Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT Thái Phiên
Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp với tình hình mới. Một trong những biện pháp được quan tâm đó là hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập. Với vai trò quan trọng trong hoạt động giáo dục hiện nay, tổ chức công tác kế toán trường học cũng là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xây dựng kế hoạch tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và để kiểm soát nguồn kinh phí của đơn vị; nắm bắt tình hình sử dụng quyết toán kinh phí; quản lý và sử dụng thiết bị dạy học, tài sản công; chấp hành dự toán thu, chi Ngân sách nhà nước và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước quy định. Để thực sự có hiệu lực trong công tác quản lý tài chính, kế toán trong đơn vị sự nghiệp giáo dục phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu như: Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thống tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình hình thành kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí, kết quả hoạt động sự nghiệp và dịch vụ công tại đơn vị.
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một đơn vị sự nghiệp cần xây dựng một bộ máy kế toán hợp lý, khoa học. Dựa trên cơ sở định hình được khối lượng công tác kế toán và hệ thống thông tin kế toán đạt chất lượng. Thông thường căn cứ vào quy mô, địa bàn hoạt động, cơ sở hạ tầng, trình độ quản lý cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bộ máy kế toán, các đơn vị trường học có thể lựa chọn một trong ba mô hình sau: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung; Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán; Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
Xuất phát từ những tình hình hoạt động kế toán của các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam hiện nay cũng ít được quan tâm và còn nhiều hạn chế về nghiệp vụ chuyên môn, cũng như đổi mới quản lý tài chính theo cơ chế cải cách tài chính công trong đơn vị sự nghiệp theo quy định hiện hành, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT Thái Phiên” với mong muốn đưa ra những giải pháp có tính khoa học và thực tiễn nhằm góp phần giải quyết vấn đề còn tồn tại, vướng mắc trong công tác kế toán trường học.
– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập.
– Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam.
– Trên cơ sở đó xác định những tồn tại, vướng mắc trong hạch toán và cung cấp thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý điều hành tại Trường và các đơn vị cùng loại .
– Thông qua nghiên cứu thực tiễn đề xuất phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam. Tác giả xin phép được chọn thực hiện luận văn theo hướng hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo quá trình xử lý thông tin.
– Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, khảo sát tổ chức công tác kế toán trong phạm vi Trường.
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam.
+ Phạm vi về thời gian: Thực trạng tổ chức công tác kế toán với các số liệu năm 2018 và các định hướng, giải pháp hoàn thiện từ 2019 – 2022.
Phương pháp thu thập dữ liệu và nghiên cứu tài liệu
Phương pháp thu thập tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẤP
1.1.1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập
Có rất nhiều khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập, tóm lại các đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Nguồn tài chính để đảm bảo hoạt động do NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách. Các hoạt động này có giá trị tinh thần vô hạn, chủ yếu được tổ chức để phục vụ xã hội, do đó chi phí chi ra không được trả lại trực tiếp bằng hiệu quả kinh tế nào đó mà được thể hiện bằng hiệu quả xã hội nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
1.1.2. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
Thứ nhất,mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là không vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng.
Thứ hai, sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững, lâu dài cho xã hội.
Thứ ba, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước.
1.1.3. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Theo tính chất công cộng hay cá nhân của dịch vụ cung cấp thì đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ công cộng thuần túy và đơn vị sự nghiệp cung cấp các dịch vụ công cộng có tính chất cá nhân.
Theo chủ thể quản lý thì đơn vị sự nghiệp công lập được phân thành:
– Đơn vị sự nghiệp công lập do Trung ương quản lý
– Đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý
Theo quan điểm về thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm 4 loại: Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
Theo lĩnh vực hoạt động thì đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành:
– Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
– Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin nghệ thuật
– Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao
– Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực kinh tế
– Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế
Tóm lại, đặc điểm, lĩnh vực hoạt động, tính chất hoạt động và mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập được xem là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập
Tổ chức công tác kế toán được coi như là một hệ thống các yếu tố cấu thành, bao gồm tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý, phân tích, kiểm tra và cung cấp các thông tin; tổ chức vận dụng chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính, kế toán vào đơn vị; tổ chức các nhân sự để thực hiện công việc kế toán nhằm đảm bảo cho tổ chức công tác kế toán phát huy hết vai trò, nhiệm vụ của mình, giúp công tác quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị có hiệu quả.
Đơn vị sự nghiệp là các đơn vị hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp phát hoặc bằng nguồn kinh phí khác như học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ, thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ,… Đó là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Bộ, Tổng cục, các cơ quan Đoàn thể, các tổ chức xã hội do trung ương và địa phương quản lý và các đơn vị trực thuộc lực lương vũ trang.
1.2.1.2. Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập
Thứ nhất, công tác kế toán khoa học sẽ đảm bảo cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị cho các đối tượng quan tâm giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời.
Thứ hai, tổ chức công tác kế toán khoa học sẽ đảm bảo ghi chép, theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ các loại tài sản, nguồn kinh phí của đơn vị, giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nguồn kinh phí trong các đơn vị.
Thứ ba, tổ chức công tác kế toán khoa học sẽ giúp cho kế toán thực hiện tốt yêu cầu, chức năng và nhiệm vụ của mình trong hệ thống các công cụ quản lý.
Thứ tư, tổ chức công tác kế toán khoa học sẽ giúp cho đơn vị sự nghiệp công lập có được bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, nâng cao hiệu suất và hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán.
1.2.2. Yêu cầu, nguyên tắc và nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.2.1. Yêu cầu và nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán có chất lượng, hiệu quả là cơ sở để kế toán cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, trung thực, hợp lý về tình hình tài sản, công nợ, nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán, phù hợp với qui định pháp luật kế toán hiện hành và các qui định khác của pháp luật khác có liên quan; cung cấp đầy đủ, kịp thời, minh bạch, phục vụ cho việc ra các quyết định kinh tế của nhà quản trị bên trong và những cá nhân, tổ chức bên ngoài có liên quan.
1.2.2.2. Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán
Một là, tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở đơn vị phù hợp với đặc điểm, điều kiện tổ chức hoạt động
Hai là, xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán với các bộ phận quản lý khác trong đơn vị về các công việc liên quan đến công tác kế toán và thu nhận, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính liên quan cho các nhà quản lý.
Ba là, tổ chức vận dụng chế độ kế toán, thông lệ kế toán, Luật kế toán đã ban hành và được thừa nhận với việc lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị.
Bốn là, tổ chức áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý
1.2.3. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập có ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán
1.2.3.1. Công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.3.2. Cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.3.3. Nguồn tài chính đầu tư cho các đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.3.4. Quy trình lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách tại các đơn vị sự nghiệp công lập
1.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.3.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
1.3.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
1.3.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán
1.3.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
1.3.6. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÁI PHIÊN
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÁI PHIÊN TỈNH QUẢNG NAM
2.1.1. Lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Trường trung học phổ thông Thái Phiên tỉnh Quảng Nam.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Trường
2.1.3. Đặc điểm công tác quản lý tài chính của Trường
2.1.3.1. Nguồn kinh phí
2.1.3.2. Nội dung chi
Nội dung các khoản chi ở trường THPT Thái Phiên bao gồm:
– Chi thường xuyên theo quy chế chi tiêu nội bộ gồm các khoản chi cho công chức, viên chức, người lao động như chi lương, phụ cấp lương, chi quản lý hành chính như vật tư văn phòng, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi hoạt động thu phí, lệ phí.
– Chi đầu tư phát triển gồm: đầu tư xây dựng cơ bản các hạnh mục nhỏ, đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học, sửa chữa nhỏ tài sản cố định, chi thực hiện các dự án khác theo quy định (nếu có).
– Chi công tác tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh các kỳ thi.
– Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
– Các khoản chi khác.
2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÁI PHIÊN TỈNH QUẢNG NAM
2.2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán
2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán – tài vụ
2.2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Thu nhận thông tin về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã thực sự hoàn thành, đây là thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị. Để tổ chức thu nhận thông tin và hạch toán ban đầu, kế toán ghi nhận thông tin về đối tượng kế toán vào các bảng chứng từ kế toán. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp áp dụng cho Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam được quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, gồm hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn. Trong quá trình sử dụng, trường không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc.
(Danh mục chứng từ kế toán chủ yếu đang sử dụng tại Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam tại phụ lục 01)
Khi có các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thì phòng kế toán tài vụ của đơn vị phải tổ chức kiểm tra các điều kiện để hạch toán ban đầu đầy đủ ở tất cả các bộ phận và đây là công việc khởi đầu của quy trình kế toán. Tùy thuộc vào loại nghiệp vụ thực hiện, loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số lượng nghiệp vụ để kế toán sử dụng các loại chứng từ kế toán phù hợp.
2.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán được quy định tại Chế độ kế toán HCSN ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và đặc điểm cụ thể hoạt động của trường để xác định số lượng tài khoản cần sử dụng, bao gồm các tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3… và các tài khoản chi tiết cần thiết của các tài khoản đó, để xác định hệ thống tài khoản riêng của trường. Hệ thống tài khoản của trường đã đảm bảo tuân thủ các tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3… không mâu thuẫn với chế độ kế toán Nhà nước ban hành, phù hợp với hoạt động của từng trường.
(Danh mục hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại trường THPT Thái Phiên theo phụ lục 02)
Qua kết quả khảo sát cho thấy việc xây dựng và sử dụng tổ chức hệ thống tài khoản kế toán của Trường đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và kiểm soát chi quỹ NSNN, vốn, quỹ công, đồng thời góp phần quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và sử dụng các nguồn lực đúng mục đích. Tuy nhiên, việc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán chưa quan tâm tới nhu cầu thông tin phục vụ cho quản trị nội bộ đơn vị mà chủ yếu sử dụng các tài khoản chi tiết trong hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ kế toán hiện hành quy định để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản trị đơn vị.
Tóm lại từ việc phân loại, hệ thống hóa trên tài khoản kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận vào hệ thống sổ kế toán – hình thức biểu hiện cụ thể của tài khoản kế toán.
2.2.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán
Chế độ kế toán hiện nay áp dụng Thông tư số 107/2017/TT-BTC thực hiện cho các đơn vị HCSN, sổ sách kế toán đối với các đơn vị HCSN được lựa chọn theo một trong bốn hình thức kế toán là Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái; Hình thức kế toán Nhật ký chung; Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; Hình thức kế toán trên máy vi tính. Trên thực tế thì tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng đơn vị và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người phụ trách kế toán để sử dụng tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cho phù hợp theo đặc thù của đơn vị.
Nhìn chung, việc sử dụng các loại sổ, xây dựng kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán tại Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam đã tuân thủ chế độ và quy định của Nhà nước.
(Danh mục chứng từ kế toán chủ yếu đang sử dụng tại Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam tại phụ lục 03)
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo kế toánlà nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm giúp Thủ trưởng các đơn vị lãnh đạo, quản lý điều hành hoạt động tài chính của đơn vị mình. Theo quy định chế độ kế toán, cuối niên độ kế toán, các đơn vị sự nghiệp đều phải lập hệ thống báo cáo tài chính gửi cơ quan nhà nước theo quy định. Hệ thống báo cáo kế toán ở các đơn vị sự nghiệp hiện nay được xây dựng trên cơ sở quy định của Chế độ kế toán HCSN ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
Bên cạnh đó, hệ thống báo cáo tài chính các đơn vị sự nghiệp đã cung cấp được những thông tin cơ bản về tình hình tài sản, tình hình thu, chi và kết quả của các hoạt động tại đơn vị, cung cấp một số thông tin bổ sung để nắm bắt được tình hình hoạt động, các chính sách quản lý, những vấn đề phát sinh trong đơn vị, từ đó có cái nhìn tổng thể về hoạt động của đơn vị mình. Tuy nhiên, để đáp ứng mục tiêu, hệ thống báo cáo tài chính tại các đơn vị sự nghiệp vẫn còn những hạn chế.
Qua khảo sát thực tế cho thấy công tác lập báo cáo tài chính đối với Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam thực hiện thẩm định từng quý đối với nguồn NSNN, chấp hành quyết toán năm đối với nguồn hoạt động sự nghiệp và dịch vụ. Phần mềm kế toán MISA 2016, đơn vị đang áp dụng, đáp ứng đầy đủ các quy định về báo cáo tài chính theo chế độ kế toán hiện hành, việc lập các loại báo cáo kế toán chỉ cần thao tác chọn chế độ in sau khi kiểm tra, xử lý và điều chỉnh các dữ liệu, và cuối cùng là thao tác kết chuyển nguồn, khóa sổ kế toán theo quy định.
Cuối năm kế toán đơn vị lập các loại báo cáo tài chính trình hiệu trưởng ký duyệt, tổng hợp hồ sơ quyết toán nộp cho Phòng kế hoạch tài chính Sở Giáo dục và Đào tạo chậm nhất vào đầu tháng 2 của năm sau.
Ngoài báo cáo tài chính theo quy định của Luật kế toán, Đơn vị còn lập thêm các báo cáo công khai tài chính định kỳ và đột xuất để đảm bảo chấp hành công khai tài chính theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống quốc dân và thực hiện yêu cầu của hiệu trưởng trong việc chỉ đạo và điều hành tài chính của đơn vị như:
+ Báo cáo tình hình hoạt động công tác kế toán hàng tháng;
+ Báo cáo việc thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP;
+ Báo cáo kiểm kê TSCĐ, vật tư, tài sản cuối năm;
+ Báo cáo công khai tình hình tài chính từng quý.
Đối với công tác lập báo cáo tài chính của Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam về cơ bản thực hiện đúng quy định về chế độ lập báo cáo tài chính, đảm bảo đúng nội dung, số liệu, phương pháp lập, biểu mẫu,… nên gặp nhiều thuận lợi cho công tác kiểm tra, thẩm định quyết toán hàng năm với cơ quan quản lý tài chính kịp thời, đúng quy định pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý tài chính, tài sản của đơn vị.
Từ thực tế cho thấy, công tác báo cáo tài chính còn bộc lột một số mặt còn hạn chế như công tác báo cáo thu – chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh chưa tổng hợp đầy đủ các nguồn thu, chi của đơn vị và chưa chi tiết theo từng loại hình hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh như hoạt động giáo dục đối với dạy thêm học thêm. Kế toán lập bảng cân đối tài khoản chỉ là một phương pháp dùng để kiểm tra tính cân đối số liệu các tài khoản kế toán trên Nhật ký Sổ cái. Bảng cân đối tài khoản chưa cung cấp đầy đủ thông tin để phản ánh thực trạng tình hình tài chính của đơn vị HCSN. Điều này là chưa phù hợp với thông lệ kế toán các nước là các đơn vị trong lĩnh vực công phải lập đầy đủ các báo cáo tài chính, trong đó có Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính cho phù hợp với yêu cầu của hệ thống chuẩn mực kế toán công. Kết quả thực tế cho thấy, việc lập Thuyết minh báo cáo tài chính cũng chưa được đơn vị quan tâm đúng mức đến nội dung về giải trình, phân tích và đánh giá những nguyên nhân để giúp người đọc báo cáo hiểu đúng tình hình tài chính của đơn vị. Hiện nay việc lập báo cáo tài chính của trường cũng chưa quan tâm nhiều đến việc xây dựng hệ thống Báo cáo kế toán để phục vụ yêu cầu cung cấp thông tin quản lý tài chính của đơn vị.
(Danh mục báo cáo kế toán đang sử dụng tại Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam tại phụ lục 04)
2.2.6. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán
Tổ chức công tác kiểm tra kế toán là một trong những công cụ hết sức quan trọng, đảm bảo cho công tác kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện đúng đắn các chế độ, chính sách nhà nước về kinh tế, tài chính thông qua hoạt động kiểm soát, giám sát chính xác, khách quan. Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hạn chế, thiếu sót trong công tác kế toán, công tác quản lý tài chính, chống những hành vi gian lận vi phạm chế độ tài chính, kế toán.
Việc kiểm tra kế toán chủ yếu do ban thanh tra nhân dân và kế toán thực hiện. Tổ chức công tác kế toán thường tập trung vào những nội dung sau:
Một là, Kiểm tra việc thực hiện ghi chép, phản ánh trên các chứng từ kế toán, trên các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo tài chính về đảm bảo chế độ kế toán; chế độ, chính sách quản lý tài sản và nguồn kinh phí tại đơn vị.
Hai là, Kiểm tra số liệu kế toán trong quá trình tổng hợp thông tin kế toán. Trong công việc kế toán trực tiếp kiểm tra các chứng từ kế toán trước khi thực hiện các bước tiếp theo của quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, sau đó thực hiện kiểm tra việc ghi sổ kế toán chi tiết mình quản lý.
Ba là, Kiểm tra chất lượng và hiệu quả tổ chức bộ máy kế toán, mối quan hệ giữa kế toán với các bộ phận trong trường và phòng chức năng chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý đơn vị.
Kiểm tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền: Công tác kiểm tra tài chính ở Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam còn chịu sự kiểm tra của Cơ quan chủ quản Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thanh tra tỉnh, Thanh tra Bộ Tài chính, Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kiểm toán Nhà nước. Nội dung kiểm tra tập trung chính vào vấn đề chấp hành các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN TỈNH QUẢNG NAM
Thứ nhất,Trường đã căn cứ vào quy định chung về hệ thống chứng từ áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp của Luật Kế toán, chế độ kế toán hiện hành để vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và thực hiện ghi chép ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị mình.
Thứ hai, Trường đã chủ động nghiên cứu và tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán khá hợp lý và tương đối tuân thủ chế độ kế toán.
Thứ ba, Trường tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức phù hợp với đặc điểm của đơn vị.
Thứ tư, các báo cáo tài chính và quyết toán ngân sách đều được Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam lập đầy đủ, đúng mẫu theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC.
Thứ năm, tổ chức công tác kiểm tra kế toán được thực hiện thường xuyên hàng năm.
Thứ sáu, tổ chức bộ máy kế toán tại Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam được tổ chức theo mô hình tập trung là phù hợp với bộ máy hoạt động của nhà trường
Thứ bảy, Trường THPT Thái Phiên tỉnh Quảng Nam đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, qua phần mềm kế toán MISA trong công tác quản lý tài chính.
Một là, định kỳ khi sổ sách đã in ra vẫn còn thiếu một số chỉ tiêu chưa được ghi chép đầy đủ
Hai là, việc in sổ sách kế toán thực hiện còn chậm so với tiến độ quy định, kế toán đơn vị căn cứ vào hồ sơ quyết toán của cơ quan quản lý tài chính khi được quyết toán thì mới thục hiện in sổ sách kế toán theo quy định hiện hành của chế độ kế toán.
Ba là, Hình thức kế toán của Trường ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ, nhưng đơn vị không có Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại
– Nguyên nhân về trình độ, năng lực chuyên môn:
+ Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của kế toán trường còn nhiều hạn chế, văn bằng chưa đúng chuyên ngành kế toán.
+ Đa số kế toán các trường THPT chưa nắm bắt được hết nguyên tác kế toán và chế độ kế toán HCSN.
– Nguyên nhân về tổ chức, quản lý và hướng dẫn thực hiện
+ Các văn bản về tài chính, chế độ chính sách của CCVCNLĐ của Bộ Tài chính, Bộ GDĐT được ban hành nhiều, đôi lúc còn chồng chéo nhau
+ Đơn vị phải chấp hành theo sự kiểm soát chi của kho bạc Nhà nước, trong quá trình giao dịch về thu chi tài chính cũng gặp nhiều khó khăn.
+ Mặt khác, công việc kế toán rất nhiều và đảm nhiệm rất nhiều công việc khác, thủ quỹ đơn vị chưa có nghiệp vụ kế toán nên việc phối hợp chưa được chặt chẽ, nhịp nhàng
+ Bên cạnh đó, chế độ kế toán đơn vị HCSN mới ban hành, mặc dù đã sửa đổi những điểm bất cập và bổ sung thêm những nội dung mới nhưng vẫn còn nhiều điểm chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
3.1. YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÁI PHIÊN TỈNH QUẢNG NAM
3.1.1 Yêu cầu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường trung học phổ thông Thái Phiên tỉnh Quảng Nam
Thứ nhất, Hoàn thiện về công tác lập dự toán cần phải thực hiện đúng các quy trình lập dự toán, chấp hành theo Luật NSNN, Luật Kế toán, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác lập dự toán hàng năm.
Thứ hai, Hoàn thiện về tổ chức bộ máy kế toán, cơ cấu sắp xếp lại bộ máy kế toán theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ.
Thứ ba, Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán là cơ sở để ghi sổ kế toán nên chứng từ kế toán mang tính chất quan trọng, đảm bảo trung thực, chính xác, hợp lý, kịp thời.
Thứ tư, chế độ chứng từ kế toán phải chuẩn hóa về việc tổ chức lập, ký chứng từ kế toán;
Thứ năm, hoàn hiện hệ thống tài khoản kế toán để vận hành thực tiễn trên phần mềm kế toán MISA đang được sử dụng tại đơn vị
Thứ sáu, hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, tuyệt đối phải tuân thủ các quy định pháp luật nhà nước về mở sổ; ghi chép; sửa chữa sai sót; khóa sổ; lưu trữ bảo quản sổ kế toán; xử lý vi phạm.
Thứ bảy, hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo kế toán là một công việc hết sức quan trọng. Trước hết, phải áp dụng đúng các biểu mẫu báo cáo theo Thông tư 107/2017/TT-BTC
3.1.2. Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường trung học phổ thông Thái Phiên tỉnh Quảng Nam
Về nguyên tắc hạch toán kế toán trong nhà trường căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Nhà Nước ban hành như Luật Ngân sách, Luật kế toán, Chế độ kế toán, các Nghị định, Thông tư…phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội từng địa phương, phù hợp điều kiện hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực… Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng điều khiển mọi hoạt động về kinh tế tài chính của các đơn vị. Chính vì vậy, khi nghiên cứu hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nhất thiết phải bám sát những quy định trên để điều chỉnh cho phù hợp.
Như vậy, một mặt hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán phải chịu sự chi phối, đảm bảo tuân thủ đúng theo các cơ chế, chính sách tài chính hiện hành. Mặt khác, kết quả nghiên cứu cũng cần đưa ra những đểm chưa hoàn thiện của cơ chế, chính sách hiện hành để từ đó điều chỉnh lại cho phù hợp.
3.1.3. Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trên cơ sở phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị
Mỗi đơn vị thuộc các lĩnh vực hoạt động khác nhau đều mang những nét đặc thù riêng và có yêu cầu quản lý riêng. Trong cùng một lĩnh vực, tùy quy mô, đặc điểm hoạt động của các đơn vị cũng có những nét riêng. Do đó nghiên cứu và hoàn thiện hạch toán kế toán phải căn cứ vào những đặc điểm riêng đó để phù hợp với yêu cầu thực tế. Chỉ khi có sự phù hợp giữa tổ chức bộ máy kế toán, các phần công việc kế toán với các đặc điểm riêng của đơn vị thì hoạt động kế toán mới có hiệu quả và đạt được các mục tiêu đề ra.
3.1.4. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán qua việc ứng dụng Công nghệ thông tin
Áp dụng CNTT vào công tác kế toán là phương tiện hỗ trợ đắc lực và hiệu quả cao trong lĩnh vực quản lý tài chính. Đó là quá trình tạo dữ liệu thông tin điện tử nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác điều hành cũng như xử lý công việc cụ thể hàng ngày của đơn vị. Khi ứng dụng CNTT hiện đại sẽ giúp cho công tác quản lý được chủ động, rút ngắn thời gian, tính chính xác cao, thuận tiện cho việc kết xuất dữ liệu, cung cấp thông tin nhanh và chính xác.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÁI PHIÊN TỈNH QUẢNG NAM
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
Hàng năm đơn vị tự sắp xếp lại biên chế sự nghiệp, trong đó có nhân sự cho bộ máy kế toán. Do biên chế kế toán cho các trường THPT được giao chỉ 1 người và nguồn kinh phí thực hiện chi trả các khoản liên quan đến thu nhập, quyền lợi của nhân viên kế toán cũng bị giới hạn trong phạm vi dự toán được duyệt. Do đó, đơn vị sự nghiệp công lập khó chủ động tuyển dụng lao động nói chung, lao động kế toán nói riêng khi không tiết kiệm được kinh phí quản lý hành chính từ việc giao khoán. Những công việc cần bố trí lao động thường xuyên, tùy theo mức độ tự chủ về kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập được quyền quyết định biên chế lao động của đơn vị ở các mức độ khác nhau. Những đơn vị sự nghiệp công lập đã tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động sẽ được quyền quyết định hoàn toàn về biên chế, hình thức tuyển dụng lao động cho đơn vị mình. Những đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động hay do NSNN bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, số biên chế lao động tại đơn vị do cơ quan chủ quản trực tiếp quyết định trên cơ sở định mức biên chế hàng năm được giao và kế hoạch biên chế hàng năm do đơn vị xây dựng. Những công việc không cần bố trí lao động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập được quyền quyết định ký hợp đồng thuê, khoán để đáp ứng yêu cầu chuyên môn của đơn vị.
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
– Sử dụng đầy đủ các mẫu chứng từ chế độ đã ban hành, các chế độ kế toán đã tương đối đầy đủ và hợp lý các mẫu chứng từ kế toán.
– Trong thời gian tới nhà trường cần phải bổ sung biên bản bàn giao tài sản cố định để phục vụ tốt cho công tác quản lý tài sản trong đơn vị.
– Để quản lý thống nhất và có căn cứ ghi sổ kế toán nhà trường cần hướng dẫn các đơn vị sử dụng thống nhất mẫu biểu theo đúng chế độ kế toán quy định.
– Các chứng từ cần được ký duyệt, kiểm tra đầy đủ trước khi được lưu trữ.
– Nhà trường cần phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, kế toán thanh toán, theo đúng quy định của Luật Kế toán.
– Kế toán kiểm tra một số chứng từ tiếp nhận từ bên ngoài cần xem xét đầy đủ chữ ký của người mua hàng và người bán hàng, tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.
– Nhà trường cần coi trọng việc lưu trữ chứng từ, sắp xếp, bố trí lưu trữ chứng từ sao cho hợp lý, khoa học, theo đúng quy định.
– Bên cạnh việc sử dụng hợp lý các chứng từ kế toán, nhà trường cũng cần phải xây dựng quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ, xác định đường đi của từng loại chứng từ qua từng phần hành kế toán cụ thể, đảm bảo cho chứng từ kế toán được cập nhật kịp thời vào sổ kế toán.
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Kế toán đơn vị cần nắm rõ nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh để phản ánh vào các TK thích hợp, hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng để phân loại các đối tượng, ghi chép, phản ánh và kiểm tra thường xuyên, liên tục có hệ thống theo dõi tình hình biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn một cách chi tiết, nhằm cung cấp thông tin có hệ thống về các hoạt động kinh tế, tài chính ở tại đơn vị.
Kế toán đơn vị quản lý tài sản, dụng cụ cần nghiên cứu Luật quản lý tài sản và các văn bản quy định về quản lý và sử dụng TSCĐ để hạch toán tài sản, dụng cụ vào các tài khoản cho đúng chế độ kế toán.
Hay đối với các khoản chênh lệch thu, chi hoạt động sự nghiệp, hoạt động SXKD cung ứng dịch vụ các đơn vị cần phản ánh vào TK 421- Thặng dư (thâm hụt) thu chi chưa xử lý để xác định được kết quả của từng hoạt động, sau đó mới tiến hành xử lý số chênh lệch đó.
Để phát huy hết hiệu quả của việc sử dụng phần mềm vào trong công tác kế toán, các đơn vị cần thực hiện việc mã hóa TK kế toán sao cho các số liệu trên chứng từ kế toán vừa được sử dụng để nhận thông tin cho bộ phận kế toán tổng hợp, vừa được sử dụng để thu nhận thông tin cho bộ phận kế toán chi tiết.
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán
– Kế toán mở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo đúng quy định.
– Trường cần hoàn thiện về các mẫu sổ theo chế độ hiện hành, mở đầy đủ các sổ tổng hợp và sổ chi tiết theo quy định.
– Ngoài ra, các sổ sách kế toán khi được lập và in ra cần phải được thực hiện các yếu tố pháp lý như: điền đầy đủ số trang sổ, ngày mở sổ, ký duyệt đầy đủ, đóng dấu đơn vị và đóng dấu giáp lai vào sổ, nghiêm túc chấp hành nguyên tắc sửa chữa số liệu đã ghi sai trên sổ kế toán theo đúng phương pháp chữa sổ đã có quy định, tránh để tình trạng tẩy xoá, sai sót trên sổ, bảo quản và giữ gìn sổ sách theo đúng quy định.
3.2.5. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
– Xác định cơ sở ghi nhận kế toán và danh mục báo cáo tài chính
– Hoàn thiện các quy định về hướng dẫn lập và công bố báo cáo tài chính
Các nội dung giải pháp nêu trên cần phải được quy định để thực hiện một cách đồng bộ trong các văn bản pháp lý như xây dựng và ban hành chế độ kế toán sự nghiệp thay thế cho chế độ hiện hành; … Bên cạnh đó, cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ kế toán các đơn vị, xây dựng hệ thống thông tin kế toán hiện đại.
3.2.6. Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kiểm tra kế toán
Công tác kiểm tra kế toán trong đơn vị là trách nhiệm của thủ trưởng và kế toán nhằm bảo đảm chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ kịp thời các số liệu, tài liệu kế toán, đảm bảo cơ sở cho việc thực hiện chức năng của kế toán. Việc kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị bao gồm kiểm tra trước, kiểm tra trong và kiểm tra sau.
Các phương pháp kiểm tra công tác kế toán trong nội bộ thủ trưởng đơn vị có thể dùng phương pháp như: quan sát, đàm thoại, thăm dò dư luận, nghiên cứu hồ sơ sổ sách để kiểm tra tài chính.
3.2.7 Giải pháp hoàn thiện về tổ chức công tác lập dự toán tại trường
Trong điều kiện cụ thể ở các đơn vị sự nghiệp của Việt Nam hiện nay, phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ vẫn là phương pháp được sử dụng rộng rãi. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới của cơ chế tự chủ tài chính, các đơn vị sự nghiệp có thể lập dự toán ngân sách theo hình thức phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn. Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp lập dự toán cấp không. Mỗi phương pháp lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và điều kiện vận dụng khác nhau.
Để việc lập dự toán đảm bảo được chặt chẽ, chính xác cho các hoạt động của nhà trường trong năm tài chính, thì công tác lập dự toán tại đơn vị cần hoàn thiện thêm các nội dung sau:
Thứ nhất, quá trình lập dự toán cần thành lập hội đồng
Thứ hai, khi lập dự toán cần xác định việc phân bổ và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý.
Thứ ba, công tác lập dự toán phải thực hiện đúng quy trình
3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÁI PHIÊN TỈNH QUẢNG NAM
Thứ nhất, Các văn bản pháp luật Nhà nước ban hành thường xuyên từng bước điều chỉnh và hoàn thiện theo khuôn khổ các quy định về quản lý tài chính kế toán góp phần tạo môi trường pháp lý lành mạnh và hỗ trợ cho việc quản lý, kiểm tra, giám sát của Nhà nước về hoạt động kế toán.
Thứ hai, Các đơn vị sự nghiệp công lập đang thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, thì cần đổi mới các quy định tiêu chuẩn, định mức phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay, các đơn vị bám sát vào các tiêu chuẩn, định mức được Nhà nước ban hành và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để đảm bảo quản lý chi tiêu tài chính được chặt chẽ phù hợp với điều kiện kinh phí của từng đơn vị và làm cơ sở cho quá trình lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước đúng quy định.
Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra của các cơ quan quản lý tài chính hàng năm phải có sự kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán và công tác quản lý tài chính của các đơn vị.
Thứ tư, Cơ quan quản lý tài chính cấp trên ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể cho các trường THPT cùng cấp về các quy định trong quản lý tài chính dưới cấp quản lý, hướng dẫn chi tiết về các chế độ chính sách, chế độ đặc thù của từng đơn vị và các tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước ban hành.
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh hiện nay, với tác động của quá trình toàn cầu hóa, giáo dục đang đổi mới và hội nhập quốc tế trên quy mô toàn cầu, Đảng và Nhà nước ta luôn coi “giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu của quốc gia”; “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển” đã và đang trở thành xu thế chung trong sự phát triển giáo dục, được xem là nền tảng, tạo động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây chính là cơ hội để giáo dục nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tận dụng được thời cơ và thách thức để đổi mới và phát triển. Song song với việc đầu tư cần có chính sách quản lý tài chính mới phù hợp với yêu cầu tổ chức công tác kế toán trường học trong giai đoạn hiện nay. Đối với vấn đề nghiên cứu những hạn chế tồn tại trong đơn vị sự nghiệp công lập và đưa ra những giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nhằm đảm bảo có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn. Thông qua toàn bộ nội dung của đề tài, tác giả đã nghiên cứu các vấn đề chính sau:
1. Đề tài đã trình bày đặc điểm tình hình hoạt động tài chính và công tác kế toán trong đơn vị hiện nay. Xác định rõ vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc tài chính của công tác kế toán đơn vị sự nghiệp công lập có thu được hệ thống gồm: tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
2. Qua nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT Thái Phiên. Tác giả đã tổng quát các hoạt động kế toán được đánh giá một cách chi tiết và được trình bày theo hệ thống, phân tích cơ chế quản lý tài chính công tác kế toán tại Trường THPT Thái Phiên. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị.
3. Kiến nghị về điều kiện thực hiện các giải pháp để giải quyết những đòi hỏi cấp bách về tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT Thái Phiên.
Mặc dù, đã cố gắng trong quá trình nghiên cứu và trình bày, nội dung đề tài mang tính chất thực tế, tuy nhiên, vẫn còn nhiều thiếu sót không thể tránh khỏi. Tác giả rất mong muốn được sự đóng góp của quý Thầy, Cô giáo trong hội đồng khoa học để bản thân tôi có nhiều kinh nghiệm thực tế hơn trong quá trình hoàn thiện nhiệm vụ công tác tại cơ quan và trong cuộc sống./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN THI KIM OANH\SAU BAO VE


