Kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng

Kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng

Kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng

1. Lý do chọn đề tài

Với định hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Công tác quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng đã được nhiều thành phố chú trọng thực hiện. Nắm bắt được tình hình này nhiều công ty xây dựng đã được thành lập và đã đóng góp nhiều thành tựu lớn trong lĩnh vực xây dựng và phát triển chung của các thành phố. Khi hoạt động thì mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và thách thức đặt ra với các doanh nghiệp xây dựng là chính sách xây dựng, chất lượng công trình, chi phí và giá cả. Muốn vậy, nhà quản trị phải quản lý doanh nghiệp một cách có hiệu quả, kiểm soát tốt chi phí thi công để làm thế nào đó hạ thấp chi phí thi công mà vẫn đảm bảo được chất lượng công trình.

Kiểm soát nội bộ là một bộ phận quan trọng giúp cho nhà quản lý kiểm tra, giám sát được quá trình hoạt động của doanh nghiệp mình. Trong đó kiểm soát chi phí là một vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp. Thêm vào đó, trong các doanh nghiệp xây lắp, quá trình thi công được chia làm nhiều giai đoạn, các công việc chủ yếu được thực hiện ngoài trời nên điều kiện thiên nhiên có thể ảnh hưởng đến tiến trình thi công. Quá trình tập hợp chi phí kéo dài, phát sinh nhiều chi phí ngoài dự toán, chi phí không ổn định và phụ thuộc vào từng giai đoạn thi công. Do đó, kiểm soát tốt chi phí xây lắp là việc cần thiết đối với doanh nghiệp, vừa hạ thấp được giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo được chất lượng công trình và từ đó doanh nghiệp ngày càng uy tín, có thể tạo dựng được một hình ảnh trên thương trường, nhằm nâng cao sức cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng trước đây là Công ty Công trình Đô thị Đà Nẵng trực thuộc Sở Giao thông Công chính thành phố Đà Nẵng, được chuyển đổi hình thức hoạt động thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 10090/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ngày 05 tháng 12 năm 2008 và chính thức đi vào hoạt động theo hình thức cổ phần ngày 21/4/2009.

Trong những năm qua, Công ty đã thi công nhiều công trình trọng điểm của thành phố với giá trị lớn, được chủ đầu tư đánh giá cao về mặt chất lượng, kỹ, mỹ thuật cũng như tiến độ bàn giao công trình. Với mục tiêu “…tiếp tục phát triển bền vững và mở rộng thị phần ra các tỉnh Miền trung và Tây nguyên” trong điều kiện cơ chế đấu thầu cạnh tranh, công khai. Để thắng thầu các công trình, công ty cần phải có các bước chuẩn bị kỹ lưỡng về mọi mặt, trong đó công tác kiểm soát nội bộ về chi phí xây lắp hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong quá trình thi công sẽ góp phần quan trọng để công ty đạt mục tiêu đã đề ra.

Xuất phát từ tình hình trên, với mong muốn được nghiên cứu sâu sắc về vấn đề kiểm soát chi phí thi công trong doanh nghiệp, tôi đã chọn đề tài “Kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Về lý luận: Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ các cơ sở lý luận cơ bản về công tác kiểm soát nội bộ nói chung trong các doanh nghiệp và đi sâu làm rõ lý luận về công tác kiểm soát chi phí thi công tại các doanh nghiệp xây dựng.

Về thực tiễn: Thông qua việc tìm hiểu, thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin từ thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Công trình Đô thị Đà Nằng, phát hiện những hạn chế trong công tác kiểm soát chi phí thi công và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí thi công tại đơn vị này.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

+ Kiểm soát chi phí xây lắp và các yêu cầu của công tác kiểm soát chi phí xây lắp phù hợp với chiến lược phát triển.

+ Đề xuất các biện pháp để góp phần nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của của công tác kiểm soát chi phí xây lắp tại công ty.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng trong thời gian năm 2014-2016

4. Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, Luận văn đã vận dụng phương pháp thống kế, tiếp cận thu thập các dữ liệu, số liệu thông qua các hệ thống chứng từ, sổ sách liên quan đến các khoản mục chi phí xây lắp: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, tổng hợp so sánh lý luận và thực tiến để làm rõ các vấn đề nghiên cứu.

5. Bố cục luận văn

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được chia thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí xây lắp trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ XÂY LẮP

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1.1. Khái niệm và vai trò của Kiểm soát

1.1.1.1. Khái niệm kiểm soát

Kiểm soát là hoạt động tồn tại tất yếu trong quá trình phát triển của tổ chức, là chức năng không thể tách rời trong quản lý, được thực hiện bằng cách thiết lập các mục tiêu, đo lường sự khác biệt giữa thực tế và các mục tiêu, tìm kiếm các nguyên nhân và các giải pháp hiệu chỉnh các sai lệch nhằm đạt được mục tiêu.

1.1.1.2. Vai trò của kiểm soát

Do hoạt động sản xuất kinh doanh của con người là hoạt động có ý thức nên người ta phải quản lý hoạt động này để tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ sau. Do đó, kiểm soát là một chức năng quan trọng trong công tác quản trị nó diễn ra ở tất cả các giai đoạn của quá trình kinh doanh từ việc ra quyết định đến việc lập kế hoạch và giám sát việc thực hiện kế hoạch đó để đạt mục tiêu mong muốn.

1.1.2. Khái niệm về Kiểm soát nội bộ và Hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.2.1. Khái niệm về Kiểm soát nội bộ

Theo Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài chính (COSO): Kiểm soát nội bộ là một quá trình do con người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu dưới đây:

– Báo cáo tài chính đáng tin cậy;

– Các luật lệ và quy định được tuân thủ;

– Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.

1.1.2.2. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ

Hội kế toán Anh quốc (EAA) định nghĩa về hệ thống KSNB như sau: “Một hệ thống kiểm soát toàn diện có kinh nghiệm tài chính và các lĩnh vực khác nhau được thành lập bởi Ban quản lý nhằm :

– Tiến hành kinh doanh của đơn vị trong trật tự và có hiệu quả.

– Đảm bảo tuân thủ tuyệt đối đường lối kinh doanh của Ban quản trị;

– Giữ an toàn tài sản;

– Đảm bảo tính toàn diện và chính xác của số liệu hạch toán… ”.

1.1.3. Mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo quan điểm của COSO [25, tr.3]

Bảo vệ các nguồn lực

Đảm bảo sự tin cậy của thông tin

Sự hữu hiệu, hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý

Sự tuân thủ các luật lệ quy định

1.1.4. Các yếu tố cấu thành Hệ thống Kiểm soát nội bộ

1.1.4.1. Môi trường kiểm soát

1.1.4.2. Đánh giá rủi ro

1.1.4.3. Các hoạt động kiểm soát

1.1.4.4. Thông tin và truyền thông

1.1.4.5. Giám sát

1.1.5. Các hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu chỉ có thể hạn chế tối đa các rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu của đơn vị. Do tính chất hai mặt của sự vật hiện tượng. Hệ thống KSNB có các điểm yếu cố hữu.

Thứ nhất: Hệ thống KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý rằng các mục tiêu của hệ thống sẽ được thực hiện.

Thứ hai: Hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người, do đó, các yếu kém về mặt con người luôn hiện diện trong hệ thống này. Yếu kém có thể đến từ sự mất tập trung, sự thiếu năng lực và kinh nghiệm, đến từ thái độ thiếu thận trọng,…

Thứ ba: Sự lạc hậu của hệ thống kiểm soát so với thực tế.

Thứ tư: Hệ thống kiểm soát luôn phải tập trung vào các hoạt động thông thường, đã xảy ra và có tần suất cao dẫn đến thiếu kiểm soát đối với các nghiệp vụ bất thường.

Thứ năm: Hệ thống kiếm soát nội bộ khó ngăn cản được gian lận và sai sót liên quan đến những nhà quản lý, những người thiết kế và sử dụng hệ thống KSNB thuộc phạm vi quản lý của họ. Những nhà quản lý có thể sử dụng hệ thống KSNB cho mục tiêu không phù hợp, khống chế, lợi dụng các lổ hổng để trục lợi.

Thứ sáu: Hiện tượng gian lận hệ thống, móc nối, thông đồng giữa các nhân viên, đặc biệt là những nhân viên có chức năng kiểm soát hoặc móc nối với bên ngoài để thực thi hành vi không phù hợp của mình.

Thứ bảy: Vận hành hệ thống hướng tới việc cải tiến liên tục đòi hỏi những nỗ lực không nhỏ những bộ phận và tất cả nhân viên của doanh nghiệp.

1.2. CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI PHÍ XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT

1.2.1. Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí xây lắp

Các công ty xây dựng cũng như hầu hết các doanh nghiệp khác đều hoạt động dựa trên nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được điều này thì yêu cầu đặt ra đối với các nhà quản lý là phải tiết kiệm chi phí đến mức thấp nhất nhưng chất lượng công trình vẫn phải được đảm bảo. Muốn tiết kiệm được chi phí thì nhà quản lý phải kiểm soát được nó, trong đó việc kiểm soát chi phí xây lắp hiệu quả sẽ góp phần đáng kể hạ thấp giá thành sản phẩm xây lắp nhằm khống chế chi phí bất hợp lý, chống lãng phí, góp phần hạ thấp giá thành, tăng lợi nhuận, tạo lợi thế cạnh tranh và uy tín cho doanh nghiệp trước nhìn nhận của nhà đầu tư.

Kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng
Kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng

1.2.2. Chi phí xây lắp

1.2.2.1. Khái niệm chi phí xây lắp

Chi phí xây lắp trong xây dựng cơ bản là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết để xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình mà doanh nghiệp chi ra trong một kỳ kinh doanh nhất định (quý, năm)

1.2.2.2. Phân loại chi phí xây lắp

Hiện nay có các cách phân loại chi phí như sau:

– Phân loại chi phí xây lắp theo nội dung kinh tế

– Phân loại chi phí xây lắp theo mục đích và công dụng kinh tế.

– Phân loại chi phí xây lắp theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.

– Phân loại chi phí xây lắp theo cách ứng xử.

1.2.3. Đặc điểm của chi phí xây lắp ảnh hưởng đến công tác kiểm soát

Thứ nhất, CPXL thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí tại doanh nghiệp

Thứ hai, quá trình thi công xây lắp được thực hiện qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có những loại CPXL phát sinh khác nhau. Chính vì vậy cần phải xác lập từng cơ cấu quản lý CPXL trong từng giai đoạn khác nhau và cần xây dựng nhiều thủ tục kiểm soát phù hợp với từng giai đoạn.

Thứ ba, sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, do nhiều bộ phận cùng tham gia nên CPXL phát sinh tại nhiều nơi, nhiều bộ phận. Trong quá trình thi công phải có cơ chế phối hợp các bộ phận khác nhau, đặc biệt giữa bộ phận kỹ thuật và bộ phận kế toán trong việc kiểm soát CPXL.

Thứ tư, công tác xây lắp có tính lưu động cao, các yếu tố phục vụ thi công xây lắp thường xuyên di chuyển và được bảo quản tại các lều lán tạm thời, không đảm bảo an toàn nên công tác quản lý dòng vận động vật chất của các yếu tố này gặp nhiều khó khăn. Công tác kiểm soát phải đủ mạnh để hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro, đặc biệt chú trọng đến công tác dự báo, dự phòng.

Thứ năm, CPXL gắn liền với công trình, hạng mục công trình, trong quá trình xây lắp nếu không có biện pháp quản lý sẽ gây lãng phí, tính sai giá thành ảnh hưởng đến kết quả xây lắp.

1.3. KIỂM SOÁT CHI PHÍ XÂY LẮP

1.3.1. Tạo lập môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những yếu tố bên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ.

1.3.1.1. Môi trường kiểm soát bên trong doanh nghiệp

Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bên trong doanh nghiệp bao gồm: Đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch và ủy ban kiểm soát.

1.3.1.2. Môi trường kiểm soát bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường kiểm soát chung của một doanh nghiệp còn phụ thuộc vào các nhân tố bên ngoài bao gồm: sự kiểm soát của các cơ quan chức năng nhà nước, ảnh hưởng của chủ nợ, môi trường pháp lý, đường lối phát triển của đất nước.

1.3.2. Đánh giá rủi ro

Những sự cố rủi ro có thể xảy ra trong khi triển khai thi công:

1.3.2.1. Các rủi ro ở khâu tiến hành tổ chức thi công xây dựng công trình

1.3.2.2. Các rủi ro trong khâu kiểm tra giám sát, nghiệm thu, bàn giao

1.3.2.3. Rủi ro do các nguyên nhân xuất phát từ thủ tục hành chính, pháp lý

1.3.3. Hoạt động kiểm soát chi phí xây lắp

1.3.3.1. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.3.2. Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp

1.3.3.3. Kiểm soát chi phí máy thi công

1.3.3.4. Kiểm soát chi phí sản xuất chung

1.3.4. Tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát chi phí xây lắp

1.3.4.1. Tổ chức hệ thống thông tin dự toán

1.3.4.2. Tổ chức hệ thống thông tin thực hiện

1.3.5. Giám sát quá trình kiểm soát chi phí xây lắp

Giám sát là một trong năm thành phần của một HTKSNB. Đây được xem là quá trình mà nhà quản lý đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát. Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định KSNB có vận hành đúng như thiết kế hay không và có cần thiết phải sửa đổi chúng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đơn vị hay không? Để đạt được kết quả tốt thì nhà quản lý cần phải có những hoạt động giám sát thường xuyên và định kỳ.

Khi giám sát được thiết kế và vận hành phù hợp, tương thích thì nó sẽ mang lại cho chính doanh nghiệp những lợi ích như sau:

– Xác định và thay đổi các vấn đề trong HTKSNB cho phù hợp, hợp lý hơn.

– Tạo nên các thông tin chính xác và đáng tin cậy hơn cho những người sử dụng để họ có thể ra các quyết định kinh tế.

– Lập các báo cáo tài chính phù hợp và kịp thời.

– Cung cấp được báo cáo định kỳ và các cơ sở khác để đánh giá lại đơn vị.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.2.1. Chức năng của Công ty

2.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty

2.1.2.3. Lao động và đội ngũ lao động của công ty

2.1.2.4. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty các năm qua

Bảng 2.1. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty các năm qua

Năm

Chỉ tiêu

2014Từ 01/01/2015 đến 20/4/2016Từ 21/4/2016 đến 31/12/2016
I. Tổng doanh thu258.435.006.238297.554.053.222215.011.103.271
II. Giá vốn hàng bán250.812.182.131285.713.961.185207.102.584.270
III. Lợi nhuận trước thuế1.170.575.4151.766.722.9032.827.343.215
IV.Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước668.763.636470.804.442595.564.663
V. Lợi nhuận sau thuế501.811.7791.295.918.4612.231.778.552
VI. Tổng tài sản156.940.975.686395.867.847.365357.645.883.760
1. Tài sản ngắn hạn151.074.344.596389.178.275.105343.910.268.923
Tiền và các khoản tương đương tiền2.200.328.98915.761.123.7357.333.146.202
Đầu tư tài chính ngắn hạn056.000.000.00028.500.000.000
Hàng tồn kho29.387.571.648101.934.153.308138.532.854.446
Các khoản phải thu94.669.443.61086.680.768.64584.569.115.954
Tài sản ngắn hạn khác24.817.000.349128.802.229.41784.975.152.321
2. Tài sản dài hạn5.866.631.0906.689.572.26013.735.614.867
Tài sản cố định5.866.631.0906.519.190.72713.596.211.795
Tài sản dài hạn khác0170.581.533139.403.072
VI. Nợ phải trả135.535.969.375372.242.758.748332.080.363.467
1. Nợ ngắn hạn134.881.049.351372.167.406.974332.032.753.118
2. Nợ dài hạn654.920.02475.351.77447.610.349
VII. Vốn chủ sở hữu21.405.006.31123.625.088.61725.565.520.323

2.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG

2.2.1. Môi trường kiểm soát tại công ty

A. Môi trường kiểm soát bên trong công ty

2.2.1.1. Tính chính trực và các giá trị đạo đức

2.2.1.2. Trách nhiệm giám sát

2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức, phân công quyền hạn và trách nhiệm

2.2.1.4. Chính sách nhân sự

B. Môi trường giám sát bên ngoài doanh nghiệp

Ngoài các nhân tố bên trong, công ty còn chịu sự tác động của các yếu tố bên ngoài như : Kiểm tra, thanh tra của Kiểm toán nhà nước khu vực 3, kiểm tra của cục thuế, thanh tra lao động…các nhân tố này tuy không thuộc sự kiểm soát của công ty nhưng có sự ảnh hưởng lớn đến quá trình kiểm soát của công ty. Tuy nhiên cũng nhờ và sự kiểm tra và tác động của các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát bên ngoài mà những sai phạm của công ty được phát hiện và điều chỉnh kịp thời.

2.2.2. Đánh giá rủi ro tại công ty

Rủi ro là một trong những yếu tố không thể tránh khỏi trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và đặc biệt là trong quá trình thi công xây dựng công trình thì rủi ro là những điều không thể tránh khỏi. Vì vậy công ty rất quan tâm đến vấn đề này sớm nhận biết rủi ro, kịp thời và nhanh chóng tìm ra phương án giải quyết rủi ro để công trình hoàn thành đúng thiết kế, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình.

2.2.3. Hoạt động kiểm soát chi phí xây lắp tại công ty

Dựa vào hồ sơ dự toán, phòng kế hoạch và phòng kỹ thuật tiến hành lập bảng tổng hợp khối lượng nguyên vật liệu.

Khi công trình cần vật tư, Chỉ huy trưởng công trình sẽ yêu cầu ban kế hoạch của công ty cấp vật tư cho công trình dựa trên bảng kế hoạch nguyên vật liệu đã được lập và dự toán của từng hạng mục.

2.2.3.1. Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a. Phân chia trách nhiệm

– Thủ kho là người chịu trách nhiệm về nhận, bảo quản và xuất vật tư khi có yêu cầu, đồng thời theo dõi NVL nhập, xuất và tồn kho

– Kế toán chịu trách nhiệm về ghi chép sổ sách kế toán và lưu chứng từ.

– Đội trưởng đội xây dựng (hoặc Chỉ huy trưởng công trình) là người chịu trách nhiệm về lập Giấy đề nghị cấp vật tư khi có nhu cầu, quản lý việc sử dụng vật tư trong quá trình thi công xây lắp.

– Phòng Kế hoạch – Kinh doanh chịu trách nhiệm về việc mua vật tư, ký duyệt Giấy đề nghị cấp vật tư.

b. Kiểm soát hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán

Chứng từ do công ty quản lý và sử dụng trong hạch toán chi phí NVL được đánh số liên tục, chứng từ mua NVL sử dụng cho thi công xây lắp thường không được nhận ngay sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà được nhận sau khi nhà cung cấp đã cung cấp toàn bộ NVL cho công trình.

Sổ sách kế toán được kế toán ghi chép và quản lý chặt chẽ, kể cả việc lưu trữ trong hệ thống máy tính.

c. Kiểm soát vật chất

NVL sử dụng cho thi công xây lắp được hình thành dưới hai hình thức:

– NVL do công ty trực tiếp mua nhập kho công trình hoặc chuyển thẳng cho xây lắp khi có nhu cầu

– NVL do các Đội xây dựng tự đi mua theo ủy quyền của công ty và nhập kho công trình hoặc chuyển thẳng cho xây lắp khi có nhu cầu.

d. Kiểm soát trong khâu hạch toán chi phí NVL trực tiếp

Đây là quá trình kiểm soát việc luân chuyển chứng từ về các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí NVL trực tiếp và việc hạch toán, ghi chép vào sổ sách kế toán có liên quan.

2.2.3.2. Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp

Do công trình xây dựng của công ty rải rác ở nhiều tỉnh thành và vùng miền nên việc sử dụng nhân lực phải được điều động sao cho hợp lý. Ngoài nhân công của công ty, Ban chỉ huy công trường còn tự tuyển. Số nhân công này được thuê theo mùa vụ để hạn chế chi phí. Tuy được thuê theo mùa vụ song đều được lựa chọn để đảm bảo sức khỏe, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nhiệm vụ của đơn vị.

2.2.3.3. Kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công

Tại công ty, MTC sử dụng cho xây lắp bao gồm: MTC tự có và MTC thuê ngoài theo giờ hoặc thuê theo khối lượng công việc.

Chi phí sử dụng MTC phát sinh tại công ty bao gồm: Chi phí tiền lương của công nhân vận hành MTC; Chi phí vật tư sử dụng cho hoạt động của MTC; Chi phí khấu hao MTC; các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho hoạt động của MTC.

2.2.3.4. Kiểm soát chi phí sản xuất chung

Việc kiểm soát chi phí sản xuất chung luôn là vấn đề đối với nhà quản lý, làm thế nào để khống chế chi phí một cách tốt nhất, góp phần hạ giá thành sản phẩm xây lắp, tăng lợi nhuận cho công ty đồng thời tăng cường tính cạnh tranh cho công ty.

. Chi phí này tại công ty bao gồm:

– Chi phí tiền lương nhân viên trực tiếp quản lý thi công

– Chi phí trích theo lương của nhân viên quản lý thi công

– Chi phí vật tư sử dụng cho quản lý thi công xây lắp

– Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý thi công

– Chi phí dịch vụ và chi phí bằng tiền khác phục vụ quản lý thi công

2.2.3.5. Tổng hợp và phân tích CPXL

Ở công ty, kế toán tổng hợp là người chịu trách nhiệm về tổng hợp CPXL theo từng công trình, từng hạng mục công trình.

Kiểm soát trong khâu tổng hợp CPXL là giai đoạn kiểm soát cuối cùng trong quá trình thực hiện CPXL. Đây là quá trình kiểm soát việc thực hiện CPXL có đúng với dự toán không.

Cuối quý, căn cứ vào Sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng phân bổ chi phí MTC và Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tổng hợp tiến hành kiểm tra và lập Bảng tổng hợp CPXL theo từng công trình, từng hạng mục công trình.

2.2.4. Tổ chức hệ thống thông tin

Tại công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng, hồ sơ dự thầu cũng chính là dự toán của công trình, hạng mục công trình mà công ty trúng thầu.

Đối tượng lập dự toán chi phí sản xuất là từng nội dung công việc, hạng mục công trình và công trình. Hệ thống dự toán chi phí sản xuất chính là hệ thống định mức để công ty và các đội xây lắp dựa vào đó kiểm soát chi phí sản xuất.

Giá dự thầu được lập dựa trên bảng tiên lượng mời thầu, hồ sơ thiết kế được duyệt và biện pháp thi công của công ty.

Định mức: Theo định mức số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng, định mức chuyên ngành và định mức nội bộ công ty.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CPXL TẠI CÔNG TY

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.1.1. Về môi trường kiểm soát

Công ty có sự phân cấp rõ ràng cho từng lĩnh vực hoạt động, do đó công việc không bị chồng chéo.

Chính sách nhân sự về tuyển dụng, đào tạo và khen thưởng rõ ràng, hợp lý đã tạo ra được môi trường làm việc hài hoà, hiệu quả khi đa số người lao động đều hài lòng và có trách nhiệm với công việc của mình.

Việc lập kế hoạch, dự toán được lãnh đạo công ty coi trọng, lấy đó là một trong những cơ sở để đánh giá hoàn thành nhiệm vụ hay sự cố gắng phấn đấu trong công việc.

Công tác giám sát góp phần tạo cho từng người lao động cũng như đơn vị ý thức hơn trong công việc của mình đặc biệt là việc kiểm soát chi phí.

Nhìn chung, với những ưu điểm về phân cấp quản lý, chính sách nhân sự và công tác kế hoạch dự toán. Công ty đã tạo ra môi trường kiểm soát nội bộ tốt, tạo điều kiên thuận lợi cho kiểm soát nội bộ chi phí của công ty.

2.3.1.2. Về thực trạng công tác kiểm soát

Tại công ty, các thông tin kiểm soát chi phí được quy định rõ ràng về nội dung, cách tính và định mức. Công tác kiểm soát chi phí được làm chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch chi phí cho đến khâu thực hiện chi phí và công tác hoạch toán chi phí trên cả hai mặt: kiểm soát vật chất và kiểm soát chi phí vật chất đối với từng yếu tố chi phí : chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung.

2.3.1.3. Về hệ thống thông tin

Khi nhận được thông báo trúng thầu, Công ty chuẩn bị ngay về mặt tổ chức, thành lập Ban chỉ huy công trường, trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất, có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự.

Để kiểm soát chi phí sản xuất, công ty luôn chú ý đến tổ chức thông tin trong cung ứng, sử dụng và bảo quản nguyên vật liệu trực tiếp.

Sau khi trúng thầu xây dựng công trình, hạng mục công trình, Công ty sẽ gửi đơn yêu cầu các nhà cung ứng vật tư quen thuộc báo giá để từ đó lựa chọn nhà cung ứng đảm bảo yêu cầu về giá cả và các yếu tố liên quan, sau đó sẽ ký kết hợp đồng và thỏa thuận về cách thức và chi phí vận chuyển.

2.3.1.4. Về hệ thống thông tin kế toán

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và phân quyền. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty hợp lý, hiệu quả. Nhờ có bộ máy kế toán hợp lý phòng TCKT đã thực hiện đúng chức năng của mình là tham mưu cho giám đốc trong việc điều hành công ty và luôn cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về tình hình tài chính của công ty cho các đối tượng quan tâm.

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty đang áp dụng với sự trợ giúp của phần mềm kế toán và có hiệu quả tích cực đối với bộ máy tổ chức kế toán. Sự theo dõi chi tiết, tổng hợp luôn thực hiện được.

2.3.2. Những hạn chế trong công tác kiểm soát chi phí xây lắp tại công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Công trình đô thị Đà Nẵng

2.3.2.1. Về môi trưởng kiểm soát

Môi trường kiểm soát của công ty hiện còn tồn tại những hạn chế sau:

* Trong công tác quản lý: Công ty đã làm rất tốt ở khâu phân cấp quản lý. Tuy nhiên chất lượng cán bộ quản lý trong từng cấp chưa được công ty quan tâm đúng mức.

* Trong chính sách nhân sự: Công ty chưa thực hiện chính sách đào tạo, cán bộ chỉ tự học hỏi, chia sẽ kinh nghiệm với nhau.

2.3.2.2. Về đánh giá rủi ro

Công ty chỉ mới đánh giá và xử lý rủi ro ở những trường hợp kéo dài thời gian thi công do bàn giao mặt bằng chậm. Bên cạnh đó trong ngành xây dựng có rất nhiều các rủi ro có thể xảy ra.

2.3.2.3. Về thực trạng công tác kiểm soát

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng công tác kiểm soát luôn được các nhà lãnh đạo quan tâm và tổ chức thực hiện. Đặc biệt trong công tác kiểm soát chi phí rất được chú trọng. Tuy nhiên trên thực tế, do có những hạn chế vốn có về nhân sự, sự thiếu sót trong việc ban hành các quy định, thông tin kiểm soát nên công tác kiểm soát chi phí chưa được thực hiện một cách đầy đủ, toàn diện.

2.3.2.4. Về tổ chức hệ thống thông tin

a. Về tổ chức hệ thống thông tin dự toán

Tại Công ty hồ sơ dự toán cũng chính là hồ sơ dự thầu của công trình, hạng mục công trình chứ công ty chưa lập ra được một dự toán nội bộ theo từng hạng mục nhỏ khi giao các hạng mục này cho các đội xây lắp của công ty dựa trên đơn giá thực tế tại thời điểm bắt đầu thi công các hạng mục này. Hồ sơ dự toán (hồ sơ dự thầu) này là cơ sở tiến hành thi công công trình mà công ty trúng thầu trong khi đó các hệ thống cấu thành giá luôn biến động do thời gian thi công dài nên khi sử dụng hồ sơ dự thầu để làm dự toán thì công ty sẽ không kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ .

b. Về tổ chức hệ thống thông tin thực hiện

– Về tổ chức luân chuyển chứng từ: Nhìn chung việc tổ chức luân chuyển chứng từ ở công ty đã thực hiện tốt. Tuy nhiên, các mẫu chứng từ chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu kiểm soát chi phí sản xuất. Phiếu yêu cầu xuất vật tư (Phiếu yêu cầu nguyên vật liệu), yêu cầu xuất dùng vật tư chưa được tổ chức mẫu chi tiết theo từng hạng mục tương ứng với đội thi công để quản lý tốt chi phí thi công hạng mục đó.

Khi giao cho các đội quản lý thi công theo từng hạng mục nhỏ, công ty chưa tổ chức được các mẫu báo cáo chi phí theo từng hạng mục nhỏ để yêu cầu các đội hàng tháng báo cáo số liệu về công ty làm cơ sở tập hợp chi phí dễ dàng và chính xác hơn; các mẫu báo cáo này phải phù hợp với dự toán nội bộ mà công ty đã lập để dễ dàng trong việc kiểm tra đối chiếu.

– Về hạch toán chi phí sản xuất: Công ty đã thực hiện tốt việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Trên cơ sở chi phí sản xuất được tập hợp cung cấp kịp thời những số liệu về các khoản mục chi phí, cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất cho lãnh đạo theo định kỳ. Tuy nhiên việc xác định đối tượng tập hợp chi phí chưa được chặt chẽ ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi phí. Khi tiến hành thi công công trình, công ty thường tiến hành giao cho các đội xây dựng quản lý từng hạng mục công trình nhỏ nhưng chi phí được tập hợp lại là theo hạng mục công trình lớn.

– Về việc lập các báo cáo: Hiện nay công ty vẫn chú trọng đến kế toán tài chính chưa đi sâu và lĩnh vực kế toán quản trị để cung cấp thông tin cho các nhà quản trị. Công tác kế toán chi tiết tại công ty chỉ mới dừng lại ở việc cung cấp thông tin để lập BCTC. Ngoài cung cấp những báo cáo về chi phí sản xuất cho lãnh đạo, công ty chưa sử dụng thông tin kế toán để tiến hành so sánh giữa thực hiện và dự toán chi phí sản xuất, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động chi phí để tìm ra nguyên nhân của sự biến động.

2.3.2.5. Về công tác giám sát hoạt động của HTKS

Công tác giám sát HTKS của công ty được thực hiện bởi Ban kiểm soát, với các kế hoạch đánh giá định kỳ. Tuy nhiên việc thực hiện giám sát chưa triệt để và bao quát được mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty. Nguyên nhân là do thành viên Ban kiểm soát không phải là chuyên trách mà thường là kiêm nhiệm.

Công ty chưa có bộ phận kiểm soát nội bộ nên việc kiểm tra, kiểm soát công tác kế toán của công ty chưa được chặt chẽ, công tác kiểm soát chi phí chưa được phát huy hết hiệu quả mong muốn.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT

CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Mục tiêu phương hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2015-2020 như sau:

* Mục tiêu chung

Phát huy truyền thống đoàn kết, chủ động sáng tạo, tập trung ý chí của toàn bộ cán bộ đảng viên, công nhân lao động nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh của công ty, tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động; sử dụng có hiệu quả vốn và tài sản của Nhà nước, của các nhà đầu tư và của người lao động; Phát huy hiệu quả mọi nguồn lực để thực hiện sản xuất kinh doanh tăng trưởng ổn định và có lãi; đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, công ty, nhà đầu tư và người lao động; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, giữ vững kỷ cương; quyết tâm xây dựng công ty phát triển bền vững góp phần xây dựng công ty thành Tập đoàn kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập.

* Mục tiêu cụ thể

– Khai thác mọi tiềm năng, đảm bảo tăng trưởng kinh tế hàng năm ổn định, sản xuất kinh doanh có lãi, tích luỹ cao:

+ Nhịp độ tăng trưởng hàng năm từ 8% -10%

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt từ 18% -20%

+ Cổ tức trả cho cổ đông từ 15% trở lên

+ Thu nhập bình quân tăng từ 16% đến 19 %

– Đảm bảo đủ việc làm, chăm lo đời sống vật chất tinh thần, nâng cao thu nhập và thực hiện đầy đủ kịp thời chế độ chính sách đối với CNVC lao động.

– Mở rộng quan hệ hợp tác, tăng cường năng lực cạnh tranh, tìm kiếm thị trường, giữ vững uy tín, củng cố thương hiệu và nâng cao vị thế của Công ty.

– Từng bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý, lãnh đạo, xây dựng các qui chế quản lý điều hành phù hợp với điều kiện phát triển của Công ty.

– Phấn đấu xây dựng đảng bộ đạt Đảng bộ trong sạch vững mạnh, Công đoàn vững mạnh xuất sắc, Đoàn thanh niên đạt loại tốt.

Định hướng phát triển giai đoạn 2015-2020

– Tăng cường công tác tham gia đấu thầu các công trình XDCB trong và ngoài địa bàn tỉnh.

– Công ty sẽ thường xuyên tham gia các chương trình xúc tiến ngành xây dựng nhằm mục tiêu cập nhật các công nghệ xây dựng tiên tiến.

– Phát triển nguồn nhân lực cho mảng thi công xây lắp

– Tăng cường kiểm soát công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tại các công trường.

– Nghiên cứu cải tiến hình thức tổ chức thi công để tăng năng suất, tiết kiệm chi phí mang lại hiệu quả cao nhất.

3.2. SỰ CẦN THIẾT VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

Việc hoàn thiện kiểm soát chi phí xây lắp tại công ty hiện nay là rất cần thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. Việc hoàn thiện kiểm soát chi phí xây lắp cần phải dựa trên tình hình thực tế của công ty kết hợp với các quy định của cơ chế tài chính, chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành và phải tổ chức một cách khoa học, hợp lý thì mới đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

3.3.1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát

3.3.1.1. Trong công tác quản lý

Thực hiện khảo sát đánh giá cán bộ quản lý một cách triệt để.

Trên thực tế, tính hiệu quả của hoạt động kiểm tra, kiểm soát trong các hoạt động của công ty phụ thuộc chủ yếu vào các bộ phận quản lý. Nếu các nhà quản lý cho rằng, công tác kiểm tra kiểm soát đặc biệt là kiểm soát chi phí là quan trọng và không thể thiếu được đối với mọi hoạt động trong công ty thì mọi thành viên của công ty sẽ có nhận thức đúng đắn về hoạt động kiểm tra, kiểm soát chi phí và tuân thủ mọi quy định cùng chế độ đề ra. Ngược lại, nếu các nhà quản lý coi nhẹ hoạt động kiểm tra, kiểm soát chi phí thì chắc chắn các quy chế về kiểm soát chi phí sẽ không được vận hành một cách hiệu quả.

3.3.1.2. Về nhân sự

a. Chính sách tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động

Công ty cần có kế hoạch cụ thể và chi tiết cho việc đào tạo, căn cứ vào nhu cầu phát sinh từ thực tế công việc ở các bộ phận. Việc đào tạo cần đảm bảo đúng nguyên tắc người cử đi học các ngành đào tạo phải đúng ngành, nghề đang làm hoặc phù hợp với ngành nghề công ty đang có nhu cầu sử dụng. Khuyến khích nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ như hỗ trợ kinh phí, thời gian học tập, khen thưởng cho những người có thành tích học tập tốt.

b. Chính sách khen thưởng, chế độ phúc lợi

Khuyến khích sự phát huy tinh thần làm việc, sáng tạo của nhân viên bằng các phần thưởng hiện vật, bằng khen khích lệ đối với những phát minh, sáng chế khoa học phù hợp với các hoạt động cũng như cũng như công tác giám sát của công ty.

Quan tâm đến đời sống của nhân viên

Tổ chức các buổi đào tạo cho nhân viên về văn hoá doanh nghiệp và những định hướng văn hoá doanh nghiệp cần xây dựng.

Tổ chức một số ngày hội.

3.3.2. Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại rủi ro đối với quá trình thi công xây dựng như: tình hình biến động về chính trị, kinh tế của thế giới; trình độ nhân công, trình độ quản lý của nhân lực trong ngành xây dựng…. Các rủi ro thường gây ra những tổn thất đòi hỏi phải tốn kém những khoản chi phí để khắc phục. Để đối phó với các rủi ro, các tổ chức phải thực hiện các biện pháp quản trị rủi ro.

3.3.3. Hoàn thiện hoạt động kiểm soát

a. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Xây dựng chế độ quản lý

b. Đối với chi phí chi phí nhân công trực tiếp

Xây dựng chế độ quản lý đối với công nhân lao động.

c. Đối với chi phí sử dụng máy thi công

  • Đối với chi phi máy thi công thuê ngoài: Lập nhật trình ca máy cụ thể từng giờ có xác nhận của kỹ thuật, kế toán và đội trưởng thi công nhằm hạn chế sự thông đồng giữa lái máy và bộ phận kỹ thuật
  • Đối với máy thi công thuộc Công ty quản lý: Đội trưởng cần quy định trách nhiệm trực tiếp cho người lái máy, mọi hư hỏng, mất mát phải có lý do giải trình và bồi thường mức độ thiệt hại thuộc phạm vị trách nhiệm của họ

d. Đối với chi phí sản xuất chung

Kiểm soát chỉ phí nguyên vật liệu dùng chung tương tự thủ tục kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Kiểm soát chi phí tiền lương nhân viên quản lý

Kiểm soát chi phí dịch vụ mua ngoài

Kiểm soát chi phi bằng tiền khác như chi phí tiếp khách….Công ty nên quy định một mức cụ thể nếu vượt quá thì cá nhân liên quan phải bồi thường

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Kiểm soát chi phí xây lắp các công trình là vấn đề mà mọi công ty xây dựng đều quan tâm tránh tình trạng lãng phí thất thoát trong quá trình thi công. Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng trên là chính sách bảo hộ nhà nước như : bù giá, chỉ định thầu…

Trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đến lúc các đơn vị xây lắp phải chú ý đến việc hạ chi phí và giá thành của sản phẩm xây lắp. Tuy nhiên việc kiểm soát chi phí xây lắp tại các đơn vị chưa được quan tâm đúng mức và chưa được thực hiện một cách chặt chẽ.

Luận văn đã đưa ra những giải pháp nhằm kiểm soát tốt chi phí phục vụ xây lắp trong quá trình thi công. Giải pháp được xây dựng có cơ sở khoa học và hợp lý.

Mặc dù đã cố gắng, nhưng do trình độ còn hạn hẹp, thông tin về chi phí tại đơn vị còn mang tính bảo mật và không phản ánh hết thực trạng của quá trình thực hiện chi phí nên luận văn còn nhiều hạn chế. Song với sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Phi Sơn, bằng kiến thực của mình và qua quá trình nghiên cứu, luận văn muốn đóng góp một phần nhỏ bé vào quá trình kiểm soát chi phí xây lắp tại các đơn vị xây lắp nói chung và tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình Đô Thị Đà nẵng nói riêng.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN THI THANH BINH\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *