Phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

Phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

Phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/1/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Ngày 27/3/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã tổ chức xây dựng và ban hành Chương trình GDPT mới để nâng cao chất lượng giáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng những đòi hỏi của thực tế và bắt kịp xu thế chung của nhân loại.

Tại Công văn số 344/BGDĐT ngày 14/01/2019 của Bộ GD&ĐT, về việc hướng dẫn triển khai Chương trình GDPT, chỉ đạo các Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT “Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên từng môn học, lớp học, cấp học để xây dựng kế hoạch sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên; xây dựng kế hoạch và phối hợp với các cơ sở đào tạo giáo viên để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thực hiện Chương trình GDPT phù hợp với kế hoạch của Bộ GD&ĐT”; chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông “Đánh giá và đề xuất kế hoạch bổ sung giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT mới; chọn, cử đội ngũ giáo viên cốt cán đảm bảo số lượng và chất lượng để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên”.

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, môn Khoa học tự nhiên được dạy ở trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, phát triển từ môn Khoa học ở lớp 4, 5 (cấp tiểu học), được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong 35 tuần/năm học, tổng số 140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần. Theo chương trình giáo dục hiện hành, bậc trung học cơ sở không có môn Khoa học tự nhiên, nội dung kiến thức khoa học tự nhiên được thiết kế trong chương trình ba bộ môn Vật lý, Hóa học, Sinh học một cách riêng biệt. Mỗi bộ môn được GV có chuyên ngành đào tạo đảm nhiệm giảng dạy. Vậy, khi triển khai giảng dạy môn Khoa học tự nhiên bắt đầu từ năm học 2021-2022 đối với lớp 6 và những năm học tiếp theo đối với lớp 7, lớp 8, lớp 9, giáo viên có chuyên ngành đào tạo nào sẽ đảm nhiệm đúng lớp giảng dạy, trong khi đó bộ môn Khoa học tự nhiên chưa được các cơ sở đào tạo GV mở lớp đào tạo riêng cho chuyên ngành này.

Trong thời điểm giao thời thực hiện song song hai chương trình giáo dục với đội ngũ giáo viên hiện tại có đáp ứng được yêu cầu đổi mới Chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên không, phòng GD&ĐT, các cơ sở giáo dục sắp xếp, bổ sung, bồi dưỡng GV như thế nào, đến thời điểm nào đảm bảo đủ số lượng và chất lượng đội ngũ GV?

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018” để nghiên cứu.

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý đội ngũ giáo viên của các trường có cấp trung học cơ sở, đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

3. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1. Khách thể nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở

4.2. Khảo sát thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi

4.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi

5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài giới hạn khảo sát các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên của Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, các trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi;

Thời gian: Từ năm học 2019-2020 đến 2020-2021.

Đối tượng khảo sát:

– Cán bộ quản lí trường học bao gồm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng

– Tổ trưởng hoặc tổ phó tổ Khoa học tự nhiên

– Giáo viên có chuyên ngành đào tạo Vật lý, Hóa học, Sinh học

6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Môn Khoa học tự nhiên là một môn mới, bắt buộc trong Chương trình GDPT đối với bậc trung học cơ sở, trên cơ sở kế thừa kiến thức khoa học của ba môn khoa học Vật lý, Hóa học, Sinh học. Đội ngũ giáo viên được đào tạo chuyên ngành riêng biệt cho môn Khoa học tự nhiên là chưa có, cho nên thiếu về số lượng, cơ cấu giáo viên được đào tạo các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học chưa cân đối, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới Chương trình GDPT. Trên cơ sở vận dụng lý thuyết quản lý nhân sự tổng thể, có thể xây dựng được một hệ thống các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên, hướng đến tạo ra được một đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn về chất lượng, đáp ứng được yêu cầu đổi mới Chương trình GDPT.

7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tàisử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, mô hình hóa, hồ sơ của nhà trường…để nghiên cứu các tài liệu liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Để có được kết quả nghiên cứu đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với cán bộ, giáo viên các nhà trường về công tác tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo, kiểm tra; điều tra bằng phiếu hỏi cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên, quan sát trực tiếp hoạt động giảng dạy của các giáo viên trong trường, quan sát các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trong trường, phân tích hồ sơ và xử lý kết quả khảo sát.

7.3. Phương pháp xử lý thông tin

Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê toán học, phần mềm Microsoft Office Excel và phầm mềm xử lý số liệu SPSS V22 để xử lý các số liệu và các kết quả thu thập được.

8. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

– Phần mở đầu

– Phần nội dung

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở đáp ứng chương trình GDPT 2018

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng chương trình GDPT 2018

– Kết luận và khuyến nghị

– Tài liệu tham khảo

– Phụ lục

Phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018
Phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

Chương 1

Cơ sỞ lý luẬn vỀ phát triỂn đỘi ngũ giáo viên môn Khoa hỌc tỰ nhiên CẤP tHCS ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý

Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động.

1.2.2. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau, đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống vận hành tối ưu. Đảm bảo sự phát triển mở rộng cả về số lượng và chất lượng để đạt tới mục tiêu giáo dục.

1.2.3. Phát triển

Theo từ điển Tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp”. Như vậy, phát triển là sự biến đổi của sự vật hiện tượng theo chiều hướng tích cực.

1.2.4. Phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển ĐNGV là gây dựng đội ngũ giáo viên làm cho đội ngũ có được biến đổi theo chiều hướng đi lên, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng, đồng bộ về cơ cấu.

1.2.5. Phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên

Có nghĩa là làm cho đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên có sự thay đổi số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ giáo viên; thực chất là có sự thay đổi đội ngũ giáo viên về cả “lượng” và “chất” đáp ứng nhu cầu vừa tăng qui mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong giai đoạn mới.

1.3. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và yêu cầu đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên

1.3.1. Mục tiêu của chương trình GDPT 2018

Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.

1.3.2. Kế hoạch giáo dục cấp trung học cơ sở

1.3.2.1. Nội dung giáo dục Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương. Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.

1.3.2.2. Thời lượng giáo dục Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút. Khuyến khích các trường trung học cơ sở đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.3.3. Chương trình môn Khoa học tự nhiên cấp THCS

1.3.3.1. Đặc điểm môn học:

Trên cơ sở kế thừa và phát triển môn Tự nhiên và Xã hội (ở các lớp 1, 2, 3), môn Khoa học (ở các lớp 4, 5) được xây dựng dựa trên nền tảng cơ bản, ban đầu của khoa học tự nhiên và các lĩnh vực nghiên cứu về giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường.

1.3.3.2. Quan điểm xây dựng chương trình:

Chương trình môn Khoa học quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được nêu trong Chương trình tổng thể.

1.3.4. Yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên cấp THCS

1.3.4.1. Yêu cầu về đảm bảo số lượng

1.3.4.2. Yêu cầu về đảm bảo cơ cấu

* Cơ cấu giới tính:

* Cơ cấu theo độ tuổi:

* Cơ cấu thành phần dân tộc:

* Cơ cấu bộ môn:

1.3.4.3. Yêu cầu phát triển về chất lượng

a. Yêu cầu về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

b. Yêu cầu về chuyên môn – nghiệp vụ

c. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

d. Xây dựng môi trường giáo dục

e. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

f. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.

1.4. Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực

1.4.1. Lý luận của Martin Hilb về quản lý nhân sự tổng thể

* Bản chất của quản lý nhân sự

* Mục tiêu của quản lý nhân sự

* Vai trò của quản lý nhân sự

* Nội dung quản lý nhân sự

* Chức năng của quản lý nhân sự.

1.4.2. Quan điểm quản lý

1.4.3. Mục tiêu quản lý

1.5. Lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp THCS

1.5.1. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên

Quy hoạch để chủ động chuẩn bị nhân sự, bố trí sử dụng đảm bảo sự kế thừa và phát triển đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng nhiệm vụ trước mắt và lâu dài. Thực hiện công tác quy hoạch giáo viên nhằm tránh tình trạng bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên thiếu kế hoạch, bị động, không đồng bộ và kém hiệu quả.

1.5.2. Tuyển dụng đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên

Hiệu trưởng các trường có cấp trung học cơ sở tham mưu đề xuất với các cấp lãnh đạo Phòng nội vụ, Phòng Giáo dục – Đào tạo, Uỷ ban nhân dân huyện

1.5.3. Bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên

Sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên hiện có. Việc bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên phải có một cơ chế rõ ràng. Sự bố trí sử dụng phải đảm bảo phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực công tác và yêu cầu công việc của nhà trường, phải là sự kết hợp chặt chẽ có tính thống nhất, hợp lí giữa Phòng Nội vụ với Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các trường có cấp trung học cơ sở, cần tiến hành một cách công khai rõ ràng nhằm để sử dụng đúng, tốt, hợp lí đội ngũ giáo viên để họ phát huy được khả năng chuyên môn, sở trường, năng lực công tác đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, của địa phương.

1.5.4. Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên

Việc đánh giá đội ngũ giáo viên môn KHTN trường THCS nhằm hướng đến các mục đích cơ bản là thông tin đầy đủ và khách quan về thực trạng đội ngũ giáo viên nhà trường trên các bình diện số lượng, cơ cấu, chất lượng so với yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT 2018; Điều chỉnh việc phân công giáo viên cho phù hợp với năng lực, giúp giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp, xây dựng mối quan hệ hợp tác, dân chủ trong nhà trường; Giúp giáo viên điều chỉnh, sửa chữa các hạn chế trong quá trình làm việc, đồng thời động viên, tạo động lực làm việc cho đội ngũ. Việc đánh giá thực trạng cũng giúp nhà trường có cơ sở cho hoạch định và phát triển nhân sự như: tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng, khen thưởng, đề bạt, thuyên chuyển, cải tiến cơ cấu tổ chức,…

1.5.5. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên

Đào tạo là quá trình tác động đến cá nhân người giáo viên nhằm làm họ lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống làm thay đổi nhận thức, hành vi, kỹ năng, thái độ của các thành viên trong ĐNGV để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ. Quá trình này có thể được chia làm hai giai đoạn: Đào tạo ban đầu và đào tạo thường xuyên.

Bồi dưỡng là một quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, củng cố các kĩ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người học có cơ hội mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn, nghề nghiệp để làm việc có hiệu quả hơn.

1.5.6. Xây dựng môi trường tạo động lực phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên

– Môi trường làm việc:

– Môi trường sống:

– Môi trường pháp lý:

– Các chính sách đãi ngộ:

TiỂu kẾt chương 1

Chương 2

ThỰc trẠng phát triỂn đỘi ngũ giáo viên môn Khoa hỌc tỰ nhiên CẤP THCS trên đỊa bàn các huyỆn MIỀN núi tỈnh QuẢng Ngãi

2.1. Khái quát quá trình khảo sát

2.1.1. Mục đích khảo sát

Kết quả điều tra, khảo sát là cơ sở khoa học cho việc nhận định, đánh giá đúng đắn, khách quan thực trạng về công tác phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi. Nó cũng là cơ sở để khuyến nghị, đề nghị, đề xuất các biện pháp, các giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần làm cho công tác phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

2.1.2. Nội dung khảo sát

Đề tài tiến hành khảo sát các nội dung sau: Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên về số lượng, chất lượng, cơ cấu, thực trạng công tác xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, thực trạng công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên, thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, thực trạng công tác bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên, thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên, thực trạng việc làm, môi trường văn hóa, thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, tạo môi trường làm việc cho đội ngũ giáo viên, nguyện vọng và đề xuất của cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các nhà trường đối với công tác phát triển đội ngũ giáo viên.

2.1.3. Đối tượng khảo sát

– Số cán bộ quản lý của các trường có cấp trung học cơ sở được khảo sát: 73 người

– Số tổ trưởng/tổ phó chuyên môn các trường có cấp trung học cơ sở được khảo sát: 73 người

– Số giáo viên được đào tạo và giảng dạy các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học tại các trường có cấp trung học cơ sở: 227 người (Vật lý: 85; Hóa học: 73; Sinh học: 69).

2.1.4. Phương pháp khảo sát

Để thực hiện nghiên cứu thực trạng, người nghiên cứu thực hiện theo các bước như:

– Thiết kế bảng khảo sát, sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến, thu thập và xử lý thông tin bảng hỏi, quy ước các mức độ đánh giá để phân tích thực trạng;

– Sau khi thiết kế bảng hỏi khảo sát, người nghiên cứu tiến hành gửi phiếu khảo sát đến các đối tượng liên quan theo cách ngẫu nhiên thông qua CBQL và tổ chuyên môn, giáo viên KHTN của các trường tham gia nghiên cứu điển hình;

– Sau khi thu được phiếu điều tra, chúng tôi tiến hành thống kê, tổng hợp, phân tích thông tin (số liệu) thành các biểu bảng để thuận lợi cho việc so sánh, đối chiếu, nhận xét.

2.1.5. Kết quả khảo sát

Số lượng phiếu xin ý kiến được gửi ngẫu nhiên đến 73 CBQL, 73 tổ trưởng chuyên môn (Tổ tự nhiên) và 227 giáo viên KHTN tại 73 trường có cấp THCS. Qua rà soát phiếu khảo sát của 373 đối tượng được xin ý kiến, chỉ có 77 phiếu hợp lệ, bao gồm 12 phiếu của CBQL chiếm 16,44%, phiếu của tổ chuyên môn là 12 chiếm 16,44% và phiếu đối với giáo viên KHTN là 53 chiếm 23,35%, trong đó chia ra: huyện Ba Tơ có 04 trường; huyện Minh Long có 01 trường; huyện Trà Bồng có 03 trường; huyện Sơn Tây có 02 trường; huyện Sơn Hà có 02 trường gửi phiếu hợp lệ và được tác giả phân tích.

– Cách tính:

+ Giá trị khoảng cách của các mức độ:

+ Điểm trung bình =

xi: điểm đạt mức i

ni: Số lượt chọn với mức i

n: Tổng số lượt người tham gia đánh giá

– Quy ước thang đo theo điểm trung bình như sau:

+ Mức 4: >3,25 – 4,0: mức tốt

+ Mức 3: >2,5 – 3,25: mức khá

+ Mức 2: >1,75 – 2,5: mức trung bình

+ Mức 1: 1- 1,75 : mức yếu

2.2. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội, GD&ĐT các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi

2.2.1. Về đặc điểm tự nhiên

2.2.2. Tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội

2.2.3. Khái quát chung về giáo dục và đào tạo

2.2.3.1. Quy mô, mạng lưới trường lớp.

Theo số liệu thống kê quy mô trường lớp trong báo cáo tổng kết năm học 2019-2020 của Sở GD&ĐT và các huyện miền núi, bậc học mầm non có 528 lớp/nhóm lớp, 14.345 học sinh; bậc phổ thông có 1.766 lớp, 46.294 học sinh (trong đó: cấp tiểu học có 1.102 lớp, 24.381 học sinh; cấp THCS có 519 lớp, 16.639 học sinh, cấp THPT có 145 lớp, 5.274 học sinh)

2.2.3.2. Phổ cập giáo dục

Các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đều đạt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS chất lượng được nâng cao qua từng năm và được duy trì vững chắc; phổ cập mầm non trẻ 5 tuổi được quan tâm đúng mức, đến năm 2018 tất cả 06 huyện (kể từ ngày 01/2/2020 các huyện miền núi còn lại 05 huyện).

2.2.3.3. Phát triển đội ngũ CBQL, nhà giáo

Đến cuối năm học 2019-2020, ngành giáo dục của 05 huyện miền núi do phòng GD&ĐT quản lý từ bậc Mầm non, cấp Tiểu học và cấp THCS có 4.004 cán bộ, giáo viên, nhân viên.

2.2.3.4. Chất lượng giáo dục

Kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2019-2020 cao hơn năm học 2015-2016. Cụ thể: hạnh kiểm tốt năm học 2019-2020 cao hơn năm học 2015-2016 là 4,75%, số học sinh có hạnh kiểm trung bình, yếu giảm xuống.

Kết quả xếp loại học lực giỏi năm học 2019-2020 cao hơn năm học 2015-2016 là 3%, học lực khá là 1%, số học sinh học lực yếu, kém giảm xuống.

2.2.3.5. Công tác cơ sở vật chất – thiết bị trường học

Cơ sở vật chất – thiết bị trường học từ mầm non đến THPT của các huyện miền núi được chính quyền các cấp quan tâm đầu tư xây dựng, tỷ lệ phòng học kiên cố, cao tầng được tăng lên ở tất cả các bậc học, cấp học. Các trường cũng đã có nhiều cố gắng trong việc xã hội hóa, huy động nguồn lực từ nhân dân, cha mẹ học sinh để mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học đảm bảo yêu cầu tối thiểu để các trường thực hiện nhiệm vụ năm học.

2.2.3.6. Công tác triển khai Chương trình GDPT 2018

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT, Sở đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 332/QĐ-UBND ngày 17/3/2020 về Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa lớp 1 năm học 2020-2021 trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh. Theo đó, triển khai các bước của Chương trình GDPT 2018: Phối hợp các Nhà xuất bản tổ chức Hội nghị giới thiệu SGK mới đến tất cả Hiệu trưởng, giáo viên cốt cán, đặc biệt cho giáo viên trực tiếp bố trí dạy lớp 1, năm học 2020-2021, việc lựa chọn SGK lớp 1 đảm bảo quy trình, dân chủ, khách quan. Ngày 19/5/2020, các cơ sở giáo dục đã hoàn thành quy trình lựa chọn SGK lớp 1, công bố danh mục SGK lớp 1 sử dụng trong năm học 2020-2021.

* Đánh giá chung

Quy mô, mạng lưới trường lớp đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục miền núi; tỉ lệ huy động HS các cấp ra lớp đạt khá cao; số lượng trường học đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học tăng lên đáng kể (có 91/212 trường Mầm non (tỷ lệ 42,92%), 124/158 trường Tiểu học (tỷ lệ 78,48%), 114/132 trường THCS (tỷ lệ 86,36%), 14/52 trường 02 cấp học TH-THCS (tỷ lệ 26,92%), 24/38 trường THPT (tỷ lệ 63,16%) đạt chuẩn quốc gia); đội ngũ cán bộ giáo viên cơ bản đủ về số lượng và ngày càng đáp ứng được yêu cầu dạy và học; chất lượng giáo dục từng bước được nâng cao; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đúng theo kế hoạch, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục THCS và công tác xóa mù chữ; công tác quản lý, chỉ đạo và triển khai tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, Nhà nước và của ngành được tiến hành khá đồng bộ và đạt hiệu quả cao hơn so với những năm học trước.

2.2.4. Tình hình giáo dục cấp trung học cơ sở

2.2.4.1. Quy mô trường lớp, học sinh

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cấp THCS có tổng số 184 trường, trong đó có 52 trường có cấp TH&THCS, 132 trường THCS; 2220 lớp với 74.700 học sinh, 5233 giáo viên; số trường THCS được công nhận đạt chuẩn quốc gia là 126 trường.

Tính đến tháng 5/2020, năm huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi có 73 trường có cấp THCS. Trong đó, có 35 trường THCS, có 38 trường hai cấp học TH&THCS. Tổng số học sinh cấp THCS có 16.981 học sinh, gồm 527 lớp, trong đó học sinh nữ là 8.133 HS, chiếm 47,89%; học sinh DTTS có 14.273, chiếm 84,05%

2.2.4.2. Chất lượng giáo dục

Cuối năm học 2019-2020, 05 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi có 16.981 học sinh cấp THCS được đánh giá, xếp loại hai mặt học lực và hạnh kiểm. Kết quả xếp loại học lực loại Giỏi đạt 5,2%, loại Khá đạt 30,04%, loại Trung bình đạt 59,04%, loại Yếu đạt 4,6%, loại Kém đạt 0,28%; xếp loại hạnh kiểm loại Tốt đạt 80,94%, loại Khá đạt 16%, loại Trung bình đạt 2,12%, loại Yếu đạt 0,16%.

2.2.4.3. Kết quả phổ cập giáo dục

Năm 2019, có 184/184 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS theo các mức độ, trong đó mức độ 1 là 35/184 xã, mức độ 2 là 85/184 xã, mức độ 3 là 64/184 xã; 14/14 huyện, thành phố đạt chuẩn chuẩn phổ cập giáo dục THCS, 7/14 huyện đạt chuẩn chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1,7/17 huyện đạt chuẩn chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2.

* Đánh giá chung

Giáo dục cấp THCS ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đã có bước phát triển đáng kể và bước đầu đạt được một số kết quả đáng ghi nhận: Chất lượng giáo dục đại trà ổn định và từng bước được nâng lên; chất lượng mũi nhọn cũng được các nhà trường quan tâm hơn; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS thực chất hơn trong những năm gần đây; GV và CBQL đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDPT; CSVC của các trường THCS không ngừng được nâng cấp theo chuẩn…

2.3. Thực trạng đội ngũ CBQL, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên môn Khoa học tự nhiên

2.3.1. Số lượng, cơ cấu đội ngũ

Đội ngũ CBQL, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên KHTN của 05 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi có 489/người chiếm 12,7% tổng số cán bộ, giáo viên các huyện miền núi (3.853 người).

2.3.1.1. Số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL

Đội ngũ CBQL có 125 người. Trong đó, Hiệu trưởng: 61 người, Phó hiệu trưởng: 64 người. Chia ra 98 người giới tính nam, 27 người nữ (chiếm 22,2% tổng số CBQL), CBQL là dân tộc Kinh 214 người (chiếm 91,3%), dân tộc Hrê 07 người (chiếm 5,6%), dân tộc Co 03 người (chiếm 2,4%), dân tộc Ba na 01 người (chiếm 0,7%).

2.3.1.2. Số lượng, cơ cấu đội ngũ tổ trưởng chuyên môn

Thống kê tất cả các trường có cấp THCS trên địa bàn 05 huyện miền núi, năm học 2020-2021 có 136 tổ trưởng chuyên môn, bao gồm 64 tổ trưởng tổ Khoa học tự nhiên, 68 tổ Khoa học xã hội và 04 tổ chuyên môn THCS. Chia ra 64 người giới tính nam, 72 người nữ, tổ trưởng là dân tộc Kinh 130 người (chiếm 95,6%), dân tộc Hrê 05 người (chiếm 3,7%), dân tộc Mường 01 người (chiếm 0,7%).

2.3.1.3. Số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên KHTN

Giáo viên KHTN có 227 người gồm 122 nam, 105 nữ; 189 dân tộc Kinh, 38 giáo viên thuộc đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Hrê: 30; dân tộc Co: 05; dân tộc Ca dong: 02; dân tộc Tày: 01). Trong đó, giáo viên chuyên ngành đào tạo môn Vật lý: 85 người; giáo viên chuyên ngành đào tạo môn Hóa học: 73 người; giáo viên chuyên ngành đào tạo môn Sinh học: 69 người.

Về cơ cấu độ tuổi, đội ngũ giáo viên KHTN đa phần đội tuổi nằm trong giới hạn từ 30 đến 50 tuổi.

Về cơ cấu dân tộc, các huyện miền núi là nơi cư trú lâu đời của các dân tộc Hrê, Co, Ca dong chiếm tỉ lệ trên 75% so với các dân tộc khác.

Về cơ cấu về số năm công tác của đội ngũ giáo viên KHTN ở 05 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đa số đội ngũ giáo viên được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo từ đủ 60 tháng trở lên, chỉ có 04 giáo viên có số năm công tác dưới 05 năm (chiếm 1,76%).

2.3.2. Chất lượng đội ngũ CBQL, tổ trưởng chuyên môn và GV KHTN các trường có cấp THCS trên địa bàn 05 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi

2.3.2.1. Chất lượng đội ngũ CBQL

Về trình độ đào tạo, CBQL có 04 người trình độ Thạc sỹ chiếm 3,2%, trình độ Đại học có 119 người chiếm 94,4%. Tuy nhiên, đội ngũ vẫn còn 03 người trình độ đào tạo Cao đẳng sư phạm chiếm 2,4%, trong đó có 02 Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng, có 01 trường hợp lớn tuổi chuẩn bị về hưu, 01 trường hợp học Đại học chuyên ngành Hành chính, 01 đang theo học Đại học.

2.3.2.2. Chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn.

Về trình độ đào tạo cho thấy, đội ngũ tổ trưởng chuyên môn có trình độ đào tạo đạt chuẩn theo quy định là 170 người (đạt 86%), trong đó trình độ Thạc sĩ có 01 người, trình độ Đại học Sư phạm có 116 người. Số tổ trưởng chuyên môn chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo còn 19 người (chiếm 14%).

3.2.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên KHTN

Chất lượng về trình độ chuyên môn đào tạo của đội ngũ giáo viên KHTN các huyện miền núi chỉ có 183 giáo viên đạt chuẩn (chiếm 80,7%), 01 giáo viên vượt chuẩn (chiếm 0,4%), còn 43 giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo (chiếm 18,9%). Trong số 80,7% giáo viên đạt trình độ đào tạo là Cử nhân thì có đến 55,1% giáo viên đào tạo đại học hệ tại chức và từ xa.

2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi

2.4.1. Thực trạng về quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên môn KHTN

Việc lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên KHTN chưa được đánh giá cao tại các trường có cấp THCS. Qua trao đổi với đội ngũ CBQL cốt cán được tập huấn bồi dưỡng thường xuyên qua mạng modull 2 – Quản trị nhân sự trong trường tiểu học/THCS/THPT cho biết: đa số CBQL các đơn vị trường học còn lúng túng trong việc xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ theo giai đoạn 5 năm, việc dự báo chưa đủ cơ sở khoa học. Đồng thời, tác giả trao đổi với lãnh đạo một số phòng GD&ĐT các huyện miền núi cho biết: các trường học trực thuộc chỉ gửi kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, trong đó có mục xây dựng phát triển đội ngũ, chưa có đơn vị nào trình phê duyệt kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo giai đoạn. Như vậy, trong thời gian tới Hiệu trưởng các trường có cấp THCS cần đổi mới xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên giai đoạn 5 năm, đặc biệt xây dựng được kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng và thực hiện Chương trình GDPT 2018.

2.4.2. Thực trạng về tuyển dụng giáo viên môn KHTN

Theo báo cáo của các phòng GD&ĐT, những năm gần đây việc tuyển dụng GV thực hiện công khai, khách quan và công bằng. Điều đáng nói là cho dù từ năm 2017 đến nay, tỉnh Quảng Ngãi đã 2 lần tổ chức thi tuyển GV, nhưng vẫn không đủ GV đứng lớp. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng này là, nhiều GV khi trúng tuyển vào các trường miền núi, sau một thời gian lại xin chuyển về đồng bằng, khiến các trường ở miền núi lại rơi vào tình cảnh thiếu GV. Theo thống kê, năm học 2020 – 2021, tỉnh Quảng Ngãi thiếu trên 1.000 giáo viên.

2.4.3. Thực trạng về bố trí và sử dụng giáo viên môn KHTN

Hiện nay, trên địa bàn các huyện miền núi quy mô trường lớp nhỏ, đặc biệt đối với trường hai cấp học (tiểu học và THCS) thì số lớp cấp THCS phần lớn chỉ 04 lớp tức là mỗi khối có 01 lớp. Số lượng giáo viên có chuyên ngành đào tạo chuyên môn Vật lý, Hóa học, Sinh học không đủ số lượng và không đảm bảo về cơ cấu. Theo qui định tại Điều 7, Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT đối với cấp THCS được bố trí tối đa 1,9 giáo viên trên lớp. Như vậy, đối với trường học cấp THCS có 04 lớp tối đa được bố trí 8 giáo viên, thậm chí có nhiều trường bố trí chỉ có 07 giáo viên. Thực trạng số lượng định mức biên chế giáo viên đứng lớp như thế dẫn đến đội ngũ giáo viên dạy môn Vật lý, Hóa học, Sinh học sẽ thiếu cục bộ.

2.4.4. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và kỷ luật giáo viên

Qua phỏng vấn xin ý kiến của 08 CBQL, GV KHTN ở các trường có cấp THCS, có khoảng 90% ý kiến cho rằng việc đánh giá giáo viên hằng năm còn chồng chéo, thực hiện in ấn nhiều giấy tờ.

2.4.5. Thực trạng về đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng giáo viên môn KHTN

Hiện nay, tất cả các phòng GD&ĐT 05 huyện miền núi đều đã thành lập nhóm bộ môn cấp huyện và đi vào hoạt động. Do diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid 19 nên việc sinh hoạt chuyên đề của các bộ môn trên địa bàn các huyện miền núi cũng bị ảnh hưởng, hạn chế số lần sinh hoạt chuyên môn cấp huyện, chỉ tiến hành sinh hoạt chuyên đề cấp trường. Nguyên nhân khác dẫn đến mức đánh giá thấp ở hình thức bồi dưỡng này là do một số nhóm bộ môn các huyện miền núi chưa xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên đề về những vấn đề giáo viên đang quan tâm, còn vướng mắc, còn gặp khó khăn, những vấn đề mới của chương trình GDPT mà phần lớn chỉ sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.

Nhu cầu đào tạo lại, bồi dưỡng thêm chuyên môn của đội ngũ giáo viên KHTN các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi được quan tâm, đội ngũ giáo viên có nhu cầu bồi dưỡng thêm chuyên môn thuộc một trong hai lĩnh vực chưa được đào tạo. Chẳng hạn như 85 giáo viên có đào tạo chuyên ngành Vật lý có nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn Hóa học là 21 người, chuyên môn Sinh học là 16 người; 73 giáo viên có đào tạo chuyên ngành Hóa học có nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn Vật lý là 17 người, chuyên môn Sinh học là 24 người; 69 giáo viên có đào tạo chuyên ngành Sinh học có nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn Vật lý là 11 người, chuyên môn Hóa học là 27người.

Với 191/227 giáo viên có nhu cầu bồi dưỡng thêm chuyên môn một trong hai lĩnh vực chưa được đào tạo đăng ký theo lộ trình từ năm 2021-2026. Riêng đội ngũ giáo viên KHTN có 43 người chưa đạt trình độ đào tạo chuẩn có nhu cầu đào tạo lại để đạt trình độ Cử nhân là 39 người (chiếm 91%) đăng ký lộ trình trong hai năm học 2021-2022, 2022-2023, còn 4 người (chiếm 9%) không có nhu cầu đạo tạo lại, lí do tuổi lớn gần đến tuổi nghỉ hưu theo quy định.

2.4.6. Thực trạng về xây dựng môi trường tạo động lực phát triển đội ngũ giáo viên môn KHTN

Mức độ đảm bảo điều kiện và môi trường làm việc cho đội ngũ giáo viên KHTN tại các trường có cấp THCS trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi ở mức tương đối đảm bảo, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc gắn bó, làm việc cống hiến của đội ngũ tại đơn vị đang công tác.

CSVC, trang thiết bị dạy học phục vụ dạy học môn KHTN tại các trường có cấp THCS thuộc 05 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi còn thiếu nhiều, phần lớn chưa đáp ứng thực hiện chương trình GDPT 2018.

2.5. Đánh giá chung chung thực trạng

2.5.1. Điểm mạnh

Đội ngũ giáo viên năng động và sáng tạo, có ý thức vươn lên trong cuộc sống, khẳng định được chuyên môn, phần lớn thích ứng nhanh với sự đổi mới của ngành giáo dục về mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình. Một số bộ phận giáo viên KHTN tích cực đổi mới phương pháp dạy học. Đa số đội ngũ giáo viên KHTN có nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng trong phát triển đội ngũ giáo viên KHTN cấp THCS, đặc biệt là việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp bản thân để đáp ứng với yêu cầu trong xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay.

Công tác tuyển dụng được tiến hành theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và Sở Nội vụ, trong quá trình tuyển dụng coi trọng đến nhu cầu của nhà trường và chất lượng của các ứng viên nên kết quả tuyển dụng về cơ bản là đáp ứng đúng đối tượng, và theo nhu cầu của từng trường.

Chế độ chính sách của nhà trường đối với đội ngũ giáo viên được quan tâm, môi trường giáo dục thân thiện, dân chủ ngày càng được cải thiện.

2.5.2. Điểm yếu

Công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên thiếu tính khoa học, theo kiểu “chắp vá” tạo nên tính bất hợp lý trong cơ cấu, chất lượng đội ngũ, chưa kịp bổ sung kế hoạch tổng thể phát triển đội ngũ giáo viên trong hệ thống các trường THCS cho phù hợp với điều kiện phát triển của giáo dục mới, việc quy hoạch mới chỉ dừng lại ở quy hoạch về số lượng và chất lượng đội ngũ mà ít đề cập đến hiệu quả sử dụng đội ngũ giáo viên hiện có.

Đội ngũ giáo viên KHTN chưa đảm bảo số lượng theo quy mô trường lớp hiện nay; cơ cấu bộ môn đang thiếu, thừa cục bộ; tỉ lệ đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số quá thấp, chưa tương xứng với phát triển nguồn nhân lực khu vực miền núi.

Một bộ phận không nhỏ giáo viên KHTN chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo Cử nhân theo quy định, nghiệp vụ sư phạm còn hạn chế chưa đáp ứng thực hiện Chương trình GDPT 2018.

Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp còn chưa được chính xác mang tính đối phó, chưa nêu được các minh chứng cụ thể trong quá trình đánh giá.

Các cấp quản lý chưa có nhiều hình thức tổ chức các lớp bồi dưỡng phù hợp tình hình thực tế, với đối tượng, mục tiêu, nhu cầu tham gia bồi dưỡng; tại các trường học chưa xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng phong phú.

Điều kiện về CSVC, trang thiết bị tại các đơn vị trường học vùng kinh tế đặc biệt khó khăn còn thiếu, chưa đáp ứng thực hiện Chương trình GDPT 2018.

2.5.3. Nguyên nhân.

Một bộ phận không nhỏ CBQL nhận thức chưa đầy đủ, chưa thật sự tận tâm trong công tác quản lý; một phần do năng lực quản lý có hạn, thiếu kinh nghiệm, thiếu chiến lược, thiếu tính chủ động, sáng tạo nên việc phát triển đội ngũ giáo viên KHTN cũng bị ảnh hưởng nhiều.

Môn KHTN là môn học mới đưa vào Chương trình GDPT 2018 áp dụng từ năm học 2021-2022 bắt đầu từ lớp 6 và hằng năm thực hiện “cuốn chiếu” đến năm học 2024-2025 hoàn thiện áp dụng cho bậc học phổ thông. Trong khi đó, tại các cơ sở giáo dục chưa có đội ngũ giáo viên đào tạo đúng chuyên ngành KHTN nên đội ngũ thiếu, thừa cục bộ bộ môn là không tránh khỏi.

Giáo viên ít được tiếp cận với công nghệ thông tin và ý thức tự học tập của một số giáo viên chưa cao còn ỷ lại nhà trường về mọi mặt. Một số vùng khó khăn trường cách xa trung tâm đô thị nên giáo viên ít có cơ hội giao lưu học hỏi về chuyên môn trong quá trình giảng dạy, chưa tạo được sức hấp dẫn của các hoạt động đối với học sinh. Một bộ phận giáo viên lớn tuổi “sức ì” lớn, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, việc sử dụng các thiết bị hiện đại phục vụ cho giảng dạy có nhiều hạn chế thậm chí học rồi vẫn không biết sử dụng.

Việc huy động vốn ngoài ngân sách chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển. Cơ sở vật chất dù đã được đầu tư nhưng vẫn còn thiếu thốn không đồng bộ, thiếu phòng thực hành, thí nghiệm, thiết trang thiết bị dạy học môn KHTN, tài liệu, học liệu tham khảo giúp cho giáo viên soạn bài và chuẩn bị bài giảng lên lớp chưa được quan tâm.

Cơ chế, chính sách về tính tự chủ của các trường vẫn còn yếu, phần lớn cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đều được cấp từ trên xuống, nên nhiều khi không phù hợp, không phát huy được hiệu quả như mong muốn.

Thiếu nguồn lực tài chính ảnh hưởng đến tổ chức các chương trình bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ hạn chế; không thực hiện đa dạng các hình thức bồi dưỡng.

Điều kiện kinh tế, đời sống của giáo viên mặc dù đã được cải thiện nhưng nhìn chung đời sống của đội ngũ giáo viên vẫn còn nhiều khó khăn. Giáo viên chưa yên tâm với nghề, chưa toàn tâm, toàn ý tập trung cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy học, nghiên cứu chuyên môn, chưa phát huy hết lòng nhiệt huyết cho sự nghiệp giáo dục.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN CẤP THCS trên đỊa bàn

các huyỆn MIỀN núi tỈnh QuẢng Ngãi ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018

3.1. Các nguyên tắc chung đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đồng bộ

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi.

3.2. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên môn KHTN cấp THCS trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng chương trình GDPT 2018

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ giáo viên KHTN cấp THCS trong giai đoạn hiện nay

3.2.1.1. Nội dung biện pháp

Hiệu trưởng cần làm cho đội ngũ CBQL, GV thấy được tầm quan trọng của phát triển đội ngũ giáo viên KHTN trong các trường có cấp THCS, cụ thể cần hiểu rõ:

– Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên phải nhận thức đầy đủ về quan điểm, chính sách của Đảng, Luật Giáo dục, Chuẩn giáo viên. Từ đó, thấy rõ vai trò, nhiệm vụ của người giáo viên KHTN, là đội ngũ quyết định chất lượng giáo dục KHTN trong nhà trường.

– Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên nhận thức về trách nhiệm cao nhất trong hoạt động giảng dạy KHTN và các hoạt động giáo dục trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

– Hiệu trưởng cần nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên KHTN đáp ứng các yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục.

3.2.1.2.Cách thức tiến hành biện pháp

Hiệu trưởng chủ động tuyên truyền, phổ biến đường lối chủ trương của nhà nước về vị trí, ý nghĩa, tầm quan trọng của KHTN trong cuộc sống học tập và lao động, công tác giáo dục trong thời đại khoa học công nghệ – thời đại 4.0.

Hiệu trưởng tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo trong nhà trường về giải pháp cho công tác phát triển đội ngũ giáo viên KHTN tại nhà trường. Đồng thời, Hiệu trưởng tạo điều kiện giúp cho đội ngũ giáo viên KHTN tiếp cận, tham gia sinh hoạt chuyên đề nhằm chia sẻ, giao lưu nâng cao hiểu biết trách nhiệm công tác phát triển đội ngũ giáo viên KHTN.

Hiệu trưởng cập nhật thông tin để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của GV để định hướng đúng trong đề ra giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên KHTN đáp ứng mục tiêu giáo dục thực tế tại nhà trường.

3.2.2. Hoàn thiện quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên môn KHTN cấp THCS

3.2.2.1. Nội dung biện pháp

Việc quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên môn KHTN phải đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đạt chuẩn nghề nghiệp, trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu về Chương trình GDPT mới đối với cấp THCS cũng như dựa trên khả năng xác định cụ thể về mục tiêu, nội dung, giải pháp, điều kiện hỗ trợ và có lộ trình cụ thể trong xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên KHTN tại các trường có cấp THCS trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi. Việc lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên KHTN bao gồm các nội dung: kế hoạch tuyển mới, phân công bố trí, sử dụng, kiểm tra đánh giá, đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học KHTN.

3.2.2.2. Cách thức tiến hành biện pháp

– Xác định thực trạng đội ngũ giáo viên KHTN cấp THCS về số lượng, cơ cấu, chất lượng và các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến thực trạng đội ngũ giáo viên KHTN.

– Dự báo về quy mô trường lớp, số lượng tuyển sinh của các khối lớp và tỷ lệ yêu cầu chất lượng giáo viên về giảng dạy bộ môn KHTN đáp ứng tốt yêu cầu giảng dạy chuyên môn;

– Trên cơ sở thực trạng và dự báo sự biến động và khả năng bổ sung đội ngũ hàng năm từ các nguồn, Hiệu trưởng tính toán cụ thể số lượng và chất lượng giáo viên giáo viên KHTN đảm nhận được yêu cầu giảng dạy trong từng khối lớp, từng thời kỳ. Từ đó, tham mưu với các lãnh đạo cấp trên tổ chức thực hiện kế hoạch và tuyển bổ sung hoặc đào tạo bồi dưỡng giáo viên theo nhu cầu.

– Xác định thời gian lộ trình thực hiện các nội dung trong kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên giáo viên KHTN.

– Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận, cá nhân phụ trách sao cho đúng người đúng việc và phân bổ kinh phí và các điều kiện hỗ trợ hợp lý.

– Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên KHTN trong từng giai đoạn từ góc độ của đơn vị mình.

– Thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch, kiểm tra định kỳ theo yêu cầu công việc so với mục tiêu để điều chỉnh kịp thời.

3.2.3. Bố trí và sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên KHTN

3.2.3.1. Nội dung biện pháp

Việc bố trí, sử dụng giáo viên phải đúng theo Luật Giáo dục, Điều lệ trường phổ thông, đảm bảo tính khoa học; phân công đúng chuyên môn, vừa sức, đồng đều công bằng, công bằng, đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ, có qui trình phù hợp với tình hình thực tế tại các nhà trường, tin tưởng vào khả năng vươn lên của mỗi người, tránh định kiến, thành kiến cá nhân.

Ngoài việc phân công, sử dụng xuất phát từ yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục, đảm bảo đúng trình độ, đúng khả năng thì người quản lý cần phải chú ý đến hoàn cảnh, nguyện vọng, điều kiện, năng lực, độ tuổi của từng giáo viên để phân công hợp lý để đạt hiệu quả như mong muốn.

Phân công, sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên hiện có trên cơ sở điều tra, đánh giá đúng thực trạng của ĐNGV về phẩm chất và năng lực chuyên môn từ đó dựa trên yêu cầu công việc để bố trí, sử dụng nhằm phát huy hết tiềm năng, sở trường của từng người, giảm thiểu những hạn chế mà ĐNGV mang đến.

Để đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường cần kiên quyết không bố trí cho những giáo viên không đủ năng lực, trình độ. Nên phân công thêm công việc kiêm nhiệm cho những giáo viên có năng lực, tâm huyết.

3.2.3.2. Cách thức tiến hành biện pháp

Hiệu trưởng cần căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ, qui mô giáo dục, số lượng giáo viên đủ đáp ứng yêu cầu đề ra để xây dựng kế hoạch, phương án bố trí giáo viên một cách phù hợp, mang tính ổn định. Vì việc thay thế giáo viên giữa chừng thường mang lại tính tiêu cực nhiều hơn, ảnh hưởng đến uy tín của giáo viên và nhà trường. Trên cơ sở kế hoạch năm học của nhà trường, hiệu trưởng chỉ đạo hiệu phó chuyên môn lập kế hoạch hoạt động chuyên môn của các nhóm tổ trong đó có kế hoạch phân công công việc của giáo viên dựa trên nguyên tắc thống nhất chung trong nhà trường và lưu ý đến từng điều kiện hoàn cảnh giáo viên.

Giáo viên dạy các môn Vật lí, Hóa học và Sinh học hiện nay có thể tham gia dạy học môn Khoa học tự nhiên được ngay. Đó là do chương trình môn học lựa chọn hình thức phù hợp với khả năng dạy học của giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường. Môn học vẫn giữ các mạch nội dung gần với mạch kiến thức của hóa học, vật lí hay sinh học, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho phân công giáo viên dạy học. Ít nhất, giáo viên môn nào vẫn dạy được mạch nội dung liên quan đến môn của mình đang dạy học.

3.2.4. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên môn KHTN

3.2.4.1. Nội dung biện pháp

Nội dung bồi dưỡng, tự bồi dưỡng: Bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn tập trung vào những nội dung giáo viên còn yếu, thiếu hoặc các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phương pháp, sử dụng phương tiện, trang thiết bị dạy học hiện đại; bồi dưỡng kiến thức về tin học, ngoại ngữ …

Công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên còn thể hiện qua việc tự nghiên cứu trong quá trình viết sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp hữu ích hàng năm của mỗi giáo viên cũng như việc thiết kế, làm đồ dùng dạy học.

Nội dung về bồi dưỡng, tự bồi dưỡng được thể hiện qua các hoạt động: Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về giáo dục; bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về các hoạt động: Tổ chức hội thảo, thảo luận chuyên đề, tổ chức hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp, trò chơi dân gian, sinh hoạt tập thể, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng làm việc nhóm.

Chương trình bồi dưỡng bao gồm các thành phần kiến thức cơ bản thuộc các lĩnh vực: Chủ trương, đường lối, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Đặc biệt là các nội dung quan điểm, định hướng của Đảng, Quốc hội, Nhà nước về giáo dục; về tâm lý học, giáo dục học, các vấn đề về lý luận, về phương pháp dạy học bộ môn tiên tiến; các vấn đề mới về chương trình, sách giáo khoa và khoa học bộ môn.

3.2.4.2. Cách thức tiến hành biện pháp

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm cụ thể hoá kế hoạch của Phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch cụ thể cho trường mình và trực tiếp tổ chức thực hiện. Quản lý tổ chức việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên, sinh hoạt tổ, dự giờ, thao giảng, trao đổi, viết sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy. Mỗi giáo viên xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng hàng năm, đăng ký chương trình đi học đào tạo chuẩn hoá, đăng ký nhu cầu các loại sách tài liệu tham khảo đề nghị nhà trường trang bị hoặc giáo viên tự mua sắm.

Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên; phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên; xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX cán bộ quản lí và giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao.

Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng của giáo viên; Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên về cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.

Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với giáo viên tham gia bồi dưỡng.

Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng.

Các trường căn cứ vào việc phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ để thiết lập nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp với tình hình thực tế của từng trường, đặc biệt đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn, tránh tình trạng ồ ạt gây khó khăn trong việc bố trí chuyên môn, phải thực hiện sao cho sự xáo trộn là ít nhất.

3.2.5. Xây dựng môi trường tạo động lực phát triển đội ngũ giáo viên

3.2.5.1. Nội dung biện pháp

Xây dựng cơ sở vật chất, thư viện, phòng thí nghiệm, bàn ghế đúng chuẩn, ánh sáng đầy đủ, cảnh quan môi trường sư phạm sạch đẹp. Tăng cường các trang thiết bị, đồ dùng dạy học, sách giáo khoa, máy móc, băng đĩa, tài liệu tham khảo, nghiêm cứu và các phương tiện kỹ thuật cần thiết cho giảng dạy, học tập, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học.

Chăm lo đến đời sống tinh thần cho giáo viên như tạo bầu không khí sư phạm, đoàn kết thân ái trong nhà trường. Quan tâm đến hoàn cảnh riêng của từng giáo viên. Cần nhìn nhận đánh giá khách quan đối với mọi người trong mọi hoạt động với thái độ thân ái, công tâm. Điều này sẽ có tác dụng giáo dục rất lớn đến mọi thành viên trong nhà trường. Tổ chức tốt các ngày kỉ niệm, ngày truyền thống, tổ chức các buổi tham quan, du lịch hàng năm. Tổ chức thăm hỏi khi giáo viên hoặc gia đình giáo viên có chuyện buồn, tai nạn, ốm đau. Quan tâm, tìm hiểu đến hoàn cảnh kinh tế, điều kiện làm việc của từng giáo viên. Nâng mức thu nhập bình quân ngoài lương hàng tháng và vào các dịp lễ Tết. Quan tâm kịp thời các chế độ chính sách cho giáo viên (nâng lương, khen thưởng, chế độ nghỉ ốm, tham quan, học tập…). Quan tâm đến chế độ hỗ trợ cho giáo viên có hoàn cảnh khó khăn.

Phải tạo được bầu không khí lành mạnh, phong trào thi đua, phong trào tự học, tự rèn với tinh thần “kỷ cương, tình thương, trách nhiệm” trong nhà trường. Đẩy mạnh phong trào xã hội hóa giáo dục ở địa phương, trong nhà trường. Tôn vinh nhà giáo, sự quan tâm của các cấp quản lý đối với giáo viên, sự quan tâm địa phương và cha mẹ học sinh đối với nhà trường.

Một nội dung quan trọng chính là xây dựng nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi. Ở đó mọi thành viên trong tổ chức được tôn trọng, được tự khẳng định bản thân, được chia sẻ, được ghi nhận công lao, thành tích, được tạo môi trường thuận lợi nhất để làm việc, sáng tạo và cống hiến. Các xung đột trong nhà trường cần được tìm hiểu đúng nguyên nhân, giải quyết, xử lý hợp tình hợp lý, kịp thời và dứt điểm.

3.2.5.2. Cách thức tiến hành biện pháp

Để chất lượng giáo dục không ngừng phát triển về mọi mặt, Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục cần có sự quan tâm thiết thực tới đội ngũ giáo viên bằng nhiều cách, bằng các công việc cụ thể như sau:

Đảm bảo thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách, về bổ nhiệm, đãi ngộ, quyền lợi vật chất, tinh thần như: Chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp, chế độ thử việc, ốm đau, thai sản, khen thưởng … khắc phục tình trạng chậm trễ trong việc thanh toán các chế độ cho giáo viên.

Nhà trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp nhằm tăng thêm thu nhập cho đội ngũ giáo viên từ nguồn quỹ của nhà trường như quỹ tương trợ, quỹ tình thương hoặc kêu gọi các tổ chức, cá nhân, những mạnh thường quân ủng hộ cho giáo dục, để giúp cho giáo viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ốm đau, gia đình gặp phải hoạn nạn.

Nhà trường tổ chức cho đội ngũ giáo viên được thăm quan, du lịch nghỉ dưỡng trong dịp hè, trong những ngày lễ lớn…

3.2.6. Tăng cường kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và kỷ luật giáo viên

3.2.6.1. Nội dung biện pháp

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, xem giáo viên thực hiện như thế nào để từ đó có biện pháp giúp đỡ, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc mà giáo viên đang mắc phải.

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện tiến độ chương trình theo phân phối chương trình giảng dạy các môn học để thấy được việc thực hiện chương trình có đầy đủ, kịp thời, có bị cắt xén chương trình không; Kiểm tra, đánh giá việc soạn bài, chuẩn bị bài trước khi lên lớp của giáo viên.

Kiểm tra nội dung đã đảm bảo đúng, đủ kiến thức trọng tâm của bài và đảm bảo tính khoa học, hệ thống; Kiểm tra, đánh giá việc giảng dạy trên lớp thể hiện.

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên: Thực hiện đầy đủ ngày giờ công, các buổi sinh hoạt chuyên môn, nề nếp ra vào lớp; có ghi chép đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định; có chấm, chữa và trả bài đầy đủ theo quy định; Kiểm tra, đánh giá kết quả giảng dạy, giáo dục của giáo viên thể hiện thông qua kết quả kiểm tra thường xuyên, định kỳ và kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh cuối kỳ và cuối năm.

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các công tác khác.

Đánh giá thực trạng năng lực của giáo viên KHTN đáp ứng Chương trình GDPT 2018 cần tập trung đánh giá các năng lực sau đây: năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; năng lực sử dụng hình thức, phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; năng lực kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; năng lực tư vấn và hỗ trợ học sinh trong dạy học và giáo dục; năng lực phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học, giáo dục cho học sinh; năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục; năng lực xây dựng môi trường giáo dục và cộng đồng học tập chuyên môn.

3.2.6.2. Cách thức tiến hành biện pháp

3.2.6.2.1. Về kiểm tra

* Chuẩn bị kiểm tra

* Tiến hành kiểm tra

* Kết thúc kiểm tra

3.2.6.2.2. Về đánh giá

a. Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

b. Đánh giá theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP

3.2.6.2.3. Về khen thưởng, kỷ luật

a. Về khen thưởng: Thực hiện theo quy chế thi đua, khen thưởng.

b. Về kỷ luật: Nếu giáo viên vi phạm quy định về phẩm chất đạo đức, vi phạm quy chế của nhà trường thì sẽ bị xử lý kỷ luật trên hành lang pháp lý là Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT quy định về đạo đức nhà giáo; Nghị định 27/2012/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.

3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

Mục đích của việc khảo nghiệm là nhằm thu thập thông tin đánh giá về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên môn KHTN cấp THCS trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng chương trình GDPT 2018 đã được đề xuất, trên cơ sở đó bổ sung, điều chỉnh hoàn thiện các biện pháp và khẳng định thêm độ tin cậy của các biện pháp được nhiều người đánh giá cao.

2.3.2. Đối tượng khảo nghiệm

Chúng tôi đã tiến hành lấy ý kiến đánh giá của 77 người gồm 12 CBQL, 12 tổ trưởng TTN, 53 giáo viên KHTN của 12 trường có cấp THCS gửi phiếu khảo sát cho chúng tôi. Đồng thời, chúng tôi có xin ý kiến của lãnh đạo 5 phòng GD&ĐT các huyện miền núi về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp.

3.3.3. Nội dung khảo nghiệm

– Các biện pháp được đề xuất có thực sự cần thiết đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên môn KHTN cấp THCS trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng chương trình GDPT 2018.

– Trong điều kiện hiện tại, các biện pháp được đề xuất có khả thi đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên môn KHTN cấp THCS trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng chương trình GDPT 2018.

3.3.4. Tiến trình khảo nghiệm

Trao đổi bằng phiếu xin ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.3.5. Kết quả khảo nghiệm

* Về tính cấp thiết.

Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên môn KHTN cấp THCS trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng Chương trình GDPT 2018 được tiến hành khoa học, có 462 lượt đánh giá, tổng số điểm đạt 1562, điểm trung bình 3.38, đạt mức 4. Như vậy, tất cả các biên pháp đã xây dựng trong luận văn bước đầu đáp ứng được nhu cầu của đa số CBQL, tổ trưởng TTN, giáo viên KHTN và giải quyết được thực trạng tồn tại, hạn chế của các đơn vị trường học trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên.

* Về tính khả thi

Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên môn KHTN cấp THCS trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi đáp ứng Chương trình GDPT 2018 được tiến hành khoa học, có 462 lượt đánh giá, tổng số điểm đạt 1615, điểm trung bình 3.5, đạt mức 4. Như vậy, tất cả các biên pháp đã xây dựng trong luận văn đều có tính khả thi, nhận được sự đồng thuận cao của đội ngũ CBQL và đội ngũ giáo viên.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Về lý luận

Luận văn đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ về mặt lý luận, vận dụng những quan điểm cơ bản của Đảng, Nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, về công tác phát triển đội ngũ giáo viên, từ đó, đi sâu phân tích các khái niệm quản lý, QLGD, lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và vận dụng các khái niệm đó vào lĩnh vực quản lý trường học, quản lý đội ngũ. Tác giả đã tổng quan được vấn đề nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển đội ngũ giáo viên KHTN cấp THCS, làm rõ Chương trình GDPT 2018 và yêu cầu đối với việc phát triển đội ngũ giáo viên, phân tích lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên môn Khoa học tự nhiên cấp THCS.

1.2. Về thực tiễn

Trên cơ sở khái quát về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội và GDĐT 05 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi, công tác triển khai Chương trình GDPT 2018 của ngành Giáo dục, tác giả luận văn đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên môn KHTN, đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên giảng dạy môn KHTN. Từ kết quả khảo sát thực trạng, tác giả luận văn đã có những nhận định về ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên KHTN cấp THCS trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi

Luận văn đã đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên KHTN cấp THCS trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi, với mong muốn là đội ngũ này sớm được hoàn thiện về số lượng, nâng cao chất lượng và đồng bộ về cơ cấu. Mỗi biện pháp đều có mục tiêu, nhiệm vụ và cách thức thực hiện khác nhau, các biện pháp có tính hệ thống. Vì vậy các biện pháp đó phải thực hiện một cách đồng bộ thống nhất thì mới đạt kết quả cao. Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên KHTN cấp THCS nêu trên đều khẳng định tính cần thiết và tính khả thi qua kết quả thăm dò ý kiến của các nhóm đối tượng.

Thiết nghĩ, các biện pháp mà tác giả đã đề xuất trong luận văn sẽ góp phần khắc phục những mặt yếu kém, từng bước giúp cho đội ngũ giáo viên KHTN cấp THCS trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi vững mạnh, đáp ứng Chương trình GDPT 2018.

2. Kiến nghị

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và đào tạo

Chỉ đạo, phối hợp với các trường Đại học Sư phạm điều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu giáo viên KHTN cấp THCS tại các địa phương để xây dựng kế hoạch tuyển sinh, đào tạo giáo viên chuyên ngành KHTN đáp ứng lộ trình thực hiện Chương trình GDPT 2018. Đồng thời, xây dựng đề án đào tạo lại giáo viên đáp ứng đạt chuẩn trình độ theo luật Giáo dục 2019, xây dựng khung chương trình bồi dưỡng chuyên môn đối với giáo viên trước đây có đào tạo chuyên môn Vật lý, hoặc Hóa học, hoặc Sinh học đáp ứng dạy trọn vẹn bộ môn KHTN của cấp học.

Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho Hiệu trưởng các trường trong công tác tuyển chọn GV, đánh giá, khen thưởng GV, được quyền cử giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.

Tăng cường chỉ đạo về việc giao trách nhiệm đến đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên tập trung nâng cao chất lượng theo hướng đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng giáo dục.

2.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Cân đối nguồn ngân sách chi cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, có chính sách để nâng cao đời sống, tạo động lực cho giáo viên phát huy tối đa năng lực giáo viên phục vụ sự nghiệp giáo dục.

Tổ chức tuyển dụng viên chức kịp thời đảm bảo đủ số lượng nhân viên thiết bị thí nghiệm, giáo viên KHTN cho các đơn vị trường học trên địa bàn.

Đối với vùng cao, miền núi, vùng khó khăn cần có quy hoạch tuyển dụng giáo viên tại chỗ, ưu đãi về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên để đảm bảo giữ chân giáo viên đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng, chất lượng giáo viên ở các địa phương, đảm bảo cho mọi người dân được thụ hưởng giáo dục công bằng, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chung của mọi vùng miền.

2.3. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi

Tham mưu và xây dựng hệ thống văn bản pháp quy, chế độ chính sách về lương, chế độ làm việc, chế độ ưu đãi nhằm tạo động lực thúc đẩy đội ngũ giáo viên ngày càng phát triển; Tổ chức tập huấn đại trà cho đội ngũ giáo viên KHTN về thực hiện chương trình môn KHTN trước khi tổ chức khai giảng năm học 2021-2022.

2.4. Đối với UBND huyện các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi

Tranh thủ các nguồn vốn để đầu tư xây dựng các hạng mục phòng học, phòng chức năng đảm bảo đủ phòng để tiến tới thực hiện dạy 02 buổi/ngày, tăng cường đầu tư trang thiết bị dạy học bộ môn theo chương trình mới, trang thiết bị phòng thí nghiệm, thực hành.

Chỉ đạo quyết liệt các trường THCS làm tốt công tác xây dựng đề án vị trí việc làm, quy hoạch, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên và thực hiện tốt chế độ chính sách đối với giáo viên.

2.5. Đối với phòng GD&ĐT các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi

Coi trọng công tác chỉ đạo, kiểm tra giám sát, tư vấn cho các nhà trường trong quản lý phát triển đội ngũ giáo viên; Tăng cường tổ chức các chuyên đề, công tác kiểm tra, hội thảo để phát triển đội ngũ giáo viên.; Tham mưu UBND huyện điều động giáo viên KHTN đang thiếu, thừa cục bộ tại các cơ sở giáo dục đảm bảo đủ số lượng, hợp lý về cơ cấu bộ môn.

2.6. Đối với các trường cấp THCS huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi

Nghiên cứu vận dụng các biện pháp đã đề xuất trong đề tài nhằm quản lý phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đạt chuẩn trên chuẩn về trình độ và hợp lý về cơ cấu, đáp ứng nâng cao chất lượng giáo dục. Nghiên cứu triển khai và phổ biến các văn bản có liên quan đến các hoạt động của trường, của cá nhân giáo viên đúng đủ kịp thời, xây dựng hoặc phát triển đội ngũ giáo viên có tính ổn định và lâu dài.

Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá đội ngũ GV, đảm bảo tính nghiêm minh, tạo động lực cho giáo viên phát huy tốt đa năng lực của bản thân và gắn với công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ, tạo cơ hội học hỏi cho đội ngũ GV.

Phân công bố trí giáo viên Vật lý, Hóa học, Sinh học hiện có dạy môn KHTN đảm bảo cân đối số tiết dạy theo quy định, thực hiện đủ khối lượng kiến thức quy định cho từng lĩnh vực trong chương trình môn KHTN.

Các trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, phát triển đội ngũ giáo viên, xác định rõ sứ mệnh, giá trị, tầm nhìn, kế hoạch. Hằng năm phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ một cách cụ thể phù hợp với thực trạng nhà trường. Gắn liền công tác chuyên môn của nhà trường với công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV thông qua các hoạt động dự giờ, sinh hoạt chuyên đề, thao giảng, hội giảng, sinh hoạt chuyên môn theo tổ, nhóm

Thực hiện tốt công tác quy chế dân chủ trong nhà trường, xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ hợp lý, chú trọng các yếu tố khen thưởng, động viên, kích lệ, hỗ trợ kinh phí cho GV đi học nâng cao trình độ, kinh phí hỗ trợ cho công tác tổ chức các lớp bồi dưỡng, đi học bồi dưỡng. Phải cập nhật chính sách quan tâm đến đời sống giáo viên như: Chế độ tiền lương, bảo hiểm, môi trường làm việc… dựa trên tính chất đặc thù của nghề nghiệp.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY PHU\NGUYEN MAU HAI

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *