Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn
Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường tài chính CVTD bắt đầu phát triển mạnh trong 3 năm gần đây, bắt nguồn từ những thay đổi lớn trong thói quen của người tiêu dùng và nhu cầu cao về tín dụng bất động sản của tầng lớp thu nhập trung bình. Trong đó, thói quen vay mượn từ người thân, bạn bè hoặc thị trường tài chính không chính thống, đã dần chuyển dịch sang vay mượn từ các công ty tài chính, ngân hàng. Động lực tăng trưởng cho phân khúc này còn có sự thúc đẩy nhờ cơ cấu dân số và sự tăng trưởng thu nhập bình quân trong những năm gần đây.Thuộc thời kỳ “dân số vàng”, năm 2016 Việt Nam có gần 55 triệu người trong độ tuổi từ 20 đến 59 tuổi – nhóm KH chính mà các công ty tài chính, ngân hàng hướng tới. Đây cũng là phân khúc KH có nhu cầu thực hiện khoản vay với giá trị không lớn, tập trung chủ yếu là tiêu dùng cá nhân, sinh hoạt, mua hàng hóa gia dụng và phương tiện giao thông.
Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô, sự cạnh tranh giữa các thành viên trên thị trường tín dụng tiêu dùng cũng ngày một gay gắt hơn. Nhận thấy được thực tiễn đó, một số ngân hàng đã và đang cố gắng nỗ lực đưa ra những chính sách CVTD phù hợp với bản thân từng ngân hàng và với KH mọi tầng lớp nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận và những lợi ích khác cho ngân hàng và ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội nói chung và ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam Nhận nói riêng cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển trên. Việc hoàn thiện hoạt động CVTD là một trong những yêu cầu cấp thiết để giảm thiểu rủi ro, tăng lợi nhuận và nâng cao sức cạnh tranh với nhiều ngân hàng thương mại khác trong địa bàn tỉnh.
Từ những tiềm năng phát triển của thị trường tín dụng tiêu dùng trong thời gian tới, những tồn tại thực tiễn chung phát sinh trong hoạt động CVTD tại các ngân hàng thương mại nói chung và nhu cầu thực tiễn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam nói riêng sẽ là cơ sở cho tác giả chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam”
Mục tiêu của đề tài
Để triển khai các nội dung của luận văn, luận văn đã đề ra một số mục tiêu như sau:
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hoạt động CVTD tại ngân hàng thương mại.
Phân tích thực trạng hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam, tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong CVTD của ngân hàng.
Đưa ra các khuyến nghị để góp phần hoàn thiện hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam.
Để đạt được các mục tiêu trên, nội dung luận văn sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết các câu hỏi đặt ra sau đây:
- Hoạt động CVTD có những đặc trưng như thế nào? Phân tích tình hình CVTD của NHTM bao gồm những nội dung gì? Các tiêu chí đánh giá và kết quả hoạt động CVTD?
- Tình hình CVTD tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam như thế nào? Hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam đạt được những kết quả và hạn chế gì? Các nguyên nhân nào dẫn đến những hạn chế đó?
- Các khuyến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề lý luận về hoạt động CVTD của NHTM và thực tiễn liên quan đến tình hình CVTD tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung phân tích CVTD tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam.
- Về không gian: tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam CVTD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng trên cơ sở số liệu từ năm 2014 đến năm 2016 và đề xuất các khuyến nghị đến hết năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cứu như sau:
Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu: thu thập các thông tin liên quan đến cơ sở lý thuyết của luận văn, kết quả nghiên cứu liên quan đến luận văn, các chủ trương chính sách liên quan đến luận văn, các số liệu thứ cấp và các tài liệu thứ cấp: hồ sơ khách hàng, báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp cuối năm…
Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: từ các số liệu thứ cấp tiến hành xử lý số liệu, liên kết từng số liệu, từng thông tin thu thập được thành hệ thống theo mục tiêu nghiên cứu.
Phương pháp phân tích, đối chiếu, so sánh: nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng các phân tích chúng thành từng bộ phận để tìn hiểu một cách sâu sắc về đối tượng. Nghiên cứu các số liệu thu thập thành từng phần để xem xét kỹ những biến động của số liệu thu thập. Đối chiếu, so sánh các tài liệu nghiên cứu để tìm ra những điểm chung cũng như những điểm khác nhau của các tài liệu đồng thời so sánh đối chiếu số liệu phân tích qua từng năm từng thời kỳ, so sánh với mục tiêu đề ra.
Bố cục dự kiến của luận văn
Chương 1. Lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương 2. Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam
Chương 3. Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam
Tổng quan tài liệu nghiên cứu

LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG của ngân hàng thương mại
Vai trò và đặc điểm cho vay tiêu dùng
Khái niệm
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa ngân hàng và cá nhân, hộ gia đình
Vai trò
Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng thương mại:
Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với bản thân người tiêu dùng
Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với nền kinh tế
Đặc điểm
CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ của nền kinh tế
Quy mô của từng món vay thường nhỏ nhưng số lượng các món vay lớn
Nhu cầu đối với các khoản vay tiêu dùng của KH hầu như ít co giãn với lãi suất
Chất lượng các thông tin tài chính của KH thường không
Nguồn trả nợ của KH đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Lãi suất của các khoản CVTD cao
Phân loại cho vay tiêu dùng
a. Dựa vào mục đích sử dụng tiền vay của KH
CVTD cư trú
CVTD phi cư trú
b. Dựa vào cách thức hoàn trả
CVTD trả góp
CVTD phi trả góp
CVTD tuần hoàn
Dựa vào phương thức cho vay
CVTD gián tiếp
Hình 1.3: Hình thức CVTD gián tiếp
CVTD trực tiếp
Hình 1.4: Hình thức CVTD trực tiếp
Dựa vào thời hạn cho vay
CVTD ngắn hạn
CVTD trung hạn
CVTD dài hạn
Dựa vào hình thức đảm bảo
CVTD đảm bảo không bằng tài sản
CVTD đảm bảo bằng tài sản
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Bối cảnh và mục tiêu cho vay tiêu dùng
a. Bối cảnh
Bối cảnh bên ngoài
Môi trường kinh tế
Pháp luật
Môi trường văn hóa- xã hội
Những nhân tố thuộc về đối thủ cạnh tranh
Những nhân tố thuộc về KH
Khả năng tài chính của KH
Đạo đức người đi vay
Bối cảnh bên trong
Định hướng phát triển của ngân hàng
Năng lực tài chính của ngân hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng
Số lượng, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các CBTD
Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng
b. Mục tiêu cho vay tiêu dùng
– Phát triển thị phần
– Nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD
– Kiểm soát rủi ro
– Gia tăng thu nhập
Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại tại Việt Nam và trên thế giới
Kinh nghiệm từ bong bóng bất động sản Mỹ 2008
Kinh nghiệm lãi suất cho vay tiêu dùng từ quốc tế
Kinh nghiệm từ các công ty tài chính và ngân hàng nước Ngoài tại Việt Nam
Công tác tổ chức quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng
Tất cả hoạt động trong ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tín dụng nói riêng đều được lên công tác thực hiện. Công tác thực hiện bao gồm nhiều khâu, nhiều công đoạn khác nhau. Tuy nhiên, nó bao gồm một số nội dung chính như sau:
a. Bộ máy và tổ chức bộ máy thực hiện
b. Đội ngũ cán bộ, nhân viên
c. Quy trình thực hiện cho vay
Các hoạt động triển khai cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
a. Hoạt động điều tra, nghiên cứu thị trường
b. Hoạt động phát triển sản phẩm
c. Hoạt động quảng bá và phân phối
d. Hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ
e. Hoạt động kiểm soát rủi ro
Kết quả cho vay tiêu dùng
a. Về tăng trưởng quy mô cho vay tiêu dùng
Dư nợ CVTD
Số lượng KH vay vốn
Dư nợ bình quân trên một KH
b. Về cơ cấu cho vay tiêu dùng
c. Về chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay tiêu dùng
d. Về kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
e. Về tăng trưởng thu nhập cho vay tiêu dùng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn trình bày những nội dung cơ bản về hoạt động CVTD của ngân hàng thương mại, đề cập đến những vấn đề như: khái niệm, đặc điểm, vai trò, quy trình CVTD, phân loại CVTD, đối tượng KH vay vốn tiêu dùng và các văn bản pháp luật về CVTD hiện đang được áp dụng tại các ngân hàng thương mại. Ngoài ra, luận văn còn đưa ra hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại. Những lý luận nêu trên làm cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài ở những chương tiếp theo.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI, CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM
Tổng quan về NGÂN HÀNG tmcp sÀi gòn – hà Nội, CHI NHÁNH TỈNH quảng nam
Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam
a. Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam
b. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam
Hình 2.1: Bộ máy tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam
c. Kết quả hoạt động của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh tỉnh Quảng Nam
Tình hình huy động vốn:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016
Tinh hình cho vay
Bảng 2.2: Tình hình cho vay của chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016
Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG của NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI, CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM
Phân tích bối cảnh và mục tiêu cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh tỉnh Quảng Nam
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\PHAM THI NGOC DUNG


