Quản lý hoạt động GDGT cho HS tại các trường TH quận Thanh Khê TP Đà Nẵng
MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI – thế kỉ của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thế kỉ của sự vận động không ngừng. Giáo dục đào tạo giữ vị trí vô cùng quan trọng, là chìa khóa, là động lực để phát triển nền kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống. Vì vậy, mục tiêu của giáo dục không chỉ là “học để hiểu biết” mà còn “học để sáng tạo, để làm, để chung sống, để làm người” và hơn hết là để đào tạo ra những con người đáp ứng được nhu cầu thật sự của xã hội: “Phát triển về trí tuệ, cường tráng về thể lực, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”. Để đáp ứng những thay đổi đó, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Đảng ta đã chỉ rõ cần “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo”.
Sự phát triển của xã hội đang kéo theo những sự gia tăng của các tệ nạn xã hội cũng như đa dạng các hình thức phạm tội gây ra những đe dọa lớn trong cộng đồng đặc biệt với trẻ em – lứa tuổi thiếu nhi. Xâm hại là một trong những vấn đề nhức nhối của xã hội và thực trạng quấy rối, xâm hại ở Việt Nam cũng đang được Liên Hợp Quốc đánh giá ở mức báo động. Và đó là hồi chuông cảnh báo cho sự thiếu hụt về kiến thức giới tính cho HS, thậm chí là lỗ hổng ở cả các bậc phụ huynh và thầy cô giáo. Trước những mức độ hành vi và hậu quả ngày càng nghiêm trọng của vấn đề, thì chương trình giáo dục trẻ trang bị kiến thức về GDGT là rất cần thiết.
Thanh Khê là một quận thuộc TP Đà Nẵng. Đây là địa phương có nhiều lợi thế trong phát triển thương mại, dịch vụ, giao thông vận tải và kinh tế biển. Quận Thanh Khê có 10 phường: An Khê, Chính Gián, Hòa Khê, Tam Thuận, Tân Chính, Thạc Gián, Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây, Vĩnh Trung và Xuân Hà. Mặc dù đã nhận được nhiều sự quan tâm từ các cấp lãnh đạo và địa phương cũng đã có nhiều thành tích đáng kể trong giáo dục. Tuy nhiên, việc GDGT cho HS, đặc biệt là GDGT cho HS TH còn nhiều thiếu sót và bất cập. Thêm vào đó, trong PP giáo dục còn để lại nhiều lỗ hổng, sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa nhịp nhàng, chưa phát huy hết tác dụng của hoạt động GDGT. Thời gian qua cũng đã có những đề tài nghiên cứu về vấn đề GDGT và quản lý hoạt động GDGT, tuy nhiên chưa đề cập cụ thể vào lứa tuổi HS.
Xuất phát từ những lí do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động GDGT cho HS tại các trường TH quận Thanh Khê TP Đà Nẵng” nhằm góp phần khắc phục những khó khăn trong công tác quản lý hoạt động GDGT cho HS TH. Việc giáo dục đúng hướng sẽ giúp các em vững vàng, tự tin bước vào đời và trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước.
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDGT nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS tại các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê TP Đà Nẵng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDGT cho HS TH
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động GDGT cho HS tại các trường TH bàn quận Thanh Khê TP Đà Nẵng.
Công tác quản lý hoạt động GDGT cho HS tại các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê TP Đà Nẵng trong những năm qua đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫn còn một số bất cập. Nếu xây dựng được cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng thì có thể đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDGT khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS TH trên địa bàn quận Thanh Khê TP Đà Nẵng.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDGT cho HS TH
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDGT cho HS tại các trường TH quận Thanh Khê TP Đà Nẵng.
5.3. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý quản lý hoạt động GDGT cho HS tại các trường TH quận Thanh Khê TP Đà Nẵng
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lý công tác hoạt động GDGT cho HS TH; tìm hiểu các khái niệm cơ bản; tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1.Điều tra bằng phiếu hỏi
6.2.2. Phương pháp quan sát
Quan sát thực tiễn hoạt động GDGT cho HS tại các trường TH quận Thanh Khê TP Đà Nẵng
6.2.3. Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu sản phẩm của CBQL phòng giáo dục, Hiệu trưởng như: kế hoạch quản lý, kế hoạch hoạt động GDGT cho HS
6.2.4. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu các báo cáo để rút ra những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động GDGT cho HS tại các trường TH quận Thanh Khê TP Đà Nẵng
6.3. Phương pháp thống kê
Sử dụng các công thức toán thống kê để định lượng kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó rút ra những kết luận khoa học
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được bố cục trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDGT cho HS TH
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDGT cho HS tại các trường TH quận Thanh Khê TP Đà Nẵng
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDGT cho HS tại các trường TH quận Thanh Khê TP Đà Nẵng
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
Quản lý là một hoạt động của hệ thống xã hội có tác động một cách có chủ đích nhằm vận hành cá nhân/ tập thể theo một định hướng đã đề ra trước đó.
Quản lý giáo dục là quản lý quá trình giáo dục đào tạo ở một cơ sở nhất định, là tập hợp các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trong hệ thống lên các đối tượng quản lý trực thuộc.
Giới tính là những đặc điểm riêng biệt về giải phẫu sinh lí cơ thể và những đặc trưng về tâm lí (nhận thức, tình cảm, năng lực, tính cách…) tạo nên sự khác biệt giữa nam giới và nữ giới.
1.2.4. Hoạt động giáo dục giới tính
GDGT cho HS là quá trình nhằm giúp cho HS có nhận thức đúng đắn, có thái độ phù hợp về giới tính và quan hệ giới tính, biết ứng xử đúng chuẩn mực để phát triển toàn diện về cả tri thức và nhân cách dưới sự định hướng giáo dục của nhà trường và GV là người giữ vai trò chủ đạo trong công tác GDGT.
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục giới tính
Quản lý hoạt động GDGT chính là quản lý các thành tố bao gồm: mục tiêu, nội dung, hình thức, PP cùng với kiểm tra, đánh giá hoạt động GDGT.
1.3. Hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học
Tri giác của HS TH còn chưa ổn định và mang màu sắc cá nhân.
Tư duy của HS TH xuất phát từ sự vật, đồ vật cụ thể, trực quan. Sự phát triển tư duy của các em trải qua hai giai đoạn cơ bản:
Giai đoạn đầu, tư duy của các em cũng giống với tư duy của trẻ mẫu giáo.
Giai đoạn sau của sự phát triển tư duy của trẻ được thể hiện khi trẻ bước vào lớp 4, 5.
Ở lứa tuổi TH, về trí nhớ của trẻ mang tính chất hình ảnh một cách cụ thể, trực tiếp.
Ở giai đoạn đầu (lớp 1, 2, 3), ghi nhớ máy móc cao hơn ghi nhớ ý nghĩa.
1.3.2. Mục tiêu của hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
Mục tiêu của GDGT là hình thành cho con người các phẩm chất giới tính: Có nhận thức, thái độ và hành vi phù hợp với giới và giới tính.
1.3.3. Nội dung hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
Thứ nhất là giáo dục cho các em những kiến thức cơ bản về giới và giới tính.
Thứ hai là giáo dục thái độ tích cực liên quan đến giới tính
Thứ ba là giáo dục kỹ năng ứng xử với các vấn đề về giới tính
1.3.4. Hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
a) Tích hợp nội dung GDGT vào các môn học chiếm ưu thế
b) Tích hợp nội dung GDGT với các nội dung hoạt động giáo dục trải nghiệm theo chủ đề
c) GDGT cho HS thông qua hoạt động truyền thông và sinh hoạt tập thể
d) GDGT thông qua con đường hoạt động xã hội
1.3.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
(1) Đánh giá nhận thức của HS về giới, giới tính
(2) Đánh giá thái độ của HS trước các vấn đề về giới và giới tính
(3) Đánh giá về kỹ năng hành vi của HS trong quan hệ với người khác giới
Từ đó, có những đánh giá về hiệu quả của các công tác đã thực hiện, cần tiếp tục phát huy những mặt tích cực của công tác, đồng thời khắc phục, bổ sung những thiếu sót để HS thực sự làm chủ được nội dung GDGT ở trường TH.
1.3.6. Các điều kiện tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
1.3.6.1. Lực lượng giáo dục giới tính
1.3.6.2. Cơ sở vật chất
1.3.6.3. Cơ chế phối hợp
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
1.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
Quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động giáo dục giới tính cho HS tại các trường TH đảm bảo mục tiêu tổng thể và mục tiêu bộ phận phải thể hiện trong các kế hoạch giáo dục và đánh giá kết quả hoạt động giáo dục giới tính đồng nhất; đồng thời gắn kết mục tiêu giáo dục với mục tiêu của các hoạt động mang tính điều kiện và phương tiện cho hoạt động giáo dục giới tính.
1.4.2. Quản lý nội dung hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
– Quán triệt các lực lượng GD trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch – đúng, đủ nội dung hướng dẫn giáo dục giới tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Quản lý việc thực hiện nội dung GD giới tính cho HS thông qua các môn học chính khoá bằng cách tổ chức cho tổ chuyên môn.
– Quản lý việc thực hiện nội dung GD cho HS tại các trường TH thông qua các hoạt động ngoại khóa trải nghiệm, sinh hoạt chuyên đề, câu lạc bộ,… hoạt động Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, sinh hoạt bán trú,…
1.4.3. Quản lý hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
Quản lý việc sử dụng PP, hình thức GDGT cho HS tại các trường TH là quản lý tổng hợp những cách thức làm việc của GVCN, GVBM, tổ quản sinh và HS.
Quản lý việc thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động GDGT cho HS tại các trường TH, là một nội dung trong công tác quản lý của người hiệu trưởng nhằm đạt được mục tiêu năm học đã đề ra.
1.4.4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
Công tác kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng trong công tác quản lý HĐGD của Hiệu trưởng. Thông qua kế hoạch kiểm tra nội bộ, Hiệu trưởng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục nói chung, kế hoạch HĐGD giới tính nói riêng để phát hiện những khó khăn, vướng mắc, những điểm chưa phù hợp để điều chỉnh kế hoạch một cách kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả chương trình HĐGD giới tính trong năm học.
1.4.5. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
1.4.5.1. Quản lý cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
1.4.5.2. Quản lý lực lượng GDGT hỗ trợ hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
1.4.5.3. Quản lý cơ chế phối hợp hỗ trợ hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường tiểu học
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Khái quát quá trình điều tra khảo sát thực trạng
Đánh giá thực trạng nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh và HS TH trên địa bàn quận Thanh Khê TP Đà Nẵng về tầm quan trọng của GDGT trong giai đoạn hiện nay
Đánh giá thực trạng quản lý, tổ chức và đề xuất biện pháp quản lý công tác GDGT cho HS TH trên địa bàn quận Thanh Khê TP Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay.
Nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh HS và HS về GDGT cho HS TH trên địa bàn quận Thanh Khê
Hoạt động GDGT cho HS TH đã tiến hành
Quản lý hoạt động GDGT cho HS TH trên địa bàn quận Thanh Khê
2.1.3. Khách thể khảo sát và mẫu khảo sát
Đối tượng khảo sát của đề tài gồm:
– 100 CBQL, GV, cụ thể: 32 CBQL cấp trường, 50 Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn; tổng phụ trách đội; 2 CBQL cấp phòng; 16 GV của 16 trường TH quận Thanh Khê TP Đà Nẵng; 100 Phụ huynh HS; 100 HS.
– Sử dụng 4 mẫu phiếu:
+ Mẫu phiếu 1 dành cho CBQL, GV
+ Mẫu phiếu 2 dành cho Phụ huynh HS
+ Mẫu phiếu 3 dành cho HS
+ Mẫu phiếu 4 dành cho CBQL và các chuyên gia
Phỏng vấn: tiến hành xây dựng nội dung và tiến hành phỏng vấn phù hợp với đối tượng
Xây dựng phiếu hỏi
Phương pháp quan sát
Tổng kết kinh nghiệm thông qua báo cáo
2.1.5. Cách thức xử lý số liệu
Áp dụng phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học.
Xử lí số liệu bằng phương pháp tính điểm trung bình, xếp thứ bậc.
2.2. Khái quát vị trí địa lý, dân số, tình hình giáo dục của quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Vị trí địa lý, dân số của quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng
2.2.2. Tình hình giáo dục của quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh tại các trường Tiểu học quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LOP DA NANG 1\Quản lý hoạt động GDGT cho HS tại các trường TH quận Thanh Khê TP Đà Nẵng\SAU BAO VE\TOM TAT

