Nghiên cứu điều chế dung dịch keo nanocomposit từ AgNP và chitosan ứng dụng làm vật liệu kháng khuẩn

Nghiên cứu điều chế dung dịch keo nanocomposit từ AgNP và chitosan ứng dụng làm vật liệu kháng khuẩn

Nghiên cứu điều chế dung dịch keo nanocomposit từ AgNP và chitosan ứng dụng làm vật liệu kháng khuẩn

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Với mục tiêu điều chế màng kháng khuẩn nanocomposit có kích thước hạt nano bé, đồng nhất và phân tán tốt trong nền polymer có hoạt tính sinh học, chúng tôi sử dụng chitosan để làm tác nhân khử và môi trường phân tán cho AgNP tạo thành. Đó cũng là lí do chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu điều chế dung dịch keo nanocomposit từ AgNP và chitosan ứng dụng làm vật liệu kháng khuẩn”.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Điều chế và khảo sát tính năng kháng khuẩn của màng chitosan có hàm lượng AgNP phân tán cao dùng làm vật liệu kháng khuẩn.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

4.2. Phương pháp thực nghiệm

5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

5.1. Nghiên cứu tổng quan lí thuyết

5.2. Nghiên cứu thực nghiệm

6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

6.1. Ý nghĩa khoa học

6.2. Ý nghĩa thực tiễn

7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Chương 1: Tổng quan lí thuyết

Chương 2: Những nghiên cứu thực nghiện

Chương 3: Kết quả thảo luận

Chương 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1. TỔNG QUAN VỀ BỎNG

1.1.1. Khái niệm bỏng

Bỏng là những tổn thương mô mà có thể gây ra bởi vật nóng, cháy nổ, hóa chất, điện hoặc các phương tiện khác. Bỏng có thể coi là vấn đề rất nguy hiểm và đe dọi đến tính mạng của co người và những động vật khác.

1.1.2. Các triệu chứng bỏng

– Đỏ, sưng da

– Ướt hoặc ẩm da

– Xuất hiện mụn nước

– Đen hoặc cháy da trong trường hợp nghiêm trọng

1.1.3. Phân loại bỏng: Bỏng được phân loại theo độ sâu thành 3 độ

Độ I: Bỏng bề mặt

Độ II: Bỏng một phần da

Độ III: Bỏng toàn bộ các lớp da

1.1.4. Nguyên nhân gây bỏng

Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến bỏng, có thể do tác động của nhiệt, của điện, của hóa chất và các tác nhân khác tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp lên vùng da của chúng ta gây ra các mức độ tổn thương khác nhau. Bỏng có thể làm thay đổi cấu trúc, làm rối loạn chức năng vùng bị tổn thương, nghiêm trọng hơn có thể gây tử vong hoặc tàn phế suốt đời cho nạn nhân.

1.1.5. Tại sao vết thương do bỏng lại rất nguy hiểm?

1.1.6. Biểu hiện nhiễm khuẩn vết bỏng

1.1.7. Phương pháp điều trị bỏng

1.2. TỔNG QUAN VỀ CHITOSAN

1.2.1. Khái niệm chitosan

1.2.2. Cấu trúc hóa học chitosan
1.2.3. Các tính chất của chitosan
1.2.4. Khái niệm chitosan hòa tan trong nước(WSC)
1.2.5. Cấu trúc hóa học của WSC
1.2.6. Tính chất của WSC
1.2.7. Phương pháp điều chế WSC

Để thu nhận WSC hiện nay có 3 phương pháp chủ yếu

a. Phương pháp hóa học

b. Phương pháp phóng xạ

c. Phương pháp sinh học

Nghiên cứu điều chế dung dịch keo nanocomposit từ AgNP và chitosan ứng dụng làm vật liệu kháng khuẩn
Nghiên cứu điều chế dung dịch keo nanocomposit từ AgNP và chitosan ứng dụng làm vật liệu kháng khuẩn
1.2.8. Ứng dụng của chitosan và WSC

a. Trong nông nghiệp

b. Trong y học

c. Trong công nghiệp

d. Trong bảo vệ môi trường

e. Trong phim ảnh và một số ngành công nghệ khác

1.3. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ NANO

1.3.1. Lịch sử hình thành của công nghệ nano

1.3.2. Cơ sở khoa học

1.3.3. Các nghiên cứu về hạt nano trong và ngoài nước

a. Tình hình nghiên cứu trong nước

b. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.3.4. Ứng dụng của công nghệ nano trong sinh học và y học

a. Chẩn đoán

b. Vận chuyển thuốc

c. Mô kỹ thuật

1.4. TỔNG QUAN VỀ NANO BẠC

1.4.1. Giới thiệu về kim loại bạc
1.4.2. Tính chất của nano bạc
1.4.3. Các phương pháp chế tạo hạt nano bạc
1.4.4. Tính chất diệt khuẩn của hạt nano bạc

a. Vi khuẩn

b. Cơ chế diệt khuẩn của ion bạc

1.4.5. Ứng dụng của nano bạc

Chương 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐIỀU CHẾ CHITOSAN HÒA TAN

2.1.1. Hóa chất thí nghiệm sử dụng

Các hóa chất được sử dụng trong nghiên cứu thuộc loại hóa chất tinh khiết, không cần qua tinh chế lại. Danh sách các hóa chất được sử dụng được thể hiện ở bảng 2.1.

Bảng 2.1. Danh sách các hóa chất sử dụng nghiên cứu

Tên hóa chấtCông thứcHãng sản xuất
Bạc nitratAgNO3Trung Quốc
Nước cất 2 lầnH2OViệt Nam
Chitosanhttp://www.hoahocngaynay.com/images/stories/01092010/Chitosan2.jpgViệt Nam
Axit axeticCH3COOHTrung Quốc
Hydro peoxitH2O2Trung Quốc
Natri hiđroxitNaOHTrung Quốc
EtanolC2H5OHViệt Nam

2.1.2. Dụng cụ

Cốc thủy tinh 50ml; cốc thủy tinh100ml; ống đong 50ml; bình định mức 50ml; bình định mức 100ml; pipet 2ml; pipet 5ml; pipet 10ml; máy khuấy từ gia nhiệt; đũa khuấy; nhiệt kế 100ºC; giấy đo pH; cân phân tích; giấy lọc; phễu lọc; phễu buchner; giấy nhôm; máy sấy.

2.1.3. Quy trình điều chế WSC

1.Trunghòa bằng dung dịch NaOH 10%

2. Lọc bỏ kết tủa

3. Thêm 2 phần thể tích cồn tuyệt đối

2. Khuấy từ trong 2-4 giờ, ở 20-40ºC

2. Khuấy

1. Sấy qua đêm ở 50ºC (hoặc loại dung môi bằng cô quay chân không)

2. Lọc lấy kết tủa, sấy ở nhiệt độ phòng

2. Khuấy từ trong 2-4 giờ, ở 20-40ºC

2. Khuấy

1 gam chitosan

Dung dịch chitosan

Chitosan đã cắt mạch

Thu hồi WSC

1. 20 ml dung dịch CH3COOH 2%

2. Khuấy qua đêm cho đến tan hòa toàn

1. Dung dịch H2O2 (4-6%)

2. Khuấy từ trong 3-7 giờ, ở 30-70ºC

2. Khuấy từ trong 2-4 giờ, ở 20-40ºC

2. Khuấy

Dung dịch chứa chitosan hòa tan

Sơ đồ 2.1. Tổng hợp WSC từ chitosan và dung dịch H2O2

2.2. Quy trình tổng hợp dung dịch keo và màng AgNP/Chitosan hòa tan

– Tối ưu quá trình tổng hợp dung dịch keo AgNP 100 ppm được thực hiện thông qua khảo sát ảnh hưởng của 3 yếu tố nhiệt độ phản ứng, pH dung dịch phản ứng và thời gian phản ứng.

a. Ảnh hưởng của thời gian

b. Ảnh hưởng của pH

c. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng

2.2.3. Tổng hợp màng AgNP-WSC

2.3. PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ, HÓA HỌC, SINH HỌC CỦA SẢN PHẨM AgNP/WSC

2.3.1. Đặc trưng cộng hưởng plasmon của hạt keo AgNP

2.3.2. Phân tích cấu trúc tinh thể của hạt keo AgNP

2.3.3. Phân tích xác định kích thước và hình thái bề mặt bằng kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.3.4. Phân tích đặc trưng cấu trúc của sảm phẩm chitosan và AgNP-WSC

2.3.5. Phân tích xác định thành phần

2.4. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA MÀNG AgNP-WSC

2.4.1. Chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi khuẩn

2.4.2. Đánh giá khả năng kháng khuẩn

2.5. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRỊ BỎNG CỦA VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Khả năng trị bỏng của hỗn hợp vật liệu AgNP-WSC đã điều chế ở trên được thực hiện trên thỏ đã trưởng thành, có khối lượng 2 kg/con. Thỏ được nuôi trong điều kiện chuồng khô ráo, sạch với nguồn thức ăn được đảm bảo không nhiễm khuẩn. Tiến hành thực nghiệm đánh giá khả năng trị bỏng của tổ hợp vật liệu AgNP-WSC được thực hiện theo tiêu chuẩn qua các bước sau

Bước 1. Thỏ được cạo lông tại vị tró gây bỏng trên lưng

Bước 2. Dùng mảnh thép có tiết diện (1 × 1) cm2 được đốt trên đèn cồn gây bỏng 3 vết như nhau trên vùng cạo lông, sau đó đánh dấu các vết bỏng theo thứ tự (1), (2), (3)

+ Vết thứ 1. Không sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, để vết bỏng lành tự nhiên.

+ Vết thứ 2. Sử dụng WSC được hòa tan trong nước bôi lên vết thương bỏng.

+ Vết thứ 3. Sử dụng hỗn hợp vật liệu AgNP- WSC bôi lên vết thương bỏng

Quan sát quá trình phục hồi vết thương theo thời gian, đánh giá khả năng trị bỏng của nó dựa vào diễn biến sinh lí của vết bỏng, ta có thể đánh giá tình trạng vết thương bỏng thông qua quá trình tái tạo mô. Hiệu quả điều trị bỏng được đánh giá dựa vào các đặc điểm chung của vết bỏng như mức độ phù nề, sung huyết, tiết dịch, tình trạng loét, hoại tử vết thương.

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. ĐIỀU CHẾ CHITOSAN HÒA TAN

Phản ứng điều chế WSC được thực hiện bằng phương pháp cắt mạch chitosan với tác nhân oxi hóa H2O2. Phản ứng cắt mạch diễn ra sẽ làm giảm khối lượng phân tử của chitosan, dẫn đến khả năng hòa tan dễ dàng hơn của chitosantrong môi trường nước. Nếu mạch quá ngắn, chitosan sẽ hòa tan nhiều trong nước, khó kết tinh trở lại và không thể tạo màng. Tuy nhiên, nếu mạch chitosan quá dài, khả năng hòa tan là không thể thực hiện được. Các kết quả nghiên cứu trước của Nhóm nghiên cứu cho thấy nhiệt độ, thời gian phản ứng và nồng độ H2O2 đều ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình cắt mạch chitosan tạo WSC. Vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành tối ưu hóa quá trình điều chế bằng việc khảo sát ảnh hưởng đồng thời của các yếu tố nồng độ H2O2, nhiệt độ và thời gian phản ứng bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm yếu tố toàn phần, trong đó mọi tổ hợp các mức của các yếu tố đều được thực hiện để nghiên cứu.

Tiến hành khảo sát trong các mức trên và dưới của các yếu tố. Để đồng nhất, chúng tôi chuyển các mức yếu tố khảo sát từ hệ trục tự nhiên sang hệ trục không thứ nguyên bằng phương pháp mã hóa như sau

Yếu tốMức trênMức dưới
Tự nhiênMã hóaTự nhiênMã hóa
Nhiệt độ phản ứng (X1)700C+1300C-1
Nồng độ H2O2 (X2)6%+14%-1
Thời gian phản ứng (X3)7 h+13h-1

Mô hình toán học biểu diễn đầy đủ ảnh hưởng có tương tác giữa các yếu tố đến hiệu suất của quá trình thu hồi chitosan như sau:

Y = b0 + b1X1+ b2X2+ b3X3+ b12X1X2+ b13X1X3+ b23X2X3

Theo đó, ma trận quy hoạch thí nghiệm mở rộng được trình bày trong bảng 3.1.

Bảng 3.1. Phương án sắp xếp thí nghiệm theo ma trận quy hoạch thực nghiệm mở rộng

Số TNX0X1X2X3X1X2X1X3X2X3YY

tính

1111111125.3830.02
21-1-111-1-115.3416.80
311-11-11-132.9829.75
41-111-1-1134.2531.38
5111-11-1-128.6524.00
61-1-1-111112.2510.79
711-1-1-1-1120.523.73
81-11-1-11-122.525.37
9–00029.59
10–00031.25
11–00028.85

Thí nghiệm tại tâm phương án được thực hiện 3 lần để xác định phương sai tái hiện với các mức yếu tố sau:

  • Thời gian phản ứng: t = 5 giờ
  • Nhiệt độ phản ứng: t0 = 50oC
  • Nồng độ H2O2: C% = 5%

Các hệ số không tương tác và tương tác được tính theo công thức sau:

Tính toán các giá trị hệ số trong phương trình hồi quy, thu được kết quả như sau:

b0b1b2b3b12b13b23
23.98252.896253.713753.00625-3.57625-0.70375-0.88625

Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy: ;

Tra bảng tp(f) với p = 0,05 và f = 2, ta có t0.05(2) = 4,3

Giá trị t tính chấp nhận khi > t bảng, ngược lại thì loại.

Các giá trị t tính được như sau:

tot1t2t3t12t13t23
55.196.678.546.928.231.622.04
nhậnnhậnnhậnnhậnnhậnloạiloại

Y = 23.98125 + 2.89625 X1 + 3.71375 X2 + 3.00625 X3 – 3.58625 X1X2

Kiểm tra sự tương thích của phương trình hồi quy với thực nghiệm được kiểm định theo chuẩn Fisher:

;

Trong đó: N: Số thí nghiệm, l: hệ số có nghĩa.

So với giá trị F1-p (f1,f2) với p = 0.05, f1 = 3, f2 = 2,

Ta có: F0.05 (3,2) = 19.2

Kết quả xác định được Ftính = 18,69 < F0.95 (3,2) = 19,2. Do đó, phương trình hồi quy tìm được tương thích với thực nghiệm.

+ Nhận xét: Từ phương trình hồi quy thu được ta có thể nhận thấy cả 3 yếu tố nhiệt độ, nồng độ H2O2 và thời gian phản ứng đều ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình điều chế WSC từ chitosan. Các hệ số b1, b2, b3 có giá trị xấp xỉ bằng nhau, điều đó có thể đánh giá được rằng cả 3 yếu tố trên đều đóng vai trò quan trọng như nhau trong quá trình điều chế WSC từ chitosan hòa tan. Tuy nhiên, giá trị b12 thu được là -3,586, có nghĩa rằng khi tăng đồng thời cả nhiệt độ và nồng độ H2O2, hiệu suất của quá trình điều chế WSC giảm. Điều này có thể được giải thích là sự tác động đồng thời của cả 2 yếu tố này làm tăng khả năng cắt ngắn mạch chitosan, do đó WSC tạo thành khó thu hồi qua quá trình kết tinh trở lại.

Tối ưu hóa thực nghiệm được thực hiện bằng phương pháp đường dốc nhất, bắt đầu từ mức cơ sở.

Các kết quả tối ưu được trình bày ở bảng 3.3

Bảng 3.2. Kết quả tối ưu hóa thực nghiệm theo đường dốc nhất

TênX1

Nhiệt độ

X1

Nồng độ

X1

Thời gian

Y

Hiệu suất

Mức cơ sở50oC5%5 giờ
Hệ số bi2,8963,7103,000
Khoảng biến thiên20,20,2
Thí nghiệm 152oC5,2%5,2 giờ36,25%
Thí nghiệm 254oC5,4%5,4 giờ37,32%
Thí nghiệm 356oC5,6%5,6 giờ38,53%
Thí nghiệm 458oC5,8%5,8 giờ38,14%
Thí nghiệm 560oC6,0%6,0 giờ35,18%

Vậy, miền tối ưu của hiệu suất chuyển hóa được xác định là:

Nhiệt độ: t0 = 56oC

Nồng độ H2O2: C% = 5,6%

Thời gian phản ứng : t = 5,6 giờ

3.2. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HÒA TAN CỦA WSC ĐÃ ĐIỀU CHẾ

Sản phẩm WSC điều chế được ở điều kiện tối ưu có màu vàng nhạt với hiệu suất chuyển hóa là 38,53%, thể hiện ở hình 3.1. WSC điều chế được có khả năng hòa tan tốt trong nước, cho dung dịch trong suốt, màu vàng rất nhạt.

a) b)

Hình 3.1. a) WSC được điều chế ở dạng rắn.

b) WSC được hòa tan trong nước.

3.3. PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA CHITOSAN HÒA TAN

Mẫu WSC đã điều chế được sử dụng để thực hiện phép phân tích cấu trúc bằng phương pháp đo phổ hồng ngoại trong vùng 400 – 4000 cm-1 trên máy với mục tiêu làm rõ hơn về sự giống nhau về cấu trúc giữa WSC và mẫu chitosan so sánh. Kết quả phân tích được trình bày ở hình 3.2

Hình 3.2. Phổ IR của WSC điều chế và chitosan đối chứng

3.4. TỔNG HỢP DUNG DỊCH KEO AgNP -WSC

Tiến hành tổng hợp AgNP-WSC có nồng độ bạc (tính theo bạc 100ppm) theo quy trình đã được trình bày ở mục 2.2.2. Hỗn hợp phản ứng ban đầu có màu hơi vàng nhạt, nếu có xảy ra sự khử ion bạc để tạo thành AgNP thì hỗn hợp phản ứng sẽ chuyển dần sang nâu đen như trình bày ở hình 3.3.

D:\NGHIEN CUU KH\ket qua nghien cuu  khoa hoc SV\trung\Trung\AgNP for antibacterial\3.Oct\nong do\IMG_2563.JPG

Hình 3.3. Dung dịch keo AgNP-WSC đã tổng hợp

Cơ chế của quá trình khử ion bạc tạo thành AgNP có thể được khái quát như sau:

  1. H2O → eaq-, •OH, H•, H3O+, H2, H2O2
  2. Ag+ + [C6H11O4N]n → [C6H11O4N]n Ag+
  3. [C6H11O4N]n Ag+ + eaq – → [C6H11O4N]n Ag0
  4. [C6H11O4N]n Ag0 + Ag+→ [C6H11O4N]n Ag2+
  5. [C6H11O4N]n Ag2+ + Ag0 → [C6H11O4N]n Agm+
  6. [C6H11O4N]n Agm+ + eaq- → [C6H11O4N]n Agm0
  7. [C6H11O4N]n + •OH → [C6H11O4N]n -1 [C6H11O4N] • + H2O
  8. [C6H11O4N]n Agm+ + [C6H11O4N]n-1 [C6H11O4N] • + H2O → [C6H11O4N]n Agm0 + [C6H11O4N]n-1 [C6H11O4N] + H3O+

3.4.1. Ảnh hưởng của thời gian

Kết quả thực nghiệm cho thấy, trong khoảng thời gian đầu của phản ứng, lượng AgNP được tạo thành tăng mạnh theo thời gian, thể hiện thông qua sự tăng cường độ tín hiệu cộng hưởng plasmon bề mặt ghi nhận được thông qua đo quang phổ UV-Vis. Từ 60 phút trở đi, cường độ tín hiện cộng hưởng plasmon của AgNP ghi được không thay đổi nhiều, chứng tỏ hầu như toàn bộ ion bạc đã bị khử thành AgNP.

3.4.2. Ảnh hưởng của pH

Khảo sát ảnh hưởng của pH lên quá trình tổng hợp cũng được thực hiện tương tự trên trong khoảng pH được hiệu chỉnh thay đổi từ 5 đến 7. Kết qủa nghiên cứu thể hiện ở hình 3.5 cho thấy, không có sự thay đổi đáng kể cường độ tín hiệu cộng hưởng plasmon thu được khi thay đổi pH dung dịch phản ứng trong khoảng giá trị pH trên. Tuy nhiên, khi môi trường phản ứng dịch chuyển về kiềm thì có sự giảm đôi chút. Kết quả này cũng hoàn toàn phù hợp với nguyên cứu của các tác giả trước khi xác định được giá trị pH tối ưu cho quá trình tổng hợp AgNP từ ion bạc nằm trong môi trường trung tính.

Hình 3.5. Đặc trưng cộng hưởng plasmon bề mặt của AgNP được tổng hợp từ dung dịch AgNO3 với tác nhân khử WSC ở các giá trị pH khác nhau. (Phản ứng tổng hợp WSC được thực hiện ở 60oC trong thời gian 90 phút với nồng đội ion bạc ban đầu (100 ppm). Phép đo được thực hiện với mẫu được pha loãng 2 lần bằng nước cất trên máy UV-Vis ở nhiệt độ phòng).

3.4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến kích thước và nồng độ của sản phẩm dung dịch keo AgNP-WSC ứng với màu sắc được trình bày ở hình 3.

Picture1.png

Hình 3.6. Mẫu sản phẩm AgNP-WSC được tổng hợp ở các nhiệt độ khác nhau

3.5. PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA SẢN PHẨM

3.5.1. Đặc trưng về kích thước của AgNP đã tổng hợp

Để quan sát được hình dạng và xác định được kích thước của các hạt nano bạc, chúng tôi sử dụng phương pháp chụp ảnh truyền qua TEM. Kết quả phân tích từ ảnh TEM trình bày ở hình 3.8 cho thấy các hạt AgNP tạo thành có hình cầu với kích thước là không đồng nhất, chiếm đa số là các hạt có kích thước nhỏ hơn 20 nm, ngoài ra còn có một số hạt có kích thước lớn hơn nhưng không đáng kể. Các hạt phân tán khá tốt trong WSC, ít dính kết. Như vậy việc sử dụng polyme thiên nhiên chitosan để làm chất khử, chất làm bền và môi trường phân tán cho các hạt AgNP tạo thành là có hiệu quả để mở rộng ứng dụng cho tổ hợp vật liệu này.

Picture2.png

Hình 3.8. Ảnh chụp TEM của dung dịch keo AgNP đã được tổng hợp ở điều kiện tối ưu. Phản ứng được thực hiện ở 70oC trong môi trường trung tính với thời gian đun nóng, khấy là 90 phút.

3.5.2. Phân tích đặc trưng về cấu trúc của AgNP đã tổng hợp
Để xác định cấu trúc tinh thể của keo AgNP đã tổng hợp, chúng tôi tiến hành phân tích nhiễu xạ tia X như đã trình bày ở mục 2.3.2. Giản đồ nhiễu xạ tia X của nền WSC và keo AgNP trình bày ở hình 3.9

Hình 3.9. Giản đồ nhiễu xạ tia X của dung dịch keo AgNP đã được tổng hợp trên nền WSC

3.5.3. Đặc trưng cấu trúc của vật liệu AgNP-WSC

Đặc trưng về cấu trúc của vật liệu AgNP-WSC được xác định thông qua việc ghi phổ IR của mẫu và so sánh với phổ đồ ghi được của WSC. Kết quả phân tích thể hiện ở hình 3.10 cho thấy có sự dịch chuyển tín hiệu tại 1600 cm-1 của mẫu AgNP-WSC so với WSC ban đầu. Điều này được giải thích là do sự tương tác giữa nhóm –NH2 trong phân tử chitosan với Ag gắn trên nó [15]

Hình 3.10. Phổ IR ghi ở nhiệt độ phòng của mẫu WSC và AgNP-WSC được điều chế ứng với nồng độ ion bạc ban đầu là 100 ppm

3.6. KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA MÀNG AgNP – WSC

Kết quả đánh giá khả năng kháng khuẩn của AgNP-WSC đối với hai chủng vi khuẩn: Gram(-) E. coli và Gram(+) S. aureus bằng phương pháp khuếch tán đĩa được trình bày ở hình 3.11. Mẫu đối chứng A được thực hiện với dung dịch WSC 1%, mẫu B và C lần lượt là màng AgNP-WSC và dung dịch keo AgNP-WSC. Kết quả nghiên cứu cho thấy dung dịch WSC chưa thể hiện khả năng kháng khuẩn ở nồng độ 1% ở mẫu nghiên cứu. Mẫu AgNP-WSC ở dạng màng và dung dịch keo đều thể hiện khả năng kháng tốt đối với cả 2 chủng vi khuẩn E. coli và S. aureus. Tuy nhiên đường kính vòng ức chế của mẫu dung dịch keo AgNP-WSC là cao hơn. Tính kháng khuẩn của AgNP-WSC có thể được giải thích là do các hạt keo AgNP tương tác với nhóm -SH của các protein trên màng tế bào dẫn đến sự thay đổi hình thái và tăng tính thấm của màng, kết quả là màng tế bào bị phá vỡ. Ngoài ra, còn có khả năng AgNP xâm nhập vào bên trong tế bào, tương tác với phospho trong phân tử DNA, làm rối loạn quá trình sao chép DNA và hô hấp của tế bào vi khuẩn, dẫn đến tiêu diệt chúng

Picture3-1.png

Hình 3.11. Kháng khuẩn đồ của màng AgNP-chitosan sau 24 giờ ủ: (A) WSC 1%; (B) màng AgNP-WSC; (C) dung dịch keo AgNP-WSC

3.7. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐIỀU TRỊ BỎNG CỦA TỔ HỢP VẬT LIỆU AgNP- WSC

Hiệu quả điều trị bỏng của tổ hợp vật liệu được thử nghiệm trên thỏ trưởng thành theo quy trình 2.5 với phương pháp gây bỏng bằng nhiệt từ miếng kim loại đã được đốt nóng, có kích thước (1 × 1) cm2.

Thỏ được lựa chọn thực nghiệm là những con thỏ khỏe mạnh, biểu hiện sinh lí bên ngoài nhanh nhẹn, háo ăn. Các vết bỏng có mức độ tổn thương như nhau được đánh dấu (1), (2), (3).

(1): Chỉ vệ sinh, không sử dụng bất kì thuốc gì.

(2): Sử dụng dung dịch WSC 1% pha trong nước bôi lên vết thương.

(3): Sử dụng hỗn hợp vật liệu AgNP-WSC đã điều chế (với nồng độ ion bạc ban đầu là 100ppm).

Thỏ được bôi thuốc điều trị kể từ sau khi gây bỏng 12 giờ bằng việc bôi các dung dịch thử nghiệm trên các vết thương 2 lần / ngày (sáng, chiều).Các vết thương để hở, không băng.

Diễn biến quá trình hồi phục vết thương quan sát được như sau:

– Ngày đầu: Ngay sau khi gây bỏng, vết bỏng có màu hơi đen, không phồng rộp, có ranh giới rõ ràng với vùng da lành (hình 3.12). Khoảng 1-2 giờ sau, rìa xung quanh vết bỏng nhìn rõ quầng sung huyết. Thỏ mệt, ít hoạt động, thường nằm yên, ăn uống kém. Sau 1 ngày, thỏ nhanh nhẹn dần, ăn uống trở lại bình thường.

12205092_897811830266054_1247940270_n.jpg

Hình 3.12. Vết thương bỏng ngay sau khi thực hiện gây bỏng bằng thép đốt nóng

– Ngày thứ 3: Vết bỏng bắt đầu loét và xuất hiện hoại tử mô ở vùng gây bỏng, vết bỏng xuất hiện dịch ướt ở các vết bỏng a), b). Đối với vết bỏng c) có xuất hiện vết phỏng nước, nhưng nhìn chung vết thương khô hơn ở hình 3.13

– Ngày điều trị thứ 6: Các vết bỏng a, b vẫn còn ướt, miệng vết thương vẫn rộng, vết bỏng điều trị WSC có dấu hiệu tiến triển tốt hơn. Vết bỏng có điều trị bằng dung dịch AgNP-WSC đã bắt đàu khô, miệng vết thương cũng đã lành hẳn, vùng da có màu nâu, lông đã bắt đầu mọc trở lại được thể hiện ở hình 3.14

– Ngày điều trị thứ 9: Tình trạng các vết bỏng b), c) đã được cải thiện đáng kể, mẫu điều trị với AgNP – WSC có dấu hiệu lành vết thương rõ rệt được thể hiện ở hình 3.15.

– Ngày điều trị thứ 15: Vết bỏng không điều trị xuất hiện mủ. Vết bỏng điều trị với AgNP – WSC đã lành hoàn toàn. Vết bỏng được coi là lành hoàn toàn khi đã bong lớp vảy phía trên, bề mặt vết bỏng được bao phủ bởi một lớp biểu mô mới được thể hiện ở hình 3.16

12270278_902839346429969_1115622706_n.jpg 12243635_902839526429951_1986525633_n.jpg 12243918_902826949764542_243861558_n.jpg

a) b) c)

Hình 3.16. Vết thương bỏng ngay sau 15 ngày điều trị

Như vậy, trong hỗn hợp vật liệu, nano bạc sẽ đóng vai trò diệt khuẩn. Hầu hết nano bạc được gắn với protein mô và các hạt nano bạc được phóng thích dần dần với nồng độ đủ độc cho vi khuẩn. Bên cạnh đó, WSC có tác dụng làm mềm mô cháy cứng, làm lớp mô chết tự tiêu hủy và bong tróc giúp vết bỏng mau lên da non và lành vết thương nhanh chóng hơn.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã thu được những kết quả sau:

– Đã xác định được điều kiện tối ưu của quá trình điều chế WSC từ Chitosan hòa tan trong axít trong điều kiện thí nghiệm.

+ Nồng độ H2O2 của quá trình là 5,6 %

+ Thời gian khuấy trộn của phản ứng là 5,6 giờ

+ Nhiệt độ thích hợp của quá trình điều chế là 56ºC

– Đã tổng hợp thành công dung dịch AgNP-WSC với nồng độ ion bạc ban đầu là 100 ppm, trong đó WSC đóng vai trò là chất khử, chất ổn định và môi trường phân tán. Dung dịch keo AgNP-WSC tạo thành có màu nâu đen với điều kiện tối ưu của quá trình tổng hợp được xác định như sau:

+ Nhiệt độ phản ứng: t0 = 70ºC

+ Thời gian phản ứng: t = 90 phút

+ pH môi trường phản ứng: pH = 7

Dung dịch keo AgNP đã tổng hợp có độ bền khá cao trong thời gian dài bảo quản, vì vậy có thể dùng để tạo vật liệu kháng khuẩn.

– Đã đánh giá được khả năng kháng khuẩn của hỗn hợp AgNP-WSC đối với 2 chủng vi khuẩn E. coli và S. aureus.

– Nghiên cứu cũng đã ghi nhận, tổ hợp vật liệu AgNP-WSC có khả năng sử dụng để điều trị vết bỏng đạt hiệu quả cao hơn so với việc chỉ dùng WSC. Đặc biệt, việc điều trị vết bỏng bằng hỗn hợp vật liệu AgNP-WSC sẽ giúp vết thương hoàn toàn liền sẹo, chưa quan sát được các di chứng nào để lại khi thử nghiệm trên thỏ.

2. KIẾN NGHỊ

Tiếp tục nghiên cứu khả năng điều trị bỏng của tổ hợp vật liệu AgNP-WSC ứng với các nồng độ khác nhau của AgNP.

Thử nghiệm tính kháng khuẩn của hỗn hợp AgNP- WSC với các chủng vi khuẩn và nấm khác nhau

Thử nghiệm khả năng trị bỏng của dung dịch keo nanocomposit AgNP và chitosan trên cơ thể người

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\HOA HUU CO\LE VAN TRI

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *