, vấn đáp và kiểm tra viết.
1.3.7. Các điều kiện phục vụ dạy học môn Tin học lớp 3
1.3.7.1. Điều kiện về cơ sở vật chất
Các trường Tiểu học sắp xếp, bố trí phòng Tin học, có đủ ánh sáng, bàn ghế đúng quy cách, máy vi tính, Smart Ti-vi, kết nối wifi-mạng LAN và đủ số lượng để phục vụ cho giảng dạy và hoạt động Tin học.
Sở GDĐT trang bị cho các trường 01 phòng Tin học có màn hình Ti-vi thông minh với 40 máy tính mới, 01 máy chủ có cấu hình mạnh, kết nối mạng LAN, có wifi phát sóng rộng khắp.
1.3.7.2. Điều kiện về nhân lực
Phòng nội vụ UBND quận/huyện lên kế hoạch thi tuyển viên chức và bổ sung số lượng GV biên chế cho các trường Tiểu học.
Các trường Tiểu học chủ động hợp đồng GV Tin học còn thiếu.
GV Tin học được bồi dưỡng về chương trình môn học Tin học, tập huấn sử dụng SGK lớp 3 trước khi được phân công giảng dạy.
1.4. Quản lý dạy học môn Tin học lớp 3 tại trường Tiểu học
1.4.1. Quản lý việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học môn Tin học lớp 3
Mục tiêu chính của quản lý HĐDH môn Tin học lớp 3 là hoạt động quản lí của CBQL nhằm đảm bảo GV thực hiện giảng dạy đúng mục tiêu chương trình, đảm bảo chất lượng giảng dạy. HS biết được các ứng dụng phổ biến của CNTT trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống. HS có khả năng sử dụng máy tính và mạng máy tính phục vụ học tập, bước đầu vận dụng vào thực tiễn.
1.4.2. Quản lý thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Tin học lớp 3
Một trong những nội dung quản lý quan trọng trong nhà trường và cũng là căn cứ pháp lý để quản lý các HĐDH của GV. Trong đó chương trình chính là pháp lệnh, còn SGK chỉ là tài liệu tham khảo trong quá trình dạy và học. GV có thể thay đổi nội dung bài học cho phù hợp với đối tượng HS, phù hợp với đặc điểm tình hình đơn vị và đảm bảo yêu cầu tỷ lệ quy định về lý thuyết, bài tập và nội dung thực hành của môn học.
1.4.3. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học lớp 3
Đổi mới PPDH là đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới các phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học. Quản lý đổi mới PPDH qua các nội dung sau: kế hoạch hóa việc đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học hay chỉ đạo việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
1.4.4. Quản lí đổi mới hình thức tổ chức dạy học môn Tin học lớp 3
1.4.4.1. Quản lí hình thức tổ chức lớp – bài
1.4.4.2. Quản lý dạy học theo nhóm
1.4.4.3. Quản lí hình thức “Giúp đỡ riêng”
1.4.5. Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3
Qua công tác quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, CBQL cần chú ý: quản lý việc GV xây dựng và cải tiến các hình thức và nội dung kiểm tra, đánh giá dạy học Tin học; Quản lý việc GV xây dựng các cấu trúc ma trận kiểm tra; quản lý việc kiểm tra, đánh giá của GV một cách thống nhất.
1.4.6. Quản lý việc sử dụng CSVC, trang thiết bị dạy học môn Tin học
Quản lý tốt CSVC thể hiện ở việc CBQL nắm được tình hình về số lượng, chất lượng CSVC phục vụ dạy và học môn Tin học. Ngoài ra, CBQL còn biết rõ tình trạng hoạt động của các thiết bị wifi, mức độ phủ sóng. Nâng cao chất lượng các thiết bị thông tin, thiết bị nghe nhìn để tạo điều kiện thuận lợi cho GV Tin học sử dụng hiệu quả trong dạy và học.
Quản lý tốt CSVC và TBDH sẽ có tác động tích cực đối với việc nâng cao chất lượng dạy học của đội ngũ GV. Khai thác một cách triệt để phương tiện dạy học cũng giúp cho việc áp dụng các PPDH theo hướng PTNL thuận lợi hơn.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 tại trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1.5.1. Nhóm các yếu tố thuộc về nhà trường
1.5.1.1. Năng lực cán bộ quản lý
1.5.1.2. Nhận thức, tâm lý, năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên Tin học
1.5.1.3. Ý thức và thái độ học tập của học sinh
1.5.1.4. Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ nhà trường
1.5.2. Các yếu tố bên ngoài nhà trường
1.5.2.1. Hiệu quả của Chương trình GDPT 2018 môn Tin học
1.5.2.2. Các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở GDĐT, phòng GDĐT
1.5.2.3. Sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội
Tiểu kết Chương 1
Trong chương 1, tác giả đã đề cập đến một số khái niệm đồng thời phân tích và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận liên quan đến quản lý dạy học môn Tin học lớp 3 theo Chương trình GDPT 2018; quản lí thực hiện mục tiêu chương trình; quản lí nội dung chương trình, quản lí phương pháp dạy học, quản lí kiểm tra đánh giá HS và quản lí CSVC phục vụ cho dạy và học môn Tin học lớp 3…
Quản lí dạy học môn Tin học lớp 3 chịu tác động của nhiều yếu tố từ bên trong và bên ngoài nhà trường như: nhận thức, năng lực của đội ngũ, môi trường làm việc, hệ thống các văn bản, chính sách, điều kiện CSVC…. Khi đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn Tin học lớp 3 cần quan tâm đến các yếu tố này.
Lý luận ở chương 1 sẽ là cơ sở để tác giả tiếp tục nghiên cứu về thực trạng dạy học, quản lý dạy học môn Tin học lớp 3 và đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn Tin học lớp 3 theo Chương trình GDPT 2018.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIN HỌC LỚP 3 TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Khái quát quá trình khảo sát
2.1.1. Mục tiêu khảo sát
Việc khảo sát nhằm đánh giá thực tế hiệu quả và cách thức quản lý dạy học môn Tin học lớp 3 theo Chương trình GDTP 2018 tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2.1.2. Nội dung khảo sát
Thực trạng dạy học môn Tin học lớp 3 và thực trạng quản lý, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý HĐDH môn Tin học ở trường Tiểu học trong bối cảnh hiện nay.
2.1.3. Đối tượng khảo sát
Đối tượng lấy ý kiến là 96 CBQL, 96 GV tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2.1.4. Thời gian và địa bàn khảo sát
Thời gian khảo sát: Từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2023.
Địa bàn khảo sát: Mỗi quận/ huyện có 2 trường khảo sát thực tế. Còn lại gửi khảo sát qua các Google form trên zalo.
2.1.5. Các giai đoạn tiến hành khảo sát
Tác giả đã tiến hành các bước làm như sau:
Bước 1: Xây dựng các mẫu phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL và GV.
Bước 2: Lấy ý kiến 96 CBQL, 96 GV
Bước 3: Gặp trực tiếp hoặc liên lạc để lấy ý kiến, nhắc lại tiến độ hoàn thành mẫu khảo sát, phiếu trưng cầu ý kiến.
Bước 4: Thu phiếu trưng cầu ý kiến và xử lý kết quả.
2.1.6. Phương thức khảo sát
Điều tra bằng phiếu hỏi (đối với CBQL, GV), phỏng vấn (đối với các chuyên gia, CBQL và GV), quan sát, thống kê toán học, nghiên cứu hồ sơ. Mượn, xem và nghiên cứu hồ sơ về quản lý HĐDH môn Tin học lớp 3 tại một số trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và Giáo dục tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên 128.488 ha (1.284,88 km2), trong đó huyện đảo Hoàng sa 30.500 ha. Thành phố có 6 quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ và 02 huyện: Hoà Vang và huyện đảo Hoà Sa (tổng diện tích trên đất liền: 97.988 ha).
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội
Quý IV năm 2022, kinh tế thành phố Đà Nẵng phục hồi khá nhanh nhưng chưa đồng đều và chưa ổn định. Được đánh giá xếp thứ ba cả nước về tốc độ tăng GRDP, có 29 dự án đầu tư trong nước với số vốn 10.058.93 tỉ đồng. Tuy nhiên, việc thu hút đầu tư nước ngoài đạt thấp so với cùng kỳ, việc đầu tư các cụm công nghiệp mới còn chậm, nhiều doanh nghiệp hoạt động cầm chừng do lạm phát tăng cao, thiếu đơn đặt hàng.
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội có nhiều vấn đề phúc tạp như an ninh mạng, tội phạm công nghệ cao, ma tuý, tai nạn giao thông, cho vay nặng lãi …
Công tác phòng chống dịch, sốt xuất huyết; bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá tiếp tục triển khai.
2.2.3. Tình hình phát triển Giáo dục Tiểu học
2.2.3.1. Mạng lưới trường, lớp
Mạng lưới trường/ lớp các trường Tiểu học tại thành phố Đà Nẵng được quy hoạch vừa phù hợp với hệ thống giáo dục quốc dân, vừa đáp ứng phát triển quy mô, yêu cầu phát triển đô thị và nhu cầu học tập của mọi người dân, theo hướng chuẩn hóa của Chương trình GDPT 2018.
2.2.3.2. Tình hình cơ sở vật chất phòng Tin học
Toàn thành phố có 96/96 trường Tiểu học (tỉ lệ 100 %) có phòng Tin học. Tổng số máy vi tính toàn thành phố là 4.148 máy
Từ năm 2021, Sở GDĐT thành phố Đà Nẵng đã đầu tư trang thiết bị phòng Tin học cho 52 trường Tiểu học (trong đó, mỗi trường được cấp 1 máy chủ, 40 máy vi tính, thiết bị bàn ghế và 1 Ti vi cảm ứng từ). Còn lại, mỗi trường Tiểu học tự đầu tư sửa chữa hệ thống điện ánh sáng, quạt, hệ thống wifi, mạng Lan, máy tính … để phục vụ cho giảng dạy và học tập.
2.2.3.2. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
Về trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQL cơ bản đáp ứng được yêu cầu.
GV Tin học vẫn còn thiếu, phải hợp đồng thêm và chưa ổn định. Đa số GV có phẩm chất đạo đức tốt, kỹ năng nghề nghiệp được nâng lên. Trong số 96 GV dạy Tin học lớp 3 có 1 GV có trình độ Thạc sĩ CNTT, có 94 GV có trình độ Đại học và 1 GV có trình độ Cao đẳng Tin học.
Hiện nay số lượng GV Tin học biên chế còn thiếu và chưa ổn định, luôn biến động.
2.2.3.4. Tình hình cán bộ quản lý
Phần lớn CBQL có thâm niên công tác từ 30 tuổi đến 40 tuổi và có trình độ đại học ngành Giáo dục Tiểu học. Đây cũng là thuận lợi của sức bật, sự năng động và sáng tạo của sức trẻ trong quản lý.
2.2.3.5. Chuyển đổi số trong giáo dục
Hiện nay mỗi trường, mỗi Phòng giáo dục quận/ huyện tiếp tục chỉ đạo các trường học cập nhật CSDL, tìm kiếm những mô hình chuyển đổi số, xây dựng kho học liệu số trên onedrive và google driver cá nhân. Vì vậy, phần lớp GV Tin học được phân công thêm nhiệm vụ cập nhật số liệu và công tác chuyển đổi số.
2.2.3.6. Đánh giá chung tình hình phát triển giáo dục thành phố Đà Nẵng
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Tin học lớp 3 tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2.3.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu chương trình dạy học môn Tin học lớp 3
2.3.1.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng dạy học môn Tin học lớp 3
Có 83,3 % CBQLvà GV tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhận thức HĐDH môn Tin học lớp 3 là quan trọng và rất quan trọng.
2.3.1.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu dạy học
Mục tiêu được thực hiện tốt nhất là giúp cho HS có những kiến thức và kĩ năng Tin học cơ bản (ĐTB = 3.29), Đứng thứ 2 là mục tiêu HS được hình thành và phát triển năng lực Tin học (ĐTB = 3.17) và cuối cùng là Góp phần giúp HS có những hiểu biết và vận dụng vào các môn học khác (ĐTB = 3.01).
2.3.2. Thực trạng thực hiện nội dung chương trình dạy học môn Tin học lớp 3
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LOP DA NANG 1\Quản lý hoạt động dạy học môn Tin học tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\SAU BAO VE\TOM TAT

