Nghiên cứu thực trạng và đề xuất danh mục cây xanh đường phố tại quận Cẩm Lệ
Quận Cẩm Lệ đang trên đà phát triển mạnh về mọi mặt, đặc biệt tốc độ đô thị hoá đang diễn ra ngày càng nhanh. Bên cạnh đầu tư phát triển về cơ sở hạ tầng có một vấn đề mà chúng ta không thể bỏ qua được, đó là vấn đề cây xanh đường phố và cảnh quan đô thị.
Trong những năm qua, thực trạng cây xanh đường phố ở quận Cẩm Lệ đang còn tồn tại nhiều bất cập là việc bố trí cây xanh chưa phù hợp đã ảnh hưởng đến người khi lưu thông trên đường, chưa khai thác hết vai trò và chức năng của cây xanh trong cuộc sống hằng ngày. Bên cạnh đó, vẫn chưa có nghiên cứu xây dựng danh mục cây xanh đường phố phù hợp với điều kiện sinh cảnh của quận. Do đó, vấn đề đặt ra hiện nay là cần phải có danh mục cây xanh phù hợp với điều kiện sinh cảnh của quận Cẩm Lệ, trên cơ sở đó có những giải pháp bố trí, quản lý, chăm sóc, phát triển hệ thống cây xanh đường phố thích ứng với điều kiện sinh cảnh, mỹ quan đô thị của quận. Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất danh mục cây xanh đường phố tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng”.
Góp phần phát triển danh mục cây xanh phù hợp với cơ cấu đường phố, khai thác được vai trò, chức năng của cây xanh, nâng cao tính thích nghi với điều kiện sinh cảnh, mỹ quan đô thị và phù hợp với điều kiện phát triển của quận Cẩm Lệ, TPĐN.
– Đánh giá hiện trạng cây xanh trên đường phố tại quận Cẩm Lệ.
– Đề xuất danh mục cây xanh phân bố hợp lý trên các tuyến đường phố nhằm tăng mỹ quan đường phố, cải thiện và bảo vệ môi trường.
– Đánh giá hiện trạng cây xanh đường phố tại quận.
– Đánh giá sự thích nghi của cây xanh bóng mát đường phố tại quận.
– Đề xuất mới các loài cây xanh bóng mát ngoài danh mục cây đã được điều tra.
– Đề xuất danh mục và phương hướng phát triển cây xanh đường phố tại quận Cẩm Lệ.
Các kết quả nghiên cứu này cũng đóng góp những cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu và phát triển hệ thống cây xanh đường phố quận Cẩm Lệ.
Về thực tiễn, đề tài góp phần cung cấp những giải pháp khả thi cho việc phát triển cây xanh đô thị tại quận Cẩm Lệ, thông qua đó góp phần thực hiện chủ trương xây dựng Đà Nẵng – Thành phố môi trường trong tương lai.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương sau:
– Chương 1: Tổng quan tài liệu
– Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
– Chương 3: Kết quả nghiên cứu
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CÂY XANH ĐÔ THỊ VÀ VAI TRÒ TRONG CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
Có rất nhiều khái niệm được đề cập về CXĐT. Theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ, cây xanh đô thị được hiểu là cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng trong đô thị [8].
1.1.2. Vai trò của cây xanh trong việc cải thiện môi trường đô thị
Cây xanh, một thành phần quan trọng trong các công trình kiến trúc, có vai trò hết sức quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường và giải quyết các vấn đề môi sinh. Cùng với việc giảm thiểu nguồn ô nhiễm thì sử dụng cây xanh đang là giải pháp hiệu quả nhất trong việc bảo vệ môi trường.

1.2.1. Cây xanh đường phố và một số yếu tố tác động
Cây xanh đường phố là một bộ phận của cây xanh công cộng. Cây xanh trên đường phố bao gồm: cây bóng mát được trồng hoặc cây mọc tự nhiên, cây trang trí, dây leo, thảm cỏ được trồng trên vỉa hè, dải phân cách, đảo giao thông [42]. Cây xanh đường phố phát triển và chịu tác động của nhiều yếu tố trong môi trường sống của chúng như không gian sinh trưởng, khí hậu, môi trường nước, đất, ánh sáng, ô nhiễm không khí, sâu bệnh, tác động của con người.
1.2.2. Một số quy định của nhà nước về CX đường phố
a. Tiêu chuẩn cây xanh đường phố
Cây xanh đưa ra trồng phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo Bộ Xây dựng tại Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009[4].
b. Nguyên tắc trồng cây xanh đường phố
Để đưa ra các quy trình trồng cây xanh bóng mát trên vỉa hè tại khu vực nghiên cứu, phù hợp theo yêu cầu của địa phương và đảm bảo nguyên tắc trồng cây xanh đường phố theo quy định chung của thành phố Đà Nẵng tại Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 15/5/2012 của UBND TPĐN.
c. Duy trì và bảo vệ cây xanh trên các tuyến đường
Các cây trồng ở đường phố cần được duy trì và bảo vệ thuận lợi trong điều kiện của địa phương và các công việc được thực hiện đó là : Cắt tỉa cây trưởng thành và cây cây non; Chăm sóc cây xanh; Xác định và giảm sự nguy hiểm của cây xanh; bảo tồn cây xanh; Lập hồ sơ quản lý; Bảo vệ cây xanh trong quá trình xây dựng.
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY XANH ĐƯỜNG PHỐ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
Từ thời sơ khai của nền văn minh nhân loại, cây xanh đã giữ vai trò rất quan trọng về mặt trang trí cảnh quan. Có rất nhiều công trình kiến trúc liên quan đến vườn, công viên ở Trung Hoa, Brazil, Hy Lạp, Ba Tư, La Mã,…Từ thế kỉ V đến XVIII nghệ thuật vườn- công viên có bước phát triển, con người lần đầu tiên cải biến thiên nhiên với quy mô rộng lớn theo chủ định của mình. Vào thời kỳ Cận đại (từ thế kỉ XVIII đến XIX) và hiện nay nền công nghiệp phát triển mạnh thì con người càng chú ý đến việc nghiên cứu cây xanh và rất coi trọng cây xanh trong việc thiết kế các đô thị.
Ở Việt Nam, quá trình nghiên cứu và phát triển trồng cây xanh đã có từ lâu đời, bắt đầu từ nền văn minh Sông Hồng, trong thời kỳ phong kiến, cây xanh đã được trồng để trang trí trong các cung điện, lăng tẩm và các vườn Thượng uyển. Từ năm 1980 đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và tác phẩm về vấn đề cây xanh đô thị. Và đã ban hành nhiều văn bản quy định về quy hoạch đô thị và quy hoạch cây xanh trong đô thị.
Trong thời gian qua thành phố Đà Nẵng đã xây dựng Đề án, ban hành chính sách, văn bản quản lý nhà nước về cây xanh đường phố trong những năm qua để góp phần phát triển hệ thống cây xanh đường phố.
Quận Cẩm Lệ là một quận của thành phố Đà Nẵng có tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh. Hiện nay chưa một nghiên cứu nào về cây xanh đường phố trên địa bàn quận. Chính vì vậy, cần sự quan tâm nghiên cứu một cách có hệ thống nhằm làm cơ sở để bảo tồn và phát triển danh mục cây xanh đường phổ phù hợp với quá trình phát triển của quận Cẩm Lệ nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung.
1.4. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.4.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Quận Cẩm Lệ có tổng diện tích tự nhiên là 3375,85 ha, dân số 68318 người. Quận Cẩm Lệ nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới điển hình, có một mùa mưa và một mùa khô.
1.4.2. Đặc điểm hạ tầng kỹ thuật
Trên địa bàn quận có các đường giao thông chính đi qua như: quốc lộ 1A, 14 B. Các trục giao thông chính là những tuyến nối với các địa phương bên ngoài, đến các cảng hàng không, cảng biển, ga đường sắt. Các công trình điện, hệ thống cấp thoát nước đang trong quá trình hoàn thiện.
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống cây xanh đường phố bao gồm các loại cây bóng mát vỉa hè, cây trồng ở dải phân cách, vòng xoay với các đặc điểm về thành phần loài, số lượng, cách bố trí, chăm sóc và quản lý cây xanh.
Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/2014 đến tháng 10/2014.
Về phạm vi không gian nghiên cứu được lựa chọn gồm có 33 tuyến đường có độ rộng nền đường ≥ 18,5m (tính cả lòng đường và vỉa hè).
Để tiến hành nghiên cứu đề tài sử dụng 4 phương pháp gồm:
2.2.1. Thu thập và hồi cứu dữ liệu
Đề tài thu thập các nguồn dữ liệu từ các Sở ban ngành, quận, các văn pháp quy liên quan đến cây xanh đô thị, cây xanh đường phố.
2.2.2. Quan sát và điều tra phỏng vấn
Đề tài tiến hành khảo sát thực tế, so sánh đối chiếu với số liệu thứ cấp, đồng thời phỏng vấn bằng phiếu điều tra người dân, cán bộ quản lý trên địa bàn nhằm xây dựng các dữ liệu, cơ sở đánh giá thực trạng tình hình cây xanh đường phố trên địa bàn quận Cẩm Lệ.
2.2.3. Phương pháp định loại cây xanh
Sau khi quan sát, so sánh hình thái đề tài tiến hành định loại cây xanh chủ yếu dựa vào đặc điểm hình thái bằng khóa phân loại của Phạm Hoàng Hộ (1991,1992, 1993) [14] và một số tác giả khác.
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông quan sử dụng phần mềm Microsofl Ofice Excel, Word.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. HIỆN TRẠNG CÂY XANH ĐƯỜNG PHỐ TẠI QUẬN CẨM LỆ, TP ĐÀ NẴNG
3.1.1. Kết quả xác định các tuyến đường phố nghiên cứu đại diện cho quận Cẩm Lệ
Đề tài chọn ra 33 tuyến đường (có độ rộng nền đường ≥ 18,5m tính cả lòng đường và vỉa hè) đại diện cho quận để đánh giá được hiện trạng cây xanh đường phố, từ đó có cơ sở đề xuất danh mục cây xanh phù hợp.
3.1.2. Số lượng, thành phần loài cây xanh tại tuyến đường nghiên cứu
a. Số lượng, thành phần loài cây xanh bóng mát
Đề tài tiến hành khảo sát, định loại các loài cây xanh bóng mát. Kết quả cho thấy có 13 loài cây được trồng, số lượng và tỷ lệ % cây bóng mát ở quận Cẩm Lệ được trình bày ở bảng 3.3.
Bảng 3.3. Số lượng và tỷ lệ loài cây xanh của 33 tuyến đường phố
| STT | Loại cây | Tên khoa học | Tổng số cây | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Sao đen | Hopea odorata Roxb. | 960 | 15,86 |
| 2 | Viết | Mimusops elengi L. | 289 | 4,77 |
| 3 | Lim xẹt | Peltophorum pterocarpum Back. | 789 | 13,03 |
| 4 | Muồng ngủ | Samaneae saman(Jacq.) Merr | 619 | 10,22 |
| 5 | Phượng vỹ | Delonix regia Raf. | 389 | 6,42 |
| 6 | Xà cừ | Khaya senegalensis Tuss. | 943 | 15,58 |
| 7 | Hoa Sữa | Alstonia scholaris R.Br. | 69 | 1,14 |
| 8 | Bằng lăng tím | Lagerstroemia reginae Roxb. | 118 | 1,94 |
| 9 | Bàng | Terminalia catappa L. | 804 | 13,28 |
| 10 | Trứng cá | Muntingia calabura L. | 484 | 7,99 |
| 11 | Lộc vừng | Barringtonia racemosa Roxb. | 365 | 6,02 |
| 12 | Giáng hương | Pterocarpus macrocarpus Kurz. | 204 | 3,36 |
| 13 | Osaka đỏ | Erythrina fusca | 21 | 0,34 |
| Tổng số | 6.054 | 100 | ||
Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy, có 13 loài cây xanh được trồng và loài cây được trồng nhiều nhất trên địa bàn quận là Sao đen chiếm 15,86%, Xà cừ chiếm 15,58%, cây có số lượng trồng ít nhất là Hoa sữa chiếm 1,13%), Osaka đỏ chiếm 0,34%.

b. Số lượng cây xanh đường phố phân theo đường kính
Để đánh giá mức độ đồng đều giữa các loài cây xanh bóng mát vỉa hè trên các tuyến đường, đề tài tiến hành khảo sát, đo đạc đường kính các loài cây xanh, kết quả được thể hiện ở bảng 3.5.
| Bảng 3.5. Số lượng loài cây xanh theo cấp đường kính | ||||||||
| TT | Loại cây | D20 | D30 | D40 | D50 | D60 | Tổng số cây | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Xà cừ | 263 | 636 | 30 | 14 | 943 | 15,58 | |
| 2 | Viết | 230 | 59 | 289 | 4,77 | |||
| 3 | Sao đen | 742 | 218 | 960 | 15,85 | |||
| 4 | Muồng ngủ | 472 | 112 | 24 | 11 | 619 | 10,22 | |
| 5 | Lim xẹt | 327 | 449 | 7 | 6 | 789 | 13,03 | |
| 6 | Bằng lăng | 21 | 85 | 12 | 118 | 1,95 | ||
| 7 | Trứng cá | 231 | 253 | 484 | 7,99 | |||
| 8 | Lộc vừng | 187 | 178 | 365 | 6,03 | |||
| 9 | Bàng | 264 | 530 | 6 | 4 | 804 | 13,28 | |
| 10 | Phượng vỹ | 18 | 356 | 10 | 5 | 389 | 6,43 | |
| 11 | Giáng hương | 157 | 30 | 8 | 9 | 204 | 3,37 | |
| 12 | Hoa sữa | 8 | 36 | 19 | 2 | 4 | 69 | 1,14 |
| 13 | Osaka đỏ | 2 | 19 | 21 | 0,35 | |||
| Tổng số (Cây) | 2.293 | 3.448 | 173 | 87 | 53 | 6.054 | 100 | |
Kết quả bảng 3.5 cho thấy: cây có đường kính D20 (37,89%) và D30 (56,95%) chiếm số lượng lớn và các loài cây xanh đang trong giai đoạn sinh trưởng phát triển rất mạnh về chiều cao và kích thước.
c. Cây xanh trồng ở dải phân cách, vòng xoay
Qua điều tra, diện tích thảm cỏ, hoa thảm và số lượng các loài cây tại 05 tuyến đường có dải phân cách, vòng xoay được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.7. Số lượng và diện tích loài cây xanh được trồng ở dải phân cách, vòng xoay trên các tuyến đường nghiên cứu
| STT | Loại cây | Tên khoa học | Tổng số cây | Diện tích (m2) |
| Cây trồng làm nền và viền | ||||
| 1 | Cỏ lá gừng | Axonopus compressus | 3.850 | |
| 2 | Cỏ đậu phụng | Arachis pintoi | 2.745 | |
| 3 | Cúc mặt trời | Melampodium paludosum | 520 | |
| 4 | Chuỗi ngọc | Duranta erecta | 228 | |
| 5 | Mắt nai | Cyathula prostrata | 214 | |
| 6 | Lá gấm hồng | Coleus blumei Benth | 60 | |
| 7 | Lá gấm vàng | Coleus blumei Benth | 64 | |
| 8 | Hoa giấy | Bougainvillea spectabilis | 62 | |
| 9 | Bông Trang | Ixora spp. | 24 | |
| 10 | Dâm bụt Thái | Hibiscus rosa-sinensis cultivars | 24 | |
| Cây trồng làm trang trí | ||||
| 11 | Cau lùn | Areca catechu | 291 | |
| 12 | Chà là | Phoenix roebelenii | 68 | |
| 13 | Dương Liễu | Salix babylonica | 1.485 | |
| 14 | Hồng lộc | Syzygium oleinum | 342 | |
| 15 | Trúc đào | Nerium oleander | 435 | |
| 16 | Điệp vàng | Caesalpinia ferrea | 139 | |
| 17 | Cọ dầu | Elaeis guineensis Jacq | 25 | |
| 18 | Ngọc lan | Cananga odorata | 30 | |
| 19 | Osaka đỏ | Erythrina fusca | 15 | |
Qua bảng số liệu 3.7 cho thấy, chủng loại và số lượng cây xanh được trồng ở dải phân cách, vòng xoay khá phong phú, thể hiện: CX làm nền có 03 loài; CX làm viền có 07 loài; CX trang trí có 09 loài.
– Việc bố trí CX ở dải phân cách, vòng xoay sinh trưởng phát triển tốt phù hợp với cảnh quan đường phố. Một số tuyến đường có kiểu bố trí trồng các loại cây xanh ở dải phân cách rất đẹp, phù hợp với tiêu chuẩn như đường Cách Mạng Tháng 8, Đường Nguyễn Hữu Thọ, Lê Đại Hành được thể hiện ở hình 3.6.

Hình 3.6. Hình ảnh cây trồng đẹp ở dải phân cách đường Cách mạng tháng 8 và đường Lê Đại Hành
Bên cạnh đó, tại một số tuyến đường có đoạn dải phân cách và vòng xoay việc bố trí trồng cách chưa phù hợp, việc chăm sóc cắt tỉa chưa được quan tâm dẫn đến khô héo, tàn lụi hoặc phát triển quá mức gây mất mỹ quan đường phố như tại đường Trường Chinh, Quốc Lộ 14B, đường Cách mạng tháng 8 được thể hiện qua hình 3.8.


Hình 3.8. Hình cây xanh ở vòng xoay đường Cách mạng tháng 8 không được chăm sóc, khô héo gây mất mỹ quan đường phố
3.1.3. Thực trạng quản lý, trồng và chăm sóc cây xanh đường phố ở quận Cẩm Lệ
Để đánh giá thực trạng trồng, quản lý và chăm sóc cây xanh đường phố tại các tuyến đường nghiên cứu, đề tài tiến hành thu thập, điều tra phỏng vấn người dân trên các tuyến đường, cán bộ quản lý, kết quả được trình bày ở bảng 3.8.
Bảng 3.8. Nguồn gốc trồng, đối tượng quản lý và chăm sóc cây xanh tại quận
| STT | Loài cây | Đối tượng quản lý và chăm sóc | Nguồn gốc cây trồng | ||
| Công ty cây xanh | Người dân | Công ty cây xanh | Người dân | ||
| Cây bóng mát vỉa hè | |||||
| 1 | Xà cừ | x | x | ||
| 2 | Viết | x | x | ||
| 3 | Sao đen | x | x | ||
| 4 | Muồng ngủ | x | x | ||
| 5 | Lim xẹt | x | x | ||
| 6 | Bằng lăng | x | x | ||
| 7 | Trứng cá | x | x | ||
| 8 | Lộc vừng | x | x | ||
| 9 | Bàng | x | x | x | |
| 10 | Phượng vỹ | x | x | ||
| 11 | Giáng hương | x | x | ||
| 12 | Hoa sữa | x | x | ||
| 13 | Osaka đỏ | x | x | ||
| Cây ở dải phân cách, vòng xoay | |||||
| 1 | Cỏ lá gừng | x | x | ||
| 2 | Cỏ đậu phụng | x | x | ||
| 3 | Cúc mặt trời | x | x | ||
| 4 | Chuỗi ngọc | x | x | ||
| 5 | Mắt nai | x | x | ||
| 6 | Lá gấm hồng | x | x | ||
| 7 | Lá gấm vàng | x | x | ||
| 8 | Hoa giấy | x | x | ||
| 9 | Bông Trang | x | x | ||
| 10 | Dâm bụt Thái | x | x | ||
| 11 | Cau lùn | x | x | ||
| 12 | Chà là | x | x | ||
| 13 | Dương Liễu | x | x | ||
| 14 | Hồng lộc | x | x | ||
| 15 | Trúc đào | x | x | ||
| 16 | Điệp vàng | x | x | ||
| 17 | Cọ dầu | x | x | ||
| 18 | Hoàng Lan | x | x | ||
| 19 | Osaka đỏ | x | x | ||
Kết quả bảng 3.8 cho thấy: Đối với cây xanh bóng mát vỉa hè: Công ty Công xanh – Công viên Đà Nẵng trồng, quản lý và chăm sóc là 08 loài và 05 loài do người dân thực hiện trồng, chăm sóc. Cây trồng ở dải phân cách và vòng xoay đều do Công ty Công viên cây xanh trồng, quản lý và chăm sóc.
Theo Quyết định số 3852/2012/QĐ-UBND của thành phố Đà Nẵng thì các cây Bàng, Trứng cá, Viết, Phượng vỹ là cây nằm trong danh mục cây hạn chế trồng và cây Trúc đào là cây nằm trong danh mục cây cấm trồng trên đường phố. Để làm sáng tỏ vấn đề này, đề tài tiến hành khảo sát kết quả được trình bày ở bảng 3.9.
Bảng 3.9. Số lượng cây và tuyến đường trồng các loài cây xanh trong danh mục cây hạn chế trồng và cấm trồng
| STT | Loài cây | Số lượng và tỷ lệ cây | Số tuyến trồng và tỷ lệ | ||
| Số lượng (cây) | Tỷ lệ % | Số tuyến | Tỷ lệ % | ||
| I | Cây hạn chế trồng | 1.966 | 32,44 | ||
| 1 | Bàng | 804 | 13,28 | 27 | 81,81 |
| 2 | Phượng vỹ | 389 | 6,4 | 12 | 36,36 |
| 3 | Viết | 289 | 4,77 | 14 | 42,42 |
| 4 | Trứng cá | 484 | 7,99 | 31 | 93,93 |
| II | Cây cấm trồng | 453 | 15,4 | ||
| 5 | Trúc đào | 435 | 15,4 | 1 | 20,0 |
Kết quả bảng 3.9 cho thấy, các loài cây xanh nằm trong danh mục cây hạn chế trồng còn được trồng nhiều, chiếm 32,44% trên tổng số loài cây. Đặc biệt, trên dải phân cách đường Trường Chinh trồng cây Trúc đào là cây xanh nằm trong danh mục cây cấm trồng.
Bên cạnh đó, việc chăm sóc, cắt tỉa CX tại các tuyến đường chưa đảm bảo, cụ thể: cắt tỉa CX ở dải phân cách chưa kịp thời ảnh hưởng đến an toàn giao thông; việc cắt tỉa các cây, cành nằm trên tuyến điện chiếu sáng chưa đảm bảo gây mất an toàn lưới điện cho người đi đường, thể hiện qua hình 3.10.

Hình 3.10.Cắt tỉa cây xanh khôngđảm bảo ở đường Nguyễn Đình Tứ và Lê Đại Hành
3.1.4. Thực trạng về bố trí trồng cây xanh đường phố trên các tuyến đường nghiên cứu
Qua điều tra, việc bố trí trồng cây xanh vỉa hè bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp và kết quả được trình bày ở bảng 3.10.
Bảng 3.10. Số lượng các loài cây xanh trồng dưới đường dây điện trên không và gần hệ thống cấp thoát nước tại các tuyến đường
| TT | Tên Loài cây | Tổng số (cây) | Trồng dưới đường dây điện trên không (cây) | Trồng gần hệ thống cấp thoát nước (cây) |
| 1 | Xà cừ | 943 | 654 | 289 |
| 2 | Viết | 289 | 103 | 186 |
| 3 | Sao đen | 960 | 470 | 490 |
| 4 | Muồng ngủ | 619 | 326 | 293 |
| 5 | Lim xẹt | 789 | 432 | 357 |
| 6 | Bằng lăng | 118 | 79 | 39 |
| 7 | Trứng cá | 484 | 126 | 358 |
| 8 | Lộc vừng | 365 | 98 | 267 |
| 9 | Bàng | 804 | 512 | 292 |
| 10 | Phượng vỹ | 389 | 155 | 234 |
| 11 | Giáng hương | 204 | 108 | 96 |
| 12 | Hoa sữa | 69 | 25 | 44 |
| 13 | Osaka đỏ | 21 | 13 | 8 |
| Tổng cộng | 6.054 | 3.101 | 2.953 | |
Kết quả bảng 3.10 cho thấy: Số lượng cây bố trí trồng trùng lắp với hệ thống đường dây điện trên không là chiếm 51,22%, và nhiều loài cây đại mộc có thể gây ảnh hưởng đến hệ thống điện trong quá trình phát triển; Cây xanh trồng gần hệ thống cấp thoát nước là chiếm 44,78% và cây tiểu mộc và cây trung mộc bố trí trồng bên không có đường dây điện chiếm số lượng nhiều.
3.2. ĐÁNH GIÁ SỰ THÍCH NGHI CỦA CÁC LOÀI CÂY XANH BÓNG MÁT VỈA HÈ Ở QUẬN CẨM LỆ
3.2.1. Đánh giá đặc điểm của một số loài cây xanh bóng mát vỉa hè quận Cẩm Lệ
Qua điều tra khảo sát thực tế và hồi cứu các tài liệu liên quan đến đặc điểm của các loài cây xanh, đề tài tiến hành đánh giá đặc điểm loài cây bóng mát vỉa hè. Kết quả thu được là: Dựa vào kích thước cây chia thành 3 nhóm (Cây đại mộc có 8 loài, cây trung mộc có 4 loài, cây tiểu mộc có 1 loài); Dựa vào độ ẩm chia thành 3 nhóm (Ưa ẩm có 06 loài, Trung sinh 1 loài, Chịu hạn 06 loài); Dựa vào nhiệt độ chia thành 3 nhóm (Cây chịu nóng có 5 loài, cây chịu lạnh 1 loài, cây trung tính 7 loài); Dựa vào thổ nhưỡng chia thành 2 nhóm (Cây sinh trưởng tốt có 6 loài, cây sinh trưởng chậm có 7 loài). Từ kết quả trên cho thấy, dựa trên đặc điểm về sinh thái để lựa chọn trồng các loài cây phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của vùng nghiên cứu.
3.2.2. Đánh giá khả năng thích nghi cây xanh đường phố tại các tuyến đường nghiên cứu
a. Đánh giá khả năng thích nghi
Để cây xanh đường phố phát triển được thì phải thích ứng với điều kiện hoàn cảnh môi trường đô thị. Đề tài tiến hành đánh giá khả năng thích nghi của cây xanh đường phố ở quận Cẩm Lệ kết quả thu được ở bảng 3.12.
Bảng 3.12. Đánh giá các tiêu chuẩn khả năng thích nghi của 13 loài cây xanh bóng mát vỉa hè tại quận Cẩm Lệ
| Stt | Tên loài | Sinh trưởng tốt | Chịu được hoàn cảnh khắc nghiệt của đô thị | Chịu hạn | Chống chịu bão | Không sâu bệnh | Chịu cắt tỉa | Tổng các tiêu chuẩn đạt |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Xà cừ | + | + | + | + | + | 4 | |
| 2 | Viết | + | + | 2 | ||||
| 3 | Sao đen | + | + | + | + | + | 5 | |
| 4 | Muồng ngủ | + | + | + | + | + | + | 6 |
| 5 | Lim xẹt | + | + | + | + | + | + | 6 |
| 6 | Bằng lăng | + | + | + | + | 4 | ||
| 7 | Trứng cá | + | + | 2 | ||||
| 8 | Lộc vừng | + | + | + | + | 4 | ||
| 9 | Bàng | + | + | + | + | 4 | ||
| 10 | Phượng vỹ | + | + | + | + | 4 | ||
| 11 | Giáng hương | + | + | + | + | 4 | ||
| 12 | Hoa sữa | + | + | + | 3 | |||
| 13 | Osaka đỏ | + | + | + | + | + | 5 |
Kết quả bảng 3.12 cho thấy: Loài cây xanh đáp ứng các tiêu chuẩn khả năng thích nghi cao nhất (6/6 tiêu chuẩn) là Lim xẹt, Muồng ngủ. Loài có số tiêu chuẩn khả năng thích nghi thấp nhất (2/6 tiêu chuẩn) là Trứng cá và Viết.
b. Đánh giá tác động cảnh quan và bảo vệ môi trường
Đề tài tiến hành đánh giá tác động cảnh quan và bảo vệ môi trường của cây xanh bóng mát vỉa hè tại quận Cẩm Lệ và kết quả được trình bày ở bảng 3.13.
Bảng 3.13. Các tiêu chuẩn đánh giá tác động cảnh quan và bảo vệ môi trường của cây xanh bóng mát vỉa hè tại quận Cẩm Lệ
| STT | Tên loài | Hình dáng đẹp | Lá thường xanh | Hương sắc hoa | Hoa-quả-nhựa không gây ô nhiễm và độc hại | Tổng các tiêu chuẩn đạt |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Xà cừ | + | + | + | 3 | |
| 2 | Viết | + | + | + | 3 | |
| 3 | Sao đen | + | + | + | 3 | |
| 4 | Muồng ngủ | + | + | + | + | 4 |
| 5 | Lim xẹt | + | + | + | + | 4 |
| 6 | Bằng lăng | + | + | + | + | 4 |
| 7 | Trứng cá | + | + | 2 | ||
| 8 | Lộc vừng | + | + | + | 3 | |
| 9 | Bàng | + | 1 | |||
| 10 | Phượng vỹ | + | + | + | 3 | |
| 11 | Giáng hương | + | + | + | 3 | |
| 12 | Hoa sữa | + | + | + | 3 | |
| 13 | Osaka đỏ | + | + | + | + | 4 |
Kết quả bảng 3.13 cho thấy: Loài có số tiêu chuẩn đánh giá tác động cảnh quan và bảo vệ môi trường thấp nhất là Bàng (1/4 tiêu chuẩn), Trứng cá (2/4 tiêu chuẩn); Loài đáp ứng tiêu chuẩn cao nhất là Muồng ngủ, Lim xẹt, Bằng lăng, Osaka đỏ (4/4 tiêu chuẩn).
c. Danh mục cây xanh đường phố phù hợp tại quận Cẩm Lệ
Để có cơ sở đề xuất danh mục cây xanh bóng mát vỉa hè tại quận Cẩm Lệ, đề tài tiến hành tổng hợp đánh giá các tiêu chuẩn thích nghi và tác động cảnh quan, bảo vệ môi trường, kết quả thu được trình bày ở bảng 3.14.
Bảng 3.14: Tổng hợp các tiêu chuẩn đánh giá sự thích nghi
và tác động cảnh quan, bảo vệ môi trường của cây xanh bóng mát
| Stt | Tên loài | Tiêu chuẩn khả năng thích nghi | Tiêu chuẩn cảnh quan và bảo vệ môi trường | Tổng số các tiêu chuẩn đạt đáp ứng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Xà cừ | 4 | 3 | 7 |
| 2 | Bằng lăng | 4 | 4 | 8 |
| 3 | Viết | 2 | 3 | 5 |
| 4 | Bàng | 4 | 1 | 5 |
| 5 | Phượng vỹ | 4 | 3 | 7 |
| 6 | Lim xẹt | 6 | 4 | 10 |
| 7 | Lộc vừng | 4 | 3 | 7 |
| 8 | Sao đen | 5 | 3 | 8 |
| 9 | Trứng cá | 2 | 2 | 4 |
| 10 | Hoa sữa | 3 | 3 | 6 |
| 11 | Giáng hương | 4 | 3 | 7 |
| 12 | Muồng ngủ | 6 | 4 | 10 |
| 13 | Osaka đỏ | 5 | 4 | 9 |
Kết quả bảng 3.14 cho thấy, các loài cây Trứng cá đáp ứng 4/10 tiêu chuẩn, Viết và Bàng đáp ứng 5/10 tiêu chuẩn, đảm bảo 50% số tiêu chuẩn đánh giá sự thích nghi và tác động cảnh quan, bảo vệ môi trường của CXĐP tại quận Cẩm Lệ nên các loài cây xanh đường phố này ít phù hợp với điều kiện môi trường và tiêu chuẩn cây xanh đường phố. Từ đó, đề tài đề xuất danh mục cây xanh đường phố phù hợp trên địa bàn quận Cẩm Lệ được thể hiện ở bảng 3.15.
Bảng 3.15: Danh mục các loài cây thích nghi ở quận Cẩm Lệ
| STT | Tên phổ thông | Tên khoa học |
| 1 | Sao đen | Hopea odorata Roxb. |
| 2 | Lim xẹt | Peltophorum pterocarpum Back. |
| 3 | Muồng ngủ | Samaneae saman(Jacq.) Merr. |
| 4 | Bằng lăng tím | Lagerstroemia reginae Roxb. |
| 5 | Xà cừ | Khaya senegalensis Tuss. |
| 6 | Phượng vỹ | Delonix regia Raf. |
| 7 | Osaka đỏ | Erythrina fusca |
| 8 | Lộc vừng | Barringtonia racemosa Roxb. |
| 9 | Giáng hương | Pterocarpus macrocarpus Kurz. |
| 10 | Hoa sữa | Alstonia scholaris R.Br. |
d. Đề xuất thêm danh mục loài cây xanh bóng mát
Ngoài những loài cây trên, hiện nay còn nhiều loài cây xanh đáp ứng nhiều tiêu chuẩn khả năng thích nghi và cảnh quan, bảo vệ môi trường nhưng chưa được trồng ở Cẩm Lệ. Do đó, để làm đa dạng loài cây xanh bóng mát phù hợp trên đường phố quận Cẩm Lệ, tôi đề xuất thêm danh mục một số loài cây bóng mát có thể trồng phù hợp trên các tuyến đường bao gồm:
Bảng 3.16: Danh mục loài cây xanh bóng mát vỉa hè đề xuất thêm
| STT | Tên phổ thông | Tên khoa học |
| 1 | Ngọc lan | Michelia alba DC. |
| 2 | Hoàng hậu | Bauhinia purpurea L. |
| 3 | Sò đo cam | Spathodea campanulata P.Beauv. |
3.4. ĐỀ XUẤT DANH MỤC CÂY XANH PHÙ HỢP VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÂY XANH ĐƯỜNG PHỐ TẠI QUẬN
3.4.1. Đề xuất danh mục cây bóng mát vỉa hè trên các tuyến đường phố ở quận Cẩm Lệ
Qua kết quả nghiên cứu thực trạng, đánh giá thích nghi và tác động cảnh quan, bảo vệ môi trường của cây xanh đường phố, đề tài đề xuất danh mục loài cây xanh bóng mát vỉa hè tại quận Cẩm Lệ là:
Bảng 3.17: Danh mục loài CX bóng mát trồng ở quận Cẩm Lệ
| STT | Tên phổ thông | Tên khoa học |
| 1 | Sao đen | Hopea odorata Roxb. |
| 2 | Lim xẹt | Peltophorum pterocarpum Back. |
| 3 | Muồng ngủ | Samaneae saman(Jacq.) Merr. |
| 4 | Bằng lăng tím | Lagerstroemia reginae Roxb. |
| 5 | Xà cừ | Khaya senegalensis Tuss. |
| 6 | Phượng vỹ | Delonix regia Raf. |
| 7 | Osaka đỏ | Erythrina fusca |
| 8 | Lộc vừng | Barringtonia racemosa Roxb. |
| 9 | Giáng hương | Pterocarpus macrocarpus Kurz. |
| 10 | Hoa sữa | Alstonia scholaris R.Br. |
| 11 | Ngọc lan | Michelia alba DC. |
| 12 | Hoàng hậu | Bauhinia purpurea L. |
| 13 | Sò đo cam | Spathodea campanulata P.Beauv. |
3.4.2. Đề xuất định hướng phát triển cây xanh đường phố quận Cẩm Lệ
Trên cơ sở danh mục loài cây xanh phù hợp với đường phố quận Cẩm Lệ, đề tài đề xuất một số định hướng phát triển cây xanh đường phố tại quận như sau:
– Có kế hoạch quản lý, chăm sóc các loài cây phù hợp hiện có và thay thế dần các loài cây ít thích nghi.
– Xây dựng đề án, quy hoạch, kế hoạch trồng cây xanh đường phố đối với các tuyến đường mới, xây dựng các tuyến đường trồng thuần chủng 1-2 loài cây đẹp, tạo thành nét đẹp riêng cho quận.
– Loại bỏ cây Trúc đào ở dải phân cách đường Trường Chinh và có kế hoạch thay thế cây khác như Dương liễu, Hồng Lộc,…
– Hiện đại hóa công tác quản lý hệ thống cây xanh đường phố bằng công nghệ thông tin địa lý GIS.
3.4.3. Đề xuất quy hoạch hệ thống cây xanh đường phố ở quận Cẩm Lệ
Để danh mục loài cây xanh bóng mát vỉa hè đề xuất trên được trồng tại các tuyến đường phố đạt hiệu quả cao đáp ứng được yêu cầu về cảnh quan đô thị và làm tốt vai trò bảo vệ môi trường trên địa bàn quận Cẩm Lệ, đề tài đề xuất một số giải pháp kỹ thuật trong quy hoạch và bố trí cây xanh như sau:
a. Nguyên tắc trồng cây ở đường phố
Thực hiện trồng theo văn bản quy định chung của TPĐN về trồng cây xanh đường phố.
b. Một số tiêu chuẩn chọn cây trồng vỉa hè
Tiêu chuẩn chọn cây xanh bóng mát vỉa hè có các tiêu chuẩn về thân, tán, cành, rễ, lá, hoa, quả, tuổi thọ, sức sinh trường phát triển, có sức chống chịu tốt với điều kiện tự nhiên theo quy định tại Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 15/5/2012 của UBND TPĐN.
c. Giải pháp bố trí cây xanh trên các tuyến đường
Trên cơ sở hiện trạng đường, thành phần loài cây xanh đường phố hiện có ở quận Cẩm Lệ và căn cứ vào Thông tư hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị [3] và tiêu chuẩn TCXDVN 362:2005 [2], giải pháp bố trí cây xanh trên các tuyến đường được đề nghị như sau:
– Tuyến đường có vỉa hè rộng từ 3-5m.
| Vỉa hè rộng 3-5m | 4m-8m | Bố trí các loài cây tiểu mộc có chiều cao ≤ 10m, cây có tán lá đẹp, hoa có màu sắc |
| LÒNG ĐƯỜNG | ||
| Vỉa hè rộng 3-5m |
Hình 3.12. Sơ đồ bố trí cây cho tuyến đường có vỉa hè từ 3m-5m
– Tuyến đường có vỉa hè rộng > 5m.
| Vỉa hè rộng >5m | 8m-12m | Bố trí các loài cây trung mộc có chiều cao > 10m đến 15m hoặc cây đại mộc chiều cao >15m, các đoạn đường có đường dây điện trên cao nên bố trí các loài cây tiểu mộc |
| LÒNG ĐƯỜNG | ||
| Vỉa hè rộng >5m |
Hình 3.13: Sơ đồ bố trí cây cho tuyến đường có vỉa hè rộng > 5m
– Tuyến đường có dải phân cách ở giữa:
| Vỉa hè rộng >5m | 8m-12m | Vỉa hè bố trí các loài cây trung mộc (cao >10m-15m) hoặc cây đại mộc có chiều cao >15m |
| LÒNG ĐƯỜNG | ||
| -Dải phân cách <2m trồng cỏ, cây bụi thấp, cây tạo hình. – Dải phân cách rộng>2m trồng cỏ và các loài cây họ cau dừa, cây có hoa lá đẹp | ||
| LÒNG ĐƯỜNG | ||
| Vỉa hè rộng >5m |
Hình 3.14. Sơ đồ bố trí cây cho tuyến đường có dải phân cách
d. Giải pháp bố trí cây xanh tại các vòng xoay
Không trồng những cây thân gỗ cao vì sẽ ảnh hưởng đến tầm nhìn của người đi đường. Trồng các loại cây cảnh, cây trang trí, cây có hoa, lá đẹp như Mắt nai (Cyathula prostrata), Cẩm Tú mai (Cuphea hookeriana), Lá màu (Coleus blumei Benth), Chuỗi ngọc (Duranta), Cẩm Thạch (Pedilanthus tithymaloides),…
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Từ những kết quả nghiên cứu trên, có thể rút ra những kết luận như sau:
1.1. Có 13 loài cây xanh bóng mát được trồng phổ biến ở quận Cẩm Lệ, trong đó loài cây được trồng nhiều nhất là Sao đen 960 cây (15,86%), loài cây xanh trồng thấp nhất là Osaka đỏ 21 cây (0,34%).
1.2. Có 19 loài cây xanh được trồng ở dải phân cách, vòng xoay, hầu hết đều sinh trưởng phát triển tốt và tạo thêm nét đẹp cho các tuyến đường. Một số đoạn được bố trí trồng, chăm sóc theo mô hình rất đẹp có thể làm mô hình mẫu để nhân rộng như đường Cách mạng tháng 8, Lê Đại Hành, Nguyễn Hữu Thọ. Cần loại bỏ cây Trúc đào trồng ở dải phân cách đường Trường Chinh vì nằm trong danh mục cây cấm trồng của thành phố theo Quyết định số 3852/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng.
1.3. Trong số 13 loài cây xanh bóng mát vỉa hè trên địa bàn quận, có 10 loài cây thích nghi với điều kiện môi trường tại quận và quy định về cây xanh đường phố là: Muồng ngủ, Lim xẹt, Sao đen, Bằng lăng tím, Phượng vỹ, Xà cừ, Osaka đỏ, Lộc vừng, Giáng hương, Hoa sữa. Có 3 loài cây ít thích nghi và không phù hợp với điều kiện môi trường, quy định về cây xanh đường phố là: Bàng, Viết, Trứng cá.
1.4. Cây xanh đường phố tại quận vẫn còn tồn tại một số vấn đề đáng quan tâm đó là: Quá nhiều loài cây cùng trồng trên một tuyến đường; Hầu hết các tuyến phố cây xanh bóng mát được trồng dưới hệ thống đường dây điện trên không và gần hệ thống cấp thoát nước; Công tác quản lý, chăm sóc cây xanh đường phố còn chưa được thực hiện kịp thời, đồng bộ và chưa có sự tham gia của cộng đồng, người dân.
1.5. Bên cạnh những cây xanh bóng mát vỉa hè đã được trồng, đề tài đề xuất thêm 03 loài cây xanh bóng mát vỉa hè mới là Ngọc Lan, Hoàng Hậu, Sò đo cam. Các loài cây đề xuất này nên bố trí trồng ở những tuyến đường vào cửa ngõ của quận hoặc trên các tuyến đường có hoạt động dịch vụ du lịch, nhà hàng ăn uống trung tâm của quận vì các loài cây này hoa có màu sắc rất đẹp.
Để cây xanh đường phố trên địa bàn quận phát triển tốt, thích nghi với điều kiện môi trường, tạo cảnh quan đẹp và bảo vệ môi trường, đề nghị trong thời gian đến nên đưa vào thực hiện những giải pháp sau:
2.1. Gắn đề án, công tác quy hoạch phát triển hệ thống cây xanh đường phố vào kế hoạch, chương trình hoạt động định kỳ hằng năm của các cơ quan chuyên môn của cấp quận, cấp phường. Đồng thời, gắn công tác quản lý, trồng và chăm sóc cây xanh đường phố trong cộng đồng và có sự tham gia của người dân tại địa phương.
2.2. Trên cơ sở Danh mục loài cây được đề nghị tại luận văn này có thể tham khảo đưa vào chương trình, dự án quy hoạch phát triển cây xanh đường phố trên địa bàn quận.
2.3. Trong thời gian đến cần hiện đại hóa công tác quản lý cây xanh đường phố tại quận bằng cách đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt công nghệ thông tin địa lý GIS vào việc quản lý nhằm kịp thời cập nhật hiện trạng và giải quyết vấn đề, tiết kiệm được ngân sách Nhà nước.
2.4. Mở rộng phạm vi và điều kiện nghiên cứu để đáp ứng ngày càng tốt các giải pháp đề tài đã đề ra. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất danh mục cây xanh đường phố tại quận Cẩm Lệ. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất danh mục cây xanh đường phố tại quận Cẩm Lệ. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất danh mục cây xanh đường phố tại quận Cẩm Lệ
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN KHOA HỌC\PHUONG THUY


