Tổng hợp nano Zn1-xMnxO và ứng dụng xử lý phenol và rhodamine B trong môi trường nước
Ô nhiễm môi trường đang ảnh hưởng xấu và ngày càng nghiêm trọng đến đời sống của con người ở mức độ toàn cầu. Chất gây ô nhiễm môi trường chủ yếu được sinh ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của con người. Chất ô nhiễm môi trường có thể là các chất vô cơ hoặc các chất hữu cơ. So với các hợp chất vô cơ thì nhìn chung các hợp chất hữu cơ độc hại có trong nước thải khó xử lý hơn. Trong đó, các hợp chất hữu cơ như phenol, rhodamine B, alizarin red S, xanh metylen, thuộc loại phổ biến trong nước thải công nghiệp. Các hợp chất này có độc tính cao đối với con người và động vật, những hợp chất này khó phân hủy trong tự nhiên, dễ hấp thụ qua da vào cơ thể phát huy độc tính và phá hoại tế bào sống. Vì vậy, việc nghiên cứu xử lý và tách loại các hợp chất hữu cơ độc hại trong môi trường nước là việc làm quan trọng và cấp thiết. Có nhiều phương pháp để tách loại xử lý các chất hữu cơ độc hại trong nước, trong đó, phương pháp dùng quang xúc tác bán dẫn được sử dụng rộng rãi vì có hiệu quả cao [5].
Gần đây, một số chất bán dẫn được sử dụng làm chất xúc tác quang như kẽm oxit ZnO, titan đioxit TiO2, kẽm titanat Zn2TiO3….Trong số đó, TiO2 đã được nghiên cứu nhiều. So với TiO2, kẽm oxit ZnO có độ rộng vùng cấm cao (3,27eV) [7] tương đương với độ rộng vùng cấm của TiO2 (3,3eV) và cơ chế của phản ứng quang xúc tác của nó giống như của TiO2 nhưng ZnO lại có phổ hấp thụ ánh sáng mặt trời rộng hơn của TiO2 [21, 22]. Do đó ZnO là chất xúc tác quang đầy hứa hẹn cho quá trình oxi hóa quang xúc tác các hợp chất hữu cơ.
Các nghiên cứu cho thấy, cách hiệu quả nhất để tăng hoạt tính quang xúc tác của ZnO trong vùng khả kiến bằng cách làm giảm độ rộng vùng cấm của nó là làm giảm kích thước của vật liệu hoặc biến tính ZnO bằng một số kim loại hay á kim [17, 25].
Trên cơ sở đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Tổng hợp nano Zn1-xMnxO và ứng dụng xử lý phenol và rhodamine B trong môi trường nước”
– Phenol và rhodamine B
3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
– Tổng hợp nano Zn1-xMnxO ( với x=0; 0,01; 0,02; 0,03) bằng phương pháp đốt cháy gel.
– Nghiên cứu các đặc trưng và khảo sát hoạt tính quang xúc tác của nó để xử lí phenol và rhodamine B trong môi trường nước ô nhiễm.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Tổng hợp nano Zn1-xMnxO và ứng dụng xử lý phenol và rhodamine B trong môi trường nước
– Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu trong và ngoài nước về thành phần hóa học của xúc tác cần tổng hợp
– Phương pháp tổng hợp nano: phương pháp đốt cháy gel ở nhiệt độ thấp, dùng axit citric là chất nền phân tán.
– Nghiên cứu cấu trúc của nano Zn1-xMnxO bằng nhiễu xạ tia X, phổ tán sắc năng lượng EDX.
5. Nội dung nghiên cứu
– Nghiên cứu lý thuyết tổng quan;
– Xử lý các thông tin về lý thuyết để đưa ra các vấn đề cần thực hiện trong quá trình thực nghiệm;
– Nghiên cứu quy trình tổng hợp mẫu xúc tác: nano Zn1-xMnxO và ứng dụng xử lý phenol và rhodamine B
– Nghiên cứu các ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phân hủy của phenol và rhodamine B trong môi trường nước
Phần 1. Mở đầu
Phần 2. Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Phần 3. Kết luận và kiến nghị
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU ZnO NANO
1.1.1. Tính chất chung và một số ứng dụng của ZnO
1.1.2. Cấu trúc tinh thể của ZnO
a) Cấu trúc lục phương kiểu wurtzit
b) Cấu trúc lập phương đơn giản kiểu halit
c) Cấu trúc lập phương kiểu sphalerit
1.1.3. Cấu trúc vùng năng lượng
a) Cấu trúc vùng năng lượng của ZnO ở dạng sáu phương kiểu wurzit
b) Cấu trúc vùng năng lượng của ZnO ở dạng lập phương kiểu sphalerit
c) Cấu trúc vùng năng lượng của ZnO ở dạng lập phương kiểu halit
1.1.4. Tính chất điện và quang của vật liệu ZnO
1.2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ ZnO NANO
1.2.1. Điều chế ZnO nano dạng bột bằng phương pháp sol – gel
1.2.2. Điều chế ZnO nano dạng bột bằng phương pháp đốt cháy
1.3. GIỚI THIỆU VỀ RHODAMINE B VÀ PHENOL
1.3.1. Giới thiệu về Rhodamine B
1.3.2. Giới thiệu về phenol
1.4. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ PHẨM MÀU DỆT NHUỘM
1.5. ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH QUANG XÚC TÁC

NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1. Hóa chất
2.1.2. Thiết bị thí nghiệm
2.2. TỔNG HỢP VẬT LIỆU
2.2.1. Quá trình tổng hợp nano ZnO
2.2.2. Quá trình tổng hợp nano ZnO pha tạp Mn
2.3. ĐƯỜNG CHUẨN XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ RHB VÀ PHENOL
2.3.1. Đường chuẩn xác định nồng độ RhB
2.3.1. Đường chuẩn xác định nồng độ phenol
2.4. KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ LÊN TỐC ĐỘ PHÂN HỦY RHB VÀ PHENOL
2.4.1. Ảnh hưởng của phần trăm khối lượng mangan pha tạp đến hiệu suất phân hủy RhB
2.4.2. Ảnh hưởng của pH lên tốc độ phân hủy RhB và Phenol
2.4.3. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác lên tốc độ phân hủy RhB và Phenol
2.4.4. Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng lên tốc độ phân hủy RhB và Phenol
2.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU
2.5.1. Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen
2.5.2. Phương pháp đo phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX)
2.5.3. Phương pháp đo phổ phản xạ khuếch tán UV-Vis (DRS)
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU XÚC TÁC
3.1.1. Thành phần pha của vật liệu – phổ XRD
Theo kết quả của phương pháp nhiễu xạ tia X (Hình 3.1), các mẫu có thành phần Zn1-xMnxO (x=0; 0,01; 0,02), sau khi nung ở 500°C trong 3h, là đơn pha và có cấu trúc tinh thể lục phương wurtzite giống như ZnO. Đây chính là dạng tinh thể phổ biến và có hoạt tính quang xúc tác cao nhất của ZnO. Tất cả các đỉnh: (100), (002), (101), (102), (110), (002), (103), (200), (112) và (202) trên phổ tia X đều tương ứng với lục phương wurtzite của ZnO theo JCPDS No. 01 – 089 – 1397. Khi x=0,03 trên phổ nhiễu xạ tia X xuất hiện 3 đỉnh của một pha mới là MnO2 (Hình 3. 1, phổ nhiễu xạ tia X, 4).

Hình 3.1. Các phổ nhiễu xạ tia X của các mẫu Zn1-xMnxO: x=0,00 (1), x=0,001 (2), x=0,002 (3), x=0,003 (4).
Từ giá trị độ rộng nửa chiều cao vạch nhiễu xạ cực đại (FWHM) trên giản đồ XRD và áp dụng công thức Debye – Scherrer tính được kích thước tinh thể trung bình của các mẫu chất. Kết quả tính kích thước tinh thể trung bình của mẫu Zn1-xMnxO được trình bày ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Giá trị kích thước tinh thể trung bình của các mẫu Zn1-xMnxO (x=0,00 ÷0,03)
| Mẫu Zn1-xMnxO | 2, Độ | Đỉnh | , độ | d, nm |
| x=0,00 | 36,269 | 101 | 0,328 | 25,5 |
| x= 0,01 | 36,244 | 101 | 0,432 | 19,4 |
| x= 0,02 | 36,268 | 101 | 0,501 | 16,7 |
| x= 0,03 | 64,244 | 101 | 0,507 | 16,5 |
Từ kích thước tinh thể trung bình của các mẫu Zn1-xMnxO, thấy rằng các hạt thu được đều có kích thước nano. Khi tăng độ thay thế Zn bởi Mn (x) từ 0,00 đến 0,03 kích thước hạt Zn1-xMnxO giảm dần từ 25,5 xuống 16,5nm. Điều này có thể được giải thích là do khi thay thế Zn bởi Mn mạng tinh thể bị biến dạng, kết quả là đã tạo ra một nội lực kìm hãm sự lớn lên của tinh thể.
3.1.2. Thành phần các nguyên tố trong vật liệu – phổ tán xạ EDX
Để kiểm tra sự có mặt của các nguyên tố trong vật liệu, tôi tiến hành chụp phổ EDX của vật liệu Zn1-xMnxO với x=0,02. Kết quả thu được chỉ ra ở hình 3.2
Phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong vật liệu Zn1-xMnxO với x=0,02 được chỉ ra ở bảng 3.2.

Hình 3.2. Phổ EDX của vật liệu xúc tác ZnO pha tạp 2%Mn
Bảng 3.2. Thành phần các nguyên tố có trong Zn1-xMnxO với x=0,02
| Zn1-xMnxO với x=0,02 | O | Mn | Zn | Tổng % khối lượng |
| Phần trăm khối lượng, % | 18,76 | 1,56 | 79,68 | 100 |
Trên phổ EDX cho thấy, ngoài các pic đặc trưng cho Zn và oxi với cường độ lớn còn có các pic của Mn ở vị trí 5,9 và 6,5 keV chứng tỏ sự có mặt của Mn2+ trong vật liệu ZnO và ion Mn2+ đã thay thế một phần các vị trí của ion Zn2+ trong cấu trúc lục phương Wurtzite của ZnO.
Bảng 3.2 đã chỉ ra rằng phần trăm khối lượng của Mn (1,56%) và của Zn (79,68%) là tương đối phù hợp với giá trị tính theo lý thuyết Mn (1,36%) và Zn (78,84 %).
3.2. KẾT QUẢ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUANG PHÂN HỦY RHB
3.2.1. Ảnh hưởng của phần trăm khối lượng Mn pha tạp
Hàm lượng Mn2+ trong oxit ZnO là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến thành phần và cấu trúc của vật liệu Mn-ZnO, do đó ảnh hưởng nhiều đến hoạt tính quang xúc tác của vật liệu. Trong thí nghiệm này, 3 mẫu được tổng hợp là Zn1-xMnxO với x=0,01; x=0,02 và x=0,03. Dung dịch RhB ban đầu sẽ được điều chỉnh pH=4, khối lượng xúc tác 120mg và chiếu bằng đèn Compact 40W trong thời gian 120 phút. Kết quả xử lý RhB được chỉ ra ở bảng 3.3.
Bảng 3.3. Hiệu suất xử lý RhB của vật liệu ZnO và Mn-ZnO
| Zn1-xMnxO | x = 0 | x = 0,01 | x = 0,02 | x = 0,03 |
| Csau’ ppm | 2,65 | 2,57 | 0,85 | 2,38 |
| Hiệu suất, % | 73,5 | 74,3 | 91,5 | 76,2 |
Kết quả này có thể được giải thích như sau, khi hàm lượng Mn2+ pha tạp vào ZnO nhỏ (dưới 2 % về số mol), ion Mn2+ sẽ thay thế một phần vị trí ion Zn2+ trong cấu trúc lục phương của ZnO, tạo nên sự khuyết tật điểm do ion lạ trong cấu trúc của ZnO.
Chính sự tạo thành các khuyết tật này đã làm giảm độ rộng vùng cấm của vật liệu. Nhưng khi hàm lượng Mn2+ pha tạp tiếp tục tăng đến một giá trị nào đó (lớn hơn 2% về tỷ lệ mol), có thể xảy ra các phản ứng oxi hóa tạo thành oxit của MnO2 (xem giản đồ nhiễu xạ tia X hình 3.1.) phủ trên bề mặt ZnO làm cản trở quá trình hấp thụ ánh sáng của ZnO dẫn đến làm hoạt tính quang xúc tác của ZnO giảm đi. Mặt khác, do bán kính ion Mn2+ bằng 0,66 Ǻ lớn hơn bán kính ion Zn2+ bằng 0,60 Ǻ nên việc thay thế nhiều ion Mn2+ trong cấu trúc của ZnO có thể làm biến dạng cấu trúc lục phương của ZnO. Điều đáng chú ý nữa là năng lượng vùng cấm của oxit mangan (4,2 eV) lớn hơn nhiều so với ZnO (3,27 eV) nên khi hàm lượng pha tạp Mn tăng cao sẽ làm tăng năng lượng vùng cấm, làm hoạt tính quang xúc tác của vật liệu giảm [4, 9, 10]. Từ các kết quả này, chúng tôi thấy Zn1-xMnxO với x=0,02 có hoạt tính quang xúc tác cao nhất.
3.2.2. Ảnh hưởng của pH đến tốc độ phân hủy RhB
Để đánh giá tốc độ phản ứng trong quang xúc tác thì thông số quan trọng để khảo sát và quan tâm đầu tiên đó là pH. Đánh giá pH để có thể xác định được pH tối ưu của quá trình đó khi áp dụng vào thực tế cho kết quả tốt nhất. Thí nghiệm đánh giá pH được thực hiện tại pH = 2; 3; 4; 5. Kết quả được chỉ ra ở hình 3.3 dưới đây.
Hình 3.3. Ảnh hưởng của pH đến tốc độ xử lý RhB
Sự thay đổi pH trong dung dịch có thể làm thay đổi trạng thái ion hoá của bề mặt xúc tác cũng như chất phản ứng. Trong môi trường axit, xúc tác Zn0,98Mn0,02O trên bề mặt có thể tích điện dương và điện tích dương lớn nhất khi pH=4. Còn các nhóm cacboxylic của RhB bị phân ly trong dung dịch, mang điện tích âm. Khi pH tăng lên 5 mật độ điện tích dương giảm, khả năng hấp phụ RhB trên bề mặt xúc tác giảm.
Tại pH = 4, hiệu quả xử lý RhB là tốt nhất, tuy nhiên, nếu tiếp tục giảm pH xuống 3 và 2, hiệu suất xử lý lại giảm. Điều này có thể giải thích do RhB bị hấp phụ với lượng lớn trên bề mặt chất xúc tác gây cản trở sự thâm nhập của ánh sáng.
Kết quả trong hình 3.3 cho thấy quá trình phân huỷ RhB của vật liệu tuân theo phản ứng bậc một của mô hình động học Langmuir- Hishelwood. Kết quả cho thấy tại pH= 4 thì tốc độ phản ứng là cao nhất, do vậy pH = 4 là pH tối ưu để phân hủy RhB sử dụng vật liệu xúc tác Zn1-xMnxO với x=0,02
3.2.3. Ảnh hưởng của hàm lượng vật liệu đến tốc độ phản ứng phân hủy RhB
Theo lý thuyết khi tăng hàm lượng xúc tác thì tốc độ phản ứng phải tăng nhưng thực tế lại không hẳn vậy. Ở hàm lượng xúc tác nhỏ thì khi tăng hàm lượng xúc tác thì tốc độ cũng tăng còn khi tăng quá 120 mg/100ml thì tốc độ phản ứng giảm đi. Điều này xảy ra là do sự cản quang trong dung dịch làm giảm quá trình quang hóa nên tốc độ phản ứng giảm đi. Bởi lẽ khi tăng hàm lượng xúc tác lên đồng nghĩa với không gian chất ô nhiễm được chiếu sáng giảm đi làm hiệu quả xử lý cũng giảm theo. Kết quả được chỉ ra ở hình 3.4.
Hình 3.4. Ảnh hưởng của nồng độ xúc tác lên tốc độ của quá trình phân hủy RhB
3.2.4. Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng đến tốc độ phân hủy RhB
Trong phản ứng quang xúc tác thì một yếu tố rất quan trọng và được xem là yếu tố then chốt ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý đó là nguồn chiếu sáng. Xúc tác Zn1-xMnxO (x=0,02) biến tính chỉ có khả năng hoạt động trong vùng ánh sáng khả kiến do vậy điều kiện ánh sáng ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả xử lý. Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng lên tốc độ phân hủy RhB được tiến hành ở trong ba điều kiện: 15; 20; 40W, sử dụng bóng đèn compact làm nguồn sáng. Kết quả được chỉ ra ở hình 3.5.
Hình 3.5. Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng lên tốc độ phản ứng của quá trình phân hủy RhB
Nhìn vào hình 3.5 ta có thể nhận thấy rõ rằng cường độ ánh sáng ảnh hưởng vô cùng lớn tới hiệu suất xử lý RhB. Tốc độ phản ứng tăng lên rất nhanh khi tăng cường độ chiếu sáng lên cụ thể là từ 0,0093 phút-1 lên 0,0436 phút-1 khi tăng từ 15W lên 40W. Khi tăng cường độ chiếu sáng thì thì sẽ tạo ra năng lượng lớn hơn, mật độ quang lớn hơn do đó sẽ sản sinh ra nhiều lỗ trống quang sinh [16].
3.3. KẾT QUẢ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUANG PHÂN HỦY PHENOL
3.3.1. Ảnh hưởng của pH lên tốc độ phân hủy Phenol
Thí nghiệm đánh giá pH được thực hiện tại pH = 3; 4; 5; 6 . Thí nghiệm được tiến hành ở nồng độ phenol 10 mg/l, nồng độ xúc tác 150mg, sử dụng bóng đèn compact 40W. Kết quả được chỉ ra ở hình 3.6
Hình 3.6. Ảnh hưởng của pH lên tốc độ phân hủy Phenol
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của pH lên tốc độ phân hủy Phenol được chỉ ra ở hình 3.6 cho thấy trong khoảng pH nghiên cứu, tốc độ của phản ứng đạt cực đại khi pH = 5. Sự thay đổi tốc độ phản ứng khi pH thay đổi cũng được giải thích bằng sự thay đổi điện tích của bề mặt chất xúc tác và chất phản ứng.
3.3.2. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác lên tốc độ phân hủy Phenol
Các hàm lượng xúc tác Zn1-xMnxO (x=0,02): 80, 100, 120, 150 và 200mg dung dịch đã được nghiên cứu tại pH= 5, nồng độ dung dịch Phenol là 10 mg/l, sử dụng bóng đèn compact 40W và kết quả được chỉ ra ở hình 3.7
Hình 3.7. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác lên tốc độ của quá trình phân hủy Phenol
Từ hình 3.7 cho thấy khi tăng hàm lượng xúc tác lên thì tốc độ phản ứng tăng lên nhưng khi tăng lên tới 200mg thì hiệu quả xử lý lại giảm đi. Điều này được lý giải là do lượng xúc tác quá nhiều trong dung dịch sẽ làm cản quang dung dịch do khả năng hấp thụ màu của xúc tác trên bề măt.
3.3.3. Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng lên tốc độ phân hủy Phenol
Cường độ chiếu sáng là một yếu tố quan trọng trong quang xúc tác vì vậy thí nghiệm đánh giá hiệu quả xử lý Phenol được tiến hành tại: bóng tối (không chiếu sáng) và chiếu sáng sử dụng các loại bóng đèn compact khác nhau. Từ đó có thể đánh giá được ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng lên hiệu quả xử lý cũng như tốc độ phân hủy phenol. Thí nghiệm được tiến hành ở trong bốn điều kiện chiếu sáng khác nhau: bóng tối, sử dụng bóng đèn 15 W, 20 W, 40 W. Điều kiện thí nghiệm là như nhau với bốn nguồn sáng đó: pH = 5, nồng độ phenol đầu vào khoảng 10 mg/l, nồng độ xúc tác 150mg. Kết quả được chỉ ra ở hình 3.8
Hình 3.8. Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng lên tốc độ phân hủy Phenol
Từ hình 3.8 ta nhận thấy sự khác biệt rõ ràng khi sử dụng các nguồn sáng khác nhau, tốc độ phản ứng là lớn hơn rất nhiều lần khi sử dụng bóng đèn 40W với khi không chiếu sáng. Như vậy tốc độ phản ứng quang xúc tác sử dụng Zn1-xMnxO (x=0,02) thì ánh sáng là tác nhân vô cùng quan trọng, khi giảm nguồn sáng từ 40 W xuống 20 W, 15W thì tốc độ phản ứng giảm đi.
I. KẾT LUẬN
Với mục tiêu tổng hợp nano Zn1-xMnxO và ứng dụng xử lý phenol và rhodamine B trong môi trường nước, đề tài đã thu được những kết quả như sau:
1. Tổng hợp được vật liệu xúc tác Zn1-xMnxO ( với x=0; x=0,01; x=0,02; x=0,03) bằng phương pháp đốt cháy gel sử dụng acid citric. Kết quả XRD cho thấy vật liệu có cấu trúc tinh thể lập phương wurtzite và có kích thước nano.
2. Đã thăm dò hoạt tính quang xúc tác của các vật liệu này dưới tác dụng ánh sáng khả kiến của đèn Compact 40W. Kết quả cho thấy, ZnO pha tạp 2% Mn có hoạt tính quang xúc tác trong vùng khả kiến cao nhất.
3. Đã xác định được, ở điều kiện: pH= 4, nồng độ RhB là 10 mg/l, hàm lượng xúc tác Zn0,98Mn0,02O là 120mg và sử dụng bóng đèn Compact 40W, thì hằng số phân huỷ RhB tính theo phương trình động học Langmuir – Hinshelwood là lớn nhất.
4. Đã xác định được, ở điều kiện: pH= 5, Phenol = 10 mg/l, hàm lượng xúc tác Zn0,98Mn0,02O là 150 mg và sử dụng bóng đèn Compact 40W, thì hằng số phân huỷ Phenol tính theo phương trình động học Langmuir – Hinshelwood là lớn nhất.
Nếu có thời gian tôi sẽ nghiên cứu thêm:
1. Việc sử dụng các vật liệu này để xúc tác quang cho một số chất hữu cơ độc hại khác trong nước.
2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất oxi hóa bổ trợ như H2O2 và K2S2O8 đến quá trình phân hủy Phenol và RhB.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\HOA HUU CO\NGUYEN HOAI UYEN\New folder


