Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO

Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO

Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp phải thường xuyên dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau để ra quyết định quản trị nhằm đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Kế toán quản trị cung cấp rất nhiều thông tin hữu hiệu cho các nhà quản trị cho việc ra quyết định trong kinh doanh. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp Việt Nam việc vận dụng hệ thống kế toán phục vụ cho lãnh đạo trong việc ra quyết định chưa được thực hiện phổ biến.

Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO trong những năm qua không ngừng phát triển mạng lưới bán lẻ tại các vùng thị trường, chi nhánh từ Huế trở vào phía Nam, phát triển mạnh hệ thống bán hàng vào công trình, tăng sản lượng tiêu thụ, tìm kiếm xây dựng lại thị trường xuất khẩu, trước mắt xây dựng lại thị trường Lào, tập trung xây dựng và củng cố quan hệ thân thiện với khách hàng, tăng cường công tác trưng bày tại đại lý bằng các hình thức Kệ, Màng tường đối với các đại lý lớn, tổ chức tiếp thị đến các công trình, khu dân cư.

Vì vậy việc quản lý chi phí là rất quan trọng, giúp cho người lãnh đạo có thể dự kiến được các khoản chi trên cơ sở đó có thể đưa ra được các quyết định phù hợp với tình trạng Công ty nhất. Giúp cho các bộ phận kết hợp chặt chẽ với nhau và nhằm tránh những thất thoát xảy ra.

Xuất phát từ thực tiễn trên. Tôi đã chọn đề tài “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO”.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán quản trị chi phí, từ đó tìm ra những nội dung, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần gạch men COSEVCO.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị chi phí cả về lý luận và thực tiến tại Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO nhằm đạt được mục tiêu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty.

– Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong phạm vị Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO bao gồm toàn bộ các bộ phận, từ khâu sản xuất gạch men đến khâu hoàn thành và tiêu thụ tại Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO.

4. Phương pháp nghiên cứu

Tổng hợp, phân tích, so sánh, kiểm chứng qua đó nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại đơn vị.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí cũng như đánh giá thực trạng công tác quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại đơn vị.

6. Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp

Chương 2. Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần gạch men COSEVCO

Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần gạch men COSEVCO

7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1. Bản chất của kế toán quản trị chi phí

Kế toán được định nghĩa là một hệ thống thông tin đo lường, xử lý và cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó kế toán quản trị đưa ra tất cả các thông tin kinh tế đã được đo lường xử lý và cung cấp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị. Ở Việt Nam, thuật ngữ “Kế toán quản trị” được ghi nhận trong Luật kế toán ban hành theo luật số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003, theo Luật kế toán Việt Nam “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” [10, tr 2].

Theo đó, khái niệm kế toán quản trị chi phí có thể được hiểu như sau: Kế toán quản trị chi phí không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã thực sự hoàn thành, đã ghi chép, hệ thống hóa trong số kế toán mà còn xử lý và cung cấp các thông tin phục vụ cho việc lập các dự toán, quyết định các phương án kinh doanh. Như vậy, có thể thấy kế toán quản trị chi phí cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Những thông tin đó có ý nghĩa với những bộ phận, những người điều hành, quản lý doanh nghiệp.

1.1.2. Nhiệm vụ của KTQT chi phí trong doanh nghiệp

– Thứ nhất: Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về chi phí theo phạm vị, nội dung kế toán quản trị chi phí của đơn vị xác định theo từng thời kỳ.

– Thứ hai: Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán.

– Thứ ba: Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của doanh nghiệp bằng báo cáo kế toán quản trị chi phí.

– Thứ tư: Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch và ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

1.1.3. Vai trò kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

– Cung cấp thông tin cho quá trình hoạch định

– Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện

– Cung cấp thông tin cho kiểm tra

– Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định thông qua việc tổng hợp, phân loại thông tin.

1.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1. Khái niệm chi phí

Chi phí được định nghĩa là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo ra các loại tài sản, hàng hóa hoặc các dịch vụ. Trên quan điểm của kế toán quản trị, chi phí là dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu ước tính chi phí, tổ chức thực hiện đến kiểm tra và ra quyết định.

1.2.2. Phân loại chi phí

a. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động là cách phân loại cơ sở, hầu như phải thực hiện trước khi tiến hành các cách phân loại khác đối với tổng chi phí nhằm đáp ứng những yêu cầu quản lý khác nhau. Khi phân loại chi phí theo chức năng, kế toán tài chính phân chia thành các loại như sau: Chi phí sản xuất; Chi phí ngoài sản xuất.

b. Phân loại chi phí theo cách ứng xử

Ở mọi tổ chức, đơn vị nhà lãnh đạo đều muốn biết chi phí sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tổ chức có những thay đổi về hoạt động. Mối quan hệ giữa chi phí với hoạt động được gọi là dạng thức của chi phí, rất cần thiết cho các chức năng lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định của quản lý. Để có được những thông tin này các chi phí được phân chia thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.

c. Phân loại chi phí phục vụ cho việc ra quyết định

– Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

– Chi phí trực tiếp – chi phí gián tiếp

– Chi phí lặn

– Chi phí chênh lệch

– Chi phí cơ hội

1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1. Lập dự toán chi phí

a. Khái quát về dự toán

Dự toán là các kế hoạch chi tiết mô tả việc huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong khoảng thời gian nhất định.

Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh là những dự kiến (kế hoạch) chi tiết, chỉ rõ cách thức huy động và sử dụng các nguồn lực cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách toàn diện và phối hợp, được xác định bằng một hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị cho một khoảng thời gian xác định trong tương lai, theo yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp.

Việc lập dự toán còn có những tác dụng như sau:

– Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau này.

– Lường trước những khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịp thời và đúng đắng.

– Liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằng cách hợp nhất các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận khác nhau.

– Đánh giá hiệu quả quản lý và thúc đẩy hiệu quả công việc.

b. Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh

Định kỳ, doanh nghiệp tiến hành lập dự toán tổng quát bao gồm tập hợp tất cả các dự toán chi tiết của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị mình. Dự toán chi phí kinh doanh bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Các dự toán này được lập trên cơ sở đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và sản xuất trong kỳ.

1.3.2. Tính giá thành sản phẩm

a. Tính giá thành theo phương pháp toàn bộ

b. Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp

1.3.3. Phân tích chi phí phục vụ kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp

Kiểm tra là một chức năng quan trọng trong quản trị. Trong kế toán quản trị kiểm tra trước, trong và sau các quá trình không chỉ nhằm mục đích đánh giá công tác, thành tích của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận mà còn hỗ trợ việc tổ chức thực hiện cũng như điều chỉnh dự toán đã được lập của doanh nghiệp và làm cơ sở dự toán cho các kỳ sau.

a. Kiểm soát chi phí sản xuất

– Kiểm soát chi phí NVLTT

– Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp

– Kiểm soát chi phí SXC

b. Kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý hành chính và các chi phí chung khác của toàn doanh nghiệp. Còn chi phí bán hàng là những chi phí phục vụ công tác tiêu thụ sản phẩm. Biến động của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng là do sự biến động của cả biến phí và định phí.

– Đối với sự biến động của biến phí: Để phân tích đánh giá biến động của loại chi phí này cần tiến hành theo từng loại chi phí cụ thể. Khi phân tích biến động của biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, người ta cũng phân tích hai nhân tố ảnh hưởng là: nhân tố lượng và nhân tố giá.

– Đối với sự biến động của định phí: Việc phân tích biến động của định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp là nhằm đánh giá năng lực sử dụng tài sản cố định và năng lực quản lý trong quá trình bán hàng và hoạt động quản lý nói chung.

1.3.4. Phân tích thông tin chi phí thích hợp để ra các quyết định kinh doanh

Phương pháp phân tích thông tin chi phí thích hợp sẽ hổ trợ cho nhà quản trị trong việc lựa chọn các thông tin thích hợp cho việc ra các quyết định kinh doanh. Quá trình ra các quyết định là việc lựa chọn từ nhiều phương án khác nhau, mỗi phương án bao gồm rất nhiều thông tin kế toán. Trong đó, thông tin về chi phí luôn là yếu tố quan trọng các doanh nghiệp cần xem xét để lựa chọn khi ra các quyết định thích hợp.

Quá trình phân tích thông tin thích hợp bao gồm các bước sau:

– Tập hợp chi phí liên quan đến mỗi phương án kinh doanh, chi phí này bao gồm chi phí thực tế ước tính, chi phí tiềm ẩn và chi phí cơ hội.

– Loại bỏ các khoản chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh luôn tồn tại ở tất cả các phương án kinh doanh.

– Loại bỏ các chi phí phát sinh như nhau trong tương lai ở các phương án kinh doanh.

– Các chi phí còn lại là thông tin chi phí thích hợp cho việc lựa chọn phương án.

Thông tin chi phí thích hợp sẽ khác nhau khi so sách lựa chọn các phương án kinh doanh khác nhau ở những điều kiện và môi trường kinh doanh khác nhau. Tuy nhiên, tùy theo những mục đích khác nhau mà kế toán sử dụng những thông tin thích hợp cho việc ra quyết định. Các nhà quản trị chi phí phải phân loại và nhận diện chi phí một cách đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO
Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN COSEVCO

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN COSEVCO

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của Công ty

2.1.3. Tổ chức quản lý của Công ty

a. Các bộ phận trong bộ máy của Công ty

b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán

b. Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên kế toán

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY

2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty

Chi phí sản xuất tại công ty được phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí, cụ thể bao gồm những loại chi phí chủ yếu sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung; Chi phí tiền lương; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài.

Bảng 2.1. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo khoản mục

Tháng 8 năm 2014

ĐVT: đồng

SttKhoản mục chi phíSố tiền
01Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp9.648.745.501
02Chi phí nhân công trực tiếp2.066.345.035
03Chi phí sản xuất chung1.219.851.747
Cộng11.715.090.536

– Chi phí bán hàng: Bao gồm các khoản chi phí phục vụ cho bộ phận bán hàng, gồm: Chi phí tiền lương; Chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bốc xếp; Chi phí bằng tiền khác.

– Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các khoản chi phí phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, gồm: Chi phí tiền lương; Chi phí vật liệu và đồ dùng văn phòng; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác.

2.2.2. Lập dự toán chi phí

a. Căn cứ và trình tự lập dự toán chi phí ở công ty

– Căn cứ lập dự toán:

+ Tình hình sản xuất kinh doanh của năm trước

+ Các yếu tố về định mức, kỷ thuật

+ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm trước

– Trình tự lập dự toán:

Phòng Kế hoạch, phòng tài chính – kế toán, phòng công nghệ

Các yếu tố về định mức, kỷ thuật

Nắm bắt tình hình tăng trưởng và nhu cầu của ngành

Kế hoạch kinh doanh cho năm tới

Biến động cung – cầu nhu cầu kinh doanh

Lập dự toán chi phí

Sơ đồ 2.3. Quy trình lập dự toán chi phí tại Công ty

b. Dự toán chi phí

Khi lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán Công ty căn cứ vào tình hình thực hiện chi phí năm trước và doanh thu dự toán của năm nay, và quy chế trả lương cho lao động của công ty. Dự toán chi phí được lập cho từng tháng và được lập như sau :

– Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: được xác định căn cứ trên số lượng thành phẩm cần sản xuất, giá mua và định mức tiêu hao khi sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

– Dự toán chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương theo sản phẩm, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

– Dự toán chi phí sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phí quản lý phân xưởng (bộ phận văn phòng).

+ Chi phí nhiên liệu (than, dầu đốt lò).

+ Chi phí khấu hao TSCĐ.

+ Chi phí thuê ngoài (điện, điện thoại).

+ Chi phí khác bằng tiền (mỡ, dầu tra máy, chi phí sửa chữa máy móc…).

– Dự toán chi phí bán hàng: Được xác định căn cứ trên số lượng sản phẩm tiêu thụ, tiền lương theo sản phẩm tiêu thụ và các khoản trích theo lương.

– Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Được xác định dựa trên hệ số lương, các khoản chi tiêu của năm trước, kế hoạch về sản lượng sản xuất và tiêu thụ trong năm nay.

2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

a. Kế toán chi phí sản xuất

– Kế toán chi phí NVL trực tiếp: Trong quá trình sản xuất, khi có nhu cầu sử dụng NVL, các tổ trưởng các bộ phận sản xuất lập phiếu yêu cầu cung cấp NVL theo lệnh cấp NVL của đơn hàng và kế toán vật tư kiểm tra lại định mức cấp phát, rồi lập phiếu xuất kho chuyển cho thủ kho để xuất hàng.

– Kế toán chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Kế toán sử dụng TK 622, để tập hợp các khoản chi phí trên. Công ty tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo hệ số lương sản phẩm.

– Kế toán chi phí sản xuất chung

Căn cứ vào chứng từ chi phí như: phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng khấu hao TSCĐ… kế toán lấy số liệu ghi vào sổ chi tiết chi phí sản xuất chung và hạch toán vào TK 627 chi tiết theo từng khoản chi phí. Các chi phí này nếu tập hợp trực tiếp được thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng còn nếu liên quan đến nhiều đối tượng thì sẽ tập hợp vào sổ chi tiết đến cuối kỳ sẽ phân bổ theo doanh thu sản phẩm.

b. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm

Cuối kỳ, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh tập hợp trên các TK 621, 622 và TK 627 được kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm. Trên cơ sở tổng hợp chi phí sản xuất và kết quả kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ, kế toán tiến hành tính giá trị sản phẩm dở dang. Công ty đánh giá sản phẩm dỡ dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.2.4. Kiểm soát chi phí

a. Kiểm soát chi phí NVL trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty nên quá trình kiểm soát chi phí NVL trực tiếp không chỉ tập trung vào việc kiểm soát khi xuất kho đưa vào sản xuất mà cả sau quá trình sản xuất.

Theo kế hoạch sản xuất được triển khai thực hiện, các tổ trưởng sản xuất ở phân xưởng lập giấy đề nghị cấp vật tư, kế toán căn cứ vào giấy đề nghị lập phiếu xuất kho NVL. Tổ trưởng sản xuất sẽ nhận NVL theo yêu cầu thể hiện trên các lệnh sản xuất, trên phiếu có xác nhận của thủ kho, quản đốc phân xưởng, giúp cho việc quy trách nhiệm về sau.Các tổ trưởng sản xuất ở phân xưởng khi nhận NVL cho sản xuất có trách nhiệm quản lý NVL trong quá trình sản xuất. Theo dõi NVL đã sử dụng cho sản xuất và NVL chưa sử dụng, tránh mất mát và hư hỏng. Nếu NVL bị mất mát, hư hỏng kém phẩm chất thì người nhận phải chịu trách nhiệm tùy theo từng trường hợp cụ thể. Ở Công ty việc lập báo cáo chi phí NVL được tiến hành vào cuối mỗi quý, căn cứ vào bảng kê, sổ chi tiết: bảng kê xuất vật tư, sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp, kế hoạch chi phí NVL…

b. Kiểm soát chi phí NCTT

Hằng ngày, căn cứ vào kế hoạch sản xuất đã được duyệt và tình hình sản xuất thực tế tại Phân xưởng, Quản đốc phân xưởng giao việc cho từng tổ sản xuất. Tổ trưởng chịu trách nhiệm giao việc cho từng công nhân và xác nhận khối lượng sản phẩm sản xuất vào biên bản bàn giao ca.

Cuối tháng, tập hợp các biên bản bàn giao ca, bảng chấm công, lập giấy xác nhận khối lượng sản xuất từng tổ, từ đó lập bảng lương tháng cho từng tổ, sau đó tổng hợp cho toàn Công ty. Qua đó kiểm soát được ngày công lao động trong tháng, kiểm soát được thời gian lao động và năng suất lao động của từng tổ, bộ phận sản xuất cũng như chi phí tiền lương từng tổ, bộ phận.

Chi phí lao động là một trong những chi phí cơ bản và nó ảnh hưởng đến nhiều yếu tố khác cho nên việc quản lý chi phí lao động có vai trò khá quan trọng.

Các báo cáo về chi phí lao động chủ yếu tập trung theo dõi thời gian làm việc của CBCNV, số lượng sản phẩm làm ra của từng công nhân và từng phân xưởng sản xuất. Để có thể thực hiện chính sách đãi ngộ xứng đáng với những người lao động chấp hành tốt kỹ luật lao động, trình độ tay nghề cao, người có trình độ chuyên môn giỏi, làm việc có hiệu quả để xác định được mức lương thỏa đáng đối với từng người thì việc kiểm soát chặt chẽ lao động là hết sức cần thiết.

2.2.5. Phân tích chi phí phục vụ ra quyết định kinh doanh tại Công ty

Khi đưa ra phương án kinh doanh để lựa chọn, Công ty chỉ đơn thuần dựa vào cách dự đoán lãi, lỗ cho từng phương án theo công thức lãi bằng tổng doanh thu trừ tổng chi phí. Việc phân tích các thông tin dự toán trong dài hạn của Công ty ít được quan tâm. Công ty chỉ tiến hành phân tích thông tin trên các báo cáo tài chính, chỉ thực hiện phương pháp so sánh để đánh giá mức độ biến động của chi phí, chưa khai thác được các kỹ thuật phân tích điểm hòa vốn, ứng dụng thông tin thích hợp cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh ngắn hạn, gây ra tình trạng thụ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY

2.3.1. Những kết quả đạt được

– Công ty tổ chức kế toán chi tiết chi phí sản xuất được tiến hành theo trình tự hợp lý, khoa học. Hệ thống sổ sách kế toán chi phí sản xuất được tổ chức đầy đủ.

– Chứng từ về chi phí được tổ chức hợp lý, chặt chẻ trong toàn bộ quá trình luân chuyển.

– Việc phân loại và tập hợp chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng đã đáp ứng được yêu cầu tính giá thành sản phẩm.

– Báo cáo kế toán quản trị chi phí được lập định kỳ.

2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại

– Đơn vị chỉ mới thực hiện việc phân loại chi phí theo mục đích và công dụng chứ chưa quan tâm đến công tác quản trị và phân tích chi phí. Chưa có phân loại theo cách ứng xử chi phí hay lựa chọn cách phân loại khác để phục vụ cho công tác KTQT tại Công ty. Vì vậy, các quyết định lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, lựa chọn đơn đặt hàng… gặp nhiều khó khăn và không có căn cứ khoa học.

– Về lập dự toán chi phí còn chưa đáp ứng được yêu cầu quản trị. Việc lập dự toán chi phí được căn cứ vào sản lượng và doanh thu của sản phẩm.

– Việc tổ chức thông tin kế toán quản trị cũng chưa được coi trọng trong tổ chức dẫn đến việc thu thập số liệu phục vụ cho việc phân tích, xử lý còn gặp khó khăn do thiếu sự gắn kết giữa các phòng ban chức năng, giữa các cấp trong tổ chức.

– Công tác kiểm soát chi phí mà công ty thực hiện chủ yếu là việc kiểm tra, giám sát thực tế trong quá trình sản xuất kinh doanh, kiểm soát về lượng NVL tiêu hao trong sản xuất.

Nguyên nhân:

– Ban lãnh đạo Công ty chưa thực sự thấy được tầm quan trọng của KTQT chi phí nên đã không quan tâm và đầu tư phát triển hệ thống KTQT.

– Trình độ, năng lực của nhân viên kế toán mặc dù đã được đào tào nhưng đã dần lạc hậu so với nhu cầu mới hiện nay,.

– Việc triển khai bồi dưỡng kiến thức về KTQT cho những kế toán viên làm công tác quản lý chưa thực sự được quan tâm và đầu tư đúng mức.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN COSEVCO

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY

3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty

Nhu cầu cần thiết về quản trị tài chính – kế toán, nhu cầu có một công cụ quản lý hữu hiệu hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.

Mặt khác, sự cạnh tranh tất yếu trong nền kinh tế thị trường của sản phẩm bán ra, việc kiểm tra trên quy mô riêng: giờ công lao động, chi phí một sản phẩm, mức lợi nhuận bán ra trên một sản phẩm, chất lượng sản phẩm bán ra… đã là một yếu tố cần thiết ngày càng lớn đối với kế toán quản trị doanh nghiệp.

Ở mọi lãnh vực trong hệ thống kinh tế, các thông tin có liên quan đến quyết định cần phải được lựa chọn, phân tích, ghi chép và sử dụng trước khi xét đoán được hình thành và quyết đoán được đưa ra, KTQT là nguồn cung cấp tốt nhất những thông tin cần thiết này.

3.1.2. Định hướng hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty

– Kế toán quản trị chi phí cần được kết hợp với kế toán tài chính nhằm sử dụng hiệu quả thông tin của kế toán tài chính. Đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về kế toán quản trị chi phí cho các nhà quản trị Công ty.

– Kế toán quản trị chi phí cần phải đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình thực hiện.

– Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí phải xuất phát từ thực trạng các nguồn thông tin sẵn có và khả năng hoàn thiện hệ thống thông tin ở Công ty.

3.2. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY

3.2.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử

Việc phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều tiêu thức khác nhau. Mỗi phương pháp phân loại chi phí đều có ý nghĩa và tác dụng đến hoạt động quản trị. Trên mỗi góc độ khác nhau, nhà quản trị cần những thông tin khác nhau về chi phí SXKD. Vì vậy, để phục vụ tốt yêu cầu của hoạt động quản trị cần phải đa dạng hóa việc phân loại chi phí SXKD.

Để đáp ứng được các nội dung của KTQT như lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí, ngoài các cách phân loại chi phí phục vụ cho KTTC như phân loại chi phí theo yếu tố chi phí và theo khoản mục giá thành thì cần thiết KTQT phải phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí. Mục tiêu của cách phân loại này là trang bị cho người lập báo cáo quản trị những nguyên tắc cơ bản của quá trình lập kế hoạch và ra các quyết định trong ngắn hạn hoặc dài hạn. Cách phân loại chi phí thành biến phí và định phí là cơ sở quan trọng trong việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một việc làm thiết thực đối với Công ty . Mặt khác, Công ty sẽ dựa trên mô hình chi phí – khối lượng – lợi nhuận để đề ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp. Tuy nhiên, việc nhận định khoản mục nào là định phí còn phụ thuộc vào quan điểm nhận thứ của từng nhà quản trị.

Ở luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp cực đại cực tiểu để phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí. Phương pháp này được thực hiện theo các số liệu ở hai điểm thời gian có mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất với giá trị chi phí hỗn hợp tương ứng với chúng và xây dựng phương pháp chi phí hỗn hợp.

Tương tự, khi xét đến loại chi phí hỗn hợp nào khác trong Công ty, ta tiếp tục sử dụng phương trình chi phí hỗn hợp y =ax + b và dữ liệu thống kê các kỳ trước của chi phí đó để lập phương trình của chi phí hỗn hợp như đã trình bày ở trên.

3.2.2. Hoàn thiện lập dự toán chi phí

a. Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu

Công ty chưa chú trọng đến việc lập dự toán tồn kho nhu cầu nguyên vật liệu vào cuối mỗi kỳ mà chỉ lập dự trữ đủ cho lượng nguyên vật liệu cần thiết trong kỳ. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến việc gián đoạn trong sản xuất trong kỳ tới, tăng chi phí phát sinh nếu nguyên vật liệu trên thị trường khan hiếm hay giá cả nguyên vật liệu tăng cao đột xuất.

Sản lượng tiêu thụ gạch men có tính thời vụ, do vậy để xác định lượng nguyên vật liệu cần dự trữ cuối kỳ, Công ty nên dựa vào tình hình thực tế nguyên vật liệu tồn kho, nhu cầu nguyên vật liệu tháng sau, tình hình khan hiếm và biến động giá cả của thị trường, lượng nguyên vật liệu tồn kho có thể khác nhau ở mỗi kỳ. Cuối kỳ, căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu còn dư để điều chỉnh cho kỳ sau. Tuy nhiên, sự điều chỉnh đó còn phải phụ thuộc vào số lượng sản phẩm cần sản xuất vào kỳ sau.

b. Lập dự toán chi phí sản xuất chung

Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Tuy nhiên, do sản lượng sản xuất của mỗi kỳ là khác nhau, nhất là vào mùa xây dựng, sản lượng tăng cao. Do vậy, sẽ không phản ánh đúng chi phí thực tế trong từng thời kỳ. Để khắc phục được tình trạng này thì Công ty nên dùng phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm, nghĩa là dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra.

Để vận dụng phương pháp tính khấu hao này, Công ty cần rà soát lại các loại máy móc thiết bị tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

– Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm.

– Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định.

– Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.

c. Lập dự toán linh hoạt

Công ty cần lập dự toán chi phí linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin kịp thời cho nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết định hợp lý với những diễn biến của thị trường như khả năng gia tăng các đơn đặt hàng nếu có sự thay đổi về giá bán sản phẩm.

Các bước tiến hành khi lập dự toán linh hoạt:

– Xác định mức độ hoạt động trong kỳ kế hoạch.

– Phân tích các chi phí có thể phát sinh trong phạm vi phù hợp theo cách ứng xử của chi phí.

– Tính biến phí đơn vị theo mức độ hoạt động kế hoạch.

– Lập kế hoạch linh hoạt điều chỉnh theo mức hoạt động thực tế.

3.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí

– Báo cáo tình hình thực hiện CPNVL trực tiếp:

Chi phí NVL chịu tác động trực tiếp của lượng NVL tiêu hao và đơn giá nguyên vật liệu mua vào. Bộ phận thu mua NVL có trách nhiệm trong giải thích những nguyên nhân dẫn đến những biến động về giá nguyên liệu thay đổi.

Thực tế hiện nay ở Công ty việc cung cấp thông tin phục vụ kiểm soát chi phí NVL thông qua các bảng kê NVL, bảng định mức NVL, sổ chi tiết chi phí NVL… để lập báo cáo tình hình thực hiện định mức NVL, thông tin chỉ mang tính chất so sánh chưa đáp ứng được yêu cầu xác định trách nhiệm đến từng cá nhân, bộ phận cũng như nguyên nhân gây nên biến động.

Bảng 3.6. Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVL trực tiếp

TTNVLDự toánThực tếMức độ ảnh hưởng
Khối lượngĐơn giáKhối lượngĐơn giáDo lượngDo giá
1Đất sét74.028175.87574.785176.943133.945.85179.061.904
2Đá cuội31.044224.43432.122222.453239.804.334(61.498.164)
3Cao lanh10.537276.87410.864275.53490.099.618(14.119.580)
4Phụ gia2.5143.7682.5343.45669.120(784.368)
……
Tổng463.918.9232.659.792

– Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân công trực tiếp:

Công ty trả lương theo sản lượng sản phẩm hoàn thành nên biến động chi phí nhân công trực tiếp giữa thực tế so với kế hoạch gắn với hai nhân tố chính là sản phẩm hoàn thành và đơn giá nhân công. Trong đó đơn giá nhân công được trả theo quy định của Công ty, có thể thấy chi phí nhân công trực tiếp giữa dự toán và thực tế bị ảnh hưởng bởi số lượng sản phẩm hoàn thành.

Bảng 3.7. Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân công trực tiếp

Tên: Sản phẩm

TTNội dung công việcSản lượng sản phẩm dự toánSản lượng sản phẩm thực tếĐơn giá nhân côngẢnh hưởng do sản lượng sản xuất
1Phân xưởng gạch lát160.000162.5218.660,5521.833.247
2Phân xưởng gạch ốp70.00075.3548.743,0546.810.290
…
Tổng68.643.536

– Báo cáo tình hình thực hiện CPSXC: Phải lập mẫu biểu báo cáo với nội dung báo cáo dự toán linh hoạt các khoản CPSXC với thực hiện chi phí SXC, tìm ra chênh lệch.

Bảng 3.8. Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất chung

TTChỉ tiêuDự toánThực tếChênh lệch
Định phíBiến phíĐịnh phíBiến phíĐịnh phíBiến phí
1Chi phí nguyên vật liệu 98.432 95.217 (3.215)
2Chi phí tiền lương 145.757 160.435 14.678
3Các khoản trích theo lương52.677 55.245 2.568 
4Chi phí khấu hao TSCĐ525.785 523.765 (2.020) 
5Chi phí dịch vụ357.660 360.541 2.881 
………….      
Tổng    3.429 11.463

– Báo cáo giá thành sản xuất: Phải lập mẫu biểu báo cáo với nội dung báo cáo các khoản mục chi phí của từng loại sản phẩm, giá thành đơn vị sản phẩm, tổng giá thành giữa kế hoạch, thực tế, tìm chênh lệch, nêu nguyên nhân.

– Báo cáo chi phí bán hàng: Phải lập mẫu biểu báo cáo với nội dung báo các các khoản mục chi phí bán hàng với chi phí dự toán, chi phí định mức và chi phí thực tế, tìm chênh lệch, nêu nguyên nhân.

Bảng 3.10. Báo cáo chi phí bán hàng

ĐVT: 1.000đ

TTChỉ tiêuDự toánThực tếChênh lệchNguyên nhân
Biến phíĐịnh phíBiến phíĐịnh phíBiến phíĐịnh phí
1Tiền lương cơ bản của nhân viên bán hàng203.110213.31010.200Mức lương tối thiểu tăng lên
2Tiền lương theo sản phẩm của bộ phận bán hàng755.210757.2132.003Sản phẩm bán được nhiều hơn dự kiến
3BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ88.28489.2841.000Mức lương tối thiểu tăng lên
4Chi phí vật liệu bao bì162.456163.7361.280Sản phẩm bán được nhiều hơn dự kiến
5Chi phí công cụ dụng cụ36.74535.755(990)
6Chi phí khấu hao TSCĐ167.520164.520(3.000)Đầu tư nâng cấp TSCĐ thấp hơn dự kiến
7Chi phí dịch vụ mua ngoài57.00057.370370
……
Tổng1.2837.580

– Báo cáo chi phí QLDN: Phải lập mẫu biểu báo cáo với nội dung báo cáo các khoản mục chi phí QLDN giữa dự toán chi phí với thực thế chi phí, tìm chênh lệch, nêu nguyên nhân.

Bảng 3.11. Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp

ĐVT: 1.000đ

TTChỉ tiêuDự toánThực tếChênh lệchNguyên nhân
1Tiền lương của nhân viên quản lý157.873177.87320.000Mức lương tối thiểu tăng lên
2BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ31.57432.5741.000Mức lương tối thiểu tăng lên
3Chi phí vật liệu và dụng cụ84.84383.843(1.000)Sử dụng
4Chi phí khấu hao TSCĐ256.789246.789(10.000)Đầu tư nâng cấp TSCĐ thấp hơn dự kiến
5Chi phí dịch vụ mua ngoài86.75889.2522.494
6Chi phí bằng tiền khác60.86560.865–
Tổng678.703691.19612.493

3.2.4. Tổ chức sử dụng thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra quyết định

Để giúp các nhà quản trị ra quyết định đòi hỏi KTQT chi phí phải cung cấp thông tin phục vụ cho việc phân tích chi phí, phân tích điểm hòa vốn, phân tích chi phí trong mối quan hệ doanh thu và lợi nhuận. Do vậy, Công ty cần sử dụng các phương pháp kỹ thuật phân tích của KTQT để xác định các chỉ tiêu cần đạt được.

a. Tổ chức thu thập và xử lý thông tin

b. Phân tích điểm hòa vốn

c. Phân tích lợi nhuận theo mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

d. Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí và sản lượng thay đổi

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí là một trong những nội dung quan trọng và cần thiết trong quá trình hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị của doanh nghiệp, thực hiện chức năng cung cấp thông tin cho các nhà quản lý của doanh nghiệp. Từ thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO vẫn còn một số tồn tại cần được hoàn thiện, luận văn đã xây dựng một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại đơn vị dựa trên cơ sở lý luận nghiên cứu.

Với đề tài “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO”, luận văn đã giải quyết được các mục tiêu sau:

Về mặt lý luận:

Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí, làm tiền đề cho việc đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí trong Công ty.

Về mặt thực tiễn:

Thứ nhất: Luận văn đã làm rõ được các khía cạnh sau:

– Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán.

– Đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí.

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí từ đó định hướng hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty.

Thứ hai: Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện bao gồm các nội dung như sau:

– Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí

– Tổ chức thu thập và xử lý thông tin cho các quyết định dài hạn

– Lập dự toán chi phí

– Công tác kiểm soát chi phí

– Tổ chức sử dụng thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra quyết định.

Với những nội dung đã trình bày, luận văn chủ yếu tập trung vào việc hoàn thiện KTQT chi phí tại Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO, nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác KTQT chi phí tại Công ty, đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời và có hiệu quả cho các nhà quản trị trong việc ra quyết định. Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện hơn, vì vậy luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.

Tác giả rất mong được sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các thầy cô để luận văn được hoàn chỉnh hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN THI THANH THỦY\New folder (2)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *