Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong một số dịch chiết từ rễ cây thầu dầu ở Đà Nẵng
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới có thảm thực vật phong phú, trong đó họ thầu dầu (Euphorbiaceae) là một họ lớn, rất đa dạng. Cây thầu dầu có tên khoa học là Ricinus communis L., thuộc họ thầu dầu (Euphorbiaceae). Thầu dầu thuộc loại cây thảo niên hằng năm (loài trồng tại Trung Âu) hay lưỡng niên (loài trồng tại Nam Âu) và lưu niên (loài trồng tại vùng nhiệt đới), xuất phát từ vùng Đông Phi Châu, sau đó được trồng tại nhiều nơi trên thế giới và đã được thích ứng hóa để trồng tại các vùng ôn đới ở Hoa Kỳ. Ở Việt Nam, thầu dầu thường mọc hoang tại các tỉnh như Hà Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Đà Nẵng… Về công dụng trong y học, mỗi bộ phận của cây thầu dầu đều có tác dụng y học riêng, trong đó công dụng của rễ cây thầu dầu có ảnh hưởng rất lớn. Rễ cây thầu dầu còn dùng để chữa phong thấp, đau nhức khớp, đòn ngã sưng đau, sài uốn ván, động kinh, tâm thần phân liệt…
Về thành phần hóa học của rễ thầu dầu, các nghiên cứu cho thấy trong rễ thầu dầu có chứa các hợp chất sterol: cholesterol ( C27H46O), campesterol (C28H48O), gama-sitosterol…và các axit như: axit stearic, axit linoleic…Tuy nhiên cây thầu dầu ở những nơi khác nhau thì thành phần hóa hoc trong rễ cũng có nhiều sự khác nhau. Việc nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học và ứng dụng các phương pháp hiện đại để xác định cấu trúc và nghiên cứu hoạt tính sinh học của một số hợp chất các cây thuộc họ thầu dầu ở Việt Nam là một hướng nghiên cứu có nhiều triễn vọng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong một số dịch chiết từ rễ cây thầu dầu ở Đà Nẵng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
– Định danh, xác định thành phần hóa học trong dịch chiết rễ thầu dầu bằng phương pháp soxhlet, chưng ninh.
– Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chưng ninh.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng: rễ thầu dầu, thu mẫu tại quận Liên Chiểu – Đà Nẵng.
– Phạm vi nghiên cứu: xác định thành phần hóa học trong dịch chiết một số dung môi hữu cơ. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng (thời gian, nhiệt độ, tỷ lệ rắn/lỏng, số lần chiết) đến quá trình chiết xuất bằng phương pháp chưng ninh.
– Quá trình thí nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm hóa học, trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
– Tổng hợp tài liệu về phương pháp lấy mẫu, chiết tách và xác định thành phần hóa học các chất từ thực vật.
– Tổng hợp tài liệu về thành phần hóa học và ứng dụng của cây và rễ thầu dầu.
4.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
– Phương pháp lấy mẫu
– Phương pháp trọng lượng xác định độ ẩm, hàm lượng tro.
– Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS xác định hàm lượng kim loại.
– Phương pháp chiết: chiết soxhlet, chiết chưng ninh bằng các dung môi có độ phân cực khác nhau.
– Phương pháp xác định thành phần hóa học, định danh, xác định cấu trúc các cấu tử bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS).
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu (4 trang), kết luận và kiến nghị (2 trang) và 32 tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 phần:
Chương 1. Tổng quan
Chương 2. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả và thảo luận
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY THẦU DẦU
1.1.1. Họ thầu dầu (Euphorbiaceae)
1.1.2.Thầu dầu Ricinus communis L., họ Đại kích (Euphorbiaceae)
1.1.3. Rễ thầu dầu
1.1.4. Dầu thầu dầu
1.1.5. Bột (bã) thầu dầu
1.2. MỘT SỐ BÀI THUỐC TỪ CÂY THẦU DẦU
CHƯƠNG 2
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NGUYÊN LIỆU CHÍNH
2.2. HÓA CHẤT, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ
2.3.1. Phân tích trọng lượng
2.3.2. Các phương pháp chiết
2.3.3. Phương pháp quang phổ UV – Vis
2.3.4. Phương pháp hấp thụ nguyên tử
2.3.5. Phương pháp soxhlet
2.3.6. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS)
2.4. SƠ ĐỒ THỰC NGHIỆM
Rễ thầu dầu
Xử lý mẫu
Khảo sát các điều kiện chưng ninh tối ưu: nhiệt độ, thời gian, tỉ lệ rắ/lỏng, số lần chưng ninh với dung môi methanol
Xác định độ ẩm, hàm lượng tro, hàm lượng kim loại AAS
Mẫu nguyên liệu
methanol
Etylaxetat
axetat
n-hexan
Cao chiết methanol
chlorofom
Cao chiết methanol tổng
methanol
Etylaxetat
chlorofom
n-hexan
Soxhlet
nối tiếp
Soxhlet song song
song
Cô cạn đuổi dung môi
Định danh bằng GC-MS

2.5. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ HÓA LÝ CỦA NGUYÊN LIỆU
2.5.1. Xác định độ ẩm
2.5.2. Xác định hàm lượng tro
2.5.3. Hàm lượng kim loại
2.6. KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHƯNG NINH
2.6.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
2.6.2. Ảnh hưởng của thời gian chiết
2.6.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ rắn(g)/lỏng(ml)
2.6.4. Ảnh hưởng của số lần chưng ninh
2.7. CHIẾT TÁCH RỄ THẦU DẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SOXHLET
2.8. CHIẾT TÁCH CÁC HỢP CHẤT TRONG RỄ CÂY THẦU DẦU TỪ CAO METHANOL QUA CÁC PHÂN ĐOẠN CHIẾT LỎNG-LỎNG
2.8.1. Chiết lỏng – lỏng bằng các dung môi khác nhau
2.8.2. Chiết lỏng – lỏng bằng dung môi n – hexan.
2.8.3. Chiết lỏng – lỏng với dung môi chloroform
2.8.4. Chiết lỏng – lỏng với dung môi etylaxetat.
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ HÓA LÝ CỦA RỄ THẦU DẦU
3.2.1. Xác định độ ẩm
Độ ẩm của nguyên liệu được xác định và trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát độ ẩm rễ thầu dầu.
| STT | m (g) | m0 (g) | m2 (g) | W (%) | WTB (%) |
| 1 | 5,0028 | 29,4899 | 34,0710 | 8,43 | 8,45 |
| 2 | 5,0000 | 32,8198 | 37,4014 | 8,37 | |
| 3 | 5,0007 | 30,6296 | 35,2032 | 8,54 |
Nhận xét: Độ ẩm trung bình của rễ cây thầu dầu là 8.45%. Độ ẩm thay đổi tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng nơi cây thầu dầu sinh trưởng. Với độ ẩm này, chúng tôi đã bảo quản nguyên liệu trong thời gian dài nhưng không bị mốc, nguyên liệu có độ ổn định tốt.
3.2.2. Xác định hàm lượng tro
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát hàm lượng tro của rễ cây thầu dầu
| STT | m0 | m1 | m2 | X (%) | XTB (%) |
| 1 | 29,4899 | 5,0028 | 29,8688 | 7,57 | 7,57 |
| 2 | 32,8198 | 5,0000 | 33,2034 | 7,67 | |
| 3 | 30,6296 | 5,0007 | 31,0039 | 7,48 |
Nhận xét: Hàm lượng tro trung bình của rễ cây thầu dầu là 7.57%. Từ bảng 3.2 cho thấy trong rễ cây thầu dầu chứa một lượng chất vô cơ, trong đó có thể có mặt của một số kim loại nhưng hàm lượng các kim loại chứa trong rễ cây thầu dầu không lớn.
3.2.3. Xác định hàm lượng kim loại trong rễ thầu dầu
Bảng 3.3. Kết quả hàm lượng một số kim loại trong rễ cây thầu dầu
| STT | Kim loại | Kết quả (mg/l) | Kết quả (mg/kg) | Hàm lượng cho phép (mg/kg) |
| 1 | As | 0.045 | 0.9 | 1 |
| 2 | Pb | 0.034 | 0.68 | 2 |
| 3 | Cd | 0.006 | 0.12 | 1 |
Nhận xét: Căn cứ quyết định của Bộ Y tế số 46/2007/QĐ – BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành qui định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm với hàm lượng các kim loại nặng cho phép trong thực phẩm (rau, quả, chè và các sản phẩm chè), chúng tôi nhận thấy hàm lượng kim loại có trong rễ cây thầu dầu thấp hơn so với hàm lượng tối đa cho phép.
3.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN CHIẾT TÁCH CÁC HỢP CHẤT TRONG RỄ CÂY THẦU DẦU BẰNG DUNG MÔI METHANOL THEO PHƯƠNG PHÁP CHƯNG NINH
3.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ bên ngoài đến quá trình chưng ninh
| STT | m0 (g) | Nhiệt độ (0C) | m (g) | m1(g) | m1-m2(g) | %mct |
| 1 | 68.6920 | 40 | 10,0173 | 69.0956 | 0.4036 | 4.029 |
| 2 | 50 | 10.0031 | 69.1080 | 0.4160 | 4.159 | |
| 3 | 60 | 10.0131 | 69.1220 | 0.4300 | 4.294 | |
| 4 | 70 | 10.0092 | 69.1732 | 0.4812 | 4.808 | |
| 5 | 80 | 10.0108 | 69.4225 | 0.7305 | 7.297 | |
| 6 | 90 | 10.0098 | 69.3996 | 0.7076 | 7.069 |
Nhận xét: Với 10g bột rễ thầu dầu chưng ninh với 100ml dung môi methanol thì khối lượng cao nhiều nhất là 0.7305gam tương ứng với 800C. Nhiệt độ càng cao thì các chất trong dịch chiết sẽ bị phân hủy vì vậy nhiệt độ chưng ninh bên ngoài tốt nhất là 800C.
3.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình chưng ninh
| STT | m0 (g) | Thời gian (giờ) | m (g) | m1 (g) | m1 – m0 (g) | %mct |
| 1 | 68.3898 | 1 | 10.0035 | 68.8506 | 0.4158 | 4.157 |
| 2 | 2 | 10.0225 | 68.9273 | 0.5375 | 5.363 | |
| 3 | 3 | 10.0029 | 68.9422 | 0.5524 | 5.522 | |
| 4 | 4 | 10.0039 | 69.3797 | 0.9899 | 9.895 | |
| 5 | 5 | 10.0105 | 69.1833 | 0.7935 | 7.927 | |
| 6 | 6 | 10.0117 | 69.0982 | 0.7084 | 7.076 |
Nhận xét: Từ kết quả khảo sát, có thể kết luận rằng thời gian chiết bột rễ thầu dầu trong dung môi methanol tốt nhất ở 4h trong 100 ml dung môi khối lượng cao thu được là nhiều nhất 0,9899 gam.
3.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ rắn-lỏng
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ rắn – lỏng đến quá trình chưng ninh
| STT | m0 (g) | V (ml) | m (g) | m1 (g) | m1 – m0 (g) | %mct |
| 1 | 68.5435 | 60 | 10.0138 | 68.9508 | 0.4073 | 4.068 |
| 2 | 80 | 10.0126 | 69.1419 | 0.5984 | 5.976 | |
| 3 | 100 | 10.0063 | 69.5524 | 1.0089 | 10.082 | |
| 4 | 120 | 10.0025 | 69.1680 | 0.6245 | 6.243 | |
| 5 | 150 | 10.0159 | 69.0774 | 0.5339 | 5.331 |
Nhận xét: Với 10g bột rễ thầu dầu chưng ninh bằng dung môi methanol với các thể tích 60ml, 80ml, 100ml, 120ml, 150ml thì khối lượng cao nhiều nhất là 10.082gam tương ứng với thể tích 100ml. Khi tăng thể tích dung môi lên thêm nữa thì lượng cao thu được có xu hướng giảm dần.
Vậy tỉ lệ rắn – lỏng tốt nhất là 10 : 100 = 1 : 10
3.3.4. Khảo sát ảnh hưởng của số lần chưng ninh.
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của số lần chưng ninh
| Số lần | mo (g) | m (g) | m1 (g) | m1-mo (g) | % mct |
| 1 | 68.54 | 10.0137 | 69.61 | 1.07 | 10.685 |
| 2 | 69.11 | 0.57 | 5.692 | ||
| 3 | 69.03 | 0.49 | 4.893 |
Nhận xét: Từ kết quả khảo sát có thể kết luận rằng sau 3 lần chưng ninh thì có thể chiết kiệt các chất trong bột rễ thầu dầu.
3.4. Kết quả đo GC-MS xác định thành phần hóa học trong dịch chiết rễ cây thầu dầu bằng phương pháp chưng ninh

Hình 3.6. Sắc kí đồ GC của dịch chiết n-hexan từ rễ cây thầu dầ
Bảng 3.8. Thành phần hóa học của dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi n-hexan
| STT | RT | Area % | Name |
| 1 | 18.424 | 0.66 | Ethanone, 1-(2-hydroxy-4-methoxyphenyl)- (C9H10O3) |
| 2 | 55.960 | 0.52 | 1,2-Benzenedicarboxylic acid, butyl-2-ethylhexyl ester (C20H30O4) |
| 3 | 56.672 | 25.67 | n-Hexadecanoic acid (C16H32O2) |
| 4 | 57.771 | 0.45 | Heptadecanoic acid (C17H34O2) |
| 5 | 58.136 | 0.28 | Phytol (C20H40O) |
| 6 | 58.386 | 13.12 | 9,12-Octadecadienoic acid (z,z)-methyl ester (C19H34O2) |
| 7 | 58.422 | 13.44 | 9,12,15-Octadecatrienoic acid, (z,z,z)- (C18H30O2) |
| 8 | 58.566 | 3.78 | Octadecanoic acid (C18H36O2) |
| 9 | 63.487 | 0.42 | Vitamin E (C28H48O2) |
| 10 | 64.616 | 3.20 | Campesterol (C28H48O) |
| 11 | 64.891 | 8.72 | Stigmasterol (C29H48O) |
| 12 | 65.602 | 11.66 | gama-Sitosterol (C31H52O2) |
| 13 | 65.745 | 0.26 | Stigmastarol (C29H52O) |
Nhận xét: Từ bảng 3.8 thành phần hóa học dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi n-hexan có 13 cấu tử được định danh chiếm 82.18% , các cấu tử chưa được định danh chiếm 17.82%. Trong số các cấu tử được định danh, thành phần chiếm nhiều nhất là: n-Hexadecanoic acid 25.67%, 9,12,15-Octadecatrienoic acid, (z,z,z)-, 9,12- Octadecadienoic acid (z,z)-methyl ester 13.12%, gama-Sitosterol 11.66%, stigmasterol 8.72%, Campesterol 3.20%, Octadecanoic acid 3.78%. Ngoài ra chúng tôi thấy xuất hiện Vitamin E 0.42 %.
3.4.2. Dịch chiết chloroform
Bảng 3.9. Thành phần hóa học của dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi chloroform
| STT | RT | Area % | Name |
| 1 | 56.751 | 94.51 | 3-Pyridinecarbonitrile, 1,2-dihydro-4-methoxy-1-methyl-2-oxo- (C8H8N2O2) |
| 2 | 60.141 | 1.25 | 1,2-Benzenedicarboxylic acid, mono(2-ethylhexyl) ester (C16H22O4) |
Nhận xét: Từ bảng 3.9 thành phần hóa học dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi chloroform ta thấy có 2 cấu tử được định danh chiếm 95.75%, các cấu tử chưa được định danh chiếm 4.25%. Trong đó cấu tử 1,2-Benzenedicarboxylic acid, mono(2-ethylhexyl) ester 1.25%, 3-Pyridinecarbonitrile, 1,2-dihydro-4-methoxy-1-methyl-2-oxo- chiếm 94.51%,
Bảng 3.10. Thành phần hóa học của dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi etylaxetat
| STT | RT | Area % | Name |
| 1 | 15.323 | 40.07 | 1,2,3-Benzenetriol (C6H6O3) |
| 2 | 56.507 | 59.01 | 3-Pyridinecarbonitrile-1,2-dihydro-4-methoxy-1-methyl-2-oxo- (C8H8N2O8) |
| 3 | 60.140 | 0.92 | 1,2- Benzenedicarboxylic acid, mono(2-ethylhexyl) ester (C16H22O4) |
Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 3.10 thành phần hóa học dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi etylaxetat ta thấy có 3 cấu tử được định danh chiếm 100%, không có cấu tử nào chưa được định danh. Trong đó cấu tử 3-Pyridinecarbonitrile-1,2-dihydro-4-methoxy-1-methyl-2-oxo- chiếm 59.01%, 1,2- Benzenedicarboxylic acid, mono(2-ethylhexyl) ester 0.92%, 1,2,3-Benzenetriol 40.07%.
3.4.4. Dịch chiết methanol
Bảng 3.11. Thành phần hóa học của dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi methanol
| STT | RT | Area % | Name |
| 1 | 3.529 | 2.56 | Furfural (C5H4O2) |
| 2 | 5.640 | 2.62 | 2-Furandicarboxaldehyde (C6H6O2) |
| 3 | 7.944 | 1.47 | 2,5-Furandicarboxaldehyde (C6H4O3) |
| 4 | 8.038 | 0.74 | 2-Furandicarboxylic acid, hydrazide (C5H6N2O2) |
| 5 | 9.473 | 8.73 | 4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl- (C6H8O4) |
| 6 | 11.469 | 40.06 | 2-Furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl)- (C6H6O3) |
Nhận xét: Từ bảng 3.11 thành phần hóa học dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi methanol ta thấy có 6 cấu tử được định danh chiếm 56.18%, các cấu tử chưa được định danh chiếm 43.82%. Trong số các cấu tử được định danh, thành phần chiếm nhiều nhất là: 2-Furandicarboxaldehyde chiếm 2.62%, 2-Furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl)- chiếm 40.06%, Furfural chiếm 2,56%, 2,5-Furandicarboxaldehyde chiếm1.47%, 4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl- chiếm 8.73%, 2-Furandicarboxylic acid, hydrazide chiếm 0.74%.
3.4.5. Tổng kết chung về thành phần hóa học thu được trong các dịch chiết bằng phương pháp chưng ninh
Nhận xét:
Phương pháp sắc khí ghép khối khối phổ GC-MS đã định danh được 22 cấu tử trong các dịch chiết từ rễ cây thầu dầu. Trong đó:
+ Phân đoạn n-hexan đã định danh được 13 cấu tử chiếm 82.18%.
+ Phân đoạn chloroform đã định danh được 2 cấu tử chiếm 95.75%.
+ Phân đoạn etylaxetat đã định danh được 3 cấu tử chiếm 100%.
+ Phân đoạn methanol đã định danh được 6 cấu tử chiếm 43.82%.
Qua kết quả chiết lỏng-lỏng bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần từ cao methanol cho ta thấy dung môi n-hexan hòa tan được tốt nhất các hợp chất có trong rễ cây thầu dầu.
3.5. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG CÁC DỊCH CHIẾT CỦA RỄ THẦU DẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SOXHLET SONG SONG
3.5.1. Dịch chiết n – hexan
Bảng 3.12. Thành phần hóa học dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi n-hexan
| STT | RT | Area% | Name | Formula |
| 1 | 65.548 | 14.85 | Cholest-5-ene, 3-ethoxy-, (3.beta. )- | C29H50O |
Nhận xét: Kết quả phân tích bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ cho thấy trong dịch chiết rễ cây thầu dầu trong dung môi n-hexan có 1 cấu tử được định danh là Cholest-5-ene, 3-ethoxy-, (3.beta. )- chiếm 14,85%.
3.5.2. Dịch chiết chloroform
Bảng 3.13. Thành phần hóa học dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi chloroform
| STT | RT | Area % | Name | Formula |
| 1 | 56.434 | 5.23 | n-Hexadecanoic | C16H32O2 |
| 2 | 64.849 | 9.90 | Stigmasterol | C29H48O |
| 3 | 65.547 | 12.47 | Gama.-Stitosterol | C29H50O |
Nhận xét: Kết quả phân tích bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ cho thấy trong dịch chiết rễ cây thầu dầu trong dung môi chloroform có 45 cấu tử được xác định, trong đó có 3 cấu tử được định danh chiếm 27,60%. Có 2 cấu tử thuộc nhóm sterol là Gama.-Stitosterol và Stigmasterol, cả hai đều có hoat tính sinh học.
Cấu tử chiếm hàm lượng cao nhất là Gama.-Stitosterol chiếm 12,47%. Ngoài ra có n-Hexadecanoic chiếm 5,23%, Stigmasterol chiếm 9,9%.
3.5.3. Dịch chiết etylaxetat
Bảng 3.14. Thành phần hóa học dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi etyl axetat
| STT | RT | Area % | Name | Formula |
| 1 | 64.845 | 11.33 | Stigmasterol | C29H48O |
| 2 | 65.541 | 14.63 | Gama.-Stitosterol | C29H50O |
Nhận xét: Kết quả phân tích bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ cho thấy trong dịch chiết rễ cây thầu dầu trong dung môi etyl axetat có 32 cấu tử được xác định, trong đó có 2 cấu tử được định danh chiếm 25,96%. Trong đó, Stigmasterol chiếm 11,33%, Gama.-Stitosterol chiếm 14,63%. Cả hai cấu tử đều thuộc nhóm sterol và có hoạt tính sinh học cao cũng như được ứng dụng rộng rãi để làm thuốc chữa bệnh ung thư và một số bệnh khác.
3.5.4. Dịch chiết methanol
Bảng 3.15. Thành phần hóa học dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi methanol
| STT | RT | Area % | Name | Formula |
| 1 | 3.574 | 0.51 | Furfural | C5H4O2 |
| 2 | 9.287 | 1.66 | 4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl- | C6H8O4 |
| 3 | 11.019 | 14.13 | 2-Furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl)- | C6H6O3 |
| 4 | 12.304 | 1.51 | 5-Thiazoleethanol, 4-methyl | C6H9NOS |
| 5 | 25.303 | 2.04 | 1,6,10-Dodecatrien-3-ol, 3,7,11-trimethyl- | C15H26O |
| 6 | 56.458 | 10.83 | n-Hexadecanoic acid | C16H32O2 |
| 7 | 58.059 | 1.43 | 9-Octadecenoic acid (z), methyl ester | C19H36O2 |
| 8 | 58.324 | 12.10 | 9,12-Octadecadienoic acid (z,z)- | C18H32O2 |
| 9 | 58.374 | 22.80 | 9-Hexadecanoic acid | C16H30O2 |
| 10 | 58.528 | 7.00 | Octadecanoic acid | C18H36O2 |
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy trong dịch chiết rễ cây thầu dầu trong dung môi mehtanol có 10 cấu tử được định danh chiếm 74,01%. Trong đó, cấu tử chiếm hàm lượng cao là 9-Hexadecanoic acid chiếm 22,80%, 5-(hydroxymethyl)- chiếm 14,13%, 9,12-Octadecadienoic acid (z,z)- chiếm 12,10%, n-Hexadecanoic acid 10,83%, 2-Furancarboxaldehyde.
3.6. KẾT QUẢ ĐO GC-MS XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG DỊCH CHIẾT RỄ CÂY THẦU DẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SOXLET NỐI TIẾP
3.6.1. Dịch chiết n-hexan
Bảng 3.16. Thành phần hóa học của dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi n-hexan
| STT | RT | Area % | Name | Formula |
| 1 | 64.848 | 15.24 | Stigmasterol | C29H48O |
| 2 | 65.547 | 20.14 | Gama.-Stitosterol | C29H50O |
Nhận xét: Từ bảng 3.16 thành phần hóa học dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi n-hexan ta thấy có 2 cấu tử được định danh chiếm 35,38%, còn 64,62% cấu tử chưa được định danh. Trong đó cấu tử Stigmasterol chiếm 15,24%, Gama.-Stitosterol chiếm 20,14%.
3.6.2. Dịch chiết methanol
Bảng 3.17. Thành phần hóa học của dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi methanol
| STT | RT | Area % | Name | Formula |
| 1 | 9.343 | 9.37 | 4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl- | C6H8O4 |
| 2 | 11.082 | 23.95 | 2- Furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl)- | C6H6O3 |
| 3 | 21.712 | 3.16 | Butylated Hydroxyltoluen | C15H24O |
| 4 | 56.404 | 2.66 | n-Hexadecanoic acid | C16H32O2 |
| 5 | 58.516 | 0.73 | Octadecanoic acid | C18H36O2 |
Nhận xét: Từ bảng 3.17 thành phần hóa học dịch chiết rễ thầu dầu trong dung môi methanol ta thấy có 5 cấu tử được định danh chiếm 39,87%, còn 60,13% cấu tử chưa được định danh. Trong đó cấu tử 4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl- chiếm 9,37%, Butylated Hydroxyltoluen chiếm 3,16%, 2-Furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl)- chiếm 23,95%, n-Hexadecanoic acid chiếm 2,66%, Octadecanoic acid chiếm 0,73%. Trong 2 dịch chiết chlorofom và etyl axetat thì không có cấu tử nào được định danh.
3.7. SO SÁNH CÁC THÀNH PHẦN HÓA HỌC ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TRONG CÁC DUNG MÔI KHÁC NHAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHƯNG NINH, CHIẾT SOXHLET SONG SONG VÀ NỐI TIẾP
– Phương pháp chưng ninh có 22 cấu tử được định danh, trong đó: 3-Pyridinecarbonitrile, 1,2-dihydro-4-methoxy-1-methyl-2-oxo- chiếm tỉ lệ lớn nhất 94,51%, Stigmastanol chiếm tỉ lệ ít nhất 0,26%. Dung môi n-hexan là dung môi thu được số lượng cấu tử nhiều nhất. Một số cấu tử không được định danh trong phương pháp chưng ninh: 9-Hexadecanoic acid, Cholest-5-ene, 3-ethoxy-, (3.beta. )-, 5-(hydroxymethyl)-, 9,12-Octadecadienoic acid (z,z)-, 2- Furancarboxaldehyde, 9-Octadecenoic acid (z)- methyl ester, Butylated Hydroxyltoluen, 5-Thiazoleethanol, 4-methyl, 2- Furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl)-, 1,6,10-Dodecatrien-3-ol, 3,7,11-trimethyl- nhưng được định danh ở phương pháp chiết soxhlet song song và nối tiếp.
– Phương pháp chiết soxhlet song song có 13 cấu tử được định danh, trong đó: Furfural chiếm tỉ lệ ít nhất 0,51%, 9-Hexadecanoic acid chiếm tỉ lệ lớn nhất 22,80%. Dung môi methanol là dung môi thu được số lượng cấu tử nhiều nhất. Một số cấu tử không được định danh trong phương pháp chiết soxhlet song song: 1-(2-hydroxy-4-methoxyphenyl)-, Phytol, Vitamin E, Heptadecanoic acid, Benzenedicarboxylic acid, 9,12,15-Octadecatrienoic acid, (z,z,z)- 9,12-Octadecadienoic acid (z,z)-methyl ester, Campesterol, 1,2-Benzenedicarboxylic acid, mono(2-ethylhexyl) ester, Ethanone, 1,2-dihydro-4-methoxy-1-methyl-2-oxo-, 3-Pyridinecarbonitrile, 2,5-Furandicarboxaldehyde, 2-Furandicarboxylic acid, hydrazide, butyl-2-ethylhexyl ester, 1,2,3-Benzenetriol, 2-Furandicarboxaldehyde, Butylated Hydroxyltoluen, Stigmastanol nhưng được định danh trong phương pháp chưng ninh và nối tiếp.
– Phương pháp chiết soxhlet nối tiếp có 7 cấu tử được định danh, trong đó: 2- Furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl)- chiếm tỉ lệ lớn nhất 23,95%, Octadecanoic acid chiếm tỉ lệ ít nhất 0,73%. Dung môi methanol là dung môi thu được số lượng cấu tử nhiều nhất. Còn 2 dung môi etylaxetat và chlorofom không có cấu tử nào được định danh. Một số cấu tử không được định danh trong phương pháp chiết soxhlet nối tiếp: 1-(2-hydroxy-4-methoxyphenyl)-, 1,2-Benzenedicarboxylic acid, mono(2-ethylhexyl) ester, 9,12,15-Octadecatrienoic acid, (z,z,z)-, 9,12-Octadecadienoic acid (z,z)-methyl ester, Phytol, Heptadecanoic acid, 1,2-dihydro-4-methoxy-1-methyl-2-oxo-, Benzenedicarboxylic acid, Stigmastanol, Furfural, 3-Pyridinecarbonitrile, Ethanone, 2,5-Furandicarboxaldehyde, 2-Furandicarboxylic acid, hydrazide, 9,12-Octadecadienoic acid (z,z)-, butyl-2-ethylhexyl ester, Butylated Hydroxyltoluen, Vitamin E, 1,2,3-Benzenetriol, 2-Furandicarboxaldehyde, Campesterol, methyl ester, 9-Octadecenoic acid (z)-, 2- Furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl)-, 9-Hexadecanoic acid, Cholest-5-ene, 3-ethoxy-, (3.beta. )-, 2- Furancarboxaldehyde, 5-(hydroxymethyl)-, 1,6,10-Dodecatrien-3-ol, 3,7,11-trimethyl-, 5-Thiazoleethanol, 4-methyl, nhưng được định danh trong phương pháp chưng ninh và song song.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Quá trình nghiên cứu thực nghiệm chúng tôi rút ra các kết luận sau:
1.1. Xác định được một số chỉ tiêu hóa lý
– Độ ẩm của rễ thầu dầu: 8,45%
– Hàm lượng tro của rễ thầu dầu: 7.57%
– Hàm lượng kim loại: Kết quả hàm lượng kim loại có trong rễ cây thầu dầu thấp hơn so với hàm lượng tối đa cho phép theo căn cứ quyết định của Bộ Y tế số 46/2007/QĐ – BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành qui định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm với hàm lượng các kim loại nặng cho phép trong thực phẩm (rau, quả, chè và các sản phẩm chè.
1.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các điều kiện chiết tách các hợp chất trong rễ cây thầu dầu bằng dung môi methanol theo phương pháp chưng ninh.
Khảo sát nhiệt độ tốt nhất: 800C
Khảo sát thời gian tốt nhất: 4h
Khảo sát tỷ lệ rắn-lỏng tốt nhất: 1:10 (g/ml)
Khảo sát số lần chiết tốt nhất: 3 lần.
1.3. Thành phần hóa học của các dịch chiết rễ thầu dầu trong các dung môi bằng phương pháp chưng ninh
Bằng phương pháp GC – MS đã định danh được 22 cấu tử trong các dịch chiết từ rễ cây thầu dầu. Trong đó: n-hexan định danh được 13 cấu tử chiếm 82.18%, chloroform định danh được 2 cấu tử chiếm 95.75%, etylaxetat định danh được 3 cấu tử chiếm 100%, methanol định danh được 6 cấu tử chiếm 43.82%.
1.4. Thành phần hóa học của dịch chiết trong các dung môi khác nhau bằng phương pháp soxhlet song song
Bằng phương pháp GC – MS đã định danh được 13 cấu tử trong các dịch chiết n-hexan, chloroform, etylaxetat, methanol từ rễ thầu dầu. Trong đó, Stigmasterol, Gama.-Stitosterol là 2 cấu tử có mặt trong cả 2 dịch chiết chloroform và etyl axetat, n-Hexadecanoic là cấu tử có mặt trong cả 3 dịch chiết chloroform, etyl axetat và methanol.
1.5. Thành phần hóa học của dịch chiết trong các dung môi khác nhau bằng phương pháp soxhlet nối tiếp
Bằng phương pháp GC – MS đã định danh được 7 cấu tử trong các dịch chiết n-hexan, chloroform, etylaxetat, methanol từ rễ thầu dầu. Trong đó các cấu tử có mặt trong 2 dịch chiết n-hexan và methanol, tuy nhiên hàm lượng mỗi cấu tử trong các dịch chiết là khác nhau. Trong 2 dịch chiết còn lại là chlorofom và etyl axetat thì không có cấu tử nào được xác định.
2. KIẾN NGHỊ
Do thời gian và điều kiện có hạn nên các kết quả nghiên cứu trên mới là những kết quả khảo sát bước đầu về thành phần hóa học của rễ thầu dầu. Chúng tôi mong muốn thời gian tới sẽ có những nghiên cứu thêm về thành phần hóa học, phân lập chất có tính sinh học của các bộ phận khác trong cây thầu dầu để mở rộng các ứng dụng vào thực tiễn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\HOA HUU CO\MAC THI PHUOC HAI


