Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong một số dịch chiết cây

Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong một số dịch chiết cây Nở ngày đất

Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong một số dịch chiết cây Nở ngày đất

1. Lí do chọn đề tài

Từ xưa đến nay, những cây thuốc dân gian vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe con người. Ngày nay, những hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học được phân lập từ cây cỏ đã được ứng dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp, nông nghiệp và chăm sóc sức khỏe con người. Người ta có thể sử dụng các hợp chất thiên nhiên một cách trực tiếp để làm thuốc, hoặc sử dụng làm các mô hình để nghiên cứu tổng hợp các hoạt chất mới theo phương pháp phát triển thành thuốc. Chúng còn được dùng như là nguồn nguyên liệu trực tiếp, gián tiếp hoặc cung cấp những chất đầu cho công nghệ bán tổng hợp nhằm tìm kiếm những chất mới, dược phẩm mới có hoạt tính, tác dụng chữa bệnh tốt hơn, hiệu quả hơn.

Tuy nhiên, phần lớn các cây được sử dụng làm thuốc trong dân gian chưa được nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống về mặt hóa học cũng như hoạt tính sinh học mà chủ yếu dựa trên kinh nghiệm dân gian. Dó đó vẫn chưa phát huy được hết hiệu quả của nguồn tài nguyên này.

Đất nước Việt Nam ta với nguồn tài nguyên dược liệu dồi dào, phong phú là một thuận lợi trong việc nghiên cứu và điều chế ra những loại thuốc có nguồn gốc tự nhiên để phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe con người. Với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, nước ta được xem là mảnh đất màu mỡ cho sự phát triển của các chủng loại cây cỏ và không ít loại cây được sử dụng làm thuốc rất hiệu quả. Trong đó có cây nở ngày đất là một loại cây đang được các nhà khoa học nghiên cứu. Loài cây này khá phổ biến ở Việt Nam đặc biệt là ở vùng nam bộ.

Hiện nay, ở Việt Nam có khá ít công trình nghiên cứu về thành phần hóa học, tính chất của các hợp chất hóa học có trong cây Nở ngày đất. Đây là những vấn đề cần được quan tâm nhằm quy hoạch, khai thác, chế biến và ứng dụng các sản phẩm trong cây Nở ngày đất một cách hiệu quả, khoa học hơn.

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong một số dịch chiết cây Nở ngày đất.’’

2. Mục đích nghiên cứu

– Xây dựng quy trình chiết tách các hợp chất hóa học trong thân và rễ cây Nở ngày đất trong các dung môi khác nhau.

– Xác định thành phần hóa học, công thức cấu tạo của các hợp chất trong thân và rễ cây Nở ngày đất.

– Thử hoạt tính sinh học đối với các hợp chất trong trong thân và rễ cây nở ngày đất nhằm khai thác tốt hơn nguồn tài nguyên thực vật này.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu

Thân và rễ của cây Nở ngày đất được thu hái tại Quế Sơn – Quảng Nam

  • Phạm vi nghiên cứu
    • Xác định một số chỉ tiêu vật lý của nguyên liệu như độ ẩm, hàm lượng tro, thành phần và hàm lượng kim loại nặng;
    • Chiết tách các cấu tử hữu cơ trong thân và rễ cây Nở ngày đất bằng các dung môi n-hexane, ethyl acetate, dichloromethane, methanol;
    • Định danh, xác định thành phần của các cấu tử trong thân và rễ cây Nở ngày đất bằng phương pháp GC-MS;
    • Thử hoạt tính kháng khuẩn và hoạt tính độc tế bào của cây Nở ngày đất.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Nghiên cứu lý thuyết
    • Thu thập thông tin tài liệu, tư liệu, sách báo trong và ngoài nước về đặc tính hình thái thực vật, thành phần hóa học và ứng dụng của Cây nở ngày đất.
    • Xử lí các thông tin về lý thuyết để đưa ra các vấn đề cần thực hiện trong quá trình thực nghiệm.
  • Phương pháp thực nghiệm
    • Phương pháp nghiên cứu và xử lí mẫu;
    • Phương pháp trọng lượng xác định các thông số vật lý của nguyên liệu;
    • Phương pháp AAS xác định thành phần và hàm lượng các kim loại nặng;
    • Phương pháp chiết nóng Soxhlet bằng các dung môi n-hexane, ethyl acetate, dichloromethane, methanol;
    • Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) để định danh các cấu tử chính có trong các dịch chiết;
    • Phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học của cây Nở ngày đất.

5. Nội dung nghiên cứu

  • Nghiên cứu lý thuyết

Thu thập, tổng hợp các tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài

  • Nghiên cứu thực nghiệm

– Xử lý mẫu, áp dụng các phương pháp trọng lượng, phân hủy mẫu phân tích để khảo sát độ ẩm, hàm lượng tro, hàm lượng kim loại nặng.

– Chiết mẫu bằng phương pháp soxhlet với các dung môi n-hexane, ethyl acetate, dichloromethane, methanol.

– Nghiên cứu, khảo sát quá trình chiết các thành phần có trong cây Nở ngày đất với các dung môi n-hexane, ethyl acetate, dichloromethane, methanol.

– Thử nghiệm hoạt tính sinh học của cây Nở ngày đất.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

  • Ý nghĩa khoa học
    • Cung cấp các thông tin khoa học về quy trình chiết tách và thành phần cấu tạo một số hợp chất có trong thân và rễ cây Nở ngày đất.
    • Cung cấp các số liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu tiếp theo sâu hơn về cây Nở ngày đất.
  • Ý nghĩa thực tiễn
    • Cung cấp các tư liệu về quy trình chiết tách cây Nở ngày đất với các dung môi khác nhau, từ đó có thể đề ra quy trình ứng dụng trong thực tế.
    • Giải thích một cách khoa học một số kinh nghiệm dân gian cũng như các bài thuốc cổ truyền về ứng dụng cây Nở ngày đất.

7. Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị. Nội dung của luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Tổng quan tài liệu.

Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu.

Chương 3: Kết quả và bàn luận.

Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong một số dịch chiết cây Nở ngày đất
Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong một số dịch chiết cây Nở ngày đất

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÊN GỌI, PHÂN LOẠI KHOA HỌC

1.1.1. Tên gọi

1.1.2. Phân loại khoa học

1.2. PHÂN BỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

1.2.1. Phân bố

1.2.2. Đặc điểm thực vật .

1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÂY NỞ NGÀY ĐẤT VÀ CÔNG DỤNG CỦA CÂY NỞ NGÀY ĐẤT.

1.3.1. Thành phần hóa học

1.3.2. Công dụng

1.4. KỸ THUẬT CHIẾT TÁCH – XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC THỰC VẬT.

1.4.1. Phương pháp chiết rắn – lỏng .

1.4.2. Phương pháp chiết Soxhlet .

1.4.3. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)

1.4.4. Phương pháp sắc ký ghép khối phổ (GC-MS)

CHƯƠNG 2

NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

2.1.1. Nguyên liệu

2.1.2. Hóa chất

2.1.3. Dụng cụ, thiết bị

2.2. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.2.1. sơ đồ thực nghiệm

2.2.2. Cách xác định các chỉ tiêu hóa lý

Độ ẩm

Công thức tính độ ẩm như sau:

% W =

% W tb =

Trong đó:

m0: Khối lượng cốc (gr)

m1: Khối lượng bột dược liệu (gr)

m2: Khối lượng cốc + bột dược liệu sau khi sấy (gr)

n: Số lần xác định độ ẩm

W: Độ ẩm (%)

  1. Hàm lượng tro

Công thức tính hàm lượng tro như sau:

% tro trung bình =

2.2.3. Xác định hàm lượng kim loại nặng bằng phương pháp đo quang phổ (AAS)

2.2.4. Phương pháp tách chất từ cây nở ngày đất bằng dung môi n- hexane và ethylacetate bằng phương pháp chiết Soxhlet

  • Công thức tính phần trăm khối lượng chiết ra:

D = (g/ml)

d = (g/ml)

%m = (%)

Trong đó:

m1 là khối lượng bột thân (rễ)

m2 là khối lượng cốc dùng đo đo khối lượng riêng dung môi;

m3 là khối lượng của 10ml dung môi và cốc;

m4 là khối lượng cốc dùng đo khối lượng riêng dịch chiết;

m5 là khối lượng của 10ml dịch chiết và cốc.

V là thể tích dịch chiết thu được;

d là khối lượng riêng của dịch chiết;

D là khối lượng riêng của dung môi.

  • Khối lượng cặn thu được được tính như sau:

m cặn = m2 – m1

2.2.5. Định tính các nhóm hợp chất chính trong dịch chiết thân và rễ cây nở ngày đất

  1. Nhóm Saponin
  2. Nhóm Alkaloid
  3. Nhóm Coumarin
  4. Nhóm Flavonoid
  5. Đường khử
  6. Poliphenol

2.2.6. Phương pháp xác định thành phần hóa học trong dịch chiết cây nở ngày đất bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ GC – MS

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA LÝ TRONG CÂY NỞ NGÀY ĐẤT

3.1.1. Độ ẩm

Bảng 3.1. Kết quả đo độ ẩm của cây nở ngày đất

3.1.2. Hàm lượng tro

Bảng 3.2. Kết quả hàm lượng tro cây nở ngày đất

3.1.3. Kết quả xác định hàm lượng kim loại nặng

Bảng 3.3. Kết quả xác định hàm lượng kim loại nặng

STTTên kim loạiKết quả (mg/kg)Hàm lượng cho phép (mg/kg)
1Pb0,0152,000
2Cu0,00930,000
3Hg–0,050
4As0,0051,000

3.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỜI GIAN CHIẾT VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÓ TRONG THÂN CÂY NỞ NGÀY ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SOXHLET

3.2.1. Kết quả khảo sát thời gian chiết và xác định thành phần hóa học có trong thân cây nở ngày đất bằng dung môi n- hexane

Kết quả khảo sát thời gian chiết trong thân cây Nở ngày đất bằng dung môi n- hexan

Bảng 3.4. Kết quả khảo sát thời gian chiết thân cây Nở ngày đất bằng dung môi n-hexane

Kết quả xác định thành phần hóa học từ thân cây Nở ngày đất bằng dung môi n- hexane

Kết quả sau khi đo GC – MS được trình bày ở phổ đồ Hình 3.1

Hình 3.1. Sắc ký đồ đo GC – MS biểu thị thành phần hóa học của thân cây Nở ngày đất trong dịch chiết n-hexane

Kết quả thành phần hóa học có trong dịch chiết thân cây Nở ngày đất từ dung môi n-hexane:

Dung môi n-hexane: hexadecanoic acid (10.7%), dodecanoic acid (0.32%); naphthalene 1, 2, 3, 4, 4a, 5, 6, 8a-octahydro-4a; 8-dimethy-(0.27%); 1(3H)-Isobenzofuranone, 3-butylidene- (0.65%); cycloheptane, 4-methylene-1-methyl-2-(2-methyl-1-propen-1-yl)-1-vinyl (0.32%); bicyclo [3.1.1] heptan 2, 6, 6-trimethyl (0.79%); falcarinol (0.3%); phytol (1.18%); vitamin E (0.52%); campesterol (1.33%); octacosanol (0.67%); ergost-7-en-3-ol (3.beta) (4.8%); beta.-amyrin (2.28%); lanosterol (0.24%); 9.19-cyclolanost-24-en-3-ol, acetate, (3.beta.) (0.26%).

3.2.2. Kết quả khảo sát thời gian chiết và xác định thành phần hóa học có trong thân cây nở ngày đất bằng dung môi ethyl acetate

a. Kết quả khảo sát thời gian chiết từ thân cây Nở ngày đất bằng dung môi ethyl acetate

Bảng 3.5. Kết quả khảo sát thời gian chiết thân cây Nở ngày đất bằng dung môi ethylacetale

b. Kết quả xác định thành phần hóa học có trong thân cây Nở ngày đất bằng dung môi ethyl acetate

Hình 3.2. Sắc ký đồ đo GC-MS biểu thị thành phần hóa học trong thân cây Nở ngày đất trong dịch chiết ethylacetale

Kết quả thành phần hóa học có trong dịch chiết thân cây Nở ngày đất từ dung môi ethylacetate:

Dung môi ethylacetate: n-hexadecanoic acid (10.7%); 2-methoxy-4-vinylphenol (0.18%); naphthalene 1, 2, 3, 4, 4a, 5, 6, 8a-octahydro-4a, 8-dimethyl-2-(1-methylethenyl), [2R-(2.alpha.4a.alpha.8a.beta)] (0.22%); bezoic acid, 4-hydroxy-3-methoxy (1.19%); 1(3H)-Isobenzofuranone, 3-butylidene (1.82%); 2(1H) naphthalenon 3, 5, 6, 7, 8, 8a-hexahydro 4, 8a-dimethyl-6-(1-methylethenyl) (1.97%); tetradecanoic acid (1.24%); bicyclo [3.1.1] heptane, 2, 6, 6-trimethyl (2.18%); 9,12-octadecadienoic acid (Z,Z) (4.88%); cis-vaccenic acid (3.04%); campesterol (1.71%); beta-amyrin (2.35%); octacosanol (1.36%).

3.2.3. Kết quả khảo sát thời gian chiết và xác định thành phần hóa học có trong thân cây nở ngày đất bằng dung môi dichloromethane

Kết quả khảo sát thời gian chiết trong thân cây Nở ngày đất bằng dung môi dichloromethane

Bảng 3.6. Kết quả khảo sát thời gian chiết thân cây Nở ngày đất bằng dung môi dichloromethane

  1. Kết quả xác định thành phần hóa học trong thân cây Nở ngày đất bằng dung môi dichloromethane

Hình 3.3. Sắc ký đồ đo GC-MS biểu thị thành phần hóa học của thân cây Nở ngày đất trong dịch chiết dichloromethane

3.2.4. Kết quả khảo sát thời gian chiết và xác định thành phần hóa học có trong thân cây nở ngày đất bằng dung môi methanol

Kết quả khảo sát thời gian chiết trong thân cây Nở ngày đất bằng dung môi methanol

Bảng 3.7. Kết quả khảo sát thời gian chiết thân cây Nở ngày đất bằng dung môi methanol

Kết quả thành phần hóa học từ thân cây Nở ngày đất bằng dung môi methanol

Kết quả sau khi đo GC – MS được trình bày ở phổ đồ Hình 3.4.

Hình 3.4. Sắc ký đồ đo GC-MS biểu thị thành phần hóa học của thân cây Nở ngày đất trong dịch chiết methanol

Kết quả thành phần hóa học có trong dịch chiết thân cây nở ngày đất từ dung môi methanol

Dung môi Methanol: Undecane, 2-methyl (0.30%), Nonandecanoic acid, methyl ester (0.92%), 4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl- (1.44%), 2-methoxy-4-vinylphenol (1.54%), 3-hydroxy-4-methoxybenzoic acid (3.89%), Bicyclo[3.1.1] heptane, 2,6,6-trimethyl (0.97%), Hexanoic acid (Acid caproic) (0.59%), n-hexadecanoic acid (Acid Palmitic) (5.69%), Phytol (1.30%), 9,12-octadecadienoic acid (z,z)- (Acid linoleic) (1.78%), Octadecanoic acid (3.17%), Vitamin E (1.11%), D-allose (1.47%).

3.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỜI GIAN CHIẾT VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÓ TRONG RỄ CÂY NỞ NGÀY ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SOXHLET

3.3.1. Kết quả khảo sát thời gian chiết thành phần hóa học có trong rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi n- hexane

a. Kết quả khảo sát thời gian chiết rễ cây nở ngày đất bằng dung môi n-hexan

Bảng 3.8. Kết quả khảo sát thời gian chiết rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi n-hexan

Thời gian (h)m1 (g)V (ml)D (g/ml)d (g/ml)%m
410.024146.20.64230.66443.22
610.034145.30.64230.67084.12
810.046144.60.64230.67865.23
1010.056143.20.64230.67684.92
1210.064142.30.64230.67574.72

b. Kết quả thành phần hóa học trong rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi n- hexane

Kết quả sau khi đo GC – MS được trình bày ở phổ đồ Hình 3.4

Hình 3.5. Sắc ký đồ đo GC-MS biểu thị thành phần hóa học rễ cây Nở ngày đất trong dịch chiết n-hexan

Kết quả thành phần hóa học có trong dịch chiết rễ cây nở ngày đất từ dung môi n- hexane.

Dung môi n- hexan: Heptan, 2,2,4,6,6- pentamethyl(0.23%); limonene(1.66%);4- Isopropenylcyclohexanone(0.37); Trans- Shisool(0.2%); Caryophyllene(0,2%); Cyclohexene,1-methyl-4-(1methylethylidene)(0.43%); Alpha- caryophyllene(0.2%);

3.3.2. Kết quả khảo sát thời gian chiết và xác định thành phần hóa học trong rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi ethyl acetate

  1. Kết quả khảo sát thời gian chiết từ rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi ethyl acetate

Bảng 3.9. Kết quả khảo sát thời gian chiết rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi ethyl acetate

  1. Kết quả xác định thành phần hóa học từ rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi ethyl acetate

Kết quả sau khi đo GC – MS được trình bày ở phổ đồ Hình 3.5.

Hình 3.6. Sắc ký đồ đo GC-MS biểu thị thành phần hóa học rễ cây Nở ngày đất trong dịch chiết ethyl acetate

Dung môi ethylacetate: 2-Methoxy-4-vinylphenol(0.25%); 1(3H)-Isobenzofuranone,3-butylidene-(0.53%); Bicyclo [3.1.1] heptane, 2,6,6- trimethyl (2.47%) ;n-hexadecanoic acid (0.59%); Phytol (2.46%); Stigmasterol(2.77%); Beta- Sitosterol(3.19%).

3.3.3. Kết quả khảo sát thời gian chiết và thành phần hóa học trong rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi dichloromethane

  1. Kết quả khảo sát thời gian chiết từ rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi dichloromethane

Bảng 3.10. Kết quả khảo sát thời gian chiết rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi dichloromethane

Thời gian (h)m1 (g)V (ml)D (g/ml)d (g/ml)%m
410.065146.40.9871.03396.82
610.08145.70.9871.0377.22
810.01144.80.9871.04538.43
1010.049143.10.9871.05189.23
1210.082142.50.9871.05018.92

Kết quả xác định thành phần hóa học trong rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi dichloromethane.

Hình 3.7. Sắc ký đồ đo GC-MS biểu thị thành phần hóa học trong dịch chiết

Dung môi Dichloromethane: Bicyclo[3.1.1]heptane, 2,6,6-trimethyl(1.6%);Phytol(0.91%);Heptacosane, 1- choloro-(0.91%); 9- Octadecenamide(0.54%);VitaminE(0.71%);Stigmasterol(2.77%);Beta- Sitosterol(2.3%)

3.3.4. Kết quả khảo sát thời gian chiết và xác định thành phần hóa học có trong rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi methanol

  1. Kết quả khảo sát thời gian chiết trong rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi methanol

Bảng 3.11. Kết quả khảo sát thời gian chiết rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi methanol

Thời gian (h)m1 (g)V (ml)D (g/ml)d (g/ml)%m
410.032146.50.76670.903820.023
610.043145.40.76670.924124.782
810.056144.70.76670.934124.092
1010.0231440.76670.953926.892
1210.064143.40.76670.949826.098

Kết quả xác định thành phần hóa học từ rễ cây Nở ngày đất bằng dung môi methanol

Hình 3.8. Sắc ký đồ đo GC-MS biểu thị thành phần hóa học rễ cây Nở ngày đất bằng trong dịch chiết methanol

Kết quả thành hóa học có trong dịch chiết rễ cây nở ngày đất từ dung môi methanol

Dung môi Methanol: 9- Octadecenamide (Z- (1.23%); Vitamin E(2.07%);Stigmasterol(3.67%); Beta- Sitosterol(4.44%).

3.3.5. Nhận xét chung

Qua quá trình khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình chiết tách, thu được thời gian chiết tốt nhất đối với thân và rễ cây Nở ngày đât như sau:

Dung môiThânRễ
N- hexane8h8h
Ethyl acetate10h10h
Dichloromethane8h10h
Methanol10h10h

Khối lượng cắn chiết ra được với dung môi methanol ở thân và rễ ở thời gian tốt nhất với tỉ lệ khối lượng lớn nhất lần lược là: 25.98% và 26.982%.

3.4. TỔNG HỢP THÀNH PHẦN CÁC CẤU TỬ VÀ ĐỊNH DANH CÁC HỢP CHẤT CÓ TRONG THÂN VÀ RỄ CÂY NỞ NGÀY ĐẤT

Kết quả tổng hợp thành phần cấu tử và hàm lượng cấu tử thu được bằng phương pháp chiết….trên hai bộ phận thân và rễ cây nở ngày đất với 4 dung môi: Hexan, Ethylacetate, Dichloromethane, Methanol .

  1. Trong thân cây Nở ngày đất.

+ Dung môi n-hexane: hexadecanoic acid (10.7%), dodecanoic acid (0.32%); naphthalene 1, 2, 3, 4, 4a, 5, 6, 8a-octahydro-4a; 8-dimethy-(0.27%); 1(3H)-Isobenzofuranone, 3-butylidene- (0.65%); cycloheptane, 4-methylene-1-methyl-2-(2-methyl-1-propen-1-yl)-1-vinyl (0.32%); bicyclo [3.1.1] heptan 2, 6, 6-trimethyl (0.79%); falcarinol (0.3%); phytol (1.18%); vitamin E (0.52%); campesterol (1.33%); octacosanol (0.67%); ergost-7-en-3-ol (3.beta) (4.8%); beta.-amyrin (2.28%); lanosterol (0.24%); 9.19-cyclolanost-24-en-3-ol, acetate, (3.beta.) (0.26%).

+ Dung môi ethylacetate: n-hexadecanoic acid (10.7%); 2-methoxy-4-vinylphenol (0.18%); naphthalene 1, 2, 3, 4, 4a, 5, 6, 8a-octahydro-4a, 8-dimethyl-2-(1-methylethenyl), [2R-(2.alpha.4a.alpha.8a.beta)] (0.22%); bezoic acid, 4-hydroxy-3-methoxy (1.19%); 1(3H)-Isobenzofuranone, 3-butylidene (1.82%); 2(1H) naphthalenon 3, 5, 6, 7, 8, 8a-hexahydro 4, 8a-dimethyl-6-(1-methylethenyl) (1.97%); tetradecanoic acid (1.24%); bicyclo [3.1.1] heptane, 2, 6, 6-trimethyl (2.18%); 9,12-octadecadienoic acid (Z,Z) (4.88%); cis-vaccenic acid (3.04%); campesterol (1.71%); beta-amyrin (2.35%); octacosanol (1.36%).

+ Dung môi Dichloromethane: 1(3H)-Isobenzofuranone, 3-butylidene- (0.12%), Bicyclo[3.1.1]heptane, 2,6,6-trimethyl (0.52%), Phytol (0.5%)

+ Dung môi Methanol: Undecane, 2-methyl (0.30%), Nonandecanoic acid, methyl ester (0.92%), 4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3,5-dihydroxy-6-methyl- (1.44%), 2-methoxy-4-vinylphenol (1.54%),3-hydroxy-4-methoxybenzoic acid(3.89%), Bicyclo[3.1.1] heptane, 2,6,6-trimethyl (0.97%), Hexanoic acid (Acid caproic) (0.59%), n-hexadecanoic acid (Acid Palmitic )( 5.69%), Phytol (1.30%), 9,12-octadecadienoic acid (z,z)- (Acid linoleic)( 1.78%), Octadecanoic acid (3.17%), Vitamin E (1.11%), D-allose (1.47%).

  1. Trong rễ cây Nở ngày đất.

+ Dung môi n- hexan: Heptan, 2,2,4,6,6- pentamethyl(0.23%); limonene(1.66%);4- Isopropenylcyclohexanone(0.37); Trans- Shisool(0.2%); Caryophyllene(0,2%); Cyclohexene,1-methyl-4-(1methylethylidene)(0.43%); Alpha- caryophyllene(0.2%);

1(3H)-Isobenzofuranone, 3-butylidene-(0.28%); 3-hydroxy-4-methoxybenzoic acid(0.19%); Bicyclo[3.1.1]heptane, 2,6,6-trimethyl(0.31%); Vitamin E(0.2%); Campesterol(1.09%).

+ Dung môi ethylacetate: 2-Methoxy-4-vinylphenol(0.25%); 1(3H)-Isobenzofuranone, 3-butylidene-(0.53%); Bicyclo[3.1.1] heptane, 2,6,6-trimethyl(2.47%); n-hexadecanoic acid(0.59%); Phytol(2.46%); Stigmasterol(2.77%); Beta- Sitosterol(3.19%).

+ Dung môi Dichloromethane: Bicyclo[3.1.1]heptane, 2,6,6-trimethyl(1.6%);Phytol(0.91%);Heptacosane, 1- choloro-(0.91%); 9- Octadecenamide(0.54%);VitaminE(0.71%);Stigmasterol(2.77%);Beta- Sitosterol(2.3%)

+ Dung môi Methanol: 9- Octadecenamide (Z- (1.23%); Vitamin E(2.07%);Stigmasterol(3.67%); Beta- Sitosterol(4.44%).

  • Nhận xét chung:

Bằng phương pháp GC-MS đã định danh được 41 cấu tử, trong đó:

Trong thân : dịch chiết n- hexane được 15 cấu tử, dịch chiết ethylacetate được 13 cấu tử, dịch chiết dichloromethane được 3 cấu tử, dịch chiết methanol được 14 cấu tử.

Trong rễ: dịch chiết n- hexane được 14 cấu tử, dịch chiết ethylacetate được 7 cấu tử, dịch chiết dichloromethane được 7 cấu tử, dịch chiết methanol được 4 cấu tử.

Từ kết luận, trong 41 cấu tử có 5 cấu tử có mặt trong cả thân và rễ khi chiết bằng n- hexane là 1(3H)-Isobenzofuranone, 3-butylidene; Bicyclo[3.1.1]heptane, 2,6,6-trimethyl ; Phytol; Vitamin E; Campesterol, có 3 cấu tử xuất hiện trong cả thân và rễ khi chiết bằng ethylacetate là 1(3H)-Isobenzofuranone, 3-butylidene-; Bicyclo [3.1.1]heptane, 2,6,6-trimethyl; n-hexadecanoic, có 2 cấu tử xuất hiện trong cả thân và rễ khi chiết bằng dichoromethane là Phytol; Bicyclo[3.1.1]heptane, 2,6,6-trimethyl và chỉ có Vitamin E xuất hiện trong cả thân và rễ khi chiết bằng methanol.

Trong 41 cấu tử được định danh chúng tôi quan tâm đến những cấu tử có hoạt tính và hàm lượng tương đối cao như trong dịch chiết thân và rễ cây nở ngày đất từ dung môi n-hexane có các hợp chất có hoạt tính sinh học đáng quan tâm như: campesterol, octacosanol và lanosterol. Camepsterol là một phytosterol, theo các nhà nghiên cứu đã chỉ rằng các hợp chất phytosterol rất có ích trong công tác phòng, chống một số bệnh ung thư, làm giảm nồng độ cholesterol trong máu. Lanosterol là một tetracyclic triterpenoid, nghiên cứu sơ bộ cho thấy lanosterol có thể ngăn ngừa và thậm chí có thể đảo ngược hình thành dục thủy tinh thể. Octacosanol là một hoạt chất có tiềm năng đang được nghiên cứu, theo nghiên cứu sơ bộ thì octacosanol có tiềm năng với bệnh Parkinson và còn có khả nhăng ức chế sự sản sinh của cholesterol.

Ngoài ra, còn có vitamin E là những chất tocopheron. Vitamin E tham gia vào quá trình điều hòa sinh sản (phái nữ), chống oxy hóa mạnh hơn cả caroten và vitamin A vì lí do này nên vitamin E sẽ tham gia vào quá trình chống lão hóa các tế bào da. Ngoài ra, vitamin E còn có tác dụng rất rõ trong việc phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm sự mệt mỏi, suy nhược. Các nhà nghiên cứu cho biết vitamin E có thể chống lại ít nhất hai loại bênh ung thư khá phổ biến là ung thư tuyến tiền liệt và ung thư bàng quang. Khi tiến hành nghiên cứu đã phát hiện rằng những người có lượng vitamin trong máu cao nhất có nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt thấp nhất.

Với thành phần chủ yếu là các acid béo góp phần giải thích cho khả năng kháng khuẩn, đồng thời trong cơ thể acid béo thiết yếu sẽ được sử dụng chủ yếu để sản xuất các chất nội tiết tố và điều chỉnh một loạt các chức năng như: điều chỉnh áp lực máu, máu đông, hàm lượng mỡ trong máu, các phản ứng miễn dịch và các phản ứng viêm nhiễm trùng vết thương. Các acid béo như acid n-hexadecanoic, dodecanoic acid có vai trò đối với hệ thần kinh trung ương, trong sự phát triển bộ não trẻ, là dung môi để có thể hấp thu tốt các vitamin A, D, E, K.

Các nghiên cứu về octacosanol đã chỉ ra rằng: octacosanol đã chịu nghiên cứu sơ bộ cho lợi ích tiềm năng của nó đối với bệnh nhân Pakinson. Các nghiên cứu cũng đã tìm thấy octacosanol có thể ức chế sự sản xuất cholesterol. Đây cũng là một hoạt chất có tiềm năng đang được cá nhà khoa học quan tâm.

3.5. KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC NHÓM HỢP CHẤT CHÍNH VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÓ TRONG DỊCH CHIẾT THÂN VÀ RỄ CÂY NỞ NGÀY ĐẤT.

3.5.1. Kết quả định tính các nhóm hợp chất chính có trong dịch chiết n-hexane, ethylacetate, dichloromethane, methanol

3.5.2. Kết quả hoạt tính sinh học có trong cây nở ngày đất

  1. Hoạt tính kháng sinh

b. Hoạt tính độc tế bào

Nhận xét:

Mẫu thử đạt. Trong dịch chiết cây nở ngày đất với dung môi n-hexane có chất ức chế đến hoạt tính độc tế bào.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Qua quá trình nghiên cứu thực nghiệm, tôi đã thu được các kết quả như sau:

– Độ ẩm trung bình của bột cây nở ngày đất là 8.816%

– Hàm lượng tro trung bình của bột cây nở ngày đất là 3.467%

– Hàm lượng kim loại nặng có trong bột cây nở ngày đất tất cả các kim loại Pb, Cu, As nằm trong giới hạn cho phép, riêng Hg không phát hiện được.

– Thời gian chiết thích hợp của dịch chiết thân cây Nở ngày đất từ dung môi n-hexane là 8 giờ, dung môi ethylacetate là 10 giờ, dung môi dichloromethane là 8 giờ , dung môi methanol là 10 giờ. Thời gian chiết thích hợp của dịch chiết rễ cây Nở ngày đất từ dung môi n-hexane là 8 giờ, dung môi ethylacetate là 10 giờ, dung môi dichloromethane là 10 giờ , dung môi methanol là 10 giờ.

– Định tính các nhóm hợp chất chính xác định được các hợp chất chính có trong dịch chiết n-hexan và dịch chiết ethylacetate đều có chung ba nhóm là sponin, đường khử và flavonoid.

– Bằng phương pháp đo GC – MS đã định danh được thành phần hóa học của một số hợp chất có trong dịch chiết:

– Thử hoạt tính sinh học dịch chiết cây nở ngày đất từ dung môi n-hexan

+ Hoạt tính kháng khuẩn: không đạt.

+ Hoạt tính độc tế bào: có hoạt tính.

2. Kiến nghị

– Tiếp tục nghiên cứu chiết tách các cấu tử có hoạt tính sinh học cao trong thân và rễ cây Nở ngày đất để ứng dụng vào chăm sóc sức khỏe.

– Tiếp tục nghiên cứu và xác định thành phần hóa học có trong thân và rễ cây Nở ngày đất bằng các dung môi khác tại các địa phương khác và ở các bộ phận khác của cây.

– Tiếp tục nghiên cứu về chất rắn thu được từ các dịch chiết thân và rễ cây Nở ngày đất.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\HOA HUU CO\NGUYEN DANG THUY TRANG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *