Quản lý công tác sinh viên ở trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

Quản lý công tác sinh viên ở trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

Quản lý công tác sinh viên ở trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

1. Lý do chọn đề tài

Giáo dục Đại học, Cao đẳng có một sứ mệnh rất to lớn là đào tạo nguồn nhân lực để phát triển đất nước theo yêu cầu của Đảng. Để đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới, Giáo dục Đại học, Cao đẳng không chỉ nghiên về đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mà phải hết sức chú ý đến giáo dục đạo đức, lý tưởng làm người. Muốn vậy nhà trường Cao đẳng, Đại học phải coi trọng quản lý công tác sinh viên, đây là một nhiệm vụ quan trọng, phức tạp, nặng nề có tác dụng mạnh mẽ đối với chất lượng đào tạo của các trường Cao đẳng, Đại học.

Vấn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế ảnh hưởng không ít đến công tác giáo dục trong nhà trường, đặc biệt là môi trường văn hoá học đường. Sự giao thoa của văn hoá mạng, văn hoá giữa các vùng miền ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến văn hoá trường học. Vì vậy đòi hỏi người làm công tác quản lý các nhà trường phải có những biện pháp giáo dục, nuôi dưỡng, xây dựng văn hoá trong nhà trường lành mạnh và nó có ảnh hưởng mạnh mẽ, tích cực đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Và từ đội ngũ đó có sức lan toả rộng khắp đến tinh thần, thái độ của SV, thúc đẩy xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, góp phần vào sự giáo dục toàn diện cho SV.

Công tác sinh viên nói chung và quản lý công tác sinh viên của các cơ sở đào tạo có nhiệm vụ tổ chức và quản lý sinh viên thực hiện các nội quy, quy chế, các chế độ chính sách, tổ chức các hoạt động giáo dục, các phong trào học tập và rèn luyện. Việc định hướng những giá trị đúng đắn, góp phần xây dựng thế hệ trẻ có tư tưởng, tình cảm cao đẹp, có hành động tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập và rèn luyện là công việc chủ yếu, thiết thực và có vị trí đặc biệt quan trọng góp phần đào tạo nguồn lực con người có chất lượng – nhân tố quyết định đối với phát triển kinh tế – xã hội nhanh và bền vững.

Trường Đại học Phạm Văn Đồng là một trường công lập, thành lập theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Trường đóng chân tại 509 Phan Đình Phùng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, với số lượng SV khá đông, các em tạm trú phân tán trên khắp địa bàn của thành phố Quảng Ngãi. một thành phố đang ra sức hội nhập, phát triển, một thành phố năng động nhưng cũng bị tác động thường xuyên của mặt trái cơ chế thị trường. Nếu không có cơ chế phối hợp quản lý sinh viên giữa Nhà trường và các cấp Chính quyền địa phương thì rất phức tạp, nhất là tình hình an ninh, trật tự, trộm cắp… Hiện tại nhà trường có 4 dãy nhà ký túc xá phục vụ cho việc ăn ở, sinh hoạt của SV, phần lớn sinh viên của trường ở ngoại trú do vậy công tác quản lý sinh viên của nhà trường gặp không ít những khó khăn.

Trong những năm qua công tác quản lý sinh viên của nhà trường có những bước tiến triển nhất định, tuy nhiên với quy mô đào tạo ngày một tăng, hình thức đào tạo thay đổi từ đào tạo theo niên chế truyền thống sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ, cách thức tổ chức, quản lý cũ hầu như bị phá vỡ, mô hình quản lý cũ không còn phù hợp, trong khi mô hình quản lý mới đang bắt đầu hình thành, công tác quản lý sinh viên còn gặp rất nhiều khó khăn. Do đó, đổi mới công tác quản lý sinh viên là một yêu cầu cấp bách được đặt ra cho Nhà trường trong thời gian tới. Việc giáo dục sinh viên trong học tập, rèn luyện đạo đức lối sống nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật và kiến thức chuyên môn là một vấn đề hết sức khó khăn và mối quan tâm hàng đầu của lãnh đạo nhà trường và luôn tìm những biện pháp để giải quyết.

Là một người trực tiếp làm công tác quản lý sinh viên, với mong muốn ứng dụng những kiến thức quản lý đã học cũng như với kinh nghiệm của bản thân, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý của nhà trường, vì thế, tôi chọn đề tài: “Quản lý công tác sinh viên ở trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý công tác sinh viên ở trường đại học, tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng hiện nay và đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho sinh viên Trường Đại học Phạm Văn Đồng.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Công tác sinh viên ở trường đại học.

Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp Quản lý công tác sinh viên ở trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay.

4. Giả thiết khoa học

Quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong thời gian qua đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần đáng kể vào quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế, bất cập. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý công tác sinh viên khả thi và phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản lý của nhà trường thì nâng cao hiệu quả công tác quản lý sinh viên của trường sẽ có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho sinh viên.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác sinh viên ở trường đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay.

Đánh giá thực trạng quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay.

Đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay.

6. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài sử dụng số liệu của Trường Đại học Phạm Văn Đồng, giai đoạn 2015 – 2018.

7. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

– Các phương pháp nghiên cứu lý luận:

– Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm:

– Nhóm các phương pháp thống kê toán học

Các phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý các kết quả nghiên cứu về định lượng và định tính.

8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm có 3 chương như sau :

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác sinh viên ở trường đại học.

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay.

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay.

Quản lý công tác sinh viên ở trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay
Quản lý công tác sinh viên ở trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục

a. Quản lý

Quản lý là một quá trình mà chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý bằng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, đánh giá, dựa trên những nguồn lực và những điều kiện có thể nhằm đạt được mục đích của tổ chức.

b. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm huy động, tổ chức, điều phối, giám sát… một cách hiệu quả các nguồn lực cho giáo dục và các hoạt động phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội.

1.2.2. Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của các cấp quản lý của hệ thống giáo dục nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để đạt được mục tiêu giáo dục đặt ra cho thời kỳ phát triển của đất nước. [1, tr.7]

1.2.3. Sinh viên, công tác SV

a. Sinh viên

Sinh viên là những người đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng – nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của xã hội.

b. Công tác sinh viên

Công tác SV là những công việc liên quan đến SV nhằm giúp SV học tập tốt, rèn luyện tốt, hình thành phẩm chất và năng lưc công dân. Công tác SV là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập của SV theo đúng chương trình, kế hoạch đã định và thực hiện đúng quy chế, quy định hiện hành, tổ chức, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên, tổ chức quản lý đời sống vật chất và tinh thần của sinh viên.

1.2.4. Quản lý công tác sinh viên

Quản lý công tác SV là quá trình mà chủ thể là Ban giám hiệu nhà trường đứng đầu là Hiệu trưởng và các đơn vị chức năng tác động đến khách thể là các khoa, giáo viên chủ nhiệm lớp, ban cán sự lớp bằng các kế hoạch về công tác SV, tổ chức thực hiện công tác SV, lãnh đạo công tác SV và kiểm tra các nội dung của công tác SV nhằm đạt được mục tiêu là giáo dục SV góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo chung của nhà trường.

1.3. Đặc điểm tâm lý, nhân cách của sinh viên ở trường đại học trong giai đoạn hiện nay

1.3.1. Đặc điểm tâm lý, nhân cách của SV ở trường Đại học

Mỗi một lứa tuổi khác nhau đều có những đặc điểm tâm lý nổi bậc, chịu sự chi phối của hoạt động chủ đạo. Có thể nói rằng, SV là một nhóm xã hội đặc biệt có hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập nghề nghiệp nhằm tiếp thu những kiến thức chuyên môn, hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp để chuẩn bị cho quá trình lập nghiệp sau khi ra trường.

Việc tìm hiểu đặc điểm tâm lý lứa tuổi SV ở trường đại học, có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở để xây dựng các biện pháp quản lý công tác sinh viên ở trường đại học, cao đẳng.

Trong giai đoạn hiện nay và những yêu cầu của thời kỳ mới, 4 giá trị cơ bản trong nhân cách của SV cần tập trung nuôi dưỡng, giáo dục như là một giai đoạn quan trọng để sau này SV tự hoàn thiện nhân cách của mình trong hoạt động thực tiễn.

1.3.2. Quyền và nghĩa vụ của sinh viên ở trường đại học

– Quyền của sinh viên

– Nghĩa vụ của sinh viên

1.3.3. Những điều sinh viên không được làm

1.4. Công tác sinh viên ở trường đại học

1.4.1. Vị trí, vai trò công tác sinh viên ở trường Đại học

Công tác SV là mảng công tác trọng tâm thiết yếu của nền giáo dục Đại học, Cao đẳng nước ta trong vệc đảm bảo kỹ cương, pháp luật nhà trường và rèn luyện SV trở thành những người có đức, có tài. Quản lý tốt công tác SV sẽ góp phần tạo ra hoạt động thống nhất trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, xây dựng được môi trường giáo dục lành mạnh, phát huy được tiềm năng trong và ngoài nhà trường, phát huy được các yếu tố tích cực, hạn chế tối đa những yếu tố tiêu cực.

1.4.2. Những nội dung chính của công tác sinh viên ở trường đại học

1.4.2.1. Công tác tổ chức hành chính

1.4.2.2. Công tác đánh giá kết quả học tập và rèn luyện

1.4.2.3. Công tác y tế, thể thao

1.4.2.4. Công tác thực hiện chế độ chính sách

1.4.2.5. Công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội

1.4.2.6. Công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú

1.5. Quản lý công tác sinh viên ở trường đại học

1.5.1. Quản lý công tác tổ chức hành chính

1.5.2. Quản lý công tác tổ chức hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên

1.5.3. Quản lý công tác y tế, thể thao

1.5.4. Quản lý việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên

1.5.5. Quản lý việc thực hiện công tác an ninh, trật tự an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội

1.5.6. Quản lý học sinh, sinh viên nội trú, ngoại trú

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

2.1. Vị trí địa lý, kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ngãi

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

a. Vị trí địa lý

b. Khí hậu

2.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội

a. Dân số

b. Nguồn nhân lực

c. Giáo dục – đào tạo

d. Khoa học – Công nghệ

e. Cơ sở hạ tầng và kinh tế nông thôn

f. Phát triển kinh tế

2.2. Khái quát về Trường Đại học Phạm Văn Đồng

Trường Đại học Phạm Văn Đồng được thành lập theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg, ngày 07/9/2007 của Thủ tướng chính phủ. Trường Đại học Phạm Văn Đồng là một trường công lập, đa cấp, đa ngành, đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Ngãi và cả nước nói chung.

Qua 11 năm thành lập nhà trường đã từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý và đào tạo đi vào hoạt động có hiệu quả.

2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ

2.2.2. Tổ chức quản lý

Hiện nay Nhà trường có 7 phòng chức năng, 1 ban, 02 trung tâm

Nhà trường có 09 khoa và 2 tổ bộ môn trực thuộc

Năm học 2017 – 2018, Trường Đại học Phạm Văn Đồng có 250 cán bộ, giảng viên, nhân viên biên chế chính thức và 60 cán bộ hợp đồng; trong đó có 20 Tiến sĩ, 151 Thạc sĩ, 7 nghiên cứu sinh 19 đang học cao học.

Hiện nay, trường đào tạo 29 ngành hệ chính quy, với 2703 SV; trong đó hệ đại học với 1455 SV; cao đẳng với 1248 SV.

2.3. Khái quát về quá trình khảo sát

2.3.1. Mục đích khảo sát

– Tìm hiểu thực trạng quản lý công tác SV ở Trường Đại học trong giai đoạn hiện nay làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay.

– Khảo nghiệm ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay do luận văn đề xuất.

2.3.2. Nội dung khảo sát

– Khảo sát thực trạng công tác SV, quản lý công tác SV ở Trường Đại học trong giai đoạn hiện nay thông qua ý kiến đánh giá của CBQL, GV và SV.

– Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác SV ở Trường Đại học trong giai đoạn hiện nay thông qua ý kiến đánh giá của CBQL và GV.

2.3.3. Đối tượng, địa bàn khảo sát

– Khảo sát bằng phiếu ý kiến đánh giá của CBQL, VGV và SV Trường Đại học Phạm Văn Đồng

– Khảo nghiệm ý kiến của CBQL (đại diện: Ban Giám hiệu, lãnh đạo các phòng chức năng, Khoa chuyên môn, Ban chấp hành Công đoàn, Ban chấp hành Đoàn Thanh niên, Ban thư ký Hội Sinh viên) và GV (tổ trưởng bộ môn, giảng viên chủ nhiệm)

2.3.4. Tổ chức khảo sát

– Trưng cầu ý kiến về thực trạng quản lý công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay với CBQL, GV và SV Trường Đại học Phạm Văn Đồng.

2.3.5. Xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả khảo sát

2.4. Thực trạng công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

2.4.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

Kết quả khảo sát ở bảng 2.3 cho thấy: Hầu hết CBQL và GV đều có nhận thức tích cực về tầm quan trọng của quản lý công tác SV. Với 76% ý kiến của SV cho rằng quản lý công tác SV rất quan trọng, 14% cho là quan trọng. Đối với CBQL, 75% ý kiến cho là rất quan trọng, 15% cho là quan trọng. Đối với GV 70% ý kiến cho rằng rất quan trọng, 26.6% cho là quan trọng. Điều này có ý nghĩa rất lớn, là sự động viên, khích lệ trong quản lý công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, một số CBQL và SV vẫn chưa thật sự nhận thức được tầm quan trọng của quản lý công tác SV trong nhà trường hiện nay. Có 10% CBQL cho là tương đối quan trọng và có 2% SV đánh giá không quan trọng.

Từ thực trạng thông qua kết quả khảo sát đặt ra yêu cầu nhà trường cần bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho CBQL và HSSV về tầm quan trọng của quản lý công tác SV.

2.4.2. Thực trạng công tác tổ chức hành chính của SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

2.4.3. Thực trạng công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

2.4.4. Thực trạng công tác y tế, thể thao của SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

2.4.5. Thực trạng công tác chế độ chính sách của SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

2.4.6. Thực trạng công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội của SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

2.4.7. Thực trạng công tác quản lý SV nội trú, ngoại trú ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

2.4.8. Đánh giá hiệu quả công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

Từ số liệu ở bảng 2.8, có thể nhận thấy: Tất cả các ý kiến về thực trạng công tác SV đều đánh giá rất tốt với tỉ lệ 60% trở lên, đánh giá tốt với tỉ lệ 15% đến 30%. Kết quả này cho thấy, mặc dù còn rất nhiều khó khăn, nhưng nhà trường đã có sự quan tâm đúng mực về công tác SV và đạt nhiều kết quả tích cực trong thời gian qua.

Thực trạng này đòi hỏi nhà trường cần áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý công tác SV nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác SV, góp phần nâng cao chất lượng toàn diện của nhà trường.

2.5. Thực trạng quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

2.5.1. Thực trạng quản lý công tác tổ chức hành chính của SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

Qua bảng khảo sát bảng 2.9 cho ta thấy:

Trong những năm qua nhà trường đã thực hiện tốt công tác tổ chức tiếp nhận SV vào học tập tại trường (điểm TBC là 4.72 đối với ý kiến của CBQL, GV và 4.65 đối với SV); Công tác sắp xếp bố trí SV vào lớp và chỉ định ban cán sự lớp lâm thời vào đầu khóa học được đánh giá là tốt (điểm TBC là 4.58 đối với ý kiến của CBQL, GV và 4.56 đối với SV). Kết quả trên cho thấy công tác bố trí SV vào các lớp đầu khóa học và chỉ định ban cán sự lớp lâm thời được nhà trường tổ chức và thực hiện tương đối tốt; Công tác tiếp nhận SV vào ở nội trú được đánh giá tương đối tốt (điểm TBC là 4.36 đối với ý kiến của CBQL, GV và 4.21 đối với SV).

2.5.2. Thực trạng quản lý công tác đánh giá hoạt động học tập và rèn luyện của SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

Qua bảng khảo sát bảng 2.10 cho ta thấy: Công tác theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của SV được đánh giá cao (điểm TBC là 4.27 đối với ý kiến của CBQL, GV và 4.15 đối với SV); Công tác thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân SV đạt thành tích cao trong học tập, rèn luyện và xử lý kỷ luật SV chưa được nhà trường thực hiện một cách triệt để, chặc chẽ; cơ chế thi đua khen thưởng chưa thật sự động viên khuyến khích được tinh thần say xưa học hỏi và nghiên cứu khoa học trong SV.

2.5.3. Thực trạng quản lý công tác thực hiện chế độ chính sách của SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

Kết quả khảo sát ở bảng 2.11 cho thấy: Việc thực hiện học bổng khuyến khích học tập đối với HSSV được đánh giá tốt với tỉ lệ (điểm TBC là 4.48 đối với ý kiến của CBQL, GV và 4.36 đối với SV). Kết quả này cho thấy trong những năm qua nhà trường đã quan tâm đến công tác thực hiện chế độ cho SV.

Công tác thực hiện các chế độ trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến SV được đánh giá tỉ lệ khá (điểm TBC là 4.48 đối với ý kiến của CBQL, GV và 4.36 đối với SV) và tạo điều kiện giúp đỡ HSSV tàn tật, khuyết tật, SV diện chính sách có hoàn cảnh khó khăn được đánh được đánh chưa thật sự tốt (điểm TBC là 4.08 đối với ý kiến của CBQL, GV và 3.88 đối với SV).

2.5.4. Thực trạng quản lý công tác y tế, thể thao của SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

Công tác tổ chức thực hiện y tế trong nhà trường được đánh giá cao, cụ thể công tác tổ chức khám sức khỏe đầu khóa được đánh giá tốt với tỉ lệ (điểm TBC là 4.62 đối với ý kiến của CBQL, GV và 4.58 đối với SV); Công tác chăm sóc, phòng chống dịch, bệnh và khám sức định kỳ cho HSSV trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường được đánh giá tốt với tỉ lệ (điểm TBC là 4.57 đối với ý kiến của CBQL, GV và 4.53 đối với SV). Kết quả này cho thấy lãnh đạo nhà trường quan tâm đến công tác y tế chăm sóc sức khỏe cho SV. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng cán bộ chuyên trách làm công tác y tế.

2.5.5. Thực trạng quản lý công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội của SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

Kết quả khảo sát ở bảng 2.13 cho thấy: Công tác xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự và an toàn cho SV, phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương kiểm tra tình hình an ninh chính trị, trật tự trong trường và khu vực trường đóng chân và giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến SV được đánh giá tốt với tỉ lệ (điểm TBC là 4.60 đối với ý kiến của CBQL, GV và 4.54 đối với SV). Kết quả này cho thấy công tác phối hợp với chính quyền địa phương trong việc kiểm tra tình hình an ninh chính trị, trật tự trong nhà trường và giải quyết các vụ việc liên quan đến SV được đánh giá tốt.

2.5.6. Thực trạng quản lý SV nội trú, ngoại trú ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

Kết quả khảo sát ở bảng 2.14 cho thấy: Công tác phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố, chủ nhà trọ để kiểm tra, đánh giá tình hình sinh hoạt, ăn ở của SV và giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến SV ngoại trú được đánh giá tốt với tỉ lệ (điểm TBC là 4.62 đối với ý kiến của CBQL, GV và 4.34 đối với SV). Điều này cho ta thấy rằng ban giám hiệu nhà trường đã có phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố và chủ nhà trọ trong công tác kiểm tra đánh giá tình hình sinh hoạt, ăn ở của SV.

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, ma túy, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác có liên quan đến SV được đánh tương đối tốt (điểm TBC là 4.11 đối với ý kiến của CBQL, GV và 4.02 đối với SV). Điều này cho thấy nội dung này mới chỉ làm công tác tuyên phổ biến, vận động phòng chông tội phạm và các tệ nạn xã hội thông qua các buổi sinh hoạt Đoàn thanh niên, Hội Sinh hoặc qua các buổi sinh hoạt công dân đầu khóa, như vậy là công tác tuyên truyền quá ít, chưa tác động đến được với sinh viên, chưa có tác dụng giáo dục sinh viên,.

2.5.7. Thực trạng hỗ trợ người học và hướng nghiệp cho SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

Kết quả khảo sát ở bảng 2.15 cho thấy: Công tác hỗ trợ người học và hướng nghiệp cho SV ở trường Đại học Phạm Văn Đồng thời gian qua chưa thật sự đạt kết quả như mong đợi, ý kiến khảo sát cho thấy công tác này đạt tỉ lệ thấp (điểm TBC cao nhất là 4.17, thấp nhất 4.01 đối với ý kiến của CBQL và GV; điểm TBC cao nhất là 4.13, thấp nhất 3.88 đối với ý kiến của SV). Điều này cho thấy nhà trường chưa quan tâm việc đánh giá, kiểm tra thường xuyên công tác này, chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra đối với công tác đào tạo và giáo dục của nhà trường. Để cho SV trong nhà trường được hỗ trợ và hướng nghiệp tốt hơn, nhà trường cần phải thành lập trung tâm tư vấn học tập và giới thiệu việc làm cho SV đồng thời tuyển dụng cán bộ chuyên trách làm công tác này để phối hợp với các doanh nghiệp tìm đầu ra cho SV nhà trường và tư vấn học tập cho SV trong những năm đầu mới nhập, tư vấn tuyển sinh cho SV chọn lựa ngành nghề, cách chọn các môn học phù hợp trong từng năm học, kỳ học đăc biệt là trong đào tạo theo học chế tín chỉ sinh viên còn lúng túng trong việc chọn môn học phù hợp với từng năm học.

2.6. Đánh giá chung về quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

2.6.1. Mặt mạnh

Đảng ủy, Ban giám hiệu nhà trường đã quan tâm và xác định quản lý công tác SV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và quan trọng hàng đầu của nhà trường.

Công tác quản lý SV được thực hiện theo đúng quy chế.

Công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, lối sống cho SV được quan tâm.

Công tác quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của SV được thực hiện theo đúng chương trình, kế hoạch đã định và quy chế, quy định hiện hành.

2.6.2. Hạn chế

Công tác giải quyết các thủ tục hành chính, cấp thẻ SV, phát bằng tốt nghiệp và các chế độ chính sách cho SV còn nhiều bất cập, Công tác tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm, pháp lý, tâm lý xã hội cho SV chưa được tổ chức thực hiện theo một kế hoạch và khoa học, chưa hổ trợ được cho SV trong vấn đề chọn lựa ngành học đối với SV

Nhà trường chưa xác lập được mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương nơi SV cư trú.

2.6.3. Thời cơ

Trường Đại học Phạm Văn Đồng có sứ mệnh đào tạo đa ngành, đa phương thức, là cơ sở nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Ngãi và cả nước. Uy tín và học hiệu của Nhà trường trong công tác đào tạo ngày một tăng cao. Đồng thời, Đảng và Chính phủ tập trung đầu tư cho các cơ sở giáo dục và đào tạo nói chung trong đó quan tâm đến các trường đại học nói riêng.

Đội ngũ CBQL, GV Trường Đại học Phạm Văn Đồng luôn xác định rõ nhiệm vụ quản lý công tác SV là vấn đề hết sức quan trọng trong sự nghiệp trồng người. Phần lớn đội ngũ GV nhà trường có tinh thần vượt khó, cầu tiến trong học tập để nâng cao trình độ, năng lực giảng dạy, rèn luyện phẩm chất đạo đức, tự hoàn thiện nhân nhà giáo, khẳng định vai trò quyết định của nhà giáo trong quản lý công tác SV.

2.6.4. Thách thức

Tốc độ phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là hệ thống internet toàn cầu đã tạo điều kiện thuận lợi cho SV có cơ hội tiếp cận tri thức khoa học và giao lưu, trao đổi với nhau. Tuy nhiên, internet cũng chính là công cụ của các hoạt động tuyên truyền, lôi kéo của các đối tượng phản động nhằm vào SV, đồng thời thông qua các trang mạng xã hội, SV được phép truy cập và dễ dàng trao đổi thông tin nên dễ bị lôi cuốn vào thế giới ảo của sự lệch lạc về chuẩn mực đạo đức, lối sống, ảnh hưởng rất lớn đến nhân cách SV.

Ngoài ra, các hoạt động phản động của thế lực thù địch không ngừng dùng mọi thủ đoạn để chống phá cách mạng Việt Nam thông qua việc tác động vào tư tưởng, lập trường, nhận thức của SV. Đây chính là thách thức không nhỏ đối với nhà trường trong quản lý công tác SV, đặc biệt là đối với SV là người dân tộc thiểu số trong giai đoạn hiện nay.

Những tồn tại, hạn chế của nhà trường trong quản lý công tác SV trong thời gian qua cũng là một trong những thách thức không nhỏ đối với Ban Giám hiệu, CBQL và SV của nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng sự kỳ vọng của các cấp, các ngành đối với sự nghiệp phát triển của nhà trường.

2.6.5. Đánh giá chung

Trong thời gian qua, cấp ủy và Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên quan tâm chỉ đạo và tích cực triển khai, thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTB&XH về quản lý công tác SV, xây dựng các quy chế cụ thể liên quan đến công tác SV, các kế hoạch được xây dựng và triển khai đồng bộ, hiệu quả và mang lại nhiều kết quả thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công tác SV.

Từ thực trạng nêu trên, việc đề xuất các biện pháp quản lý công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay có tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn cao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của địa phương, đáp ứng yêu cầu của xã hội.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Các nguyên tắc xác định biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, thực tiễn

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực

3.2. Biện pháp quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay

3.2.1. Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của quản lý công tác SV cho toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên

Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, GV, SV về quản lý công tác sinh viên để từ đó mọi người tự giác và nghiêm túc thực hiện các quy định về quản lý công tác sinh viên, góp phần thực hiện tốt giáo dục sinh viên của nhà trường.

3.2.2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý công tác sinh viên

Đội ngũ cán bộ quản lý sinh viên bên cạnh đảm bảo về số lượng, hợp lý về cơ cấu cần phải nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ QLSV mới đủ sức đáp ứng nhu cầu giáo dục và đào tạo ngày càng tăng của nhà trường trong bối cảnh đa dạng hóa các loại hình đào tạo.

3.2.3. Hoàn thiện hệ thống quản lý công tác sinh viên

Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý công tác SVtrong đó đảm bảo có sự tham gia của các đơn vị trong nhà trường nhằm tổ chức thực hiện quản lý công tác sinh sinh đạt hiệu quả.

3.2.4. Tăng cường công tác phối hợp giữa các đơn vị trong và ngoài trường trong quản lý công tác sinh viên

Nội dung quản lý SV trong công tác phối hợp phải đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động, tuân thủ đúng theo những quy định của Bộ GD&ĐT và quy định nhà trường trong việc quản lý sinh viên. Tránh sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, thực hiện phân cấp, phân quyền.

3.2.5. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ người học và hướng nghiệp cho sinh viên.

Xây dựng kế hoạch công tác hỗ trợ người học và hướng nghiệp cho SV phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường cũng như nhà tuyển dụng nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong công tác hỗ trợ, hướng nghiệp cho SV

3.2.6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác sinh viên

Ứng dụng công nghệ thông tin ngày nay đã mang lại triển vọng lớn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế – xã hội. Trong lĩnh vực quản lý đào tạo quản lý sinh sinh viên cũng vậy, công nghệ thông tin góp phần làm thay đổi công cụ, phương thức và hiệu quả của công tác quản lý sinh viên, xây dựng trường học phát triển theo hướng cách mạng mới.

3.2.7. Xây dựng và phát triển môi trường văn hóa trường học

Trường học là nơi truyền bá những nét đẹp của văn hóa một cách khuôn mẫu và bài bản nhất. Việc xây dựng chuẩn mực về lời nói, hành vi trong giao tiếp, ứng xử một cách mẫu mực trong nhà trường đòi hỏi về phía nhà trường phải xây dựng những chuẩn mực cũng như các quy định cụ thể và có cơ chế kiểm tra đánh giá hữu hiệu từ đó mới xây dựng được môi trường văn hóa nhà trường với những nét đẹp, những giá trị giúp cán bộ quản lý nhà trường, thầy cô giáo, các vị phụ huynh sinh viên có cách suy nghĩ, tình cảm hành động tốt đẹp.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Có thể nói rằng các biện pháp trên đều tác động qua lại lẫn nhau, kết hợp với nhau và có mối quan hệ khăng khít. Việc quản lý SV muốn đạt hiệu quả đòi hỏi phải có sự tác động các biện pháp một cách đồng bộ. Tuy nhiên, tùy từng thời điểm, tùy điều kiện thực tế của nhà trường về cơ sở vật chất, đội ngũ,… mà mỗi biện pháp giữ vai trò chủ đạo khác nhau.

3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

– Xác định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp luận văn đề xuất.

– Kết quả khảo nghiệm các biện pháp luận văn đề xuất phải phản ánh tính khách quan trung thực, hợp lý, hiệu quả của quá trình nghiên cứu lý luận đồng thời phù hợp với thực trạng quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay.

3.4.2. Lựa chọn đối tượng khảo nghiệm

CBQL, GV đang công tác tại Trường Đại học Phạm Văn Đồng;

3.4.3. Quá trình khảo nghiệm

Để khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp mà tác giả đã đề xuất, tác giả tổ chức xin ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên Trường Đại học Phạm Văn Đồng về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay.

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm

Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng sau khi xử lý số liệu thể hiện ở bảng 3.1 và bảng 3.2.

Về tính cấp thiết, thông qua kết quả khảo nghiệm sau khi xử lí số liệu ở bảng 3.1 thể hiện các biện pháp quản lý công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay do luận văn đề xuất đánh giá mức độ cao (điểm TBC từ 4,14 trở lên).

Trong đó, biện pháp Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của quản lý công tác SV cho toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên được cho là rất cấp thiết xếp ở vị trí 1; biện pháp Đẩy mạnh công tác hỗ trợ người học và hướng nghiệp cho sinh viên được cho là rất cấp thiết xếp ở vị trí 2; biện pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý công tác sinh viên được cho là rất cấp thiết xếp ở vị trí 3; biện pháp Hoàn thiện hệ thống quản lý công tác sinh viên được cho là cấp thiết xếp ở vị trí 4; biện pháp Tăng cường công tác phối hợp giữa các đơn vị trong và ngoài trường trong quản lý công tác sinh viên được cho là cấp thiết xếp ở vị trí 5; biện pháp Xây dựng và phát triển môi trường văn hóa trường học được cho là cấp thiết xếp ở vị trí 6; biện pháp Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác sinh viên được cho là cấp thiết xếp ở vị trí 7.

Về tính khả thi thông qua kết quả khảo nghiệm sau khi xử lí số liệu ở bảng 3.2 thể hiện các biện pháp quản lý công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay do luận văn đề xuất đánh giá mức độ cao (điểm TBC từ 3,92 trở lên).

Trong đó, biện pháp Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của quản lý công tác SV cho toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên được cho là rất khả thi xếp ở vị trí 1; biện pháp Đẩy mạnh công tác hỗ trợ người học và hướng nghiệp cho sinh viên được cho là rất khả thi xếp ở vị trí 2; biện pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý công tác sinh viên được cho là khả thi xếp ở vị trí 3; biện pháp Hoàn thiện hệ thống quản lý công tác sinh viên được cho là khả thi xếp ở vị trí 4; biện pháp Tăng cường công tác phối hợp giữa các đơn vị trong và ngoài trường trong quản lý công tác sinh viên được cho là khả thi xếp ở vị trí 5; biện pháp Xây dựng và phát triển môi trường văn hóa trường học được cho là khả thi xếp ở vị trí 6; biện pháp Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác sinh viên được cho là khả thi xếp ở vị trí 7.

Trong từng biện pháp cụ thể, sự tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi được thể hiện cụ thể.

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của quản lý công tác SV cho toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên với mức độ đánh giá rất cấp thiết (4.84 điểm) và rất khả thi (4.76 điểm). Điều này cho thấy tầm quan trọng của quản lý công tác SV cho toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên có ý nghĩa quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các biện pháp quản lý công tác SV tiếp theo.

Biện pháp 2: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý công tác sinh viên đánh giá rất cấp thiết (4.56 điểm) và khả thi (4.44 điểm). Điều này cho thấy Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý công tác sinh viên có ý nghĩa quan trọng đối với Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay để nhà trường có cơ sở đánh giá kết quả quản lý công tác SV chính xác, khách quan.

Biện pháp 3: Hoàn thiện hệ thống quản lý công tác sinh viên, với mức độ đánh giá cấp thiết (4.48 điểm) và khả thi 4.32 điểm). Điều này cho thấy nhà trường cần quan tâm hoàn thiện hệ thống quản lý công tác sinh viên phù hợp, khả thi với điều kiện thực tế của nhà trường hơn.

Biện pháp 4: Tăng cường công tác phối hợp giữa các đơn vị trong và ngoài trường trong quản lý công tác sinh viên với mức độ đánh giá cấp thiết (4.34 điểm) và khả thi (4.12 điểm). Điều này cho thấy việc phối hợp giữa các đơn vị trong và ngoài trường trong quản lý công tác sinh viên là điều cần thiết, cùng với nhà trường quản lý công tác SV, có sự phối hợp tốt hơn nữa với các lực lượng đặc biệt là với gia đình phụ huynh.

Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác hỗ trợ người học và hướng nghiệp cho sinh viên với mức độ đánh giá rất cấp thiết (4.68 điểm) và rất khả thi (4.56 điểm) kết quả này cho thấy đây là một biện pháp rất cần thiết cho nhà trường trong giai đoạn hiện nay.

Biện pháp 6: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác sinh viên với mức độ đánh giá khá cấp thiết (4.14 điểm) và khá khả thi (3.96 điểm). Điều này cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác SV là khá cần thiết.

Biện pháp 7: Xây dựng và phát triển môi trường văn hóa trường học với mức độ đánh giá cấp thiết (4.26 điểm) và khá khả thi (3.96 điểm). Kết quả chung của biện pháp này cho thấy là cần thiết xây dựng môi trường văn hóa trường học.

Nhìn chung, các biện pháp quản lý công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay do luận văn đề xuất thông qua kết quả khảo nghiệm ý kiến đánh giá của chuyên gia là rất cấp thiết và khả thi trong điều kiện nhà trường hiện nay. Việc áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý theo hướng tuân thủ tính thực tiễn, phù hợp với hoàn cảnh và hướng vào hiệu quả, sẽ đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả quản lý công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Công tác quản lý SV trong nhà trường luôn là vấn đề có tính bức thiết và quan trọng nhằm góp phần giáo dục toàn diện cho SV ở các cơ sở giáo dục và đào tạo nói chung và ở trường Đại học Phạm Văn Đồng nói riêng. Để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả quản lý công tác SV đòi hỏi nhà trường tiến hành khảo sát thực trạng làm cơ sở áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý công tác SV phù hợp, khả thi với điều kiện của Nhà trường.

Xuất phát từ ý nghĩa và nhu cầu như trên, luận văn đã nghiên cứu, trình bày khá đầy đủ hệ thống lý luận khoa học, hiện tại đã được thẩm định, phù hợp với yêu cầu nghiên cứu của nội dung luận văn về quản lý công tác SV ở Trường Đại học. Việc nghiên cứu cho thấy tính cấp thiết của công tác quản lý SV ở trường Đại học nói chung và Trường Đại học Phạm Văn Đồng nói riêng.

Luận văn đã tiến hành khảo sát thực trạng một cách công phu với nhiều đối tượng tham gia, phiếu hỏi và nội dung điều tra hợp lý, đáp ứng được yêu cầu việc đánh giá, nhận xét về thực trạng quản lý công tác SV. Qua khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay thể hiện quản lý công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong những năm qua có những chuyển biến tích cực và đạt được những kết quả khả quan, tuy nhiên, biện pháp quản lý công tác SV còn nhiều bất cập như nhận thức của một bộ phận cán bộ và SV còn hạn chế; việc triển khai công tác SV còn chậm; công tác thông tin, tuyên truyền chưa được chủ động.

Luận văn đề xuất 07 biện pháp quản lý công tác SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay, bao gồm: Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của quản lý công tác SV cho toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên; Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý công tác sinh viên; Hoàn thiện hệ thống quản lý công tác sinh viên; Tăng cường công tác phối hợp giữa các đơn vị trong và ngoài trường trong quản lý công tác sinh viên; Đẩy mạnh công tác hỗ trợ người học và hướng nghiệp cho sinh viên; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác sinh viên; Xây dựng và phát triển môi trường văn hóa trường học.

Kết quả khảo nghiệm thể hiện 07 biện pháp luận văn đề xuất có tính cấp thiết rất cao và tính khả thi cao. Việc áp dụng đồng bộ 07 biện pháp luận văn đề xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý SV ở Trường Đại học Phạm Văn Đồng trong giai đoạn hiện nay.

2. KHUYẾN NGHỊ

– Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động TB&XH

Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ làm công tác quản lý SV nhằm nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất chính trị phù hợp với xu thế phát triển giáo dục hiện nay.

Tổ chức giao ban chuyên môn mỗi kỳ một lần giữa Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTB&XH với lãnh đạo các nhà trường để nắm bắt thực trạng và các yêu cầu mới trong công tác quản lý SV, lấy ý kiến đóng góp để dự thảo nội dung các quy chế, quy định đảm bảo tính khả thi trước khi ban hành.

Triển khai và ứng dụng phần mềm quản lý SV đồng bộ, thống nhất trên tất cả các trường trong nước để thuận tiện cho việc báo cáo và công tác kiểm tra.

– Đối với UBND tỉnh Quảng Ngãi

Chỉ đạo những đơn vị các cấp trong tỉnh Quảng Ngãi có những văn bản đôn đốc các lực lượng xã hội, các ngành chức năng tăng cường tham gia quản lý công tác SV của nhà trường.

Tăng cường tổ chức các hội thảo chuyên đề về quản lý công tác SV.

– Đối với Trường Đại học Phạm Văn Đồng

Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản quy định về quản lý công tác SV trên cơ sở những văn bản pháp quy của Nhà nước; các quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động TB&XH.

Nhà trường cần sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý công tác SV và bổ sung thêm số lượng cán bộ quản lý có trình độ; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hiện đang tham gia công tác trong lĩnh vực quản lý SV nhằm nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

Nhà trường cần có chủ trương, kế hoạch tăng cường phối hợp làm việc với các khoa, phòng, ban, đoàn thanh niên, hội sinh viên và chính quyền địa phương, tổ dân phố và chủ nhà trọ để quản lý tốt hơn công tác SV nội trú, ngoại trú, tạo điều kiện cho SV an tâm học tập và rèn luyện tốt.

Nhà trường cần có kế hoạch thực hiện tổ chức lại hệ thống căn tin và nhà ăn tập thể phục vụ cho SV để đảm bảo chất lượng bữa ăn, nâng cao thể lực cho SV học tập và rèn luyện tốt hơn

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\PHAM DUY TAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *