Thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân viên tại Ngân hàng TMCP Bản Việt CN An Giang
Làm thế nào để tạo được động lực cho nhân viên, duy trì được một nguồn nhân lực có nhiệt tình, tâm huyết và làm việc hiệu quả cao luôn là câu hỏi được các nhà lãnh đạo quan tâm và bỏ nhiều công sức để tìm ra câu trả lời. Tạo động lực làm việc cho nhân viên đang trở thành một vấn đề cấp bách và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp, tổ chức
Đối với ngành ngân hàng với sự bùng nổ của hàng loạt các ngân hàng thương mại và sự mở rộng các chi nhánh, phòng giao dịch như hiện nay đã tạo sức ép cạnh tranh đòi hỏi các ngân hàng không những phải mở rộng nhiều dịch vụ để thu hút khách hàng mà còn phải nâng cao chất lượng dịch vụ mà mình cung cấp. Là một ngân hàng thương mại, Ngân hàng TMCP Bản Việt chi nhánh An Giang (VietCapitalBank An Giang) chỉ mới gia nhập ngành trên địa bàn tỉnh chưa lâu, nên việc đội ngũ nhân viên có đôi phần yếu kém hơn so với các ngân hàng lớn đi trước là điều hiển nhiên. Bản thân VietCapitalBank An Giang hiểu được tầm quan trọng yếu tố con người, việc có thể sử dụng hiệu quả, phát huy tối đa năng suất lao động của nhân viên đóng vai trò quyết định thành bại của ngân hàng.
Vì vậy để thực hiện mục tiêu của ngân hàng là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, tác giả đã lựa chọn đề tài “Thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân viên tại Ngân hàng TMCP Bản Việt CN An Giang” để tiến hành nghiên cứu và làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học.
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về động lực làm việc, các mô hình lý thuyết về tạo động lực làm việc của người lao động để làm rõ các yếu tố tạo động lực làm việc.
Phân tích và đánh giá thực trạng động lực làm việc của nhân viên tại VietCapitalBank An Giang từ đó rút ra những yếu tố làm tăng, giảm động lực làm việc của nhân viên và nguyên nhân.
Đề xuất giải pháp để nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại VietCapitalBank An Giang nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến việc thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân viên tại VietCapitalBank An Giang.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu về công tác thúc đẩy động cơ làm việc cho cán bộ, nhân viên tại VietCapitalBank An Giang.
- Về thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài này được giới hạn trong phạm vi 4 năm từ năm 2013-2016 và các giải pháp có ý nghĩa đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu về cơ sở lý thuyết động lực làm việc: Thu thập từ các giáo trình, từ Internet, các nghiên cứu, báo, tạp chí…Dữ liệu về VietCapitalBank An Giang được thu thập từ nguồn dữ liệu ngân hàng như Báo cáo tài chính hàng năm, tài liệu nội bộ của phòng Hành chính-nhân sự, tài liệu về cơ cấu tổ chức và hoạt động của ngân hàng… để nắm được tình hình lao động cũng như các chính sách đối với người lao động của ngân hàng.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: bao gồm phỏng vấn và điều tra khảo sát
Phỏng vấn Tổng giám đốc, trưởng phòng, nhân viên: Đánh giá thực trạng cũng như ưu nhược điểm các biện pháp tạo động lực hiện tại của ngân hàng, qua đó rút ra được những kiến nghị và giải pháp. Đây cũng là một căn cứ để thiết kế phiếu điều tra.
Phương pháp điều tra: Xác định các yếu tố quan trọng nhất duy trì và tác động đến động lực làm việc nhân viên trong công việc hàng ngày.
5. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
6. Bố cục của đề tài
Luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thúc đẩy động cơ làm việc
Chương 2: Thực trạng thúc đẩy động cơ làm việc tại ngân hàng TMCP Bản Việt chi nhánh An Giang.
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân sự tại ngân hàng TMCP Bản Việt chi nhánh An Giang.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC
1.1. KHÁI QUÁT VỀ THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC TRONG NHTM
1.1.1.Khái niệm
Theo định nghĩa giáo trình Quản trị nhân lực của Đại học kinh tế quốc dân thì: “Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động đế tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức.”
Theo giáo trình hành vi tổ chức thì: “Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biếu hiện của động lực lao động là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức, cũng như của bản thân người lao động.”
1.1.2. Ý nghĩa của việc thúc đẩy động cơ làm việc
Thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân viên sẽ làm cho các hoạt động khác của doanh nghiệp trở nên thuận lợi hơn, giúp nhà lãnh đạo quản lý tốt hơn, tiết kiệm các chi phí, tránh lãng phí trong lao động.
Thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân viên giúp cho nhân viên có nhiều sáng kiến, sáng tạo trong công việc hơn.
1.1.3. Ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Khái niệm NHTM
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM thì NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.
1.1.3.2. Đặc điểm NHTM
Là doanh nghiệp có quy mô lớn, hệ số nợ rất cao và cấu trúc tài sản đặc biệt
Hoạt động của Ngân hàng thương mại luôn chứa đựng nhiều rủi ro và chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống luật pháp
Tính liên kết và ổn định của hệ thống Ngân hàng
1.2. CÁC HỌC THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC
1.2.1. Học thuyết nhu cầu Maslow
1.2.2. Học thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg
1.2.3. Học thuyết kỳ vọng của Victor
1.2.4. Học thuyết công bằng của J.Stacy Adam
1.3. NỘI DUNG THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC
1.3.1.Thúc đẩy về vật chất
- Tiền lương
- Tiền thưởng
- Phúc lợi
1.3.2.Thúc đẩy về tinh thần
- Thúc đẩy động cơ làm việc bằng bản thân công việc và thay đổi vị trí làm việc
- Thúc đẩy động cơ làm việc bằng yếu tố môi trường làm việc
- Thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân viên bằng công tác đào tạo, phát triển nghề nghiệp
- Thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân viên bằng sự thăng tiến
1.4. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC
1.4.1. Các yếu tố bên trong
1.4.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT CHI NHÁNH AN GIANG
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT CHI NHÁNH AN GIANG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
2.1.3.Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Bản Việt CN An Giang
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động qua 3 năm gần nhất (2014-2016)
| NĂM | 2014 | 2015 | 2016 | |||
| Số liệu | Chênh lệch | Số liệu | Chênh lệch | Số liệu | Chênh lệch | |
| THU NHẬP | 68,6 | 11,9 | 61,2 | -10,8 | 65,4 | 6,9 |
| CHI PHÍ | 59,2 | 12,8 | 53,9 | -9,0 | 56,2 | 4,3 |
| LỢI NHUẬN | 9,4 | 6,8 | 7,3 | -22,3 | 9,2 | 2,6 |
Nguồn VietCapitalBank An Giang
Theo bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VietCapitalBank An Giang từ 2014 đến 2016 cho thấy:
- Năm 2014: Tổng thu của chi nhánh là 68,6 tỷ đồng tăng so với năm 2012 là 61,3 tỷ đồng tỷ lệ tăng là 11.9%. Tổng chi của chi nhánh là 59,2 tỷ đồng tăng so với năm 2012 là 852,5 tỷ đồng tỷ lệ tăng là 12,8%. Thu nhập của chi nhánh năm 2013 là 9.4 tỷ đồng tăng so với năm 2012 là 8,8, tỷ lệ tăng là 6.8%.
- Năm 2015: Tổng thu của chi nhánh là 61.2 tỷ đồng giảm so với năm 2013 7 tỷ đồng tỷ lệ giảm là 10.08%. Tổng chi của chi nhánh là 53.9 tỷ đồng giảm so với năm 2012 là 5,3 tỷ đồng tỷ lệ giảm là 9%. Thu nhập của chi nhánh là 7,3 tỷ đồng giảm so với năm 2013 là 2.1 tỷ đồng tỷ lệ giảm là 22,3%.
- Năm 2016: Tổng thu của chi nhánh là 65,4 tỷ đồng tăng so với năm 2014 là 4.2 tỷ đồng tỷ lệ tăng là 26%. Tổng chi của chi nhánh là 56,2 tỷ đồng tăng so với năm 2014 là 2,3 tỷ đồng tỷ lệ tăng là 4.3%. chênh lệch thu chi là 9,2 tỷ đồng tăng so với năm 2014 là 1,9 tỷ đồng tỷ lệ tăng là 26%.
Nguồn vốn huy động của VietCapitalBank An Giang đến 31/12/2016 đạt 1550 tỷ đồng. Kể từ năm 2014 đến nay, nguồn vốn không ngừng tăng qua các năm. Do các nhà đầu tư nhanh chóng triển khai đền bù, giải tỏa để xây dựng các dự án. Số tiền người dân nhận được từ các dự án này rất lớn. Việc tranh thủ các mối quan hệ, các chương trình marketing phù hợp theo từng giai đoạn khác nhau nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư. Các sản phẩm huy động vốn mà VietCapitalBank An Giang phát hành nhằm thu hút và giúp khách hàng có nhiều chọn lựa và tối đa lợi nhuận thu được khi sử dụng.
2.1.4.Tình hình nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Bản Việt CN An Giang
- Kết cấu lao động theo giới tính
Kết cấu lao động theo giới tính tại VietCapitalBank An Giang qua các năm cho thấy nhân viên nam luôn chiếm tỷ lệ cao hơn nhân viên nữ. Nhìn chung với kết cấu lao động theo giới tính hiện tại thì không có sự chênh lệch nhiều, nhưng về lâu dài VietCapitalBank An Giang không nên để số lượng nhân viên nam tiếp tục tăng nhiều hơn số nhân viên nữ, vì về lâu dài sẽ làm mất cân bằng giới tính trong người lao động.
Hình 2.4. Kết cấu lao động theo giới tính
- Kết cấu lao động theo độ tuổi
Hình 2.5. Kết cấu lao động theo độ tuổi năm 2016
Với kết cấu lao động theo độ tuổi như hiện nay cho thấy đa phần người lao động thuộc độ tuổi từ 25 đến dưới 35 tuổi, đây là độ tuổi trẻ và kinh nghiệm làm việc chưa thật sự cứng. Tuy nhiên, ở độ tuổi này người lao động tạo ra năng suất lao động nhiều nhất.
- Kết cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Hình 2.6. Kết cấu lao động theo trình độ năm 2016
Qua phân tích cơ cấu lao động theo trình độ học vấn cho thấy nguồn nhân lực trong ngân hàng đang ngày càng được phát triển, tỷ lệ nhân viên có trình độ cao chiếm tỷ trọng cao hơn so với nhân viên có trình độ thấp và nhân viên có trình độ cao có xu hướng tăng qua mỗi năm, trong khi đó nhân viên có trình độ thấp tăng rất ít.
2.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC TẠI NGÂN HÀNG BẢN VIỆT AN GIANG
2.2.1.Thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân sự bằng yếu tố vật chất
2.2.1.1. Tiền lương
Hiện tại Ngân hàng đang sử dụng phương pháp cơ bản để áp dụng tính lương cho nhân viên, đó là trả lương theo thời gian. Đây là hình thức được sử dụng chủ yếu trong Ngân hàng hiện nay. Phương pháp tính lương này áp dụng cho các khối nghiệp vụ và quản trị. Việc tính toán lương cho nhân viên theo hình thức này dựa vào thời gian làm việc trên máy chấm công và được đối chiếu với bảng chấm công chi tiết của từng phòng ban có xác nhận của cấp quản lý. Công thức tính lương như sau:
THU NHẬP = (LƯƠNG CƠ BẢN + PHỤ CẤP CHỨC VỤ) + LƯƠNG KINH DOANH + CÁC KHOẢN TRỢ CẤP – CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
Trong đó, các khoản trợ cấp mà một nhân viên nhận được bao gồm đóng BH, chuyên cần, công việc, thâm niên, cơm, điện thoại, đi lại….
Có 2 hình thức: thưởng và khen thưởng
Bên cạnh chính sách tiền lương, chính sách phúc lợi cũng khá quan trọng trong công tác thúc đẩy động cơ làm việc cho cán bộ viên chức. VietCapitalBank An Giang có nhiều chính sách phúc lợi như nghỉ phép, trợ cấp khó khăn, khám sức khoẻ định kỳ, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hiếu hỉ…
Tất cả cán bộ, viên chức trong biên chế và lao động hợp đồng đã làm việc liên tục từ một năm trở lên được thanh toán tiền tàu xe đi phép ở trong nước; cán bộ viên chức đủ điều kiện nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định đều được đơn vị tạo điều kiện cho nghỉ phép khi có nhu cầu. Tuy nhiên, do yêu cầu công việc, đơn vị không bố trí được thời gian nghỉ phép năm hoặc không bố trí đủ số ngày nghỉ phép theo quy định thì nhân viên được thanh toán thêm tiền lương đối với những ngày được nghỉ phép.
Hàng năm, nhân viên đang làm việc tại đơn vị được hỗ trợ đồng phục, với các mức hỗ trợ cụ thể:
- Mức I: tối đa không quá 03 tháng lương tối thiểu chung/người/năm đối với nhân viên có thời gian công tác tại ngân hàng từ đủ 06 tháng trở lên;
- Mức II: tối đa không quá 1,5 tháng lương tối thiểu chung/người/năm đối với nhân viên có thời gian công tác tại ngân hàng dưới 06 tháng.
2.2.2. Thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân sự bằng yếu tố tinh thần
2.2.2.1. Về công việc
Tại cơ VietCapitalBank An Giang, mỗi phòng nghiệp vụ đều có một chức năng, nhiệm vụ riêng. Mỗi nhân viên trước khi vào VietCapitalBank An Giang đều phải tự lựa chọn và thi tuyển vào một vị trí chức danh công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của mình, ngoài ra lãnh đạo còn phân công công việc kiêm nhiệm đối với những trường hợp và vị trí cần thiết..
2.2.2.2. Môi trường và điều kiện làm việc
VietCapitalBank An Giang đã đầu tư mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm,… phục vụ cho công việc nhân viên trong ngành.
- Quan hệ với cấp trên, đồng nghiệp:
Nhìn chung, mối quan hệ công tác giữa lãnh đạo với nhân viên và giữa nhân viên với nhau tại VietCapitalBank An Giang được thực hiện khá tốt, nhân viên luôn cảm thấy thoả mái khi trao đổi công việc với lãnh đạo và ngược lại, nhân viên trong ngân hàng luôn giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Điều đó đã thể hiện qua sự đoàn kết nội bộ, sự thân thiện và hiệu quả trong công tác.
2.2.2.3. Công tác đào tạo
Hiện nay, VietCapitalBank An Giang áp dụng các phương pháp đào tạo sau:
Đào tạo tại chỗ (kèm cặp chỉ bảo): Là hình thức đào tạo dành cho những nhân viên mới vào nghề, chưa có kinh nghiệm.
Luân chuyển, thuyên chuyển công việc: Hình thức này ít được sử dụng phổ biến trong VietCapitalBank An Giang, chủ yếu áp dụng để đào tạo các nhà quản lý.
Đào tạo ngắn hạn hay dài hạn: VietCapitalBank An Giang cử một số nhân viên đi đào tạo những khóa đào tạo ngắn hạn hay dài hạn, tạ trụ sở chính, thời gian có thể từ vài ngày, vài tháng hoặc vài năm tùy khóa học.
Hội thảo, chuyên đề: VietCapitalBank An Giang thường cử một số nhân viên đến dự các hội thảo có liên quan đến ngành ngân hàng để nâng cao hiểu biết cập nhật kiến thức và kỹ năng mới.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC
2.3.1. Kết quả khảo sát động cơ làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Bản Việt CN An Giang
2.3.1.1. Đánh giá mức độ quan trọng đối với nhu cầu của nhân viên
Tại VietCapitalBank An Giang nhân viên cho rằng nhu cầu quan trọng nhất chính là những nhu cầu cơ bản như tiền lương, phúc lợi.. với mức đánh giá là 98,71%, tiếp theo là nhu cầu an toàn (điều kiện làm việc, sự ổn định…) với mức đánh giá là 60%, Nhu cầu xã hội (các mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp, lãnh đạo…) có mức đánh giá là 56,77%, Nhu cầu được tôn trọng (ghi nhận thành tích, khen ngợi,…) với mức đánh giá là 43,87%, cuối cùng là Nhu cầu tự hoàn thiện (nâng cao hình ảnh của bản thân…) với mức đánh giá là 40%.
2.3.1.2. Đánh giá yếu tố vật chất
- Tiền lương
Kết quả đánh giá của nhân viên về tiền lương được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.12. Đánh giá của nhân viên về tiền lương
| Các yếu tố | Mức độ đồng ý | Điểm trung bình | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| Tiền lương hiện tại tương xứng với công sức đóng góp | 0 | 0 | 6 | 6 | 19 | 4,42 |
| Có đời sống tốt hoàn toàn dựa vào thu nhập từ tiền lương của đơn vị đang công tác | 0 | 0 | 9 | 7 | 15 | 4,19 |
| Hiểu rõ chính sách tiền lương của đơn vị | 0 | 0 | 10 | 11 | 10 | 3,94 |
| Tiền lương được phân phối công bằng | 0 | 0 | 10 | 13 | 8 | 4,00 |
Nguồn: khảo sát thực tế năm 2016
- Tiền thưởng
Bảng 2.13. Đánh giá của nhân viên về tiền thưởng
| Các yếu tố | Mức độ đồng ý | Điểm trung bình | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| Chính sách khen thưởng rõ ràng, minh bạch | 2 | 1 | 13 | 10 | 5 | 3,48 |
| Khen thưởng tương xứng với thành tích | 1 | 3 | 14 | 7 | 6 | 3,45 |
| Được lãnh đạo ghi nhận thành tích kịp thời | 2 | 4 | 10 | 10 | 5 | 3,39 |
Nguồn: khảo sát thực tế năm 2016
- Phúc lợi
Bảng 2.14. Đánh giá của nhân viên về phúc lợi
| Các yếu tố | Mức độ đồng ý | Điểm trung bình | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| Chính sách phúc lợi đa dạng và hấp dẫn | 0 | 0 | 7 | 16 | 8 | 4,03 |
| Ngân hàng tạo điều kiện cho nhân viên nghỉ phép | 0 | 3 | 8 | 10 | 10 | 3,87 |
| Ngân hàng tạo điều kiện cho nhân viên được nghỉ ốm | 1 | 3 | 15 | 6 | 6 | 3,42 |
| Ngân hàng tổ chức cho nhân viên đi du lịch, nghỉ mát | 3 | 7 | 11 | 5 | 5 | 3,06 |
Nguồn: khảo sát thực tế năm 2016
2.3.1.3.Đánh giá yếu tố tinh thần
- Về công việc
Bảng 2.15. Đánh giá của nhân viên về công việc
| Các yếu tố | Mức độ đồng ý | Điểm trung bình | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| Công việc phù hợp với sở trường và năng lực chuyên môn | 0 | 2 | 13 | 7 | 9 | 3,74 |
| Công việc được sử dụng nhiều kỹ năng khác nhau | 0 | 4 | 9 | 5 | 13 | 3,87 |
| Hiểu rõ nhiệm vụ mình đang làm | 3 | 5 | 10 | 4 | 9 | 3,35 |
| Được quyền quyết định các vấn đề của công việc mình đảm nhận | 5 | 6 | 10 | 5 | 5 | 2,97 |
Nguồn: khảo sát thực tế năm 2016
- Môi trường, điều kiện làm việc
Bảng 2.16. Đánh giá của nhân viên về môi trường
điều kiện làm việc
| Các yếu tố | Mức độ đồng ý | Điểm TB | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| Trụ sở làm việc rất an toàn | 0 | 0 | 13 | 8 | 10 | 3,90 |
| Không phải làm thêm giờ quá nhiều | 0 | 0 | 12 | 7 | 12 | 4,00 |
| Cung cấp đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ cho công việc | 0 | 3 | 10 | 12 | 6 | 3,68 |
| Không lo lắng bị mất việc làm | 0 | 3 | 10 | 13 | 5 | 3,65 |
Nguồn: khảo sát thực tế năm 2016
- Quan hệ với cấp trên
Bảng 2.17. Đánh giá của nhân viên về quan hệ với cấp trên
| Các yếu tố | Mức độ đồng ý | Điểm TB | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| Thoải mái khi làm việc với người quản lý | 0 | 6 | 12 | 8 | 5 | 3,39 |
| Lãnh đạo luôn đối xử công bằng với nhân viên | 0 | 3 | 15 | 7 | 6 | 3,52 |
| Lãnh đạo sẵn sàng bảo vệ nhân viên khi cần thiết | 0 | 0 | 9 | 14 | 8 | 3,97 |
| Lãnh đạo luôn thân thiện, tôn trọng nhân viên | 0 | 0 | 12 | 12 | 7 | 3,84 |
| Lãnh đạo có năng lực, tầm nhìn và khả năng điều hành tốt | 0 | 0 | 10 | 11 | 10 | 4,00 |
| Lãnh đạo có tác phong lịch sự, nhã nhặn | 0 | 0 | 14 | 7 | 10 | 3,87 |
Nguồn: khảo sát thực tế năm 2016
- Quan hệ với đồng nghiệp.
Bảng 2.18. Đánh giá của nhân viên về quan hệ với đồng nghiệp
| Các yếu tố | Mức độ đồng ý | Điểm TB | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| Sự phối hợp giữa các đồng nghiệp tốt | 0 | 4 | 17 | 6 | 4 | 3,32 |
| Đồng nghiệp sẵn sàng giúp đỡ Anh/chị | 0 | 3 | 16 | 7 | 5 | 3,45 |
| Đồng nghiệp thoải mái, dễ chịu | 0 | 6 | 9 | 10 | 6 | 3,52 |
| Đồng nghiệp là người đáng tin cậy | 0 | 6 | 13 | 6 | 6 | 3,39 |
Nguồn: khảo sát thực tế năm 2016
- Đào tạo và cơ hội thăng tiến
Bảng 2.19. Đánh giá của nhân viên về đào tạo và cơ hôi thăng tiến
| Các yếu tố | Mức độ đồng ý | Điểm trung bình | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| Đơn vị có đào tạo các kỹ năng cần thiết phục vụ công tác chuyên môn | 0 | 1 | 7 | 15 | 8 | 3,97 |
| Các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu công việc | 0 | 4 | 17 | 4 | 6 | 3,39 |
| Có điều kiện học tập để nâng cao kiến thức | 0 | 2 | 13 | 13 | 3 | 3,55 |
| Bản thân có nắm bắt các điều kiện cần thiết để được thăng tiến | 5 | 8 | 12 | 4 | 2 | 2,68 |
| Có nhiều cơ hội để được thăng tiến | 4 | 1 | 2 | 10 | 5 | 2,52 |
Nguồn: khảo sát thực tế năm 2016
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác thúc đẩy động cơ làm việc của ngân hang Ngân hàng TMCP Bản Việt CN An Giang
2.3.2.1. Những mặt đạt được
- Mức thu nhập bình quân của cán bộ, viên chức hàng năm khá ổn định và tăng liên tục từ năm 2014 đến năm 2016
- Quỹ phúc lợi của cơ quan được trích lập theo đúng nguồn quy định của nhà nước. Tại ngân hàng, lãnh đạo luôn quan tâm đến chính sách phúc lợi, triển khai thực hiện các chế độ khá đầy đủ, đảm bảo được quyền lợi cho nhân viên.
- VietCapitalBank An Giang đã tạo được môi trường làm việc thoải mái, điều kiện làm việc tương đối tốt. Đảm bảo các trang thiết bị cần thiết để nhân viên hoàn thành tốt công việc.
- Về công tác đào tạo, ngân hàng đã quan tâm tới việc đầu tư bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội nhân viên bằng việc tổ chức thường xuyên các chương trình bồi dưỡng cho viên chức mới để có thể giúp họ bổ sung kiến thức về nghiệp vụ ngành và kiến thức giao tiếp ứng xử.
- Nhìn chung, qua khảo sát cho thấy đa số cán bộ viên chức hài lòng với công tác thúc đẩy động cơ làm việc tại VietCapitalBank An Giang, biểu hiện là kết quả hoạt động của đơn vị luôn tăng trưởng và phát triển qua từng năm.
2.3.2.2.Hạn chế
- Tiền lương: Hình thức trả lương theo thời gian vẫn chưa kích thích được cán bộ viên chức tính sáng tạo, đột phá để nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc, mức độ công bằng.
- Tiền thưởng: Các hình thức khen thưởng không đa dạng, lập đi lập lại qua các năm, mức thưởng còn thấp.
- Về bản thân công việc: Mỗi cá nhân nhân viên chưa có bản mô tả công việc cụ thể của mình, nếu có chỉ là bản báo cáo công việc làm được vào cuối năm nhưng còn sơ sài và chồng chéo ở một số lĩnh vực.
- Việc thay đổi vị trí làm việc tại VietCapitalBank An Giang được thực hiện trên cơ sở phát sinh theo công việc, hoàn toàn không có sự chủ động, không có kế hoạch đề ra, vì vậy luôn phải gặp vướng mắc và lúng túng.
- Về môi trường và điều kiện làm việc: Bố trí nơi làm việc cho nhân viên còn chật hẹp, trang bị thiết bị văn phòng chưa hợp lý có nơi thiếu nhưng có nơi thừa, sử dụng các thiết bị điện, văn phòng phẩm còn lãng phí, cảnh quan môi trường làm việc hoàn toàn không có cây xanh.
- Về công tác đào tạo: không chủ động thực hiện mà chủ yếu thực hiện theo chỉ đạo của VietCapitalBank Việt Nam và còn mang tính hình thức, chưa sát với thực tế ở địa phương và chưa thực sự hiệu quả.
- Về công tác đánh giá thực hiện công việc: Các tiêu thức dùng để đánh giá còn sơ sài và chỉ là định tính, từ đó dẫn đến khó công bằng và chính xác.
- Về cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp không được đánh giá cao, nhất là đối với bộ phận nhân viên cấp dưới. Chính sách này vẫn chưa thực sự tốt trong việc tạo động cơ thúc đẩy nhân viên cố gắng làm việc để đạt được mục đích thăng tiến.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CHO NHÂN SỰ TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT CN AN GIANG
3.1. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG BẢN VIỆT AN GIANG
3.1.1.Định hướng phát triển và mục tiêu của ngân hàng
- Mục tiêu cụ thể
- Thị phần:
Huy động vốn: chiếm 20% thị phần huy động vốn của toàn tỉnh (tỷ lệ năm 2016 là 13%).
Cho vay: chiếm 20% thị phần cho vay của toàn tỉnh (tỷ lệ hiện nay là 12,4%).
Nhân sự: Giữ được cơ cấu trình độ nhân sự như hiện nay và tăng tỷ lệ đào tạo sau đại học lên 5% so với tổng nhân viên. Đồng thời 100% cán bộ chuyên môn nghiệp vụ phải được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp từ chuyên môn đến phong cách giao tiếp, tạo sự đồng nhất trong toàn hệ thống Agribank.
Các sản phẩm lẻ và dịch vụ ngân hàng hiện đại: thẻ và các dịch vụ ngân hàng hiện đại: Duy trì tốc tộ tăng trưởng tối thiểu 10%/năm đối với chỉ tiêu phát hành thẻ. Nghiên cứu cung cấp một số sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trường; đồng thời triển khai nhanh chóng và có hiệu quả các sản phẩm dịch vụ tiện ích ngân hàng hiện đại do Hội sở triển khai như: SMS Banking, Internet Banking, thanh toán trực tuyến, hệ thống ATM, máy POS…
Cơ sở vật chất: xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở các Chi nhánh, Phòng giao dịch theo mẫu chung của VietCapitalBank nhằm tạo dựng hình ảnh thương hiệu đồng nhất, dễ nhận biết. Khảo sát thiết kế lại các biểu trưng thương mại trên các trục đường chính nhằm tạo vẻ mỹ quan đô thị và quảng bá hình ảnh VietCapitalBank rộng khắp.
3.1.2.Chiến lược về nhân sự của ngân hàng
Chiến lược nhân sự của VietCapitalBank An Giang hiện tại là giữ được cơ cấu trình độ nhân sự như hiện nay và tăng tỷ lệ đào tạo sau đại học lên 5% so với tổng nhân viên. Đồng thời 100% cán bộ chuyên môn nghiệp vụ phải được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp từ chuyên môn đến phong cách giao tiếp, tạo sự đồng nhất trong toàn hệ thống VietCapitalBnank.
3.2.GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC TẠI NGÂN HÀNG BẢN VIỆT AN GIANG
3.2.1.Giải thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân viên bằng yếu tố vật chất
3.2.1.1.Cải tiến hình thức trả lương
VietCapitalBank An Giang cần nghiên cứu và áp dụng một hình thức trả lương mới cho các bộ phận trong ngân hàng. Theo tác giả, để có được một hình thức trả lương hợp lý cho nhân viên trong ngân hàng, trước hết ngân hàng cần phải xem xét tới các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương và trên cơ sở đó để trả lương cho nhân viên của mình.
Cần so sánh mức lương của nhân viên ngân hàng với các ngân hàng cùng khác. Các nhà quản lý của VietCapitalBank An Giang cần phải khảo sát cụ thể hơn mức lương ở cùng bộ phận tại các ngân hàng khác trong ngành có cân bằng không, tạo điều kiện cho người nhân viên có một tâm lý lao động thật tốt, tập trung vào công việc mang lại hiệu quả công việc cao.
3.2.1.2.Đa dạng các hình thức thưởng
- Mở rộng hình thức thưởng
Ngoài mức thưởng quy định vào cuối mỗi năm, nhân dịp lễ, tết thì những phần thưởng không nằm trong quy định rất đa dạng và phụ thuộc vào các chỉ số công việc của nhân viên, thưởng cho việc hoàn thành tốt kế hoạch và đạt được mục tiêu đề ra…
Hàng tháng hoặc quý ngân hàng nên tổng hợp các kết quả làm việc của nhân viên để theo dõi và có những đánh giá công bằng, khách quan nhất. Với những nhân viên đạt vượt mức quy định một cách xuất sắc, có thể có những phần thưởng khích lệ bằng tiền hoặc hiện vật, giá trị không lớn nhưng mang nhiều ý nghĩa.
Cũng có thể có phần thưởng đột xuất, chỉ trao tặng cho những nhân viên đặc biệt và trong những trường hợp đặc biệt, ví dụ cho nhân viên đạt được thành tích thật cao, cho những chuyên viên khi tham gia vào dự án nào đó, cho việc soạn thảo những kế hoạch mới hay sau khi hoàn thành xuất sắc khóa đào tạo…
Bên cạnh đó là biểu dương khen thưởng (thưởng về tinh thần): hàng quý, hàng năm, thậm chí hàng tháng nên có các buổi họp mặt, tổng kết báo cáo thành tích làm việc, đánh giá thi đua giữa lao động của ngân hàng, khuyến khích họ tiếp tục nỗ lực hơn trong công việc và cảm thấy công sức họ bỏ ra cho ngân hàng là xứng đáng.
- Đưa ra các mục tiêu cụ thể về khen thưởng
Thưởng và khen thưởng cũng cần phải rõ ràng, minh bạch. Khi một nhân viên biết chắc chắn rằng nếu lao động hiệu quả, anh ta sẽ được nhận khoản tiền thưởng vào cuối năm, vậy thì anh ta sẽ thực sự cố gắng để làm việc tốt hơn. Tiền thưởng cần phải liên quan đến kết quả công việc của nhân viên, vì thế mỗi nhân viên phải biết tại sao anh ta được thưởng. Nhân viên cần phải biết mục tiêu cần đạt tới của họ là gì để có thể nhận được phần thưởng mà họ mong đợi.
- Có thể thưởng không nhiều, nhưng nên thường xuyên
Đối với VietCapitalBank An Giang với 31 lao động thì việc trả thưởng mỗi tháng sẽ hiệu quả hơn. Phần thưởng cuối năm cũng thường được áp dụng đối với những nhân viên giỏi, ban điều hành và các chuyên gia tài chính, những người trực tiếp liên quan đến việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
- Lập những bảng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hoàn thành công việc
Lập ra những bảng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hoàn thành công việc, giá trị của ý tưởng và những sáng kiến cải tiến trong sản xuất…
Nếu ban lãnh đạo quyết định thay đổi sơ đồ thưởng thì nên làm một cách công khai và chỉ bắt đầu tiến hành sau khi đã chi trả tất cả các khoản lương và thưởng theo sơ đồ cũ. Sơ đồ thưởng mới phải tỏ ra hợp lý, công bằng hơn sơ đồ cũ và nó phải được giới thiệu cho tất cả nhân viên.
Với những giải pháp như trên thì có thể động viên khuyến khích nhân viên tin rằng những nỗ lực làm việc của họ sẽ được trả thưởng xứng đáng.
Mục tiêu của chương trình phúc lợi của VietCapitalBank An Giang là gắn kết, hòa hợp với các chính sách quản lý nguồn nhân lực. Lãnh đạo nên quan tâm các loại hình phúc lợi và dịch vụ như sau:
- Các dịch vụ và phúc lợi về mặt tài chính: nhằm hỗ trợ về mặt tài chính cho nhân viên và gia đình được đề cập trực tiếp đến các khoản tài chính cá nhân của nhân viên.
- Các dịch vụ giải trí như: tổ chức các bữa tiệc, đi dã ngoại và tặng thưởng đặc biệt. Phúc lợi này cần chú ý nhiều hơn để tạo tính thoải mái, thân thiện cho nhân viên đồng thời tận dụng quỹ phúc lợi phong phú của ngân hàng.
- Các dịch vụ về nhà ở và đi lại như là có các khu ở với giá thuê rẻ hoặc được miễn phí và trợ cấp đi lại.
- Phúc lợi và các dịch vụ theo quy định của luật pháp như Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế…
Ngoài ra, VietCapitalBank An Giang nên tham khảo các chương trình phúc lợi của các ngân hàng trong và ngoài nước, để đảm bảo rằng chương trình phúc lợi của ngân hàng thực sự đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của cả nhân sự và ngân hàng.
3.2.2. Giải thúc đẩy động cơ làm việc cho nhân viên bằng yếu tố tinh thần
3.2.2.1. Môi trường làm việc
- Xây dựng mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên
- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát đối với nhân sự của Công ty
3.2.2.2. Cơ hội thăng tiến
Xây dựng các tiêu chí thì tiêu chí thâm niên công tác và mức độ cống hiến nên được coi trọng, đây không chỉ là đền đáp xứng đáng cho những người cũ mà còn tạo niềm tin cho những người mới gắn bó với ngân hàng, tạo động lực cho họ làm việc tích cực.
Cần phải để nhân viên thấy rằng nếu như họ tiếp tục cố gắng, phấn đấu hoàn thành hết công việc được giao họ sẽ đạt đến một mục tiêu nào đó, có thể là về lương, thưởng, kiến thức, hoặc một vị trí cao hơn.
Để tránh việc nhàm chán, đơn điệu ngân hàng nên tăng cường mức độ thử thách trong công việc để kích thích sự tập trung và nỗ lực đối với nhân viên, đồng thời giúp họ có thêm kinh nghiệm làm việc.
Ban lãnh đạo ngân hàng nên tổ chức những buổi nói chuyện, gặp gỡ riêng với từng nhân viên có năng lực, kinh nghiệm để xác định định hướng của họ là gì, mong ước của họ trong công việc là thế nào để từ đó có những biện pháp hỗ trợ thỏa đáng, đồng thời qua những buổi nói chuyện như vậy, ban lãnh đạo ngân hàng cũng sẽ biết cần sửa đổi, bổ sung những chính sách gì để nâng cao hiệu quả và kết quả công việc.
- Cần xuất phát từ nhu cầu thực thế cần đào tạo.
- Việc xác định nhu cầu đào tạo của VietCapitalBank An Giang chưa thực sự sát thực với thực tế. Muốn xác định chính xác nhu cầu đào tạo thì cần dựa trên những cơ sở sau:
- Thứ nhất, phân tích số lượng cần thiết ở các bộ phận, phòng ban.
- Thứ hai, phân tích yêu cầu, đòi hỏi của công việc, từ đó bố trí nhân sự vào vị trí sao cho phù hợp.
- Thứ ba, xem người thực hiện có đáp ứng được đòi hỏi của công việc đó hay chưa.
Cần phải xem xét nhân sự một cách toàn diện về kiến thức, kỹ năng, trình độ và phẩm chất. Khi nhân sự chưa đáp ứng được đòi hỏi của công việc thì mới xét người đó thuộc diện cần được đào tạo thêm.
Dựa trên kết quả những phân tích trên, xác định số lao động cần được đào tạo. Còn một vấn đề cũng cực kỳ quan trọng đó là chế độ đãi ngộ cho những người đi học VietCapitalBank An Giang cần có chế độ đãi ngộ tốt hơn để nhân viên có thể yên tâm học tập.
Cần bố trí kế hoạch đào tạo sao cho việc đào tạo, nâng cao kỹ năng cho nhân viên không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của VietCapitalBank An Giang. Cách tốt nhất để thực hiện vấn đề trên đó là xây dựng chiến lược dài hạn về công tác đào tạo và phát triển.
3.2.2.4.Xây dựng văn hoá Công ty
Trong công tác tổ chức, nên xây dựng chính sách mở cho nhân sự tham gia vào việc xây dựng tổ chức, việc này tạo nên tính dân chủ cao trong việc kích thích nhân sự góp ý vào công tác xây dựng, tạo cho nhân sự thấy mình được quan tâm đến trong tổ chức.
Những người trực tiếp lãnh đạo nhân viên trong ngân hàng phải tự mình nhận thức được tầm quan trọng ấy để có cách giao tiếp, ứng xử, phong cách làm việc hợp lý với vị trí mình đang đảm nhận, không nên quá cứng nhắc, mà phải thông qua cách làm việc của mình nói cho nhân viên của mình thấy phải làm việc như thế nào.
Nên có công tác kiểm tra thời gian làm việc của nhân viên, hiện tại mới chỉ có nhân viên văn phòng của ngân hàng là có chấm công theo máy điện tử. Cách chấm công này rất công bằng, hợp lý, khách quan, nên nhân rộng ra toàn bộ các phòng ban khác để mọi người đều thấy được sự công bằng trong cung cách quản lý của ngân hàng.
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với VietCapitalBank Việt Nam
3.3.2. Đối với nhân viên
KẾT LUẬN
Trong xu thế hội nhập kinh tế, nguồn lực lao động có vai trò ngày càng quan trọng trong một tổ chức, quyết định sự thành công hay thất bại của một tổ chức. Một trong những biện pháp đặc biệt quan trọng nhằm phát huy hết khả năng của người lao động, tăng cường sự cống hiến của họ đối với tổ chức chính là công tác tạo động lực. Luận văn đã nêu được những nội dung sau:
Lý luận chung về động lực làm việc của người lao động trong ngân hàng.
Thực trạng động lực làm việc của nhân viên tại VietCapitalBank An Giang. Qua quá trình tìm hiểu, tác giả đã tìm ra các hạn chế cơ bản tác động đến động lực làm việc của nhân viên công ty, và đồng thời chỉ rõ những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó.
Trên cơ sở các hạn chế và nguyên nhân, tác giả đã đề ra các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại ngân hàng.
Hy vọng những giải pháp đưa ra trong đề tài sẽ giúp VietCapitalBank An Giang nâng cao được động lực làm việc cho nhân viên, trở thành công cụ hữu hiệu giúp ích cho hoạt động quản trị của ngân hàng.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LOP KIEN GIANG\LUAN VAN DA NOP DUY TAN\R.TRAN THI THU BA


