Hoàn thiện hoạt động tín dụng Xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoàn thiện hoạt động tín dụng Xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam . Thực tiễn phát triển kinh tế Thế giới đã cho thấy hoạt động XNK là một trong những lĩnh vực quan trọng nhất trong toàn bộ các hoạt động kinh tế của nhiều quốc gia. Hoạt động XNK đã góp phần đáng kể vào việc tăng thu ngân sách, đặc biệt là thu ngoại tệ, góp phần cải thiện cán cân thanh toán, giải quyết công ăn việc làm cho người dân, thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao vị thế của đất nước trong nền kinh tế toàn cầu.
Để có được thành công đó không thể thiếu được vai trò vô cùng quan trọng của các NHTM trong việc hỗ trợ XNK mà cụ thể nhất là thông qua việc tài trợ về vốn cho doanh nghiệp XNK. Trong những năm trở lại đây, sự cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần giữa các ngân hàng với nhau ngày càng gay gắt. Hoạt động tín dụng XNK cũng không ngoại lệ. Vì vậy để có thể thu hút và giữ được khách hàng của mình các ngân hàng phải không ngừng đổi mới, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một ngân hàng có thế mạnh về cho vay các doanh nghiệp XNK, với một nguồn ngoại tệ lớn và kinh nghiệm quản lý các rủi ro liên quan đến hoạt động XNK, trong đó phải kể đến là rủi ro tỷ giá. Tuy nhiên, rủi ro từ hoạt động cho vay XNK vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro khá lớn không chỉ do nguyên nhân chủ quan từ chính nền kinh tế vĩ mô. Trong khi định hướng của Công thương trong thời gian tới vẫn chú trọng tới tín dụng xuất nhập khẩu song yêu cầu đặt ra là hoàn thiện hoạt động tín dụng XNK phải đi đôi với việc đảm bảo chất lượng cho vay, hiệu quả cao, tăng trưởng bền vững…..
Nhận thức dược điều đó, thời gian qua Ngân hàng TMCP Công thương- Chi nhánh Đà Nẵng luôn quan tâm đến việc phát triển hoạt động cho vay XNK và bước đầu thu được những thành quả nhất định. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được Chi nhánh cũng gặp không ít khó khăn, hạn chế. Những khó khăn hạn chế đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng nó đều ảnh hưởng đến khả năng hoàn thiện hoạt động tín dụng XNK và khả năng thu hồi nợ vay. Chính vì lý do đó, tôi đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện hoạt động tín dụng Xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng” là đề tài nghiên cứu.
– Hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động cho vay xuất nhập khẩu của NHTM
– Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Đà Nẵng;
– Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại chi nhánh trong thời gian đến.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu:
– Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu.
– Về thời gian: Lấy số liệu từ năm 2011 đến năm 2013.
– Về không gian: Việc nghiên cứu thực hiện trong phạm vi hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương CN Đà Nẵng, một Ngân hàng thương mại lớn và có uy tín tại Đà Nẵng, có doanh số cho vay xuất nhập khẩu tương đối lớn.
– Phương pháp luận: trên cơ sở 2 phương pháp là phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử nhằm đánh giá vấn đề trên cơ sở khoa học, khách quan, theo trình tự thời gian để đánh giá quá trình vận động của vấn đề một cách toàn diện.
– Phương pháp thống kê: so sánh, phân tích và tổng hợp số liệu qua các năm tạo cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại NHTMCP Công thương CN Đà Nẵng.
– Phương pháp so sánh theo thời gian và theo không gian giữa các NHTM trên cùng địa bàn nhằm đánh giá quá trình hoàn thiện công tác cho vay xuất nhập khẩu tại NHTMCP Công thương CN Đà Nẵng so với các NHTM khác trên thị trường.
Đề tài nghiên cứu được chia thành 3 chương với nội dung cụ thể như sau:
– Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại.
– Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại NHTMCP Công thương Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2013.
– Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU
⮚ Căn cứ vào thời hạn cho vay
– Tín dụng ngắn hạn
– Tín dụng trung dài hạn
⮚ Căn cứ vào thời hạn cho vay
– Tín dụng cho doanh nghiệp
– Tín dụng cho cá nhân
– Tín dụng cho các định chế tài chính
⮚ Căn cứ theo loại tiền
- Ngoại tệ
- Đồng Việt Nam
⮚ Căn cứ theo phương thức cấp tín dụng
- Cho vay
- Chiết khấu
- Bảo lãnh
- Bao thanh toán…..
Tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại là hình thức tài trợ thương mại, dưới các hình thức cấp tín dụng như: cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh… mà kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ và đối tượng tín dụng là các doanh nghiệp XNK trực tiếp hoặc ủy thác. Giá trị tài trợ thường là ở mức vừa và lớn.
- Tín dụng tài trợ nhập khẩu
- Tín dụng tài trợ xuất khẩu
- Các hình thức tín dụng nhập khẩu
- Các hình thức tín dụng xuất khẩu
Rủi ro trong hoạt động tín dụng XNK là một dạng rủi ro trong hoạt động của NHTM. Những rủi ro tín dụng XNK rất đa dạng và khó quản lý. Bên cạnh những rủi ro trong hoạt động tín dụng thông thường, hoạt động tín dụng XNK còn chịu tác động nhiều yếu tố ngẫu nhiên, bất ngờ khó nắm bắt như: tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới, các cuộc khủng hoảng kinh tế chính trị ảnh hưởng rất lớn đến các quan hệ kinh tế đối ngoại, tác động trực tiếp đến tâm lý, nhu cầu cũng như nguồn cung cấp các mặt hàng NK. Trong quan hệ XNK thường từ hai nước trở lên, tham gia vào một dịch vụ ít nhất là hai thương nhân từ hai nước khác nhau. Do đó, khả năng xảy ra rủi ro đã xảy ra thì tổn thất không thể tránh khỏi đối với doanh nghiệp cũng như ngân hàng. Những rủi ro đặc thù trong hoạt động tín dụng XNK như:
- Rủi ro về chính trị
- Rủi ro đối tác
- Rủi ro về tiền tệ và tỷ giá
- Rủi ro trong vận chuyển hàng hóa
- Rủi ro thị trường
- Rủi ro về thanh toán
Hoàn thiện hoạt động tín dụng Xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam . Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động XNK đối với nền kinh tế đất nước, mỗi Quốc gia đều đưa ra các chính sách để hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu phát triển. Vì vậy, để thực hiện tốt chức năng của mình, các tổ chức phải phân công giao nhiệm vụ cấp vốn của mình.
Hoàn thiện hoạt động cho vay XNK là việc dùng các biện pháp, quy định, chính sách để cải thiện, dần dần mang lại sự thống nhất, toàn diện trong hoạt động cho vay XNK của NHTM.
Hoạt động cho vay xuất nhập khẩu chịu sự ảnh hưởng của cả những nhân tố bên ngoài lẫn bên trong cơ quan, tổ chức hoạt động cho vay xuất nhập khẩu của NHTM. Vì vậy có những vấn đề cần thực hiện để hoàn thiện hoạt động cho vay xuất nhập khẩu của NHTM như sau:
Quy mô cho vay XNK là số lượng khách hàng, dư nợ, thị phần cho vay XNK.
Quy mô cho vay XNK của một NHTM thể hiện qua tỷ trọng cho vay XNK trong tài sản có của NHTM đó. Tăng trưởng quy mô cho vay XNK sẽ làm cho tỷ trọng cho vay XNK trong tài sản có của NHTM cao lên.
Hoàn thiện hoạt động cho vay XNK nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là tăng thu nhập, kiểm soát những chi phí có thể từ cho vay XNK. Tuy nhiên tùy từng chiến lược kinh doanh của từng thời kỳ nhất định, nhằm nâng cao sức cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần, ngân hàng vẫn có thể chấp nhận mức sinh lời thấp hơn để ưu tiên cho mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay.
Cơ cấu cho vay XNK về cơ bản là làm gia tăng chủng loại các sản phẩm ngành nghề đáp ứng ngày càng cao nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Cơ cấu cho vay XNK không chỉ là đa dạng các loại phương thức cấp tín dụng mà còn đa dạng hóa các loại kỳ hạn cho vay, linh động trong việc xác định kỳ hạn cho vay đáp ứng nhu cầu khách hàng và mở rộng điều kiện đối với khách hàng vay vốn theo mức độ tín nhiệm của khách hàng hoặc theo biện pháp đảm bảo tài sản cố định.
Cơ cấu cho vay XNK là một trong những chiến lược hàng đầu mà ngân hàng đang theo đuổi để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thành phần kinh tế, tạo ra vị thế cạnh tranh trên thị trường nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là thu được lợi nhuận cao.
Trong hoạt động cho vay XNK, ngân hàng sẽ đối diện với nhiều loại rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất…tuy nhiên việc đánh giá định lượng các loại rủi ro khác không cho phép thực hiện với điều kiện số liệu hiện nay nên đề tài tập trung đánh giá đối với loại rủi ro là rủi ro tín dụng.
a. Tiêu chí đánh giá quy mô tín dụng XNK
– Tỷ trọng dư nợ tín dụng XNK/Tổng dư nợ
– Tăng trưởng về thị phần cho vay, chiết khấu, bảo lãnh XNK của ngân hàng trên thị trường mục tiêu
– Tăng trưởng số lượng khách hàng tín dụng XNK
b. Tiêu chí đánh giá tăng trưởng thu nhập
- Tiêu chí cơ cấu tín dụng XNK
– Theo loại hình tài trợ
– Theo mặt hang tài trợ
– Theo hình thức cấp tín dụng
– Theo kỳ hạn
– Theo quy mô doanh nghiệp
d. Tiêu chí kiểm soát rủi ro tín dụng
– Nợ quá hạn/ tổng dư nợ
– Nợ xấu/ tổng dư nợ
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cấp tín dụng xuất nhập khẩu
a. Nhân tố nội tại ngân hàng
Khả năng cung ứng tín dụng của ngân hàng tất yếu phải dựa vào chính sức mạnh của ngân hàng đó, sức mạnh của ngân hàng được đánh giá trên nhiều khía cạnh:
– Năng lực điều hành kinh doanh trong kinh tế thị trường của ngân hàng: thể hiện ở sự đa dạng và đổi mới các nghiệp vụ kinh doanh nhất là nghiệp vụ tín dụng. Tính chặt chẽ và thiếu linh động trong cơ chế tín dụng của ngân hàng tác động nhiều đến khả năng vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
– Trình độ của cán bộ: Đây là nhân tố quan trọng, sự thành công của hoạt động tín dụng phụ thuộc rất lớn vào trình độ năng lực và trách nhiệm của cán bộ tín dụng
– Quy trình cho vay: Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cần thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay bắt đầu từ việc xem xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn vay. Việc phát triển tín dụng XNK phục thuộc vào một quy trình đảm bảo tính khoa học và nhanh chóng, thuận tiện vừa đảm bảo thực hiện đầy đủ nghiêm túc các bước của quy trình.
– Chất lượng của hệ thống thông tin hỗ trợ tín dụng: Việc khai thác thông tin về khách hàng có vai trò quan trọng trong quản lý hoạt động tín dụng, đặc biệt các thông tin về tình hình tài chính doanh nghiệp, thông tin thị trường tiêu thụ của khách hàng, quan hệ thanh toán, L/C xuất…, ảnh hưởng đến quyết định cho vay chính xác của cán bộ tín dụng. Vì vậy thông tin càng đầy đủ nhanh nhậy, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng càng hiệu quả.
– Hoạt động Marketing, chăm sóc khách hàng:
b. Nhân tố bên ngoài
– Môi trường chính trị, pháp lý
Pháp luật là bộ phận quan trọng không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Nếu nhà nước tạo lập một môi trường pháp lý hoàn chỉnh có hiệu lực cao, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thì đảm bảo cho mọi hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao, là cơ sở pháp lý để giải quyết các khiếu nại tố cáo khi có tranh chấp xảy ra, nhất là quan hệ kinh tế quốc tế. Vì vậy, nhân tố pháp lý có mối quan hệ đặc biệt quan trọng đối với hoạt động ngân hàng. Chỉ khi các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng hiểu biết và tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai bên và hiệu quả tín dụng mới cao.
– Môi trường kinh tế
Điều kiện kinh tế của khu vực mà ngân hàng phục vụ ảnh hưởng lớn tới quy mô và hiệu quả tín dụng nói chung và tín dụng XNK nói riêng. Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng được phát triển và hoàn thiện, còn nền kinh tế không ổn định thì các yếu tố lạm phát, khủng hoảng sẽ làm cho khả năng tín dụng và khả năng trả nợ biến động lớn.
– Môi trường xã hội
Quan hệ tín dụng là sự kết hợp giữa 3 nhân tố: khách hàng, ngân hàng và sự tín nhiệm. Trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng. Đặc biệt trong hoạt động tín dụng XNK còn liên quan tới các mối quan hệ xã hội mang tính chất quốc tế cao, do vậy tín nhiệm là điều kiện để nâng cao khả năng mở rộng tín dụng và mang lại hiệu quả tín dụng như mong muốn của ngân hàng và khách hàng.
– Năng lực của doanh nghiệp XNK
Ngân hàng chỉ có thể thực hiện khoản tín dụng của mình khi phát sinh nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp, tín dụng là hoạt động cầu nối giữa hoạt động kinh doanh của ngân hàng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó mỗi biểu hiện tốt xấu của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng thông qua cơ chế tác động của mối quan hệ tín dụng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam CN Đà Nẵng
a. Tình hình huy động vốn
Nhận thức được tầm quan trọng của việc huy động vốn, NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng luôn quan tâm và tích cực chủ động khai thác nguồn vốn nhàn rỗi. Chi nhánh luôn thực hiện tốt khâu giao dịch và tiếp thị để giữ khách hàng truyền thống, thu hút khách hàng mới, luôn khảo sát lãi suất huy động trên thị trường để điều chỉnh lãi suất huy động cho phù hợp với NH khác trên địa bàn Đà Nẵng.
Thực hiện phương châm “ đi vay để cho vay” và tập trung vốn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn huy động chủ yếu của ngân hàng là các khoản tiền gửi, ngoài ra NH còn huy động nguồn vốn khác từ việc phát hành giấy trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi …..
b. Tình hình cho vay
Hoạt động cho vay không ngừng được mở rộng, bên cạnh nhiệm vụ giữ khách hàng truyền thống, Chi nhánh luôn tìm kiếm cho mình những khách hàng tiềm năng mới, dự án mới có hiệu quả để đầu tư. Do đó tình hình cho vay của Chi nhánh luôn không ngừng tăng.
Với mục tiêu mở rộng tín dụng và phương châm an toàn hiệu quả, NH đã bám sát thực tế tình hình kinh tế, cùng với việc đẩy mạnh hoạt động cho vay với điều kiện thông thoáng hơn, giá cả hợp lý hơn.
c. Tình hình kinh doanh dịch vụ khác
Trong những năm gần đây, hoạt động ngân hàng diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, các cuộc khủng hoảng xảy ra liên tục
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XNK TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.2.1. Sản phẩm và quy trình cấp tín dụng XNK
a. Các sản phẩm cấp tín dụng XNK
⮚ Cho vay đối với doanh nghiệp xuất khẩu
+ Cho vay thông thường.
+ Cho vay trên cơ sở hối phiếu.
+ Chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa xuất khẩu.
+ Cho vay ứng trước cho nhà xuất khẩu.
⮚ Cho vay đối với doanh nghiệp nhập khẩu
+ Cho vay ký quỹ mở thư tín dụng (L/C)
+ Cho vay ứng trước cho nhà nhập khẩu
+ Cho vay thanh toán tiền hàng nhập khẩu
b. Quy trình cấp tín dụng
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NHTM CÔNG THƯƠNG VN CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.3.1. Chính sách tín dụng tài trợ XNK áp dụng tại NHTM Công thương VN Chi nhánh Đà Nẵng
a. Đối với tín dụng tài trợ xuất khẩu tại NHTM Công thương VN Chi nhánh Đà Nẵng
b. Đối với tín dụng tài trợ nhập khẩu tại NHTM Công thương VN Chi nhánh Đà Nẵng
2.3.2. Phân tích kết quả tín dụng XNK tại NHTM Công thương VN Chi nhánh Đà Nẵng
a. Tiêu chí đánh giá quy mô tín dụng XNK
⯎ Dư nợ tín dụng tài trợ XNK
Nhìn bảng số liệu ta thấy, dư nợ XNK có xu hướng giảm trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế Thế giới và trong nước. Cơ cấu tăng trưởng dư nợ cho vay xuất khẩu và nhập khẩu được Chi nhánh điều chỉnh một cách phù hợp, tuy nhiên tỷ lệ cho vay nhập khẩu luôn chiếm ưu thế trong tổng dư nợ. Cụ thể năm 2011, dư nợ nhập khẩu chiếm 76% ( tương ứng với 381.145 triệu đồng), xuất khẩu chiếm 24% ( tương ứng với 120.514 triệu đồng), đến năm 2013 tỷ trọng dư nợ xuất nhập khẩu giảm tuy nhiên cơ cấu dư nợ xuất khẩu và nhập khẩu vẫn không có biến động lớn.
⯎ Số lượng khách hàng XNK có quan hệ với NHTM Công thương ĐN
Theo bảng số liệu 2.2, để phân tích về công tác hoàn thiện hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu thì còn kể đến khả năng thu hút khách hàng về quan hệ với ngân hàng của Chi nhánh. Do đó, tăng cường tìm kiếm khách hàng mới và củng cố duy trì mối quan hệ lâu dài bền vững với khách hàng truyền thống là một trong những mục tiêu hàng đầu của chi nhánh. Nhìn một cách tổng thể qua các năm thì số lượng khách hàng tăng, năm 2012 tăng so với năm 2011 là 47,37%( tương ứng 09 khách hàng), năm 2013 không có sự thay đổi so với năm 2012.
Một số khách hàng nhập khẩu của Chi nhánh: Công ty CP Dược Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng, công ty CP Hóa Chất Nhựa Đà Nẵng, công ty CP Hóa Chất Đà Nẵng, Công ty CP Thép DANA Ý, Công ty CP Dệt 29/3, tổng công ty CP Dệt May Hòa Thọ…
Một số khách hàng xuất khẩu là: công ty CP Hóa Chất Nhựa Đà Nẵng, công ty CP Hóa Chất Đà Nẵng, Công ty CP Thép DANA Ý, Công ty CP Dệt 29/3, tổng công ty CP Dệt May Hòa Thọ…
⯎ Thị phần tín dụng XNK của NH Công thương Đà Nẵng
Hiện nay trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có 56 TCTD đang hoạt động, trong đó có khoảng 2/3 số chi nhánh thực hiện cho vay XNK. Bên cạnh đó, quy mô cho vay XNK có sự khác biệt đáng kể, chỉ tập trung ở một số ít chi nhánh, và những chi nhánh này chiếm gần 76% thị phần cho vay XNK. Trong số đó phải kể đến những thương hiệu quen thuộc như Vietcombank, Agribank, BIDV Đà Nẵng, Quân đội, XNK ĐN…Thị phần tài trợ XNK của Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng chiếm 4,00% trên thị trường Đà Nẵng, chiếm vị thứ 6. Hoàn thiện hoạt động tín dụng Xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Tiêu chí đánh giá tăng trưởng thu nhập
Trong tổng thu nhập của Chi nhánh qua các năm, thu nhập từ hoạt động tín dụng XNK chiếm tỷ lệ ở mức 30% so với tổng thu nhập của toàn chi nhánh, tuy nhiên tỷ lệ này có xu hướng giảm qua các năm, bên cạnh đó việc thu lãi các món vay ở hình thức khác thường cao hơn so với hoạt động tín dụng XNK, đây là nguyên nhân làm cho tỷ lệ thu nhập từ tín dụng XNK/tổng thu nhập có xu hướng giảm. Tỷ lệ đóng góp của thu nhập từ hoạt động tín dụng XNK trong tổng thu nhập giảm qua các năm từ 2011 đến 2013. Trong thu nhập từ hoạt động tín dụng XNK thì thu lãi XNK vẫn chiếm tỷ trọng lớn, thu phí từ các hoạt động tín dụng XNK chiếm tỷ trọng tương đương.
Như vậy hoạt động tín dụng XNK mang lại cho Chi nhánh nguồn thu nhập không cao, chứng tỏ hoạt động tín dụng XNK chưa là thế mạnh của Chi nhánh.
- Tiêu chí cơ cấu tín dụng XNK
⯎ Theo loại hình tài trợ
Dư nợ tài trợ nhập khẩu của Vietinbank Đà Nẵng luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu dư nợ tài trợ XNK. Năm 2011 dư nợ là 381.631 triệu đồng (tương ứng 76%), dư nợ năm 2013 giảm dư nợ còn 364.709 triệu đồng (tương ứng 74,79%). Sở dĩ có sự giảm sút như vậy là do cuộc khủng hoảng kinh tế trong giai đoạn này, các doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh, thu hồi công nợ… nên ảnh hưởng đến hoạt động XNK. Các dự án mới không được thực hiện nên nhu cầu nhập khẩu hàng hóa, máy móc thiết bị…giảm đáng kể. Với những rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng, nên có sự kiểm soát chặt chẽ tín dụng XNK, chỉ tập trung vào cho vay nhập khẩu các mặt hang thiết yếu, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu. Không cho vay nhập khẩu đối với các mặt hang tiêu dung xa xỉ đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác phát triển tín dụng tài trợ nhập khẩu của CN. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, việc lôi kéo khách hàng của nhau diễn ra gay gắt, các ngân hàng sử dụng các biện pháp cạnh tranh bằng lãi suất, phí dịch vụ, hạ thấp các điều kiện tín dụng…Những điều này làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh tín dụng XNK của ngân hàng.
Dư nợ tài trợ xuất khẩu của Chi nhánh có sự giảm trong năm 2013. Mặc dù trong năm 2013 Chi nhánh đã triển khai được nhiều chương trình thúc đẩy xuất khẩu nhưng hoạt động vẫn ở mức cầm chứng, không có sự tăng trưởng bứt phá.
⯎ Theo mặt hàng tài trợ
+ Cơ cấu tín dụng XK phân theo mặt hàng
Dư nợ tín dụng của Chi nhánh phân theo ngành nghề chủ yếu tập trung vào các ngành nghề chính là hàng dệt may, phôi thép và hóa chất, một phần còn lại tập trung vào các hoạt động thủy sản. Hoạt động thủy sản có xu hướng giảm từ 8,4% năm 2011 đến 2,65% năm 2013. Có sự sụt giảm này là do Công ty Thủy sản Thuận phước là khách hang lớn tại Chi nhánh đã chuyển sang giao dịch với Ngân hang khác.
+ Cơ cấu tín dụng NK phân theo mặt hàng
Dư nợ tín dụng nhập khẩu cũng giống như xuất khẩu chỉ tập trung vào một số ngành nghề nhất định, chẳng hạn các mặt hang như gỗ, máy móc thiết bị, hóa chất, ngành nghề dược phẩm thuốc chữa bệnh và là nguồn thu của chi nhánh. Tuy nhiên đang chú trọng là tỷ trọng tín dụng nhập khẩu sắt thép giảm đáng kể từ năm 2011 từ mức 32,93% đến năm 2013 là 26,11%.
Nguyên nhân của sự sụt giảm đó là do sự khó khăn của nền kinh tế khiến cho nhu cầu đầu tư và xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố có sự sụt giảm sụt nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến nhu cầu nhập khẩu sắt thép của các doanh nghiệp XNK trong lĩnh vực này.
⯎ Theo hình thức cấp tín dụng
+ Phân theo hình thức tài trợ
Trong tổng dư nợ cho vay XNK thì dư nợ cho vay theo phương thức thanh toán bằng TT chiếm tỷ trọng lớn. Tỷ trọng dự nợ cho vay TT qua các năm chiếm 49% năm 2011 và giảm xuống 41% vào cuối năm 2013. Hiện nay, xu hướng thanh toán thương mại XNK của các nhà XNK Việt Nam với các đối tác nước ngoài là thanh toán bằng hình thức chuyển tiền TTR. Hình thức này có ưu điểm là nhanh, chi phí thấp…, đối với các đối với các đối tác mua bán thường xuyên, lâu năm, có uy tín. Lợi thế kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thế giới chưa cao nên việc các doanh nghiệp NK phải thanh toán chuyển tiền trước, các doanh nghiệp XK thường được thanh toán trả sau khi giao hàng (TTR trả sau)… Ngoài ra, trong ngành dệt may, hiện nay phương thức thanh toán bằng hình thức Trade Card rất thuận tiện, nhanh, kịp thời. Bên cạnh thanh toán theo phương thức TTr thì phương thức thanh toán bằng LC vẫn là phương thức thanh toán quốc tế có ưu thế vượt trội hơn so với các phương thức thanh toán khác do đảm bảo được quyền lợi cho DN xuất khẩu và nhập khẩu. Tỷ trọng dư nợ cho vay XNK theo phương thức nhờ thu chiếm tỷ trọng trung bình khoảng 12%.
+ Phân theo Doanh số bảo lãnh trong hoạt động tài trợ NK tại Công thương
Đối với hình thức bảo lãnh, Vietinbank Đà Nẵng chỉ phát sinh chủ yếu là hình thức phát hành LC trả ngay và phát hành bảo lãnh trong nước. Việc thanh toán theo phương thức LC trả ngay chiếm khoảng 70%, còn LC trả chậm chỉ 6% trong tổng doanh số bảo lãnh. LC trả ngay cao là do được giám sát kỹ và an toàn hơn đồng thời sử dụng đúng mục đích hơn so với LC trả chậm. Bảo lãnh quốc tế tại Vietinbank Đà Nẵng không phát sinh là do tại Việt Nam thương hiệu các ngân hàng chưa đủ lớn nên chủ yếu là hoạt động bảo lãnh trong nước.
+ Phân theo Doanh số phát hành LC trong hoạt động tài trợ NK tại Công thương
Đối với hình thức cấp tín dụng thong qua việc phát hành LC thanh toán hang nhập khẩu có xu hướng giảm năm 2013. Doanh số phát hành LC nhập năm 2012 tăng so với năm 2011 nhưng sau đó giảm vào năm 2013. NGuyên nhân dẫn đến sự sụt giảm là do một số khách hang như thủy sản, gỗ của Chi nhánh đã dừng hoạt động và chuyển sang giao dịch với Ngân hang khác vì một số lý do về lãi suất và nguồn USD không đáp ứng kịp nhu cầu của khách hang… Bên cạnh đó tình hình khó khăn của nên kinh tế hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất hoặc ngừng kinh doanh.
⯎ Chuyển đổi cơ cấu theo kỳ hạn
Theo những số liệu trong bảng dư nợ tín dụng XNK phân theo kỳ hạn trên, có thể thấy cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và tăng dần qua các năm, chiếm trên 65% trong tổng dư nợ XNK.
Nếu xét về hoạt động tín dụng chung của Chi nhánh thì dư nợ cho vay trung dài hạn luôn chiếm tỷ trọng thấp hơn so với dư nợ cho vay ngắn hạn, và đối với hoạt động tín dụng XNK thì cơ cấu này vẫn không thay đổi, chứng tỏ chiến lược của chi nhánh tập trung cho vay ngắn hạn để giảm thiểu rủi ro của chi nhánh. Dư nợ tín dụng ngắn hạn XNK năm 2013 của Chi nhánh đạt gần 389.156 triệu đồng, chiếm gần 79,81%, trong đó tín dụng trung dài hạn XNK đạt 98.456 triệu đồng, chiếm 23,65%.
Để thấy rõ tình hình tín dụng XNK của Chi nhánh, ta có thể phân tích hoạt động tín dụng XNK theo từng loại hình: tín dụng XK và tín dụng NK.
⯎ Chuyển đổi cơ cấu theo quy mô
Theo số liệu thống kê của Công Thương Chi nhánh Đà Nẵng, cơ cấu dư nợ theo quy mô doanh nghiệp của Chi nhánh khá chếnh lệch theo hướng tập trung chủ yếu các doanh nghiệp quy mô lớn. Các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa chiếm dư nợ rất nhỏ. Một cơ cấu cho vay tập trung vào các doanh nghiệp lớn cho thấy hoạt động tín dụng XNK của Chi nhánh còn nhiều hạn chế, bởi một lượng lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực xuất nhập khẩu vẫn chưa có cơ hội để sử dụng vốn vay tại ngân hàng để phát triển kinh doanh.
⯎ Cơ cấu phân theo loại hình thức đảm bảo
Theo số liệu, tỷ trọng dư nợ tín dụng XNK được đảm bảo bằng tài sản của Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đà Nẵng có xu hướng giảm qua các năm, yếu tố này ảnh hưởng không tốt đến mức kiểm soát rủi ro cho vay XNk của ngân hàng. Nguyên nhân của tình trạng này là do khách hàng giao dịch tại Chi nhánh chủ yếu là các doanh nghiệp lớn và làm ăn lâu năm tại Chi nhánh nên khi doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng và vay mới thì Chi nhánh không yêu cầu bổ sung thêm tài sản đảm bảo. Đây là biện pháp mà Chi nhánh thực hiện để duy trì quan hệ với khách hàng, song nó mang lại nhiều rủi ro cho chi nhánh.
- Chỉ tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng
Đây là chỉ tiêu quan trọng thể hiện chất lượng tín dụng, dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay XNK của Chi nhánh. Nợ xấu của Chi nhánh tăng nguyên nhân là do việc thu thập thông tin của khách hàng còn nhiều hạn chế, những doanh nghiệp khi đã thân quen với ngân hàng thì không yêu cầu bổ sung thêm tài sản đảm bảo khi muốn tăng dư nợ, bên cạnh đó tình hình kinh tế trong nước và Thế giới có những biến động xấu ảnh hưởng đến hoạt động XNK.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.3.1. Những kết quả đạt được
Qua những phân tích ở trên về tình hình hoạt động tín dụng XNK có thể thấy những kết quả mà chi nhánh đã đạt được:
– Ngân hang TMCP Công thương Chi nhánh Đà Nẵng đã xây dựng là một chi nhánh ngân hang đa năng, năng động, đã chuyển dịch cơ cấu tín dụng từ hoạt động tín dụng truyền thống là cho vay và bảo lãnh trong lĩnh vực xây lắp sang các lĩnh vực khác, trong đó có lĩnh vực tài trợ XNK.
– Quy mô khách hàng cho vay tài trợ XNK phát triển qua các năm
– Thị phần tín dụng XNK của chi nhánh so với các TCTD trên địa bàn được duy trì ở mức cao, tạo uy tín lớn với khách hàng
– Cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ cho hoạt động TTQT, tài trợ thương mại tại Ngân hang TMCP Công thương Chi nhánh Đà Nẵng tương đối tốt.
– Chi nhánh tạo được uy tín trong hoạt động TTQT đối với các đại lý trên toàn thế giới đã góp phần tạo thương hiệu và hình ảnh của Ngân hang trên toàn thế giới.
2.3.2. Những hạn chế còn tốn tại
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Chi nhánh vẫn còn những hạn chế:
– Quy trình cấp tín dụng đã được đổi mới, tuy nhiên việc vận hành hệ thống mới này vào thực tế còn nhiều vướng mắc.
– Dư nợ xấu xuất nhập khẩu tăng lên qua năm 2012,2013. Trong khi mục tiêu đề ra của Trung ương cho Chi nhánh trong những năm qua là kiểm soát tỷ lệ nợ xấu đối với XNK dưới 0,5%.
– Việc thu thập thông tin của khách hàng còn nhiều hạn chế.
– Mặt hàng tài trợ chưa được đa dạng hóa hợp lý, chủ yếu tập trung tài trợ vào một nhóm mặt hàng nhất định nên khi lĩnh vực đó có biến động mạnh mẽ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng XNK của Chi nhánh.
– Mặc dù quy mô tín dụng XNK của chi nhánh tương đối khá và có sự tăng trưởng nhanh chóng, song phần lớn các doanh nghiệp có quy mô lớn mới tiếp cận được nguồn vốn của chi nhánh, trong khi còn một số lượng lớn các doanh nghiệp quy mô nhỏ rất khó tiếp cận với nguồn vốn.
– Nguồn vốn để cho vay xuất nhập khẩu nhiều lúc chưa đáp ứng được yêu cầu cấp bách của doanh nghiệp: ngoài nguồn vốn chi nhánh huy động được, Chi nhánh còn phù thuộc vào nguồn vốn huy động từ trung ương để cung ứng cho nhu cầu cho vay XNK.
– Việc thẩm định tài sản đảm bảo chưa linh động cụ thể là thẩm định bất động sản dùng để đảm bảo quá thấp so với giá thị trường điều này gây ra bất lợi cho khách hàng trong quá trình muốn thiết lập mối quan hệ mới với Chi nhánh.
* Nguyên nhân khách quan
Chính sách của Nhà nước thiếu linh hoạt
Một số văn bản hướng dẫn hoạt động tín dụng chưa đi sát thực tế dẫn đến những bất cập trong triển khai.
Các văn bản quản lý ngoại hối của Ngân hàng còn nhiều bất cập so với sự phát triển của thị trường ngoại hối, có nhiều điểm trong văn bản đã không còn phù hợp với thực tế nhưng chưa được đổi mới hoặc đổi mới rất chậm.
Môi trường kinh doanh
– Tình hình kinh tế khó khăn, DN làm ăn thua lỗ, sản xuất lưu thông hàng hóa có biểu hiện trì trệ gây bất lợi cho hoạt động Ngân hàng.
– Thế giới vẫn chưa thoát khỏi thời kỳ hậu khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu mà lại đang bước vào giai đoạn khó khăn hơn như khủng hoảng nợ công, hàng loạt quốc gia bị tụt hạng tín dụng khiến cho giới đầu tư mất niềm tin. Khủng hoảng kinh tế khiến nhiều nước dựng rào cản thương mại để hạn chế hàng nhập khẩu, vì thế hàng xuất khẩu của Việt Nam đã khó lại càng khó khăn hơn. Tình hình chính trị diễn biến hết sức phức tạp.
Từ phía các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
– Thiếu kinh nghiệm và hiểu biết trong hoạt động thương mại quốc tế, không am hiểu về hoạt động thương mại quốc tế nên gặp nhiều khó khăn trong hoạt động XNK.
– Ngoài những khách hàng tiềm năng, Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Đà Nẵng phải mở rộng tìm kiếm khách hàng mới. Nhóm khách hàng này tiềm ẩn rủi ro khá lớn do thông tin không đầy đủ, khả năng tài chính còn nhiều hạn chế. Đặc biệt là khi khách hàng thiếu trung thực trong việc cung cấp số liệu báo cáo tài chính và tình hình kinh doanh thực tế cho Ngân hàng.
* Nguyên nhân chủ quan:
Chưa xây dựng được chương trình phát triển tín dụng XNK riêng biệt tại chi nhánh mà chủ yếu phụ thuộc vào chủ trương chính sách của Hội sở, chưa có bước đột phá mới.
Chưa tạo dựng được thương hiệu riêng mình trong lĩnh vực tín dụng XNK. Mặc dù Công Thương CN Đà Nẵng đã tham gia hoạt động TTQT và làm công tác tín dụng XNK từ lâu nhưng cho đến nay nhiều doanh nghiệp XNK chưa biết đến.
Hồ sơ thủ tục cấp tín dụng đối với khách hang chưa thực sự đơn giản, gọn nhẹ. Thời gian giải quyết hồ sơ còn kéo dài làm giảm khả năng cạnh tranh của ngân hang.
Điều kiện cấp tín dụng chưa có sự phân biệt rõ rang giữa doanh nghiệp XNK với doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác. Các quy định chính sách chưa có sự ưu tiên đối với doanh nghiệp XNK còn nhiều điểm chưa hợp lý, đã gây khó khăn cho khách hang.
Công tác quản lý tài sản đảm bảo gặp nhiều khó khăn. Ngân hàng rất khó quản lý đối với những tài sản hoặc hàng hóa được dùng để bảo đảm cho khoản nợ vay tại ngân hàng bởi các kho bãi chuyên dụng để bảo quản hàng hóa còn hạn chế, khiến hàng hóa dễ hỏng hoặc mất mát. Ảnh hưởng đến khả năng trả nợ khoản vay của doanh nghiệp. Hơn nữa, trong quá trình cấp tín dụng, việc yêu cầu doanh nghiệp bổ sung thêm tài sản đảm bảo chưa được thực hiện nghiêm túc, dẫn đến ngân hàng sẽ gặp khó khăn không thể thu hồi nợ cho vay khi khách hàng gặp trở ngại trong kinh doanh
Hệ thống cảnh báo còn nhiều hạn chế. Quá trình thu thập thông tin ngành hàng, lĩnh vực đầu tư còn riêng lẻ, chỉ tập trung vào một số các ngành, mặt hàng lớn.
Công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm ngân hàng đã được thực hiện nhưng chưa thực sự mang lại hiệu quả
Mức phí được quy định chung chung và chưa thực thi chính sách phí cho khách hàng mới cũng như khách hàng cũ của ngân hàng.
Trình độ cán bộ tín dụng chưa đồng đều và thiếu kinh nghiệm trong công tác thẩm định khoản vay. Hoàn thiện hoạt động tín dụng Xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Hoàn thiện hoạt động tín dụng Xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam . Trong chương 2 tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển hoạt động cho vay XNK tại Ngân hang TMCP Công thương CN Đà Nẵng, trên cơ sở đó đã nhận thức được những thành công cũng như những hạn chế còn tồn tại để đưa ra các biện pháp khắc phục góp phần đẩy mạnh cho vay XNK tại chi nhánh.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN (Hoang phuong)


