Phát triển rừng tại huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng
Vốn được xem là “lá phổi” của trái đất, rừng có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành tinh. Bởi vậy, bảo vệ và phát triển rừng luôn trở thành một một yêu cầu, nhiệm vụ không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Huyện Hoà Vang có nguồn tài nguyên rừng phong phú, diện tích đất rừng hiện có là 51.297,6 ha. Đây là tiềm năng, lợi thế to lớn cần được phát huy, khai thác có hiệu quả góp phần giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động, tăng thu nhập cho người dân và tăng trưởng kinh tế của huyện.
Tuy nhiên thực trạng phát triển rừng trong thời gian qua vẫn bộc lộ nhiều hạn chế; quá trình phát triển còn theo chiều rộng, chưa thật sự chú ý đến phát triển chiều sâu, rừng vẫn tiếp tục bị khai thác trái phép và diễn biến phức tạp, chất lượng rừng ngày càng suy giảm; công tác giao, khoán rừng, đất rừng còn nhiều bất cập; cơ sở hạ tầng kỹ thuật của lâm nghiệp vẫn còn thấp kém, hiệu quả sản xuất lâm nghiệp vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế hiện có, việc sắp xếp tổ chức sản xuất và quản lý bảo vệ rừng còn chưa hợp lý…
Vấn đề cấp thiết hiện nay là phải tìm các giải pháp để phát triển rừng góp phần phát triển kinh tế xã hội, phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Phát triển rừng tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” mang tính cấp bách và thiết thực đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Hệ thống các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển rừng.
– Phân tích thực trạng phát triển rừng huyện Hòa Vang thời gian qua.
– Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển rừng huyện Hòa Vang đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan tới việc phát triển rừng tại huyện Hòa Vang.
b. Phạm vi nghiên cứu
– Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung về phát triển rừng.
– Về không gian: Đề tài nghiên cứu nội dung trên ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
– Về thời gian: Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên đề tài sử dụng các phương pháp sau đây:
– Phương pháp phân tích thực chứng,
– Phương pháp phân tích chuẩn tắc,
– Phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, so sánh…
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo … đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển rừng
Chương 2: Thực trạng phát triển rừng tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp phát triển rừng tại huyện Hòa Vang đến năm 2020
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG
a. Rừng
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
b. Phát triển rừng
Phát triển rừng là tổng hợp các biện pháp tổ chức, kinh tế để đẩy mạnh sản xuất sản phẩm rừng nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu xã hội, yêu cầu thị trường trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và đạt hiệu quả kinh tế cao.
a. Phân loại rừng theo chức năng sử dụng
– Rừng đặc dụng
– Rừng phòng hộ
– Rừng sản xuất
b. Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành
– Rừng tự nhiên
– Rừng trồng
1.1.3. Vai trò của rừng trong phát triển kinh tế xã hội
– Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua việc giảm lượng nhiệt chiếu từ mặt trời xuống trái đất.
– Rừng bảo vệ đất, tăng độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiềm năng cho đất.
– Rừng bảo vệ nguồn nước, chống lũ lụt, giảm ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
– Rừng cung cấp sản phẩm gỗ, lâm sản ngoài gỗ và cung cấp nguồn dược liệu quý giá.
– Rừng đem lại nguồn thu nhập, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, giúp ổn định chính trị.
1.2. NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG
– Mở rộng quy mô rừng là tăng diện tích tạo rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, nâng cao độ che phủ rừng, tăng trữ lượng gỗ cây đứng, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu lâm sản và dịch vụ cho xã hội, thể hiện vị trí vai trò của rừng đối với việc giải quyết những mục tiêu quan trọng của nền kinh tế. Nó gắn liền với việc tăng trưởng, tạo việc làm nhằm sử dụng các nguồn lực để xây dựng rừng hiệu quả.
– Mở rộng quy mô rừng được phản ánh qua ba chỉ tiêu là gia tăng diện tích rừng, nâng độ che phủ rừng; quản lý, bảo vệ diện tích rừng hiện có và nâng cao chất lượng rừng trên một đơn vị diện tích.
– Quy mô đưa lại hiệu quả khi quy mô được xác định một cách hợp lý, không phải quy mô càng lớn càng hiệu quả. Phát triển rừng về mặt quy mô gồm hai phương thức là mở rộng quy mô theo chiều rộng và mở rộng quy mô theo chiều sâu.

– Tiêu chí đánh giá sự mở rộng quy mô rừng:
+ Diện tích rừng, độ che phủ rừng qua các năm;
+ Diện tích trồng mới qua các năm;
+ Tốc độ tăng diện tích rừng, độ che phủ rừng qua các năm.
1.2.2. Xây dựng cơ cấu rừng hợp lý
– Cơ cấu rừng là thành phần tỷ trọng và mối quan hệ giữa các loại rừng trong nội bộ ngành lâm nghiệp.
– Cơ cấu rừng hợp lý là cơ cấu giữa các loại rừng trong ngành lâm nghiệp mà các thành phần của nó có tác dụng phát huy tốt các tiềm năng của sản xuất và đáp ứng yêu cầu thị trường, xã hội.
– Tiêu chí đánh giá cơ cấu các loại rừng: Cơ cấu các loại rừng qua các năm.
1.2.3. Gia tăng các nguồn lực cho phát triển rừng
– Các nguồn lực chủ yếu trong lâm nghiệp gồm tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động, khoa học công nghệ… Qui mô và chất lượng các nguồn lực quy định qui mô và hiệu quả ngành lâm nghiệp.
– Gia tăng các nguồn lực cho phát triển rừng là việc huy động thêm các nguồn lực như vốn, lao động trên một đơn vị diện tích; tăng diện tích đất trồng rừng; tăng cường áp dụng khoa học công nghệ và nâng cấp cơ sở hạ tầng để nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất rừng.
– Nội dung của gia tăng các nguồn lực cho phát triển rừng là làm cho các nguồn lực được sử dụng năm sau, chu kỳ sau tăng hơn năm trước, chu kỳ trước.
– Tiêu chí đánh giá sự gia tăng của các nguồn lực cho phát triển rừng:
+ Mức tăng và tốc độ tăng nguồn nhân lực qua các năm;
+Mức tăng và tốc độ tăng của nguồn vốn qua các năm;
+ Mức tăng và tốc độ tăng diện tích đất rừng qua các năm.
1.2.4. Phát triển hình thức tổ chức sản xuất rừng và liên kết kinh tế
– Tổ chức sản xuất rừng là việc phối hợp các nguồn lực, điều kiện của sản xuất rừng thông qua việc thiết lập các hình thức kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của sản xuất rừng.
– Các hình thức tổ chức sản xuất phổ biến trong sản xuất rừng là hình thức tổ chức sản xuất của hộ sản xuất lâm nghiệp và trang trại. Ngoài ra còn có các hình thức hợp tác xã và các doanh nghiệp sản xuất rừng.
– Dù được tổ chức dưới các hình thức sản xuất nào thì các đơn vị sản xuất trong lâm nghiệp cũng không thể đạt hiệu quả kinh tế nếu không hợp tác và liên kết kinh tế. Liên kết kinh tế là một phương thức đã xuất hiện từ lâu trong hoạt động kinh tế, nó là sự hợp tác của hai hay nhiều bên trong quá trình hoạt động, cùng mang lại lợi ích cho các bên tham gia. Liên kết kinh tế trong lâm nghiệp là sự hợp tác của các đối tác trên chuỗi ngành hàng lâm sản để đưa lâm sản từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm tìm kiếm những cơ hội đem lại lợi nhuận từ sự liên kết này.
– Một liên kết kinh tế trong lâm nghiệp được xem là tiến bộ khi nó đạt được các tiêu chí: 1) Liên kết đó đảm bảo tôn trọng tính độc lập của các đơn vị sản xuất lâm nghiệp đối với tư liệu sản xuất và sản phẩm sản xuất ra; 2) Liên kết đó phải tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm sản xuất ra; 3) Liên kết đó phải bền vững và đảm bảo phân chia lợi ích phù hợp giữa các đối tác; 4) Liên kết đó phải đảm bảo lâm sản đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.
– Tiêu chí đánh giá hình thức, mối liên kết của các đơn vị sản xuất lâm nghiệp: Tỷ trọng của mỗi loại hình sản xuất lâm nghiệp đóng góp vào sản lượng và giá trị sản xuất trong lâm nghiệp.
1.2.5. Gia tăng kết quả từ rừng
Rừng mang lại nhiều lợi ích to lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, rừng còn mang lại nhiều tác động tích cực đối với môi trường sinh thái thể hiện chủ yếu thông qua các mặt sau:
– Kết quả sản xuất kinh doanh rừng là những gì rừng đạt được sau một chu kỳ phát triển nhất định của rừng được thể hiện bằng số lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị sản xuất của rừng. Khi nói đến kết quả đạt được từ rừng là nói đến loại sản phẩm, số lượng sản phẩm, sản phẩm hàng hóa, giá trị sản lượng, giá trị sản phẩm hàng hóa mang lại từ rừng.
– Gia tăng kết quả sản xuất kinh doanh từ rừng là số lượng sản phẩm và giá trị sản phẩm, cũng như sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa của rừng qua các năm và yêu cầu năm sau phải tăng cao hơn năm trước.
– Tiêu chí đánh giá sự gia tăng kết quả SXKD rừng:
+ Số lượng và giá trị sản lượng của từng năm;
+ Mức tăng và tốc độ tăng của sản lượng qua các năm;
+ Mức tăng và tốc độ tăng giá trị sản xuất rừng qua các năm.
– Rừng cũng đóng vai trò quan trọng đối với môi trường sinh thái và góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương.
– Tiêu chí đánh giá kết quả từ rừng:
+ Số lượng và giá trị sản lượng của từng năm.
+ Mức tăng và tốc độ tăng của sản lượng qua các năm.
+ Sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa qua các năm.
+ Mức tăng và tốc độ tăng của sản phẩm hàng hóa, giá trị sản phẩm hàng hóa qua các năm.
+ Đóng góp cho ngân sách Nhà nước.
+ Thu nhập của người lao động qua các năm và mức tăng, tốc độ tăng thu nhập của người lao động.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG
TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
– Thuận lợi: Vị trí địa lý thuận lợi giao thông, tài nguyên đất đa dạng, tài nguyên rừng phong phú; khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển quanh năm của hệ động thực vật.
– Khó khăn: Địa hình đa dạng, có nhiều đồi núi cao, độ dốc lớn. Thời tiết diễn biến kém thuận lợi, mùa hè thường xảy ra các đợt nắng nóng cao điểm tạo điều kiện các đợt cháy rừng bùng phát; mùa thu thường xuyên xuất hiện các cơn bão với cường độ mạnh đổ bộ vào đất liền tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng.
a. Tăng trưởng kinh tế
Tổng giá trị sản xuất năm 2013 đạt 1.198,24 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2009 – 2013 đạt 10,8%. Đóng góp lớn vào tăng trưởng giai đoạn 2009-2013 là sự tăng lên của ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ. Trong đó: ngành công nghiệp – xây dựng có tốc độ tăng bình quân 12,76%, ngành nông nghiệp tăng 3,83%, ngành thương mại-dịch vụ tăng 17,13% .
b. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của huyện đang chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ đồng thời giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản. Việc chuyển dịch cơ cấu tỷ trọng giá trị các ngành kinh tế như vậy cũng phù hợp với định hướng phát triển của địa phương cũng như của cả nước.
– Dân số: Dân số toàn huyện năm 2013 là 126.215 người.
– Lao động: Năm 2013, dân số trong độ tuổi lao động của huyện là 70.960 người, chiếm 56,22% dân số toàn huyện.
– Truyền thống, tập quán: Huyện Hòa Vang có nguồn lao động dồi dào, truyền thống sản xuất nông lâm nghiệp kết hợp từ lâu nên tích lũy được khá nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, đây cũng là một lợi thế to lớn về nguồn lực giúp phát triển rừng.
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG
2.2.1. Thực trạng về mở rộng quy mô rừng
a. Diện tích rừng, độ che phủ rừng
Diện tích rừng trên địa bàn huyện Hòa Vang qua các năm ổn định và ít có nhiều biến động, thể hiện thông qua bảng sau:
Bảng 2.5. Diện tích và độ che phủ rừng huyện các năm gần đây
| TT | Năm | Diện tích tự nhiên(ha) | Diện tích đất rừng(ha) | Tỷ lệ che phủ (%) | ||
| Tổng số | Rừng tự nhiên | Rừng trồng | ||||
| 1 | 2008 | 73.388 | 51.600,8 | 36.158,2 | 15.442,6 | 40,5 |
| 2 | 2009 | 73.367 | 51.545,5 | 36.222,0 | 15.323,5 | 40,1 |
| 3 | 2010 | 73.487 | 50.937,1 | 35.123,0 | 15.814,1 | 39,5 |
| 4 | 2011 | 73.489,0 | 50.939,0 | 35.122,2 | 15.816,8 | 39,3 |
| 5 | 2012 | 73.489,0 | 51.297,6 | 34.924,4 | 16.373,2 | 40,0 |
| 6 | 2013 | 73.489,0 | 51.297,6 | 34.924,4 | 16.373,2 | 39,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hòa Vang)
Qua bảng 2.5, ta thấy diện tích đất rừng trên địa bàn huyện Hòa Vang có xu hướng giảm. Năm 2008, diện tích đất rừng đạt 51.600,8 ha; đến năm 2013, diện tích đất rừng đạt 51.297,6 ha, giảm 303,2 ha so với năm 2008.
Tỷ lệ che phủ rừng huyện Hòa Vang năm 2008 là 40,5%, tiếp tục giảm trong các năm tiếp theo, đến năm 2012, tỷ lệ che phủ rừng tăng trở lại với tỷ lệ 40%. Nhưng, đến cuối năm 2013, tỷ lệ che phủ rừng giảm đạt 39,2% mà nguyên nhân chính là do sự tàn phá nặng nề của cơn bão Nari (cơn bão số 11) đã gây thiệt hại đáng kể về tài nguyên rừng, nhất là thiệt hại rừng trồng của nhân dân.
Bảng 2.7. Diện tích và tốc độ tăng diện tích rừng qua các năm
| Chỉ tiêu | Năm | ||||
| 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | |
| Diện tích đất rừng (ha) | 51.545,5 | 50.937,1 | 50.939,0 | 51.297,6 | 51.297,6 |
| Tốc độ tăng (%) | -1,18 | 0,00 | 0,70 | 0,00 | |
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Hòa Vang)
Nhìn chung, diện tích đất rừng của huyện giai đoạn 2009-2013 giảm nhưng giảm nhiều nhất là từ năm 2009 đến năm 2010 với tốc độ – 1,18%, từ năm 2010 đến năm 2011, diện tích rừng tăng trở lại nhưng với con số khá khiêm tốn và tăng cao hơn vào năm 2012 với tốc độ tăng từ năm 2011-2012 mức 0,7%.
b. Tình hình trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên
– Trồng rừng: Từ năm 2009 đến hết năm 2013 huyện Hòa Vang đã trồng 6.350 ha rừng, bình quân đạt 1.270 ha/năm. Trong đó, trồng mới khoảng 930 ha và mỗi năm trồng khoảng 95 ngàn cây phân tán tương đương với 63 ha rừng trồng tập trung góp phần nâng độ che phủ rừng trên địa bàn thành phố.
– Khoanh nuôi, phục hồi rừng: Bình quân mỗi năm trên địa bàn huyện Hòa Vang khoanh nuôi phục hồi khoảng 300 ha rừng. Trong đó, khoanh nuôi trồng bổ sung rừng khoảng 50 ha/năm, khoanh nuôi tự nhiên rừng khoảng 250 ha/năm. Việc khoanh nuôi phục hồi rừng được tiến hành tại khu BTTN Bà Nà-Núi Chúa với khoảng 200 ha/năm và khu rừng phòng hộ song Cu Đê với khoảng 100 ha/năm.
– Xử lý sinh vật xâm hại rừng: Bình quân mỗi năm trên địa bàn xử lý khoảng 50 ha rừng bị sinh vật ngoại lai xâm hại.
2.2.2. Thực trạng về cơ cấu các loại rừng
Cơ cấu các loại rừng trên địa bàn huyện Hòa Vang nhiều năm qua đang chuyển dịch theo hướng tăng diện tích rừng sản xuất và rừng phòng hộ, giảm dần diện tích đất rừng đặc dụng.
Bảng 2.12. Cơ cấu rừng huyện Hòa Vang qua các năm
ĐVT: %
| TT | Chỉ tiêu | Năm | ||||
| 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | ||
| 1 | Rừng đặc dụng | 57,9 | 57,8 | 57,5 | 54,6 | 54,6 |
| 2 | Rừng phòng hộ | 15,2 | 15,2 | 15,2 | 16,6 | 16,6 |
| 3 | Rừng sản xuất | 26,9 | 27,0 | 27,3 | 28,8 | 28,8 |
| Tổng | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | |
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Hòa Vang)
Qua bảng 2.11, diện tích rừng đặc dụng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số diện tích đất lâm nghiệp và có chiều hướng giảm dần, năm 2013 diện tích rừng đặc dụng là 28.030,0 ha, giảm 1.846,9 ha so với năm 2009. Diện tích rừng sản xuất và rừng phòng hộ có xu hướng tăng dần qua các năm, năm 2009, diện tích rừng sản xuất 13.880,6 ha, tăng lên 14.748,1 ha năm 2013.
2.2.3. Thực trạng quy mô các nguồn lực phát triển rừng
Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2013 khoảng 73.488,8 ha. Trong đó, tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2013 là 64.879,5 ha, chiếm 88,28% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện; Đất lâm nghiệp là 51.297,6 ha, chiếm 69,80% tổng diện tích đất tự nhiên, chiếm 79,07% diện tích đất nông nghiệp.
Lao động trong nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm dần, chiếm tỷ lệ trên 30% so với tổng số lao động của toàn huyện nguyên nhân là do có sự chuyển dịch lao động nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác. Lao động được đào tạo hàng năm có chiều hướng tăng dần, song phần lớn lao động chưa qua đào tạo vẫn tập trung trong ngành nông nghiệp, nhất là trong lĩnh vực ngư nghiệp.
Hàng năm, việc bảo vệ và phát triển rừng cần có một nguồn vốn lớn khoảng trên 28 tỷ đồng, khoảng chi này được dùng cho các hạng mục lâm sinh, cơ sở hạ tầng và chi phí quản lý. Nguồn vốn đầu tư trên chủ yếu là từ vốn tự có của người sản xuất rừng, vốn vay và vốn từ ngân sách nhà nước nhưng chiếm tỷ lệ rất thấp khoảng 9,8%.
2.2.4. Tình hình tổ chức sản xuất và liên kết kinh tế rừng thời gian qua
– Đến năm 2013, huyện Hòa Vang có khoảng 04 doanh nghiệp lớn làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp và một số công ty TNHH lâm nghiệp khác song qui mô tương đối nhỏ; khoảng 70 trang trại các loại, chủ yếu là trang trại nông lâm nghiệp kết hợp, 02 tổ hợp tác và 1.624 hộ tham gia sản xuất lâm nghiệp.
– Về tình hình liên kết kinh tế: Kinh tế hộ, chưa liên kết giữa các nông hộ với nhau để hình thành các tổ hợp tác, tăng năng lực sản xuất; Đối với kinh tế trang trại chưa liên kết với các doanh nghiệp cũng như các hộ nông dân trong quá trình sản xuất lâm sản hàng hóa; Tổ hợp tác, hợp tác xã trong nông nghiệp rất ít nên không hỗ trợ liên kết nông dân mở rộng sản xuất nông sản.
– Khối lượng sản xuất kinh doanh ngành lâm nghiệp
Khối lượng sản xuất kinh doanh ngành lâm nghiệp nhiều năm qua đã tăng lên đáng kể, được thể hiện cụ thể thông qua bảng dưới đây:
Bảng 2.17. Khối lượng sản xuất kinh doanh ngành lâm nghiệp huyện Hòa Vang qua các năm
| TT | Hạng mục | ĐVT | Năm | ||||
| 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | |||
| I | Gỗ rừng trồng | m3 | 95.050 | 95.560 | 97.750 | 99.400 | 99.500 |
| 1 | Rừng sản xuất | m3 | 90.850 | 90.310 | 92.200 | 93.800 | 95.800 |
| 2 | Rừng phòng hộ | m3 | 700 | 750 | 800 | 700 | 700 |
| 3 | Ngoài Lâm nghiệp | m3 | 3.500 | 4.500 | 4.750 | 4.900 | 3.000 |
| II | Lâm sản ngoài gỗ | ||||||
| 1 | Tre, Nứa | 1.000cây | 180 | 195 | 190 | 200 | 220 |
| 2 | Song, mây | tấn | 242 | 247 | 245 | 250 | 255 |
| (Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Hòa Vang) | |||||||
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy khối lượng gỗ rừng trồng khai thác từ năm 2009 đến năm 2013 có xu hướng tăng lên. Cụ thể, khối lượng gỗ rừng trồng khai thác được năm 2009 khoảng 95.050 m3, tăng lên 99.500 m3 năm 2013. Việc khai thác lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn huyện chủ yếu là Tre, nứa, song, mây với sản lượng tre, nứa khai thác được khoảng từ 180 – 220 ngàn cây/năm, khối lượng khai thác song, mây khoảng từ 242 – 255 tấn/năm và thu nhặt một số lâm sản khác như: măng, mật ong…
– Giá trị sản xuất kinh doanh rừng
Giá trị sản xuất kinh doanh ngành lâm nghiệp của huyện thời gian qua được thể hiện thông qua bảng trình bày dưới đây:
Bảng 2.18. Gía trị sản xuất kinh doanh ngành lâm nghiệp
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm | ||||
| 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | |||
| 1 | Gía trị sản xuất lâm nghiệp | Tỷ đồng | 31,30 | 35,00 | 30,80 | 38,70 | 40,20 |
| 1.1 | Trồng và nuôi rừng | Tỷ đồng | 1,50 | 1,62 | 1,70 | 1,78 | 2,00 |
| 1.2 | Khai thác, chế biến gỗ, lâm sản | Tỷ đồng | 27,94 | 31,43 | 27,00 | 33,38 | 34,60 |
| 1.3 | Dịch vụ lâm nghiệp | Tỷ đồng | 1,86 | 1,95 | 2,10 | 3,54 | 3,60 |
| 1.4 | Tốc độ tăng trưởng | % | – | 11,82 | -12,00 | 25,65 | 3,88 |
| 2 | So sánh tỷ trọng lâm nghiệp | ||||||
| 2.1 | Tỷ trọng Lâm nghiệp so với ngành NN | % | 10,60 | 11,23 | 11,41 | 13,80 | 13,71 |
| 2.2 | Tỷ trọng lâm nghiệp so với nền KT | % | 3,77 | 3,71 | 3,08 | 3,50 | 3,35 |
| 3 | Cơ cấu kinh tế lâm nghiệp | % | 100,00 | 100,00 | 100,00 | 100,00 | 100,00 |
| 3.1 | Trồng rừng | % | 4,79 | 4,63 | 5,52 | 4,60 | 4,98 |
| 3.2 | Khai thác gỗ và lâm sản | % | 89,27 | 89,80 | 87,66 | 86,25 | 86,07 |
| 3.3 | Dịch vụ lâm nghiệp | % | 5,94 | 5,57 | 6,82 | 9,15 | 8,96 |
(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Hòa Vang)
Giá trị sản xuất kinh doanh ngành lâm nghiệp huyện Hòa Vang qua các năm cho thấy tỷ lệ đóng góp GDP của lâm nghiệp đối với nền kinh tế của huyện Hòa Vang là không lớn, đóng góp trong lĩnh vực lâm nghiệp đối với ngành nông nghiệp chỉ chiếm từ 10,60 – 13,80% và đóng góp vào GDP của huyện chỉ từ 3,08 – 3,77% nhưng hiệu quả môi trường của ngành lâm nghiệp mang lại là rất lớn là môi trường sinh thái tốt thông qua độ che phủ của rừng.
– Về môi trường
+ Duy trì độ che phủ rừng trong giai đoạn 2013-2020 ở mức từ 39- 45%.
+ Nâng cao chất lượng rừng phòng hộ, góp phần giảm thiên tai, điều hoà khí hậu, nguồn nước, giảm xói mòn, nhiều loài động thực vật quý được bảo vệ tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp.
– Về xã hội, an ninh, quốc phòng
+ Giải quyết việc làm thường xuyên cho trên 1.500 lao động, góp phần làm giảm tỷ lệ đói nghèo cho nhân dân vùng núi. Góp phần tăng thu nhập cho người dân địa phương, xoá đói, giảm nghèo. Nếu so với năm 2011 thì năm 2012, có thêm khoảng 200 hộ thoát nghèo nhờ vào sản xuất lâm nghiệp.
+ Thoả mãn nhu cầu lâm sản, tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp. Góp phần ổn định chính trị cho vùng miền núi, vùng sâu.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG
a. Thành công
– Quy mô rừng ngày càng được ổn định theo đúng định hướng, quy hoạch phát triển rừng tại địa phương.
– Cơ cấu 03 loại rừng được xây dựng theo hướng hợp lý.
– Lao động, vốn được tăng cường qua các năm.
– Dần hình thành các mối liên kết kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp và hộ sản xuất lâm nghiệp.
– Số lượng và chất lượng sản phẩm lâm nghiệp ngày càng gia tăng. Qúa trình phát triển rừng ngày càng đem lại nhiều giá trị về xã hội và môi trường sinh thái.
– Quy mô rừng giai đoạn 2009-2013 giảm nhẹ.
– Đầu tư cho phát triển rừng từ nguồn ngân sách nhà nước còn hạn chế và chưa được chú ý, chưa tiếp cận được nhiều với các dự án hỗ trợ nguồn lực ngoài ngân sách. Hộ sản xuất lâm nghiệp khó tiếp cận với nguồn vốn vay.
– Chưa hình thành các mối liên kết kinh tế tiến bộ phù hợp.
– Năng suất, chất lượng một số loại cây lâm nghiệp còn thấp, sức cạnh tranh trên thị trường không cao.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
– Diện tích đất lâm nghiệp giảm do điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các khu công nghiệp, du lịch. Nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng ngày càng cao nên một số diện tích rừng tự nhiên phải chuyển mục đích sử dụng.
– Ngân sách phân bổ cho đầu tư phát triển rừng còn hạn chế.
– Công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật và cơ chế, chính sách về lâm nghiệp chưa đồng bộ.
– Quy mô sử dụng các nguồn lực trong lâm nghiệp còn khiêm tốn. Trình độ thâm canh trong lâm nghiệp thấp, cơ sở vật chất phục vụ lâm nghiệp còn thiếu.
– Công tác quản lý giống chưa được chặt chẽ.
– Công tác xây dựng quy hoạch chậm. Lực lượng cán bộ lâm nghiệp còn thiếu và yếu về chuyên môn, không đáp ứng được yêu cầu.
CHƯƠNG 3
TẠI HUYỆN HÒA VANG ĐẾN NĂM 2020
3.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG HUYỆN HÒA VANG ĐẾN NĂM 2020
a. Dự báo về nhu cầu phát triển tài nguyên rừng và môi trường
b. Dự báo về nhu cầu lâm sản
c. Dự báo tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực
3.1.2. Quan điểm phát triển rừng huyện Hòa Vang đến năm 2020
3.1.3. Mục tiêu, định hướng phát triển rừng huyện Hòa Vang đến năm 2020
a. Mục tiêu phát triển rừng
– Mục tiêu chung đến năm 2020: Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng 51.737,1 ha đất quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng độ che phủ của rừng lên 46,2 % vào năm 2020.
– Mục tiêu cụ thể
+ Đối với rừng sản xuất: Diện tích quy hoạch ổn định đến năm 2020 là 14.308,8 ha. Đầu tư trồng 100 ha tre, trúc để tạo vùng nguyên liệu.
+ Đối với rừng phòng hộ: Diện tích quy hoạch ổn định đến năm 2020 là 8.680,5 ha, trong đó phấn đấu diện tích đất có rừng đạt 8.624,9 ha.
+ Đối với rừng đặc dụng: Diện tích quy hoạch ổn định đến năm 2020 là 28.679,5 ha, trong đó đất có rừng đạt 27.777,8 ha..
b. Định hướng phát triển rừng đến năm 2020
– Đối với rừng đặc dụng: Đến năm 2020, diện tích rừng đặc dụng trên địa bàn thành phố là 31.116,7 ha, trong đó diện tích rừng và đất rừng thuộc khu bảo tồn thiên nhiên là 29.290,2 ha, diện tích rừng và đất rừng thuộc khu bảo vệ cảnh quan là 1.826,5 ha.
– Đối với rừng phòng hộ: Đến năm 2020, diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn các con sông và các hồ đập là 8.693,8 ha.
– Đối với rừng sản xuất : Tổng diện tích rừng sản xuất đến năm 2020 là 17.385,0 ha, trong đó có 3.906,5 ha rừng tự nhiên và 13.439,6 ha rừng trồng.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI HUYỆN HÒA VANG
3.2.1. Giải pháp về mở rộng quy mô rừng
Tổ chức thực hiện thường xuyên công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch và nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cụ thể, phù hợp với từng nhóm đối tượng và tổ chức thực hiện có hiệu quả.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường trách nhiệm của các tổ chức trong hoạt động về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Kiện toàn hệ thống tổ chức các cơ quan, tổ chức của Nhà nước về quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên toàn huyện theo hướng thống nhất, tinh gọn, đồng bộ, hoạt động có hiệu quả; đội ngũ cán bộ phải được phân loại, sắp xếp lại, lựa chọn những người tinh thông, tận tụy với công việc được giao để đảm trách các vị trí chủ chốt; kiên quyết đưa ra khỏi ngành những cán bộ thoái hóa, biến chất, bảo kê, thông đồng cho lâm tặc khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản trái phép.
c. Tăng cường quản lý, bảo vệ rừng hiện có, trồng mới rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng
– Giải pháp về công tác quản lý, bảo vệ rừng;
– Trồng rừng;
– Khoanh nuôi phục hồi rừng.
d. Đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng cho người dân
Tiếp tục đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng cho người dân, đảm bảo mọi diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn đều có chủ thật sự. Thực hiện việc rà soát và cấp sổ đỏ đối với diện tích đất rừng chưa có sổ đỏ để người dân yên tâm sản xuất.
đ. Giải pháp về cơ sở hạ tầng
– Xây dựng đường băng cản lửa, hệ thống biển báo, trang thiết bị;
– Xây dựng nhà làm việc và trạm quản lý bảo vệ rừng;
– Đầu tư xây dựng đường giao thông;
– Xây dựng vườn ươm, rừng giống.
e. Giải pháp về kỹ thuật lâm sinh
– Công tác giống;
– Cơ cấu cây trồng và kỹ thuật thâm canh;
– Công tác khuyến lâm.
3.2.2. Giải pháp về xây dựng cơ cấu các loại rừng hợp lý
– Cơ cấu rừng hợp lý chú trọng những nội dung sau:
+ Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất rừng.
+ Phát triển, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên.
+ Thực hiện các giải pháp trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, trồng rừng kinh tế.
+ Chú trọng phát triển lâm sản ngoài gỗ, chủ yếu hiện nay là khai thác hợp lý nguồn nhựa thông trên diện tích rừng thông hiện có tại các đơn vị và các địa phương.
– Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) giai đoạn 2015 – 2020 trên địa bàn huyện Hòa Vang như sau:
Bảng 3.2. Quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2015-2020
Đơn vị tính: Ha
| Đơn vị hành chính | Diện tích đất rừng | Phân theo chức năng rừng | ||
|---|---|---|---|---|
| Rừng đặc dụng | Rừng phòng hộ | Rừng sản xuất | ||
| Huyện Hoà Vang | 51.737,1 | 26.751,3 | 8.693,8 | 16.292,0 |
| Xã Hoà Bắc | 31.303,1 | 20.693,6 | 4.527,5 | 6.082,0 |
| Xã Hoà Khương | 2.239,4 | 1.344,3 | 895,1 | |
| Xã Hoà Liên | 1.291,6 | 296,9 | 994,7 | |
| Xã Hoà Ninh | 7.629,1 | 3.823,6 | 1.412,4 | 2.393,1 |
| Xã Hoà Phú | 7.244,7 | 2.234,1 | 1.009,4 | 4.001,2 |
| Xã Hoà Nhơn | 1.139,2 | 103,3 | 1.035,9 | |
| Xã Hoà Sơn | 890,0 | 890,0 | ||
(Phòng Nông nghiệp huyện Hòa Vang)
Và cơ cấu 03 loại rừng huyện Hòa Vang giai đoạn 2015-2020 duy trì ổn định như sau:
Bảng 3.6. Quy hoạch cơ cấu rừng giai đoạn 2015-2020
ĐVT: %
| Loại rừng | Rừng đặc dụng | Rừng phòng hộ | Rừng sản xuất |
| Cơ cấu rừng | 51,71 | 16,80 | 31,49 |
(Phòng Nông nghiệp huyện Hòa Vang)
Theo bảng số liệu được trình bày ở trên thì, cơ cấu rừng huyện Hòa Vang giai đoạn 2015-2020 sẽ được điều chỉnh theo hướng giảm dần diện tích đất rừng đặc dụng, tăng diện tích rừng phòng hộ và rừng sản xuất phù hợp theo những nội dung được đề xuất phần trên. Theo đó, diện tích rừng đặc dụng chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm 51,71%; diện tích rừng phòng hộ chiếm tỷ trọng 16,80%, diện tích rừng sản xuất chiếm 31,49%.
3.2.3. Giải pháp về gia tăng các nguồn lực phát triển rừng
- Phát triển nguồn nhân lực
– Tăng cường lực lượng cán bộ chuyên môn ở các đơn vị cơ sở, chủ yếu là cán bộ chuyên trách kỹ thuật.
– Tăng cường đào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật lâm nghiệp bằng nhiều hình thức và mức độ khác nhau.
– Sử dụng nguồn lao động dư thừa tại chỗ và lao động thời vụ vào sản xuất lâm nghiệp thông qua hợp đồng giao khoán quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng và khoanh nuôi rừng.
– Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với người làm công tác lâm nghiệp.
– Tăng cường đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên trong gây trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khuyến lâm.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp
Chính quyền các cấp phối hợp với các cơ quan chức năng tiếp tục thực hiện rà soát, xem xét bố trí diện tích đất giao phù hợp với quy mô của từng đơn vị; thu hồi diện tích không phù hợp với quy hoạch, không sử dụng, để hoang hóa hoặc sử dụng kém hiệu quả; triển khai hoàn thành việc đo vẽ bản đồ, giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý giao khoán đất sản xuất nông, lâm nghiệp tại các nông, lâm trường quốc doanh…
- Về nguồn vốn
– Chính sách về nguồn vốn
+ Vốn ngân sách;
+ Vốn tín dụng đầu tư;
+ Vốn tự có của dân.
– Chính sách thu hút vốn đầu tư: Cụ thể thu hút vốn từ các nhà đầu tư ưu tiên từ các lĩnh vực sau:
+ Phát triển rừng sản xuất kết hợp với chế biến trên địa bàn thành phố.
+ Xây dựng các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn thành phố.
+ Liên doanh, liên kết với các hộ dân được giao đất, giao rừng để trồng rừng trồng cây lâm sản ngoài gỗ.
+ Khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên kết hợp với trồng rừng phục vụ nhu cầu du lịch sinh thái, hưởng dịch vụ môi trường.
+ Nhận đất để trồng rừng đối với diện tích được quy hoạch cho rừng phòng hộ.
3.2.4. Hoàn thiện các mô hình tổ chức sản xuất rừng
– Xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới các doanh nghiệp thành công ty lâm nghiệp sản xuất, kinh doanh tổng hợp gắn với công nghiệp chế biến và thương mại, làm hạt nhân cho phát triển ngành. Từng bước đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước; phát triển các hình thức liên doanh liên kết, mở rộng hợp tác giữa loại hình kinh tế trong sản xuất, kinh doanh nghề rừng và chế biến lâm sản; đầu tư quốc tế nhằm tích tụ được nguồn vốn đủ lớn, đủ khả năng thay đổi công nghệ và thiết bị chế biến.
– Chú trọng phát triển hình thức sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp hộ gia đình, trang trại và kinh tế hợp tác trong lâm nghiệp.
– Nâng cao năng lực kinh tế hộ sản xuất lâm nghiệp, hộ sản xuất nông lâm kết hợp và phát triển kinh tế trang trại; Xây dựng các hợp tác xã kiểu mới; Phát triển hiệp hội ngành lâm nghiệp.
3.2.5. Lựa chọn các mô hình liên kết phù hợp
+ Liên kết với các doanh nghiệp thực hiện các hợp đồng đầu tư con giống, cây giống, vốn cho dân và bao tiêu sản phẩm.
+ Ký hợp đồng tiêu thụ lâm sản với các tổ chức mua để các lâm hộ nhận được vồn ứng trước.
+ Tổ chức tốt mạng lưới tư thương, thiết lập quan hệ hợp đồng hai chiều giữa lâm hộ với công ty kinh doanh, chế biến nông sản.
3.2.6. Giải pháp về gia tăng kết quả từ rừng
Để gia tăng kết quả từ rừng thì nâng cao năng suất, chất lượng giống cây lâm nghiệp là một nội dung rất quan trọng, trong đó nâng cao chất lượng giống cây lâm nghiệp là giải pháp cần phải tâm hàng đầu.
– Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy và chính sách hỗ trợ phát triển về giống cây lâm nghiệp.
– Xây dựng dự án tăng cường năng lực về chất lượng giống và sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp, để tạo ra được giống có chất lượng cao phục vụ trồng rừng trong và ngoài huyện.
– Xây dựng và trang bị hoàn chỉnh khu nuôi cấy mô-tế bào đi vào hoạt động hiệu quả cao cung cấp cây giống lâm nghiệp bằng nuôi cấy mô tế bào.
– Đào tạo nguồn nhân lực cán bộ kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất giống; quản lý rừng giống; kiểm nghiệm giống; bảo quản giống và các công tác khác có liên quan đến giống cây lâm nghiệp.
– Nâng cấp hệ thống trang thiết bị để tạo thành vườn ươm đạt chất lượng cao.
b. Giải pháp vận dụng hệ thống chính sách
c. Giải pháp về cấp chứng chỉ quản lý rừng
3.3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kết luận
Thực tiễn và lý luận cho thấy rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người cũng như môi trường. Để môi trường sống của chúng ta không bị hủy hoại thì chúng ta phải bảo vệ và phát triển rừng mạnh hơn nữa. Để bảo vệ và phát triển rừng đòi hỏi Đảng bộ, chính quyền và sự góp sức của toàn thể người dân để có những giải pháp đồng bộ, hữu hiệu hơn nữa, thúc đẩy mạnh mẽ phát lâm nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân.
3.3.2. Kiến nghị
– Đề nghị thành phố cần có kế hoạch quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế lâm nghiệp khu vực hàng năm và dài hạn.
– Chính phủ tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ trong và ngoài nước để đầu phát triển rừng.
– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu và ứng dụng hơn nữa các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu địa phương.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN (Huynh Thi Nhung)


