Phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng

Phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng trong bối cảnh tự chủ đại học

Phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng trong bối cảnh tự chủ đại học

1. Lý do chọn đề tài

Trong lý luận và thực tiễn, đội ngũ giảng viên (ĐNGV) được xem là lực lượng nòng cốt của sự nghiệp giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), là nhân tố chủ đạo quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục.

Đề cập đến vai trò của ĐNGV, Nghị quyết Hội nghị lần thứ II, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII cũng đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục”. Do đó muốn phát triển GD&ĐT phải chăm lo xây dựng và phát triển ĐNGV. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã xác định những nhiệm vụ chủ yếu: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD&ĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học; hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; đổi mới căn bản công tác quản lý GD&ĐT, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở GD&ĐT; coi trọng quản lý chất lượng; phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT; đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội, nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển GD&ĐT…”. Vì vậy, tự chủ là con đường tất yếu để các trường đổi mới phương thức quản trị, chuyển từ đào tạo theo vốn tự có sang đào tạo theo nhu cầu của thị trường để nâng cao chất lượng. Đó cũng là biện pháp để quy hoạch lại mạng lưới các trường đại học (ĐH) ở nước ta hiện nay.

Từ năm 2005, quyền tự chủ của trường ĐH đã được Luật Giáo dục ghi nhận với nội dung tương tự quan niệm của các nước phát triển: “Trường trung cấp, trường cao đẳng (CĐ), trường ĐH được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và theo điều lệ Nhà trường trong các hoạt động sau đây: (1) Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo; (2) Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng; (3) Tổ chức bộ máy Nhà trường; tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đãi ngộ nhà giáo, cán bộ, nhân viên; (4) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; (5) Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học (NCKH) trong nước và nước ngoài theo quy định của Chính phủ”. Để thúc đẩy tự chủ ĐH, Đảng và Nhà nước đã ban hành các chủ trương, chính sách và các khuôn khổ pháp lý cho vấn đề này. Trong đó, Luật Giáo dục ĐH 2012 đã khẳng định cơ sở giáo dục ĐH tự chủ trong các hoạt động chủ yếu thuộc các lĩnh vực tổ chức và nhân sự, tài chính và tài sản, đào tạo, khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, đảm bảo chất lượng giáo dục ĐH.

Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHNN) là cơ sở giáo dục ĐH thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN), với sứ mạng đào tạo nâng cao tri thức về ngôn ngữ, văn hóa nhân loại nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước và hội nhập quốc tế. Đồng thời, Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT), Ban Quản lý Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 chọn là một trong năm Trung tâm Ngoại ngữ khu vực với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, khảo sát, năng lực ngoại ngữ, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học ngoại ngữ. Để thực hiện được nhiệm vụ quan trọng đó, cùng với các điều kiện, nguồn lực khác như tài chính, cơ sở vật chất… thì ĐNGV là lực lượng trực tiếp thực hiện các mục tiêu GD&ĐT của Nhà trường, là lực lượng quyết định chất lượng, hiệu quả GD&ĐT của Nhà trường.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phát triển ĐNGV trong trường ĐH, trong nhiều năm qua Nhà trường thực hiện đầy đủ những quy định của Bộ GD&ĐT về nội dung đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng ĐNGV, tuy vậy, vẫn còn nhiều bất cập, nhiều khó khăn cần có những biện pháp quản lý và chỉ đạo quyết liệt từ phía lãnh đạo Nhà trường cũng như các cơ quan QLGD.

Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay yêu cầu các trường ĐH xây dựng lộ trình tự chủ, nếu không tự chủ thì các trường khó phát huy nội lực và khó thích ứng với sự thay đổi nhanh của thế giới ngày nay, thì Trường ĐHNN cũng gặp nhiều thách thức bên cạnh các cơ hội sẽ đạt được, nên thực hiện tự chủ cần có lộ trình phù hợp đặc biệt là chiến lược phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh tự chủ.

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn vấn đề “Phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng trong bối cảnh tự chủ đại học” để nghiên cứu, làm đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ QLGD.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển ĐNGV tại Trường ĐHNN – ĐHĐN trong bối cảnh tự chủ ĐH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường để đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng yêu cầu phát triển của Nhà trường trong giai đoạn tới.

3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1. Khách thể nghiên cứu: ĐNGV ở trường ĐH

3.2. Đối tượng nghiên cứu: Phát triển ĐNGV tại Trường ĐHNN – ĐHĐN

3.3. Phạm vi nghiên cứu: Để thực hiện đề tài này, chúng tôi tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNGV và công tác phát triển ĐNGV của Trường ĐHNN từ năm 2013 đến 2017.

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2018 đến tháng 8/2018

4. Giả thuyết khoa học

ĐNGV là nhân tố quyết định chất lượng và hiệu quả GD&ĐT của Nhà trường. Nếu có thể xây dựng được một hệ thống các biện pháp phát triển ĐNGV phù hợp trong bối cảnh tự chủ ĐH sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương và khu vực đáp ứng yêu cầu hội nhập.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác phát triển ĐNGV ở trường ĐH; Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ĐNGV và công tác phát triển ĐNGV của Trường ĐHNN – ĐHĐN; Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV Trường ĐHNN.

6. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng những phương pháp sau:

6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết có liên quan để tìm ra những mối quan hệ biện chứng giữa các phương pháp. Nghiên cứu các văn bản, tài liệu thể hiện quan điểm, đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các công trình NCKH về phát triển ĐNGV tại các trường ĐH ở trong và ngoài nước, các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết của Trường ĐHNN – ĐHĐN. Trên cơ sở đó hình thành một hệ thống lý luận định hướng cho quá trình nghiên cứu đề tài.

6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

– Điều tra bằng hệ thống phiếu hỏi với đối tượng là CBQL, GV, SV Trường ĐHNN – ĐHĐN

– Phỏng vấn: Phỏng vấn BGH, CBQL, GV, SV Trường ĐHNN để làm rõ hơn và lý giải nguyên nhân những hạn chế trong công tác phát triển ĐNGV tại Nhà trường.

– Thực hiện quan sát, xin ý kiến chuyên gia.

6.3. Phương pháp thống kê toán học

Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra, đồng thời xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và kết quả nghiên cứu.

7. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung nghiên cứu được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển ĐNGV trường ĐH;

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý phát triển ĐNGV của Trường ĐHNN – ĐHĐN;

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển ĐNGV tại Trường ĐHNN – ĐHĐN trong bối cảnh tự chủ ĐH.

Phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng trong bối cảnh tự chủ đại học
Phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng trong bối cảnh tự chủ đại học

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan các vấn đề cần nghiên cứu

1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính

1.2.1. Quản lý

Khi nghiên cứu về lý luận quản lý, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều khái niệm về quản lý ở những cách tiếp cận khác nhau:

– Quan niệm của các học giả nước ngoài về quản lý:

Theo FW. Taylor (1854-1915) người sáng lập ra trường phái quản lý theo khoa học cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất

1.2.2. Quản lý giáo dục

QLGD là hệ thống những tác động có ý thức hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp quản lý khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành sự ổn định của trường học và các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của nhà nước.

1.2.3. Quản lý nhà trường

Là nội dung cơ bản và quan trọng nhất trong hệ thống QLGD. Quản lý nhà trường là cấp quản lý cơ sở của ngành giáo dục.

Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý trường học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu chuẩn hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

1.2.4. Quản lý nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là một khái niệm cơ bản, là đối tượng nghiên cứu của môn khoa học Quản lý tổ chức – Quản trị học, từ góc độ quản trị học, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn tài nguyên nhân sự và các vấn đề nhân sự trong tổ chức cụ thể. Nguồn nhân lực chính là vấn đề về nguồn lực con người – nhân tố con người trong một tổ chức cụ thể nào đó. Điều đó, có nghĩa là: “Nguồn nhân lực phải thừa nhận là nguồn vốn và là tài sản quan trọng nhất định của mọi loại hình quy mô tổ chức”.

1.2.4. Giảng viên

GV phải là những nhà giáo có đầy đủ các yêu cầu về phẩm chất đạo đức, năng lực giảng dạy, trình độ chuyên môn và các yêu cầu khác đảm bảo được nhiệm vụ đào tạo ở bậc ĐH, CĐ.

1.2.5. Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ

Đội ngũ là một tập hợp những cá nhân có liên hệ với nhau, tạo thànhsự thống nhất ổn định, có tính chỉnh thể, có những thuộc tính và những quy luật tích hợp. Đội ngũ hàm chứa yếu tố sức mạnh và có những yêu cầu chặt chẽ về cơ cấu, kỷ cương và chất lượng công việc. Ví dụ như đội ngũ công nhân, đội ngũ các nhà khoa học, đội ngũ trí thức…Tóm lại, đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một chức năng hay nhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục đích nhất định.

Đội ngũ giảng viên

ĐNGV là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục nhằm đào tạo những con người có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực trình độ đáp ứng được những yêu cầu của xã hội, bồi dưỡng và phát triển nhân tài cho đất nước. Họ gắn bó với nhau thông qua lợi ích vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật và thể chế xã hội. ĐNGV là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục ĐH của quốc gia, đất nước đó. ĐNGV và CBQLGD là một trong những lực lượng đông đảo trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Nhà nước.

Như vậy, có thể hiểu ĐNGV là tập hợp những nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các nhà trường ĐH và cao đẳng, họ gắn kết với nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung của ngành GD & ĐT và hoàn thành mục tiêu của các nhà trường ĐH, cao đẳng nơi họ công tác. Lao động của ĐNGV là lao động trí óc, lao động khoa học, lao động đặc thù nhằm tạo ra sản phẩm đặc biệt là con người đã được GD&ĐT.

1.2.6. Phát triển ĐNGV

Phát triển

Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp” Theo quan niệm này sự vật, hiện tượng con người, xã hội hoặc biến đổi tăng về số lượng, chất lượng hoặc dưới tác động bên ngoài làm cho biến đổi tăng tiến đều được coi là phát triển.

Phát triển đội ngũ giảng viên

ĐNGV là lực lượng nòng cốt đóng vai trò hết sức quan trọng, có tính quyết định trong quá trình GD&ĐT. ĐNGV có vai trò nòng cốt trong sự phát triển của nhà trường bởi vì họ quyết định chất lượng sản phẩm tạo ra, là uy tín của trường đối với xã hội.

1.2.7. Tự chủ đại học

1.3. Các quan điểm về phát triển nguồn nhân lực

1.3.1. Lý luận của Martin Hilb về quản lý nhân sự tổng thể [Error! Reference source not found.]

1.3.2. Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler

1.3.3. Đặc trưng và yêu cầu nghề nghiệp của ĐNGV trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay trong bối cảnh tự chủ đại học

Yêu cầu về phẩm chất của người giảng viên

Yêu cầu về năng lực nghiệp vụ sư phạm và trình độ chuyên môn, NCKH.

1.4. Tự chủ ĐH tại các trường ĐH công lập ở Việt Nam

1.4.1. Vai trò của trường ĐH công lập

Tự chủ ĐH bao gồm 4 nội dung chính: Tự chủ về tổ chức; tự chủ về tài chính; tự chủ về nhân sự; tự chủ về học thuật [Error! Reference source not found.]. Trong các nội dung này, tự chủ về tổ chức và tự chủ về tài chính được xem là những tiền đề quan trọng có khả năng hoàn thiện toàn bộ các nội dung tự chủ khác. Tự chủ tài chính cho phép các trường huy động nguồn lực tài chính và duy trì nguồn lực tài chính, đảm bảo việc tuyển chọn lực lượng học thuật tốt nhất, từ đó phát triển học thuật theo hướng sáng tạo đổi mới theo chiến lược của từng trường ĐH.

1.4.2. Mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ

1.4.3. Nội dung tự chủ đại học

Các nội dung chính của tự chủ ĐH là: Tự chủ về tổ chức; Tự chủ về tài chính; Tự chủ về nhân sự; Tự chủ về học thuật. [32]

1.4.4. Những nhiệm vụ và yêu cầu đối với ĐNGV các trường ĐH trong bối cảnh tự chủ đại học.

Vai trò của giảng viên đại học

Vai trò của nhà giáo đã được Luật Giáo dục 2005 ghi rõ tại Điều 15 như sau: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học

Nhiệm vụ của giảng viên ĐH

Điều 23, 25 của Điều lệ trường ĐH (Quyết định Số: 70/2014/QĐ-TTg, ngày 10/12/2014) quy định: Nhiệm vụ và quyền của công chức, viên chức, GV trong trường ĐH [Error! Reference source not found.]:

– Thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức theo quy định của Luật Giáo dục, Luật cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan.

– Thực hiện các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường.

– Hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và các công tác được giao.

1.4.5. Hiệu trưởng trường đại học và công tác phát triển ĐNGV trong bối cảnh tự chủ đại học

1.4.6. Những yêu cầu đối với ĐNGV trường ĐH

* Yêu cầu về phẩm chất đạo đức

* Yêu cầu về năng lực nghiệp vụ sư phạm

* Yêu cầu về trình độ chuyên môn

1.4.7. So sánh đặc điểm và nguyên tắc quản lý tự chủ và quản lý không tự chủ công tác phát triển ĐNGV

1.5. Quản lý phát triển ĐNGV trường ĐH trong bối cảnh tự chủ ĐH

1.5.1. Quản lý công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch ĐNGV

1.5.2. Quản lý công tác tuyển dụng

1.5.3. Quản lý công tác bố trí, sử dụng ĐNGV

1.5.4. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV

1.5.5. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá ĐNGV

1.5.6. Công tác tạo môi trường cho ĐNGV

1.6. Những yếu tố ảnh hưởng tới phát triển đội ngũ giảng viên

1.6.1. Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý

1.6.2. Các yếu tố thuộc về bản thân giảng viên

1.6.2. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong xu thế hội nhập, ngoài KHCN thì phát triển nguồn nhân lực là một nhu cầu tất yếu của xã hội. Bởi vậy, yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực và sự phát triển các ngành nghề mới trong cộng đồng, địa phương và quốc gia là hết sức cấp bách đối với trách nhiệm của các trường ĐH. Chất lượng của nhà trường phụ thuộc phần nhiều ở chất lượng đội ngũ, một nhà trường mạnh trước hết ĐNGV của trường phải mạnh. Phát triển ĐNGV là chuỗi tác động hợp lý. Nơi thực hiện phát triển ĐNGV có hiệu quả nhất là nhà trường, một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo bằng việc truyền thụ những tri thức, chuẩn mực đạo đức của nhân loại cho học sinh, SV.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

2.1. Khái quát quá trình khảo sát

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

Chúng tôi thu nhận thông tin làm cơ sở đánh giá đúng về thực trạng ĐNGV và công tác phát triển ĐNGV tại Trường ĐHNN – ĐHĐN.

2.1.2. Nội dung khảo sát

Tiến hành khảo sát thực tế, trao đổi trực tiếp và phát phiếu điều tra về thực trạng ĐNGV về quy mô, số lượng, cơ cấu, chất lượng và mức độ đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn, thực hiện nhiệm vụ GV. Cũng đồng thời khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phát triển ĐNGV của Trường ĐHNN – ĐHĐN.

2.1.3. Phương pháp khảo sát

– Nghiên cứu một số tài liệu, báo cáo của các phòng ban chức năng về tình hình chung của Trường ĐHNN – ĐHĐN.

– Điều tra bằng phiếu hỏi

– Phỏng vấn một số CBQL về những thuận lợi, khó khăn trong quá trình đào tạo và những bất cập trong quản lý.

– Lấy ý kiến chuyên gia

2.1.4. Đối tượng khảo sát

Tác giả phát phiếu khảo sát đến 02 đối tượng: 79 CBQL, 221 GV trực tiếp quản lý và giảng dạy tại Trường ĐHNN – ĐHĐN.

2.2. Định hướng phát triển Trường ĐHNN đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

2.3. Khái quát về tổ chức bộ máy Trường ĐHNN – ĐHĐN

2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.3.3. Tổ chức và quản lý

2.3.4. Quy mô đào tạo

2.4. Thực trạng về ĐNGV Trường ĐHNN – ĐHĐN

Trong giáo dục, ĐNGV là một trong các nhân tố chính đóng vai trò quan trọng, quyết định đến chất lượng đào tạo của Nhà trường. Việc đánh giá đúng thực trạng ĐNGV trên cơ sở đó giúp cho việc xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV nhằm đáp ứng nhiệm vụ đào tạo đó là yêu cầu khách quan.

2.4.1. Số lượng ĐNGV

Số lượng cán bộ của Nhà trường hiện nay là 318 người (cả biên chế và hợp đồng). Bao gồm có CBQL, GV, chuyên viên các phòng chức năng. Trong đó có 221 GV đang trực tiếp giảng dạy.

2.4.2. Chất lượng ĐNGV

– Sự đáp ứng về số lượng: Tỉ lệ bình quân SV/GV hiện nay: đối với khối ngành I đạt tỉ lệ 20.8 SV/GV; đối với khối ngành VII đạt tỉ lệ 25.4 SV/GV đảm bảo đúng định mức chuẩn của Thông tư quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục ĐH và ĐHĐN.

– Sự đáp ứng chuẩn về trình độ học vấn: Số GV có trình độ thạc sĩ tập trung ở độ tuổi từ độ tuổi từ 24 đến dưới 40. Tỷ lệ GV có trình độ thạc sĩ trở lên là 90%.

– Trình độ về nghiệp vụ sư phạm: Trình độ NVSP là một trong những tiêu chuẩn để bổ nhiệm ngạch GV, theo số liệu của phòng Tổ chức – Hành chính thì 100% GV đã được học qua lớp NVSP.

– Sự đáp ứng về phẩm chất nghề nghiệp

+ Phẩm chất chính trị, đạo đức: Phẩm chất đạo đức của ĐNGV biểu hiện ở lối sống, tác phong, sự trọng danh dự… Nhiệm vụ của trường ĐH không chỉ trang bị cho SV những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp mà còn phải giáo dục cho SV về phẩm chất đạo đức để sau khi tốt nghiệp ra trường họ sẽ trở thành những con người vừa “hồng” vừa “chuyên”.

– Về năng lực của ĐNGV: Năng lực của ĐNGV thể hiện ở hai nhóm năng lực sau: Nhóm năng lực giảng dạy, năng lực NCKH, năng lực tự học; Nhóm năng lực phát triển nghề nghiệp, năng lực phát triển chuyên môn và kiến thức xã hội.

2.4.3. Cơ cấu ĐNGV

Về cơ cấu tỷ lệ giữa số lượng GV so với số cán bộ lãnh đạo, quản lý hành chính và nhân viên phục vụ tương đối hợp lý, tỷ lệ GV chiếm 71,1%; cán bộ, nhân viên phòng ban chiếm 28,9%.

GV có độ tuổi từ 24 đến dưới 30 là 106 người, chiếm tỷ lệ 47,8%. Về mặt lý luận, cơ cấu ĐNGV theo lứa tuổi hợp lý sẽ tạo cho ĐVGV có lợi thế: tính kế cận cao, phát huy thế mạnh của từng lứa tuổi.

2.5. Thực trạng công tác phát triển ĐNGV của Trường ĐHNN trong bối cảnh tự chủ đại học

2.5.1. Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch ĐNGV

Chất lượng đội ngũ cán bộ đưa vào quy hoạch được nâng lên đáng kể cả về trình độ học vấn, chính trị và chuyên môn nghiệp vụ; đảm bảo số lượng, cơ cấu hợp lý; đặc biệt tỷ lệ cán bộ nữ, cán bộ trẻ được tăng lên đáng kể. Tuy vậy, trong công tác quy hoạch tỷ lệ cán bộ nữ, cán bộ trẻ trong một vài trường hợp chưa đạt như mong muốn, một số trường hợp quy hoạch mang tính khả thi không cao.

2.5.2. Thực trạng công tác quy hoạch phát triển ĐNGV

Nhà trường đã triển khai công tác quy hoạch phát triển ĐNGV theo đúng quy định của pháp luật và quy định của Nhà trường, bắt đầu bằng việc căn cứ vào quy mô phát triển Nhà trường, quy mô đào tạo hàng năm để xác định nhu cầu về số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ. Tuy nhiên, công tác dự báo chưa được thực hiện tốt vì vậy khi Nhà trường mở rộng quy mô đào tạo, hoặc ĐNGV có biến động giảm (chuyển công tác, đi học, nghỉ thai sản, điều động công tác…) dẫn đến thiếu GV.

2.5.3. Thực trạng công tác tuyển dụng, thỉnh giảng GV

Công tác tuyển dụng ĐNGV là một hoạt động then chốt trong quản lý nhà nước về giáo dục. Quản lý nhà nước về tuyển dụng GV phải được thực hiện đầy đủ về quy trình tuyển dụng, số lượng, cơ cấu và tiêu chuẩn GV. Công tác tuyển dụng GV của Nhà trường trong thời gian qua luôn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, Bộ GD&ĐT cũng như của ĐHĐN.

2.5.4. Thực trạng công tác bố trí, sử dụng ĐNGV

Trong những năm qua, việc sử dụng ĐNGV của Nhà trường đã đạt được kết quả nhất định, trên quan điểm sử dụng “đúng người, đúng việc” đã phát huy được năng lực của cán bộ, GV nhưng chưa thực sự hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ đề ra.

Bảng 2.3.Tổng hợp đánh giá của CBQL, GV về việc sử dụng ĐNGV

TTMức độ đánh giáSố lượng (người)Tỷ lệ (%)
1Rất hợp lý9431,3
2Hợp lý14749,0
3Chưa hợp lý5919,7
4Rất chưa hợp lý00,0
Tổng300100 %

Kết quả khảo sát bảng 2.3 tổng hợp ý kiến CBQL và GV về việc sử dụng ĐNGV qua đó cho thấy chỉ có 19,7% đánh giá chưa hợp lý, còn lại 31,3% là rất hợp lý và 49% là hợp lý, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan hay cũng do quá trình lịch sử hình thành và phát triển để lại.

Do đó, điều này có nghĩa việc sử dụng, phân công GV tại Nhà trường ở mức độ khá, chưa thực sự tốt. Qua thực tế, có thể thấy công tác sử dụng vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: sử dụng GV chưa hợp lý, chưa phát huy được thế mạnh của ĐNGV. Biểu hiện là số lượng GV được huy động giảng dạy cần có kinh nghiệm còn ít. Có khoa còn chưa cân đối tỷ lệ GV tham gia giảng dạy với GV đi học. Do thiếu GV, nên nhiều người vừa đi học vừa tham gia giảng dạy dẫn đến hiệu quả làm việc và học tập không đảm bảo.

2.5.5. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV

Công tác đào tạo, bồi dưỡng GV trong những năm qua được thực hiện khá tốt. Trình độ và năng lực của ĐNGV được nâng lên đáng kể, đảm bảo đáp ứng yêu cầu giảng dạy. Về tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ cho ĐNGV thì được đánh giá mang lại hiệu quả cao. Mặc dù công tác đào tạo và bồi dưỡng đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên đứng trước yêu cầu về đổi mới giáo dục và phát triển ĐNGV trong giai đoạn mới thì công tác đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV của Nhà trường về xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo và bồi dưỡng được đánh giá chưa thực sự tốt . Vì vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng cho GV cần được quan tâm hơn nữa.

2.5.6. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá ĐNGV

Công tác kiểm tra, đánh giá ĐNGV được tiến hành thường xuyên, liên tục. Song song với việc đổi mới PPGD, việc đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá ĐNGV cần được chú trọng. Trong những năm qua, Nhà trường đã kiểm tra, đánh giá ĐNGV dưới nhiều hình thức như: kiểm tra thực hiện chương trình giảng dạy ở tổ chuyên môn, tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ SV…

2.5.7. Thực trạng chế độ đãi ngộ, chính sách đối với GV

Đánh giá về thực trạng thực hiện chế độ chính sách đối với GV trong những năm qua đã được thực hiện một cách nghiêm túc, đảm bảo đúng quy định của Đảng và Nhà nước: Chế độ lương, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm, thâm niên, chế độ học tập, khen thưởng…

Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ giảng dạy được Nhà trường ưu tiên mức thứ hai sau đầu tư cho con người. Phòng học, phòng thực hành, thiết bị máy móc đầy đủ, hiện đại để tạo môi trường thuận lợi, điệu kiện phục vụ hữu hiệu cho ĐNGV hoàn thành tốt nhiệm vụ GD&ĐT của Nhà trường.

2.5.8. Nhận định và đánh giá

2.5.8.1. Những mặt mạnh về công tác quản lý ĐNGV

2.5.8.2. Những mặt yếu về công tác quản lý ĐNGV

2.6. Nguyên nhân của thực trạng

2.6.1. Nguyên nhân những mặt mạnh

2.6.2. Nguyên nhân những tồn tại, hạn chế

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Số lượng GV có trình độ thạc sĩ tăng nhanh trong thời gian gần đây. Công tác tuyển dụng CBGV, quy hoạch cán bộ đúng quy trình, thực hiện công khai minh bạch. Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ, đào tạo sau ĐH cho GV được đặc biệt quan tâm chú trọng. Công tác bố trí sử dụng GV tương đối hợp lý. Chế độ, chính sách cho ĐNGV được thực hiện đầy đủ, kịp thời và công khai, dân chủ.

Mặc dù vậy công tác phát triển ĐNGV còn một số bất cập như: chưa thu hút được ĐNGV có trình độ chuyên môn cao; công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ còn bị động; điều kiện môi trường làm việc của GV vẫn còn hạn chế. Để phát triển ĐNGV của Nhà trường đủ về số lượng, đồng bộ và hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng mục tiêu phát triển của Nhà trường trong bối cảnh tự chủ ĐH hiện nay, cần có những biện pháp cụ thể giải quyết những khó khăn, hạn chế đang tồn tại.

CHƯƠNG 3

CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH TỰ CHỦ ĐẠI HỌC

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

Căn cứ Nghị quyết 26-NQ/TW của Bộ Chính trị đã ban hành về “Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ”. Theo đó, Bộ chính trị chú trọng chiến lược xây dựng đội ngũ cán bộ đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

Các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV nói chung, ĐNGV tại Trường ĐHNN nói riêng cần đảm bảo tính pháp lý, tức là dựa trên cơ sở pháp luật, cần dựa vào các văn bản của Đảng và Nhà nước về quản lý phát triển đội ngũ nhà giáo.

3.1.2. Nguyên tắc kế thừa

3.1.3. Nguyên tắc hệ thống

3.1.4. Nguyên tắc phù hợp thực tiễn

3.2. Các biện pháp phát triển ĐNGV của Trường ĐHNN trong bối cảnh tự chủ ĐH

3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức trách nhiệm của người GV

3.2.1.1. Mục đích biện pháp

3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện

3.2.2. Điều chỉnh chiến lược, quy hoạch phát triển ĐNGV theo hướng tự chủ đại học. Rà soát và hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá năng lực nghề nghiệp

3.2.2.1. Mục đích:

3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện

3.2.2.3. Các điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.3. Đổi mới tuyển chọn ĐNGV theo Đề án vị trí việc làm

3.2.3.1. Mục đích biện pháp

3.3.3.2. Nội dung và cách thực hiện

3.2.3.3. Điều kiện thực hiện

3.2.4. Bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả đội ngũ

3.2.4.1. Mục đích biện pháp

3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện

3.2.4.3. Điều kiện thực hiện

3.2.5. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV theo định hướng phát triển Nhà trường

3.2.5.1. Mục đích:

3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện:

3.2.5.3. Điều kiện thực hiện

3.2.6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá ĐNGV

3.2.6.1. Mục đích

3.2.6.2. Nội dung và cách thực hiện

3.2.6.3. Điều kiện thực hiện

3.2.7. Hoàn thiện môi trường làm việc tích cực cho ĐNGV

3.2.7.1. Mục đích:

3.2.7.3. Điều kiện thực hiện

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

Để đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất, chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phương pháp điều tra qua phiếu trưng cầu ý kiến dành cho Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, lãnh đạo các đơn vị và GV. Tổng số người được xin ý kiến: 200 người; trong đó:

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: 04 người

Lãnh đạo các đơn vị: 40 người

GV đang giảng dạy tại trường: 156 người

Chúng tôi đã phát phiếu hỏi và đề nghị cho ý kiến và tổng hợp kết quả theo bảng 3.1.

Bảng 3.1. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

TTBiện phápMức độ cần thiếtTính khả thi
Rất cần thiếtCần thiếtKhông cần thiếtKhả thiÍt khả thiKhông khả thi
SL%SL%SL%SL%SL%SL%
1BP117085%3015%00%17990%2111%00
2BP217588%2312%21%17387%2714%00
3BP317387%2714%00%16884%3216%00
4BP417487%2312%32%16080%4020%00
5BP516181%3819%11%17588%2513%00
6BP617688%2412%00%16884%3216%00
7BP718593%158%00%17085%3015%00

Theo bảng 3.1, chúng ta thấy: Các biện pháp phát triển ĐNGV Trường ĐHNN – ĐHĐN mà tác giả đề xuất được đại đa số phiếu ủng hộ, tán thành, được đánh giá là có tính khả thi và có khả năng trở thành hiện thực nếu được áp dụng.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Trên cơ sở lý luận về quản lý, phát triển ĐNGV, thực trạng công tác quản lý ĐNGV và định hướng phát triển của Trường ĐHNN – ĐHĐN, tác giả đã đưa ra các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV của Trường. Với việc đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý phát triển ĐNGV của Nhà trường trong giai đoạn hiện nay, kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã cho thấy hiệu quả công tác quản lý ĐNGV được nâng cao sẽ đáp ứng được mục tiêu chung của Nhà trường.

Để có một ĐNGV có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn cao, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, thì cần phải thực hiện đồng bộ 7 biện pháp đã được trình bày ở trên, từ đó Nhà trường sẽ phát triển mạnh về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển Nhà trường trong giai đoạn hiện nay và yêu cầu đổi mới của giáo dục ĐH Việt Nam đến năm 2020.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Phát triển giáo dục là một bộ phận của phát triển KT – XH, là công việc không thể thiếu trong công tác QLGD hiện nay. Công tác phát triển giáo dục nói chung và phát triển ĐNGV nói riêng luôn chiếm vị trí quan trọng đặc biệt trong định hướng và phát triển của Trường. Nó giúp các Nhà QLGD hoạch định được phương hướng và kế hoạch phát triển giáo dục trong tương lai. GD&ĐT là một bộ phận quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, là động lực phát triển KT – XH. Trong GD&ĐT nói chung và giáo dục ĐH nói riêng, ĐNGV là nhân tố quan trọng quyết định đến chất lượng giáo dục ĐH. Vì vậy, muốn phát triển giáo dục ĐH thì trước hết phải có những biện pháp thích hợp trong quản lý phát triển ĐNGV.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ GD&ĐT

– Xây dựng kế hoạch và chiến lược quy hoạch phát triển ĐNGV một cách tổng thể, đồng thời xây dựng môi trường pháp lý đảm bảo tăng cường tính tự chủ, sáng tạo của ĐNGV trong các trường ĐH trên cả nước.

– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, các ngành về công tác xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV.

– Thống nhất xây dựng và ban hành các tiêu chí đánh giá về phẩm chất năng lực của ĐNGV cụ thể để làm căn cứ cho việc đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bố trí, sắp xếp, luân chuyển, bổ nhiệm…và quy hoạch phát triển ĐNGV.

– Xây dựng cơ chế đánh giá đúng chất lượng, tiềm năng, sự cống hiến, đổi mới chính sách đãi ngộ đối với ĐNGV trong các trường ĐH.

– Phối hợp với Bộ Tài chính để có chính sách thống nhất về tăng cao chế độ hỗ trợ và khuyến khích cho CBQL, GV đi đào tạo sau ĐH, nâng cao học hàm, học vị nhằm tạo động lực cho họ nâng cao nghiệp vụ, nâng cao chất lượng GD&ĐT.

2.2. Đối với Ban Giám đốc ĐHĐN

– Rà soát, điểu chỉnh các tiêu chí, các phẩm chất, năng lực…để đánh giá phẩm chất năng lực của ĐNGV theo từng giai đoạn.

– Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo các đoàn thể, đội ngũ CBQL, GV trong Trường xây dựng và phát triển đội ngũ về tư tưởng vững vàng, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ.

– Tăng cường, điều động và hỗ trợ thêm nhân lực, vật lực từ các Viện, Phòng, Ban nghiên cứu trực thuộc về giúp cho Trường khi cần.

– Kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước và tài trợ cho Trường xây dựng, nâng cấp thêm cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho việc đào tạo.

2.3. Đối với Nhà trường

– Đề nghị Đảng bộ, BGH Nhà trường đề ra được mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn để quy hoạch phát triển ĐNGV nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cho quá trình đào tạo.

– Coi trọng và đánh giá đúng vị trí, vai trò công tác quy hoạch phát triển ĐNGV. Giám sát chỉ đạo chặt chẽ công tác bồi dưỡng ĐNGV.

– Cải tiến công tác thi đua khen thưởng, xây dựng các tiêu chuẩn trong việc kiểm tra và đánh giá chất lượng ĐNGV.

– Có chế độ khuyến khích ĐNGV hơn nữa trong việc tự học, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn.

2.4. Đối với Khoa, Bộ môn

– Căn cứ vào kế hoạch chung của Nhà trường để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đơn vị mình một cách cụ thể và thiết thực.

– Tăng cường công tác tư vấn, hướng dẫn và khuyến khích cán bộ GV xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ.

– Khuyến khích sự sáng tạo, cải tiến trong PPGD và cách thức truyền đạt tới SV hiệu quả nhất.

2.5. Đối với bản thân người GV

– Bản thân người GV cần phải xác định xây dựng và phát triển Trường là nhiệm vụ sống còn đối với mọi thành viên trong Nhà trường chứ không phải chỉ riêng các cấp lãnh đạo. Vì vậy, mỗi người GV cần phải có ý thức tự giác, phấn đấu, năng động, sáng tạo trong công tác.

– Nhận rõ được vinh dự và trách nhiệm của mình trong công tác GD&ĐT, không ngừng học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ về mọi mặt. Là người quan trọng trực tiếp quyết định đến chất lượng giáo dục đào tạo, quyết định đến chất lượng đầu ra cho Nhà trường, cho toàn Ngành và cho xã hội.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\PHAM NGOC MAI LAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *