Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp ngày càng phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, để các hoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì phải có phương hướng và giải pháp phát triển phù hợp với tình hình mới. Một trong những biện pháp được quan tâm đó là hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập. Với vai trò quan trọng trong hoạt động giáo dục hiện nay, công tác kế toán trường học cũng là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xây dựng kế hoạch tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và để kiểm soát nguồn kinh phí của đơn vị; nắm bắt tình hình sử dụng quyết toán kinh phí; quản lý và sử dụng thiết bị dạy học, tài sản công; chấp hành dự toán thu, chi Ngân sách nhà nước và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước quy định. Đồng thời, kế toán đơn vị trường học với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành luật NSNN, được sử dụng như một công cụ sắc bén trong việc quản lý tài chính, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn nhà nước một cách tiết kiệm và hiệu quả cao. Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một đơn vị sự nghiệp cần xây dựng một bộ máy kế toán hợp lý, khoa học. Dựa trên cơ sở định hình được khối lượng công tác kế toán và hệ thống thông tin kế toán đạt chất lượng. Thông thường căn cứ vào quy mô, địa bàn hoạt động, cơ sở hạ tầng, trình độ quản lý cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bộ máy kế toán. Xuất phát từ những tình hình hoạt động kế toán của các trường THPT trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, hiện nay cũng ít được quan tâm và còn nhiều hạn chế về nghiệp vụ chuyên môn, cũng như đổi mới quản lý tài chính theo cơ chế cải cách tài chính công trong đơn vị sự nghiệp theo quy định hiện hành, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang” với mong muốn đưa ra những giải pháp có tính khoa học và thực tiễn nhằm góp phần giải quyết vấn đề còn tồn tại, vướng mắc trong công tác kế toán trường học.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Trường, đề xuất phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang.

– Phạm vi nghiên cứu: tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang, Thực trạng tổ chức công tác kế toán với các số liệu năm 2016 và các định hướng, giải pháp hoàn thiện ở các năm tới.

4. Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp điều tra, phỏng vấn:

– Phương pháp thu thập tài liệu:

– Phương pháp quan sát thực tế:

– Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu:

5. Kết cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang.

6. Tổng quan tình hình nghiên cứu

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

      1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Nguồn tài chính để đảm bảo hoạt động do NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách. Các hoạt động này có giá trị tinh thần vô hạn, chủ yếu được tổ chức để phục vụ xã hội, do đó chi phí chi ra không được trả lại trực tiếp bằng hiệu quả kinh tế nào đó mà được thể hiện bằng hiệu quả xã hội nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô.

1.1.2. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập

Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công là rất đa dạng, bắt nguồn từ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, các đơn vị sự nghiệp công lập dù hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau nhưng đều mang những đặc điểm cơ bản như sau:

Thứ nhất,mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là không vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng.

Thứ hai, sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững, lâu dài cho xã hội.

Thứ ba, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước.

1.1.3. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm 4 loại:

– Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư,

– Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên,

– Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên,

– Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo nghị định này được dựa trên mức độ tự chủ về tài chính của các đơn vị cả về chi thường xuyên và chi đầu tư.

1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1.1. Khái niệm công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

Công tác kế toán được coi như là một hệ thống các yếu tố cấu thành, bao gồm tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý, phân tích, kiểm tra và cung cấp các thông tin; tổ chức vận dụng chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính, kế toán vào đơn vị; tổ chức các nhân sự để thực hiện công việc kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán phát huy hết vai trò, nhiệm vụ của mình, giúp công tác quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị có hiệu quả.

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang

1.2.1.2. Ý nghĩa của công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

Công tác kế toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quản lý ở các đơn vị sự nghiệp công lập. Chính vì vậy trong điều kiện hiện nay, một yêu cầu đặt ra với công tác kế toán là phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý của bản thân đơn vị cũng như phù hợp với các chính, chế độ, thể lệ về kinh tế, tài chính của Nhà nước.

1.2.2. Yêu cầu, nguyên tắc và nhiệm vụ công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.2.1. Yêu cầu và nguyên tắc của công tác kế toán

Công tác kế toán cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Thứ nhất, công tác kế toán phải đảm bảo yêu cầu khoa học và hợp lý.

Thứ hai, công tác kế toán phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động của đơn vị.

Thứ ba, công tác kế toán ở đơn vị phải phù hợp với biên chế đội ngũ và khả năng trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán hiện có.

Thứ tư, công tác kế toán phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ kế toán trong đơn vị, thu nhận, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý, quản trị của đơn vị.

Thứ năm, công tác kế toán phải đảm bảo được những yêu cầu của thông tin kế toán và tiết kiệm chi phí hạch toán.

Công tác kế toán khoa học thì cần phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

Thứ nhất, công tác trong đơn vị phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán.

Thứ hai, công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất.

Thứ ba, công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Thứ tư, công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.

1.2.2.2. Nhiệm vụ của công tác kế toán

Là một trong các công cụ quản lý quan trọng của đơn vị sự nghiệp công lập, do vậy theo tác giả những nhiệm vụ chính của công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

Một là, tổ chức hợp lý bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm, điều kiện hoạt động.

Hai là, xác định rõ nhiệm vụ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán về các công việc liên quan đến việc thu nhận, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính liên quan cho các nhà quản lý.

Ba là, vận dụng chế độ kế toán, thông lệ kế toán, Luật kế toán.

Bốn là, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý; bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ cho kế toán và thực hiện tốt công tác kiểm tra kế toán trong nội bộ.

1.2.3. Các đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập có ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán

1.2.3.1. Công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong các đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và theo dõi tình hình thu – chi, báo cáo quyết toán Ngân sách, qua đó báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị cho các cơ quan quản lý cấp trên.

1.2.3.2. Cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Cơ chế quản lý tài chính là thuật ngữ nói về phương thức tổ chức và hoạt động điều hành, hướng dẫn kiểm tra… của một hệ thống các bộ phận, tổ chức trong một xã hội, một lĩnh vực, một tổ chức theo mối liên hệ kết hợp thống nhất nhằm thúc đẩy các quan hệ kinh tế – xã hội phát triển theo những mục tiêu đã định, phù hợp với những quy luật khách quan và điều kiện kinh tế – xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

1.2.3.3. Nguồn tài chính đầu tư cho các đơn vị sự nghiệp công lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập cần được huy động các nguồn tài chính để đầu tư trang bị cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ chuyên môn, trả lương, thù lao cho công chức, viên chức và người lao động, khi đầu tư tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập là nhằm đầu tư cho phát triển, góp phần xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời góp phần đảm bảo chính sách an sinh xã hội.

1.2.3.4. Quy trình lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Công tác quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm ba khâu công việc:

– Lập dự toán ngân sách

– Chấp hành dự toán ngân sách

– Quyết toán thu – chi ngân sách

1.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

1.3.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

1.3.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

1.3.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

1.3.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

1.3.6. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT KIÊN GIANG

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT KIỆN GIANG

2.1.1. Lịch sử hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang

Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang ký quyết định số 488/QĐ-UBND về việc thành lập Trường phổ thông Huỳnh Mẫn Đạt. Cơ sở vật chất của nhà trường trước đây là do trường sư phạm cấp II (trường Thanh Bình cũ) bàn giao lại, đặt tại số 2, Võ Thị Sáu, phường Vĩnh Thanh, thị xã Rạch Giá. Diện tích khuôn viên của nhà trường lúc đó rất nhỏ hẹp (2.568 m2). Từ năm học 2010 – 2011, trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt chuyển về địa điểm mới tại Khu đô thị Lấn biển với diện tích là 20.608.27 m2 . Kinh phí đầu tư trên 63 tỷ đồng. Cơ sở vật chất trường mới được tỉnh đầu tư khang trang, đầy đủ, hiện đại đáp ứng yêu cầu giảng dạy học tập của giáo viên, học sinh theo mô hình của trường THPT chuyên.

Chức năng nhiệm vụ được giao: Bồi dưỡng và phát triển năng khiếu của học sinh về một môn học nhất định; tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi trong toàn tỉnh, đúng với mục tiêu của trường THPT chuyên; đồng thời bảo đảm thực hiện đầy đủ kế hoạch và chương trình, giáo dục toàn diện của học sinh bậc phổ thông. Mặt khác tổ chức tập dợt cho học sinh nghiên cứu khoa học một cách phù hợp với tâm lý lứa tuổi.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Trường

– Về cơ cấu bộ máy quản lý:

+ Ban giám hiệu gồm có 3 người (1 hiệu trưởng, 2 phó hiệu trưởng)

– Các tổ chuyên môn: gồm 8 tổ (Tổ Toán; Tổ Vật lý – Tin – Kỹ thuật; Tổ Hóa học; Tổ Sinh học – Thể dục; Tổ Ngữ văn; Tổ Lịch sử – Địa lý – GDCD- QPAN; Tổ Tiếng Anh; Tổ Văn Phòng)

2.1.3. Đặc điểm công tác quản lý tài chính của Trường

2.1.3.1. Nguồn kinh phí

Trường thuộc loại hình đơn vị sự nghiệp được giao tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP; đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo một phần chi hoạt động. Trường có các nguồn thu gồm: Kinh phí Ngân sách Nhà nước giao dự toán hàng năm; nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, nguồn thu học phí công lập; các nguồn thu hợp pháp khác.

2.1.3.2. Nội dung chi

Nội dung các khoản chi gồm: Chi thường xuyên theo quy chế chi tiêu nội bộ gồm các khoản chi cho cá nhân, chi quản lý hành chính như vật tư văn phòng, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi hoạt động thu phí, lệ phí; chi đầu tư phát triển; chi học bổng học sinh giỏi; chi bồi dưỡng học sinh giỏi; chi không thường xuyên gồm thuê mướn đào tạo lại cán bộ học cao học; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; các khoản chi khác.

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT TỈNH KIÊN GIANG

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán

2.2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán

Gồm có 01 kế toán trưởng, kế toán hợp đồng và 01 thủ quỹ, giúp việc cho Hiệu trưởng trong việc điều hành, sử dụng các nguồn tài chính nhà trường theo đúng chế độ, quy định của pháp luật.

2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán – tài vụ

– Chức năng: Giúp hiệu trưởng theo dõi, quản lý toàn bộ tài chính, tài sản của đơn vị, thực hiện tốt vai trò tham mưu về các chế độ chính sách đối với nhà giáo; công tác bảo hiểm; báo cáo, nộp thuế; tổ chức nhân sự.

– Nhiệm vụ: Tham mưu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, kế hoạch tài chính; lập dự toán thu, chi hàng năm, lập kế hoạch mua sắm tài sản cố định, hướng dẫn sử dụng, kiểm kê, thanh lý tài sản và các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác quản lý tài chính của đơn vị.

2.2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Trong quá trình lập, phân loại, kiểm tra chứng từ tại Trường tuân thủ quy trình luân chuyển chứng từ qua 4 bước sau đây:

Bước 1: Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

Bước 2: Kiểm tra, ký chứng từ kế toán

Bước 3: Phân loại, sắp xếp, định khoản kế toán và ghi sổ kế toán

Bước 4: Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

2.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán được quy định tại Chế độ kế toán HCSN ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006, Thông tư số 185/2010/ TT-BTC ngày 14/12/2010. Trường vẫn còn hạn chế về một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sử dụng tài khoản để ghi chép các nghiệp vụ cơ bản như:

Kế toán các loại tiền.

Kế toán các nghiệp vụ tài sản, vật tư, công cụ dụng cụ (CCDC).

Kế toán nguồn kinh phí hoạt động.

Kế toán các khoản thu, chi hoạt động.

2.2.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

Kế toán căn cứ vào các chứng kế toán đã thu nhận và hạch toán ban đầu theo các nghiệp vụ, sau đó thực hiện ghi chép vào hệ thống sổ kế toán. Hiện nay đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký sổ cái và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán. Các sổ kế toán được thể hiện trên máy tính bằng phần mềm kế toán nên việc thực hiện in sổ kế toán thường gặp khó khăn không theo ý muốn, qua từng bước cải thiện điều chỉnh quá trình hạch toán thì mới đảm bảo được các nội dung trong sổ kế toán theo quy định.

2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo kế toán ở trường hiện nay được xây dựng trên cơ sở quy định của Chế độ kế toán HCSN hiện hành. Ngoài báo cáo tài chính theo quy định của Luật kế toán, Đơn vị còn lập thêm các báo cáo công khai tài chính định kỳ và đột xuất để đảm bảo chấp hành công khai tài chính.

Từ thực tế cho thấy, công tác báo cáo tài chính tại trường vẫn còn bộc lột một số mặt còn hạn chế như công tác báo cáo thu – chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảng cân đối tài khoản chưa cung cấp đầy đủ thông tin để phản ánh thực trạng tình hình tài chính của đơn vị, thuyết minh báo cáo tài chính cho phù hợp với yêu cầu của hệ thống chuẩn mực kế toán công, việc lập báo cáo tài chính của trường cũng chưa quan tâm nhiều đến xây dựng hệ thống báo cáo kế toán để phục vụ cho việc cung cấp thông tin quản lý tài chính với cấp trên.

2.2.6. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán

Công tác tự kiểm tra kế toán của Trường chưa được coi trọng, chỉ khi có sự việc nào đó xảy ra thì đơn vị mới tiến hành lập đoàn thanh tra đi xác minh, giải quyết vụ việc. Việc kiểm tra kế toán chủ yếu do ban thanh tra nhân dân và kế toán thực hiện. Công tác kiểm tra tài chính ở Trường hàng năm còn chịu sự kiểm tra của quản lý tài chính cấp trên. Nội dung kiểm tra tập trung chính vào vấn đề chấp hành các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT TỈNH KIÊN GIANG

2.3.1. Những kết quả đạt được

Thứ nhất,Trường căn cứ vào quy định chung về hệ thống chứng từ để vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và thực hiện ghi chép ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị.

Thứ hai, Trường đã chủ động nghiên cứu và tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán khá hợp lý và tương đối tuân thủ chế độ kế toán.

Thứ ba, Trường tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức phù hợp với đặc điểm của đơn vị. Trường đã mở tương đối đầy đủ sổ kế toán để hạch toán, đáp ứng nhu cầu lập báo cáo tài chính.

Thứ tư, Trường thực hiện đủ các báo cáo tài chính và quyết toán ngân sách đúng mẫu theo quy định. Thực hiện tốt công khai tài chính, hạn chế được những sai sót trong công tác quản lý tài chính.

Thứ năm, Tổ chức công tác kiểm tra kế toán được thực hiện thường xuyên hàng năm. Tất cả các chứng từ kế toán do trường lập ra hay từ bên ngoài chuyển đến đều được tập trung tại phòng tài vụ của nhà trường và tuân theo đúng trình tự luân chuyển.

Thứ sáu, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung là phù hợp với bộ máy hoạt động của nhà trường, về cơ bản bộ máy kế toán ở trường đã thực hiện được nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế về hoạt động tài chính của đơn vị.

Thứ bảy, Trường đã thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin, qua phần mềm kế toán MISA trong công tác quản lý tài chính của đơn vị. Hầu hết các chứng từ kế toán, sổ sách kế toán đều thực hiện trên hệ thống máy vi tính để hỗ trợ tích cực cho người làm kế toán.

2.3.2. Những tồn tại, hạn chế

– Về tổ chức bộ máy kế toán: chưa được đảm bảo, ổn định, khối lượng công việc rất nhiều, số lượng biên chế đông, chỉ bố trí 1 biên chế kế toán thực hiện toàn bộ các chức năng tổng hợp về công tác quản lý tài chính, tài sản, thuế, bảo hiểm xã hội, tổ chức nhân sự… Khi đó, vai trò, nhiệm vụ kế toán gặp nhiều khó khăn, hạn chế.

– Về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: không mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị theo quy định. Tình trạng chứng từ không đầy đủ yếu tố pháp lý, thiếu chữ ký người nhận tiền trên hóa đơn bán hàng, thanh toán nhiều hóa đơn bán lẽ trong cùng một nội dung chứng từ của đơn vị. Khi thực hiện quy trình luân chuyển chứng từ chưa xây dựng kế hoạch luân chuyển chứng từ một cách cụ thể. Trong khâu kiểm tra chứng từ mới chỉ thực hiện ở khâu kiểm tra các chứng từ đầu vào, còn sau khi nhập dữ liệu chứng từ vào máy kế toán bỏ qua không kiểm tra lại. Nhìn chung đơn vị thực hiện tương đối tốt công tác lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán theo quy định.

– Về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Trong điều kiện tổ chức hạch toán kế toán theo cơ chế tự chủ đơn vị có thu thì việc tổ chức hệ thống tài khoản tại Trường còn một số điểm chưa thật sự phù hợp theo quy định.

– Về tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán: Trường vẫn còn một số tồn tại về việc tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán và hình thức kế toán.

– Về tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Các báo cáo tài chính được lập theo đúng mẫu quy định, đảm bảo về số lượng. Tuy nhiên trong giải trình báo cáo tài chính, thuyết minh tài chính chưa đầy đủ thông tin nên chưa đánh giá được chính xác việc sử dụng kinh phí gắn với kết quả hoạt động của đơn vị.

– Về tổ chức công tác kiểm tra kế toán: Chưa thành lập bộ phận kiểm tra nội bộ độc lập, toàn trường, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa phù hợp với quy định, thực hiện kiểm tra chủ yếu là lấy số liệu và kiểm tra việc chấp hành chế độ chính sách cho CCVCNLĐ.

2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại

– Nguyên nhân về trình độ, năng lực chuyên môn: Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của kế toán trường còn nhiều hạn chế, văn bằng chưa phù hợp với chuyên ngành, khối lượng công việc lớn mà chỉ cho 1 biên chế, chưa nghiên cứu, tìm hiểu cơ chế chính sách mới để nâng cao nhận thức phù hợp với cơ chế đổi mới công tác cải cách tài chính công hiện nay.

– Nguyên nhân về tổ chức, quản lý và hướng dẫn thực hiện: Các văn bản về tài chính, chế độ chính sách pháp luật được ban hành rất nhiều, đôi lúc còn chồng chéo nhau, văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo cũng chưa triển khai, ban hành kịp thời, công tác tổ chức tập huấn cho kế toán chưa thường xuyên, dẫn đến kế toán các trường vận dụng theo cách hiểu chủ quan, không đồng nhất. KBNN địa phương thường hay thay đổi các biểu mẫu, đòi hỏi các văn bản theo đặc thù của từng đơn vị để kiểm soát chi thường xuyên.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT TỈNH KIÊN GIANG

Cũng như, các trường THPT công lập khác, Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang được giao thực hịên cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính. Đây cũng vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các trường giáo dục công lập trong quá trình hoạt động tài chính. Tạo sự chủ động cho các trường trong công tác quản lý tài chính và tự đảm bảo, cân đối thu, chi tài chính, tận dụng tối đa các hoạt động dịch vụ để tạo ra nhiều nguồn kinh phí cho đơn vị để tăng cường đầu tư và phát triển sự nghiệp.

3.1. YÊU CẦU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT TỈNH KIÊN GIANG

Xuất phát từ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán và kết hợp với nghiên cứu thực tiễn tại đơn vị, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, cơ chế quản lý tài chính, các chế độ chính sách theo yêu cầu công tác kế toán của đơn vị.

3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường trung học phổ thông chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang

Từ những yêu cầu về đổi mới cơ chế quản lý tài chính của đơn vị, để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang thì trong quá trình hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường phải đảm bảo những yêu cầu sau:

Thứ nhất, phải thực hiện đúng với quy định về tổ chức hệ thống chứng từ, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống mục lục ngân sách, về niên độ kế toán, kỳ kế toán và phần mềm kế toán.

Thứ hai, phải căn cứ theo cơ chế đặc thù của Trường THPT chuyên biệt quy định về các chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, nhà giáo đang công tác tại trường và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

Thứ ba, phải đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ cho yêu cầu quản lý.

Thứ tư, phải đảm bảo vận dụng chế độ kế toán thực hiện công tác báo cáo công khai minh bạch các hoạt động tài chính của đơn vị.

Thứ năm, phải hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiến tới hiện đại hóa, đảm bảo tiết kiệm chi phí kế toán và mang tính khả thi.

3.1.2. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ nguyên tắc hạch toán kế toán tại Trường trung học phổ thông chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang

Về nguyên tắc hạch toán kế toán trong nhà trường căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Nhà Nước ban hành phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội từng địa phương. Một mặt hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán phải chịu sự chi phối, đảm bảo tuân thủ đúng theo các cơ chế, chính sách tài chính hiện hành. Mặt khác, kết quả nghiên cứu cũng cần đưa ra những đểm chưa hoàn thiện của cơ chế, chính sách hiện hành để từ đó điều chỉnh lại cho phù hợp.

3.1.3. Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trên cơ sở phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị

Khi nghiên cứu và hoàn thiện hạch toán kế toán phải căn cứ vào những đặc điểm riêng đó để phù hợp với yêu cầu thực tế. Chỉ khi có sự phù hợp giữa tổ chức bộ máy kế toán và phần công việc kế toán với các đặc điểm riêng của đơn vị thì hoạt động kế toán mới có hiệu quả và đạt được các mục tiêu đề ra.

3.1.4. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán qua việc ứng dụng Công nghệ thông tin

Khi ứng dụng CNTT hiện đại sẽ giúp cho công tác quản lý được chủ động, rút ngắn thời gian, tính chính xác cao, thuận tiện cho việc kết xuất dữ liệu, cung cấp thông tin nhanh và chính xác. Hơn nữa việc ứng dụng CNTT qua hệ thống phần mềm kế toán dẽ giúp công tác quản lý tài chính thực hiện, xử lý nhanh các nghiệp vụ kế toán, định khoản tự động, có đầy đủ các biểu mẫu phục vụ cho công tác báo cáo tài chính, in các loại sổ sách kế toán theo quy định hiện hành.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT TỈNH KIÊN GIANG

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện về tổ chức công tác lập dự toán tại trường

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới theo cơ chế tự chủ tài chính, các đơn vị sự nghiệp có thể lập dự toán ngân sách theo hình thức phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn. Có hai phương pháp lập dự toán:

Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến.

Phương pháp lập dự toán cấp không là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước.

Để việc lập dự toán đảm bảo được chặt chẽ, chính xác cho các hoạt động của nhà trường trong năm tài chính, thì công tác lập dự toán tại đơn vị cần hoàn thiện thêm các nội dung sau:

Thứ nhất, quá trình lập dự toán cần thành lập hội đồng gồm có sự tham gia của các ban giám hiệu, công đoàn, tổ trưởng văn phòng, bộ phận quản lý nhân sự, phòng kế toán tài vụ trong nhà trường, thông qua các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra trong năm, chỉ tiêu biên chế, lớp học và tình hình nhân sự hiện có của trường để làm cơ sở lập dự toán cho đơn vị.

Thứ hai, khi lập dự toán cần xác định việc phân bổ và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý. Cần so sánh giữa chi phí và lợi ích của các hoạt động trong nhà trường để quyết định phân bổ nguồn lực một cách tối ưu.

Thứ ba, công tác lập dự toán phải thực hiện đúng quy trình lập dự toán trong một năm ngân sách gồm: Thu thập số liệu lập dự toán; triển khai thực hiện dự toán; tổng hợp, báo cáo quyết toán.

Hồ sơ, tài liệu của kế toán trước khi thống nhất bảo vệ dự toán đơn vị với cơ quan tài chính cấp trên gồm: Danh sách lương tại thời điểm lập dự toán ngân sách; bảng thuyết minh dự toán chi tiết; Biểu mẫu dự toán NSNN.

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị

Từ những mặt hạn chế về bố trí kế toán cùng với khối lượng công việc ngày càng gia tăng về nhu cầu và quy mô lớp học, thì đơn vị cần thực hiện các giải pháp sau:

Thứ nhất, Nhà nước phải có chính sách phù hợp trong việc phân bổ chỉ tiêu biên chế đối với các trường có quy mô lớn, phức tạp và nhiều hoạt động giáo dục trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Thứ hai, khi được giao quyền tự chủ về biên chế, tự chủ tài chính, nhà trường có thể tuyển dụng nhân viên kế toán với hình thức hợp đồng lao động và tiến hành phân công nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu chuyên môn. Hình thức tuyển chọn nhân viên kế toán thông qua thi tuyển để tuyển dụng kế toán đảm bảo đủ nâng lực và trình độ chuyên môn.

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Một số giải pháp được đưa ra để hoàn thiện về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt:

– Sử dụng đầy đủ các mẫu chứng từ chế độ đã ban hành, các chế độ kế toán đã tương đối đầy đủ và hợp lý các mẫu chứng từ kế toán.

– Khi nhà trường đầu tư mua sắm trang thiết bị cho văn phòng làm việc, phục vụ giảng dạy, cần phải có biên bản bàn giao tài sản cố định cho các bộ phận sử dụng.

– Để quản lý thống nhất và có căn cứ ghi sổ kế toán nhà trường cần hướng dẫn các đơn vị sử dụng thống nhất mẫu Phiếu báo hỏng, mất CCDC theo đúng chế độ kế toán quy định.

– Chứng từ kế toán lập và in ra, như: Phiếu thu, Phiếu chi cần được in đủ số liên quy định, điền đủ các chỉ tiêu, các chứng từ cần được ký duyệt, kiểm tra đầy đủ trước khi được lưu trữ.

– Nhà trường cần phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, kế toán thanh toán, theo đúng quy định của Luật Kế toán.

– Một số chứng từ thu, chi được lập như: Hóa đơn thu học phí, phí luyện thi đại học, ôn tuyển sinh 10, dạy thêm học thêm…trước đây đơn vị thu bằng phiếu thu hoặc biên lai thu tiền chưa đúng theo quy định.

– Bảo quản và lưu trữ chứng từ: việc lưu trữ chứng từ, sắp xếp, bố trí lưu trữ chứng từ sao cho hợp lý, khoa học, theo đúng quy định. Cần phải lập sổ theo dõi thời gian lưu của chứng từ kế toán, phân loại chứng từ theo thời gian lưu.

– Bên cạnh việc sử dụng hợp lý các chứng từ kế toán, nhà trường cũng cần phải xây dựng quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ, xác định đường đi của từng loại chứng từ qua từng nghiệp vụ kế toán. Do đó, cần quy định các nội dung cơ bản của việc luân chuyển chứng từ, bao gồm:

+ Kiểm tra chứng từ.

+ Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Kế toán cần nắm rõ nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh để phản ánh vào các TK thích hợp, hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng để phân loại các đối tượng, ghi chép, phản ánh và kiểm tra thường xuyên, liên tục có hệ thống theo dõi tình hình biến động của từng loại tài sản. Cần mã hóa các TK kế toán, để phát huy hết hiệu quả của việc sử dụng phần mềm vào trong công tác kế toán.

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

Để hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán tại đơn vị theo đúng quy định về chế độ kế toán cần có những giải pháp sau:

– Kế toán mở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo đúng quy định.

– Hoàn thiện về các mẫu sổ theo chế độ hiện hành.

– Ngoài ra, các sổ sách kế toán khi được lập và in ra cần phải điền đầy đủ số trang sổ, ngày mở sổ, ký duyệt đầy đủ, đóng dấu đơn vị và đóng dấu giáp lai vào sổ, chấp hành nguyên tắc sửa chữa số liệu đã ghi sai trên sổ kế toán.

3.2.6. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

– Hoàn thiện các quy định về hướng dẫn lập và công bố báo cáo tài chính, cụ thể là thiết lập các nội dung và kết cấu của của các báo cáo tài chính tại đơn vị gồm: Báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính:

Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán của Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang bao gồm 2 loại:

– Hệ thống báo cáo tài chính: Công tác báo cáo phục vụ cho các đối tượng bên ngoài. Các loại báo cáo này tuân theo chế độ kế toán hiện hành, các trường phải lập và nộp báo cáo tài chính đủ về số lượng, đúng về mẫu biểu được quy định.

– Hệ thống báo cáo quản trị: Báo cáo quản trị nhằm cung cấp thông tin phục vụ những người quản lý trong đơn vị. Một số báo cáo quản trị trong đơn vị gồm các loại báo cáo sau: Báo cáo tình hình thu chi các nguồn thu sự nghiệp; báo cáo tình hình sử dụng thiết bị, TSCĐ; báo cáo kết quả sử dụng kinh phí trong năm; báo cáo tình hình thực hiện Nghị định 43; báo cáo tình hình giáo viên dạy vượt giờ theo năm học; bảng cân đối kinh phí NSNN dự chi cuối năm tài chính;

3.2.7. Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kiểm tra kế toán

Công tác kiểm tra kế toán trong đơn vị là trách nhiệm của thủ trưởng và kế toán nhằm bảo đảm chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ kịp thời các số liệu, tài liệu kế toán, đảm bảo cơ sở cho việc thực hiện chức năng của kế toán. Việc kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị bao gồm kiểm tra trước, kiểm tra trong và kiểm tra sau.

Các phương pháp kiểm tra công tác kế toán trong nội bộ thủ trưởng đơn vị có thể dùng phương pháp như: quan sát, đàm thoại, thăm dò dư luận, nghiên cứu hồ sơ sổ sách để kiểm tra tài chính.

3.3. ĐIỀU KIÊN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT TỈNH KIÊN GIANG

Để hoàn thiện tổ chức công kế toán tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang, bên cạnh những kết quả đạt được còn một số tồn tại cần khắc phục. Nhằm đảm bảo hoàn thiện tốt được các giải pháp cũng như đổi mới tổ chức công tác kế toán thì Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang cần có các điều kiện sau:

3.3.1. Về phương diện vĩ mô

Thứ nhất, Các văn bản pháp luật Nhà nước ban hành thường xuyên từng bước điều chỉnh và hoàn thiện theo khuôn khổ các quy định về quản lý tài chính kế toán.

Thứ hai, Nhà nước phải có chính sách tiền lương hợp lý theo tình hình phát triển của đất nước, ban hành các chính sách ưu đãi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong hệ thống giáo dục đào tạo công lập nhằm ổn định cuộc sống và khuyến khích động viên tinh thần trong công tác.

Thứ ba, tăng cường nguồn kinh phí đầu tư tối đa cho các trường THPT chuyên biệt, phân cấp nhiều hơn cho công tác quản lý trường, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng dạy học hiện đại để đáp ứng theo yêu cầu đổi mới giáo dục một cách toàn diện.

Thứ tư, tăng cường công tác kiểm tra của các cơ quan quản lý tài chính về công tác quản lý tài chính tại đơn vị.

Thứ năm, Cơ quan quản lý tài chính cấp trên ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể cho các trường THPT cùng cấp về các quy định trong quản lý tài chính dưới cấp quản lý.

3.3.2. Về phương diện vi mô

– Thực hiện các biện pháp tiết kiệm các khoản chi, giảm bớt chi quản lý hành chính, tuyển dụng biên chế tiết kiệm.

–   Tăng cường tự chủ tài chính: Chủ động và tích cực khai thác nguồn thu. Đảm bảo hàng năm đều phải có thu nhập tăng thêm cho CCVCNLĐ.

– Trường chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật nhà nước về những chuẩn mực, chế độ tài chính kế toán.

–   Tăng cường tổ chức công tác tự kiểm tra tài chính, thành lập tổ kiểm tra nội bộ.

KẾT LUẬN

Trong bối cảnh hiện nay, với tác động của quá trình toàn cầu hóa, giáo dục đang đổi mới và hội nhập quốc tế trên quy mô toàn cầu, Đảng và Nhà nước ta luôn coi “giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu của quốc gia”; “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển” đã và đang trở thành xu thế chung trong sự phát triển giáo dục, được xem là nền tảng, tạo động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Song song với việc đầu tư cần có chính sách quản lý tài chính mới phù hợp với yêu cầu tổ chức công tác kế toán trường học trong giai đoạn hiện nay. Đối với vấn đề nghiên cứu những hạn chế tồn tại trong đơn vị sự nghiệp công lập và đưa ra những giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nhằ đảm bảo có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn. Thông qua toàn bộ nội dung của Luận văn, tác giả đã nghiên cứu các vấn đề chính sau:

1. Luận văn đã trình bày đặc điểm tình hình hoạt động tài chính và tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hiện nay.

2. Qua nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trường. Tác giả đã tổng quát các hoạt động kế toán được đánh giá một cách chi tiết và được trình bày theo hệ thống. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị.

3. Kiến nghị về điều kiện thực hiện các giải pháp để giải quyết những đòi hỏi cấp bách về tổ chức công tác kế toán tại Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LOP KIEN GIANG\LUAN VAN DA NOP DUY TAN\R.TRIEU MINH NHAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *