Hoàn thiện kiểm soát chi NSNN tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chi ngân sách nhà nước (NSNN) là công cụ đắc lực trong việc điều hành nền kinh tế vĩ mô của nhà nước. Do vậy, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN luôn là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và của các cấp, các ngành.
Trong những năm qua, tình hình tăng trưởng kinh tế của huyện Vĩnh Thuận tuơng đối ổn định, hoàn thành tốt các nhiệm vụ trọng tâm của năm ngân sách. Tuy nhiên thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nuớc tại Phòng Tài chính huyện còn nhiều hạn chế. Việc xây dựng dự toán chi ngân sách còn chưa dự báo được hết và xác định đầy đủ các nhiệm vụ chi dẫn đến khó khăn trong việc điều hành và quyết toán ngân sách; trong chi thường xuyên còn sai sót như sai chế độ, vượt định mức…“Hoàn thiện kiểm soát chi NSNN tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang” là đề tài mang tính thực tiễn góp phần làm rõ hơn thực trạng kiểm soát chi NSNN của huyện và làm cơ sở để có giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi NSNN cấp huyện hiện nay, một nhiệm vụ luôn được quan tâm hàng đầu trong quản lý nhà nước về tài chính, góp phần thực hiện tốt và toàn diện các họat động kinh tế – xã hội (KT-XH), an ninh – quốc phòng (ANQP) trên địa bàn huyện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Làm rõ cơ sở lý luận về kiểm soát chi NSNN địa phương.
– Phân tích thực trạng kiểm soát chi NSNN trong thời gian nghiên cứu tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận. Chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu.
– Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi NSNN phù hợp với bối cảnh hiện nay. Qua đó, thực hiện tốt hơn công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân (UBND) huyện trong quản lý tài chính và sử dụng nguồn ngân sách.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động kiểm soát chi NSNN tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
Phạm vi nghiên cứu: thực trạng chi NSNN của Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận giai đoạn 2014-2016. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi của đơn vị trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, từ đó rút ra những nhận định, đánh giá về tình hình kiểm soát chi NSNN tại huyện; sử dụng phương pháp so sánh số liệu giữa các năm, cùng kỳ, số thực tế và số dự toán, qua đó thấy được nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế và có những giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi phù hợp.
5. Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn bao gồm các nội dung chủ yếu ở 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi NSNN.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi NSNN tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI NSNN
1.1. Khái quát về NSNN và chi NSNN
1.1.1. Ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm NSNN
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước. Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương (NSTW) và ngân sách địa phương (NSĐP).
1.1.1.2. Vai trò của NSNN
– Huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
– Ngân sách Nhà nước là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát.
– Ngân sách Nhà nước là công cụ định huớng phát triển sản xuất.
– Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.
1.1.1.3. Đặc điểm của NSNN
– Hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế – chính trị của nhà nước.
– Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của nhà nước.
– NSNN được hình thành chủ yếu thông qua quá trình phân phối lại nguồn tài chính mà trong đó thuế là hình thức thu phổ biến.
1.1.1.4. Phân cấp quản lý NSNN
Phân cấp ngân sách là giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong toàn bộ hoạt động của NSNN.
1.1.2. Chi ngân sách nhà nước
1.1.2.1. Khái niệm
Chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc nhất định.

1.1.2.2. Đặc điểm của chi NSNN
– Chi NSNN là nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia.
– Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện.
– Chi NSNN cung cấp các khoản hàng hóa công cộng như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, bảo vệ trật tự xã hội,…
a. Chi đầu tư phát triển
Chi đầu tư phát triển là quá trình Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu của NSNN để đầu tư xây dựng hạ tầng KT-XH, phát triển sản xuất và để dự trữ vật tư hàng hóa, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế.
b. Chi thường xuyên: bao gồm Chi quản lý hành chính Nhà nước; Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; Chi sự nghiệp văn hóa xã hội, bao gồm các khoản chi cho các hoạt động sự nghiệp; Chi sự nghiệp kinh tế của Nhà nước; Chi khác.
1.1.2.4. Chi ngân sách cấp huyện
Chi ngân sách nhà nước cấp huyện là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng.
1.2. Khái quát kiểm soát chi NSNN
1.2.1. Khái niệm kiểm soát chi NSNN
Kiểm soát chi NSNN được hiểu là việc các cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, rà soát, xem xét và đánh giá tính hợp pháp, hợp lí của các khoản chi NSNN do các chủ thể thực hiện, dựa trên sự đối chiếu với các chính sách, chế độ định mức chi tiêu do nhà nước quy định và trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức phương pháp quản lí tài chính trong từng giai đoạn.
1.2.2. Đặc điểm của kiểm soát chi NSNN
Được thực hiện các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Bộ tài chính, KBNN.
Mang tính chất quản trị tài chính nhà nước.
Được nhìn nhận chủ yếu thông qua những biện pháp mang tính kĩ thuật nghiệp vụ.
Đối tượng của hoạt động kiểm soát chi NSNN chính là hoạt động chi ngân sách.
1.2.3. Sự cần thiết phải kiểm soát chi NSNN
– Do yêu cầu của công cuộc đổi mới.
– Do hạn chế từ chính bản thân cơ chế quản lí chi NSNN.
– Do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN.
1.2.4. Vai trò kiểm soát các khoản chi NSNN của cơ quan tài chính
1.2.4.1. Thẩm quyền của Cơ quan tài chính trong hoạt động kiểm soát các khoản chi NSNN
Cơ quan tài chính có chức năng quản lí chung đối với hoạt động chi ngân sách và chịu trách nhiệm về tính hiệu quả của việc sử dụng quỹ ngân sách nói chung.
1.2.4.2. Vai trò kiểm soát chi NSNN của Cơ quan tài chính
Kiểm soát chi ngân sách thông qua việc tiến hành lập và tổng hợp dự toán chi NSNN.
Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách.
Kiểm tra quá trình cấp phát, phân phối và sử dụng NSNN.
1.3. Nội dung kiểm soát chi NSNN cấp huyện
Chủ thể kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp huyện gồm: Phòng Tài chính phối hợp với Kho bạc nhà nước cấp huyện tham mưu giúp UBDN huyện kiểm soát chi ngân sách.
1.3.1. Kiểm soát chi đầu tư phát triển
1.3.1.1. Khái niệm
Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện, ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành.
1.3.1.2. Công tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư
Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án đó sẽ được đưa vào quy hoạch và được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng năm.
1.3.1.3. Cấp phát, thanh toán vốn
Cấp phát vốn theo hai hình thức là cấp phát hạn mức kinh phí và cấp phát lệnh chi tiền.
1.3.1.4. Công tác quyết toán vốn đầu tư thuộc NSNN
Quyết toán vốn đầu tư thuộc NSNN theo hai hình thức là quyết toán niên độ và quyết toán theo công trình, dự án hoàn thành.
1.3.2. Kiểm soát chi thường xuyên
1.3.2.1. Công tác thẩm tra dự toán
Cơ quan tài chính thẩm tra phương án phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách có đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức hay không, thẩm tra tính chính xác giữa phân bổ của cơ quan, đơn vị đến đơn vị sử dụng ngân sách với nội dung dự toán do cơ quan có thẩm quyền giao.
1.3.2.2. Công tác thẩm tra quyết toán ngân sách
Khi thực hiện thẩm tra quyết toán của các đơn vị: cơ quan tài chính kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu quyết toán theo quy định.
1.3.3. Kiểm soát các khoản chi khác
Chi khác bao gồm chi khen thưởng, chi dự phòng, chi từ kết dư ngân sách năm trước, chi bổ sung cho ngân sách cấp xã, chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện.
Kết luận Chương 1
Chương 1 đã nêu và tổng hợp các vấn đề lý luận về NSNN bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò của NSNN; thế nào là chi và kiểm soát chi NSNN, vai trò, sự cần thiết của kiểm soát chi NSNN. Từ đó làm rõ thêm nội dung kiểm soát chi NSNN cấp huyện gồm kiểm soát chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi khác NSNN thể hiện qua việc thẩm tra dự toán và quyết toán ngân sách. Từ nội dung của chương 1 luận văn làm cơ sở lý luận phát triển chương 2 về thực trạng kiểm soát chi NSNN tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
2.1. Khái quát về huyện Vĩnh Thuận
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Vĩnh Thuận là huyện đất liền nằm ở phía đông nam tỉnh Kiên Giang. Diện tích tự nhiên 394,75 km². Khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng với hai mùa mưa nắng rõ rệt. Địa hình đồng bằng châu thổ, là vùng đất phèn nhiễm mặn. Giao thông đường bộ có Quốc lộ 63 đi qua địa bàn huyện Vĩnh Thuận xuống Cà Mau. Hệ thống giao thông tương đối phát triển.
2.1.2. Về điều kiện kinh tế – xã hội
Tổng sản phẩm GDP đạt 3.278 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 14,65%. Nông nghiệp chiếm 54,5% cơ cấu GDP của huyện, Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng chiếm 10,1%; Thương mại-dịch vụ chiếm 35,4% cơ cấu GDP của huyện.
Dân số có 91.139 người, trong đó dân tộc Kinh chiếm 91,25%, Khmer chiếm 7,12%, Hoa chiếm 1,59%, còn lại dân tộc khác. Giáo dục – đào tạo được quan tâm chăm lo phát triển, có 33 trường. Toàn huyện có 53 cơ sở y dược tư nhân đủ điều kiện hoạt động. Các hoạt động thông tin tuyên truyền, văn hoá, thể thao được tổ chức dưới nhiều hình thức.
2.2. Khái quát chung về Phòng Tài chính và ngân sách huyện Vĩnh Thuận
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tài chính
Phòng Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.
2.2.2. Tổ chức và biên chế
Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Có 06 chuyên viên được phân công phụ trách các lĩnh vực chuyên môn.
2.2.3. Khái quát về ngân sách huyện Vĩnh Thuận
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện năm 2014 đạt 373 tỷ đồng; năm 2015 đạt 445 tỷ; năm 2016 đạt 482 tỷ đồng. Tốc độ tăng thu ngân sách bình quân giai đoạn 2014-2016 là 14%/năm.
Tổng chi ngân sách huyện năm 2014 là 344 tỷ đồng, năm 2015 là 426 tỷ đồng; chi ngân sách huyện năm 2016 là 478 tỷ đồng.
2.3. Rủi ro trong công tác kiểm soát chi NSNN tại Phòng Tài chính huyện
Rủi ro trong kiểm soát chi ngân sách có thể xảy ra ở tất cả các mặt hoạt động của cơ quan, vì vậy khi triển khai một nhiệm vụ gì, lãnh đạo Phòng Tài chính phải nhận diện các rủi ro ở từng khâu thực hiện để đánh giá rủi ro và có biện pháp phòng ngừa.
2.4. Thực trạng kiểm soát chi NSNN tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận
2.4.1. Kiểm soát chi đầu tư phát triển
Căn cứ vào kế hoạch trung hạn 5 năm, vào tháng 9 hàng năm Phòng Tài chính lập kế hoạch đầu tư xây dựng của năm sau trình Ban Chấp hành Đảng bộ huyện xem xét. Thường trực UBND huyện phê duyệt và gởi Sở Tài chính vào tháng 10.
2.4.1.1. Thẩm định chủ trương đầu tư
Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư: sự cần thiết đầu tư dự án; sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định; sự phù hợp các mục tiêu chiến lược; kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội tại huyện; những thông số cơ bản của dự án; hiệu quả kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Sau khi xem xét hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư, nếu đầy đủ theo quy định, Phòng Tài chính sẽ lập báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình UBND huyện theo mẫu số 04, phụ lục III của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP.
2.4.1.2. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
Nội dung thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn: Sự tuân thủ các thủ tục, thẩm định nội bộ, hoàn thiện hồ sơ chương trình, dự án; sự phù hợp của chương trình, dự án đối với nguồn vốn đầu tư; khả năng bố trí vốn cho chương trình, dự án trong tổng số vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng ngành, lĩnh vực, chương trình, của địa phương; mức vốn dự kiến bố trí cho dự án theo từng nguồn vốn và tiến độ thời gian bố trí vốn cụ thể; các ý kiến khác (nếu có).
Sau khi thẩm định, Phòng Tài chính lập báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn gửi cơ quan trình thẩm định; cơ quan quản lý dự án; cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư dự án và cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
2.4.1.3. Thẩm định kế hoạch đấu thầu
Thẩm định kế hoạch đấu thầu là việc kiểm tra, đánh giá và đưa ra ý kiến nhận xét căn cứ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan. Sau khi thẩm định kế hoạch đấu thầu, Phòng Tài chính lập báo cáo thẩm định trình UBND huyện phê duyệt.
2.4.1.4. Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
Thực hiện quy định của Bộ Tài chính về công tác quyết toán dự án hoàn thành và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, giai đoạn từ năm 2014-2016, Phòng Tài chính đã hoàn thành việc thẩm tra và trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 266 dự án. Qua công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán đã cắt giảm giá trị quyết toán 446 triệu đồng.
2.4.2. Kiểm soát chi thường xuyên
2.4.2.1. Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách cấp huyện thông qua phân bổ dự toán
a. Phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện
– Đối với các cơ quan hành chính, khối đảng, đoàn thể:
+ Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương ngân sách đảm bảo.
+ Chi hoạt động định mức 20.000.000đ/biên chế/năm.
+ Đối với chi đặc thù cấp huyện, hỗ trợ 2 tỷ đồng/năm.
– Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Được phân bổ trên cơ sở đảm bảo tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lương bằng 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương bằng 20%.
– Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế:
+ Y tế huyện: định mức 50 triệu đồng/giường bệnh/năm.
+ Y tế tuyến xã: định mức 32 triệu đồng/xã/năm và đảm bảo chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.
– Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện: 300 triệu đồng/năm.
– Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình 48 triệu đồng/biên chế/năm.
– Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội là 5.100 đồng/dân.
– Chi quốc phòng: 5.100 đồng/người dân/năm.
– Chi an ninh: 2.900 đồng/người dân/năm.
– Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp khác:
+ Sự nghiệp kinh tế thuộc nông-lâm-ngư nghiệp; giao thông, nông thôn đảm bảo tăng tối thiểu 10% so với năm 2010.
+ Sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường: thực hiện bố trí theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách.
+ Sự nghiệp khác: định mức là 50 triệu đồng/biên chế/năm.
– Chi mua sắm sửa chữa tài sản và chi khác ngân sách: phân bổ bằng 0,5% trên tổng các khoản chi thường xuyên.
b. Phân bổ dự toán ngân sách cấp xã
– Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương ngân sách đảm bảo.
– Định mức chi hoạt động là 550 triệu đồng/xã/năm.
– Chi mua sắm, sửa chữa tài sản và chi khác ngân sách phân bổ 50 triệu đồng/xã/năm.
– Kinh phí dân quân tự vệ, tuyển quân: được bố trí kinh phí theo quy định.
– Đối với người hoạt động không chuyên trách: 700.000 đồng/tháng đối với khu phố và 500.000 đồng/tháng đối với ấp.
2.4.2.2. Kiểm soát trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chi
a. Kiểm soát các khoản bổ sung ngoài dự toán
Căn cứ vào tình hình thực tế, đơn vị lập bảng đề nghị gởi Phòng Tài chính thẩm định.
b. Công tác kiểm tra tài chính
Hàng năm, kết hợp với cơ quan thanh tra huyện, Phòng Tài chính kiểm tra tình hình thu – chi và thực hiện nhiệm vụ của ít nhất 01 đơn vị trực thuộc và 01 xã.
c. Công tác thẩm tra quyết toán
Đơn vị dự toán ngân sách các cấp khi lập báo cáo quyết toán ngân sách phải bảo đảm số liệu chính xác, trung thực, đầy đủ.
2.4.3. Kiểm soát các khoản chi khác
Chi dự phòng bằng 3% tổng chi cân đối ngân sách, được sử dụng 50%, giữ lại 50%. Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau đối với các khoản chi mục tiêu còn tiếp tục thực hiện. Chi bổ sung ngân sách cấp dưới gồm bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu. Kết dư ngân sách cũng được xem là nguồn thu của huyện, được sử dụng để chi đầu tư phát triển, các khoản chi phát sinh ngoài dự toán.
2.5. Đánh giá chung về công tác kiểm soát chi NSNN tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận giai đoạn 2014-2016
2.5.1. Một số kết quả đạt được trong thực hiện kiểm soát chi ngân sách huyện
2.5.1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản
Thông qua công tác kiểm soát chi NSNN, Phòng Tài chính đã góp phần nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án, dự toán, công tác lập, phân bổ dự toán, kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, quá trình thực hiện, thanh toán, quyết toán vốn công trình, dự án đầu tư của các cấp, các ngành.
Nhìn chung, công tác quyết toán đạt hiệu quả, quyết toán chi đúng các nội dung trong dự toán được duyệt vào đúng mục lục ngân sách nhà nước đã, quyết toán riêng chương trình mục tiêu quốc gia, thẩm định quyết toán nhu cầu nguồn cải cách tiền lương còn tồn tại huyện để giảm trừ nguồn trong năm sau. Kết quả xét chuyển nguồn kinh phí được triển khai thực hiện theo đúng quy định.
2.5.2. Những hạn chế trong thực hiện kiểm soát chi ngân sách huyện
2.5.2.1. Kiểm soát chi xây dựng cơ bản
Trong lĩnh vực chi đầu tư XDCB, không bố trí đủ vốn trả nợ công trình XDCB, phải ứng vốn không có kế hoạch cho các công trình XDCB kéo dài; cơ cấu chi đầu tư phát triển cũng còn nhiều bật cập như: chi đầu tư XDCB cũng chưa có trọng điểm, phần lớn chi XDCB cho cơ quan công quyền, đầu tư phát triển nguồn nhân lực còn thấp, chi đầu tư phát triển hạ tầng giao thông còn dàn trải, chưa đạt hiệu quả cao.
2.5.2.2. Kiểm soát chi thường xuyên
Định mức chi mua sắm tài sản còn thấp, thực tế không đủ để huyện bố trí mua sắm tài sản.
Ngân sách huyện hàng năm phải hỗ trợ thêm kinh phí cho các cơ quan trung ương ở địa phương.
Cán bộ chuyên quản ngân sách huyện của Phòng Tài chính và một số xã chuyên môn còn hạn chế.
Hệ thống TABMIS không theo dõi hạch toán riêng từng nguồn kinh phí và chưa hỗ trợ cho việc lập báo cáo quyết toán.
Công tác thanh tra kiểm tra đã có nhiều cố gắng nhưng do đội ngũ còn mỏng, năng lực chuyên môn chưa cao.
2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
– Do những hạn chế của cơ quan tài chính trong công tác tham mưu điều hành ngân sách của các cấp chính quyền địa phương:
– Đội ngũ cán bộ tài chính, ngân sách còn thiếu và yếu về trình độ, còn nhiều mặt hạn chế trong hoạt động quản lý.
Kết luận Chương 2
Trên cơ sở lý luận nền tảng ở chương 1, chương 2 của Luận văn tập trung phân tích thực trạng về công tác kiểm soát chi ngân sách tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận giai đoạn 2014-2016. Qua đó nêu lên những ưu điểm, hạn chế cũng như những nguyên nhân cơ bản của hạn chế là do hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, tổ chức hệ thống ngân sách và cơ chế phân cấp quản lý điều hành ngân sách còn những nội dung chưa phù hợp với thực tiễn, do đội ngũ cán bộ còn hạn chế về trình độ và năng lực. Từ những ưu điểm và hạn chế nêu trên, rút ra những bài học, làm cơ sở cho việc đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu công tác kiểm soát chi ngân sách địa phương tại Phòng Tài chính Vĩnh Thuận trong thời gian tới.
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH
HUYỆN VĨNH THUẬN
3.1. Mục tiêu và định hướng chi NSNN huyện Vĩnh Thuận đến năm 2020
3.1.1. Mục tiêu chung
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của huyện giai đoạn 2016-2020 theo hướng bền vững và theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đặc biệt là các gia đình chính sách, hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Gắn phát triển kinh tế – xã hội với củng cố quốc phòng – an ninh.
3.1.2. Các chỉ tiêu cụ thể
– Tổng giá trị sản xuất 35.500 tỷ đồng; trong đó nông nghiệp 47,25%, thương mại – dịch vụ 35,14%, công nghiệp – xây dựng 17,61%. Thu ngân sách trên địa bàn trên 120 tỷ 490 triệu đồng. Tổng chi ngân sách trên 2.000 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn 3.400 tỷ đồng.
3.1.3. Trong lĩnh vực tài chính
3.1.3.1. Quan điểm trong thực hiện chi ngân sách
– Huy động mọi nguồn lực tài chính và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để chủ động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế phát triển bền vững
– Hoàn thiện cơ chế, chính sách, phân phối tài chính – ngân sách
– Tăng cường công tác tổ chức cán bộ và đạo tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực của bộ máy Tài chính địa phương.
– Thực hiện có hiệu quả chủ trương thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng, nâng cao hiệu quả công tác kế toán, thanh tra.
– Tích cực huy động các nguồn thu vào ngân sách hàng năm đạt chỉ tiêu kế hoạch. Chi ngân sách phải thực sự tiết kiệm, chống lãng phí, bám sát nhiệm vụ chi, hạn chế chi phát sinh ngoài dự toán. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo chi thường xuyên và một phần tích luỹ chi cho đầu tư phát triển. Thường xuyên kiểm tra việc chi ngân sách của các đơn vị. Ước tổng chi 05 năm 2.000 tỷ đồng, bình quân 400 tỷ đồng/năm.
– Tích cực huy động các nguồn lực, cùng với sự đầu tư từ ngân sách tỉnh và các chương trình, dự án của Chính phủ để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội; tập trung các công trình, dự án về giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, trường học, trạm y tế… theo quy hoạch.
3.2. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi NSNN
3.2.1. Giải pháp chung để hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận
– Giải pháp môi trường pháp lý: Cần có hướng dẫn cụ thể chi tiết trong việc xây dựng định mức chi như về chính sách, chế độ, tiêu chuẩn cho từng lĩnh vực, ngành nghề để các nội dung chi cụ thể giúp cho công tác quản lý, kiểm soát được chặt chẽ.
– Giải pháp về môi trường hoạt động: Phòng Tài chính với chức năng, nhiệm vụ của mình phục vụ tốt các yêu cầu cho sự phát triển của huyện. Với cơ cấu tổ chức đã được UBND huyện giao, cố gắng bố trí cán bộ, phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ phát huy được năng lực chuyên môn, tu dưỡng đạo đức.
3.2.2. Giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận
3.2.2.1. Hoàn thiện về đánh giá rủi ro
– Tăng cường công tác nhận diện rủi ro ở các mặt hoạt động kiểm soát chi ngân sách của cơ quan.
– Sau khi đã đánh giá rủi ro, thì tùy loại rủi ro sẽ có biện pháp xử lý thích hợp, dù lựa chọn biện pháp nào cũng cân nhắc giữa chi phí bỏ ra với lợi ích đạt được.
3.2.2.2. Hoàn thiện về hoạt động kiểm soát chi NSNN cấp huyện
Xây dựng quy trình lập dự toán ngân sách: cần tiếp tục hoàn thiện hơn quy trình lập dự toán ngân sách. Quy trình lập dự toán dựa trên nội dung và phương pháp lập dự toán đang thực hiện.
– Các khoản mục chi theo mục lục ngân sách Nhà nước phải đảm bảo các khoản chi cho cá nhân, các nhiệm vụ được giao trong năm, các nhiệm vụ chi có mục tiêu.
– Hạn chế việc điều chỉnh dự toán để các đơn vị không chủ quan khi phân bổ dự toán.
– Chú trọng kiểm tra các khoản chi không thường xuyên khi xét duyệt quyết toán.
– Bố trí cán bộ xét duyệt quyết toán đảm bảo có năng lực.
– Phải đánh giá được các sai sót có thể xảy ra ở khâu nào để kiểm tra.
3.2.2.3. Hoàn thiện về công tác đào tạo cán bộ chuyên môn
– Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC tham gia công tác quản lý ngân sách và tài sản công tiếp cận sử dụng chương trình TABMIS, chương trình quản lý tài sản công.
– Công khai bộ thủ tục hành chính, bổ sung, hoàn thiện các quy trình giải quyết công tác kiểm soát chi ngân sách.
– Tăng cường bảo vệ thông tin
3.2.2.4. Giải pháp hoàn thiện phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện
* Nâng cao chất lượng công tác dự báo nhằm dự báo đầy đủ chính xác các yếu tố tác động lên quá trình chi ngân sách nhà nước cấp huyện.
* Thời gian đầu tư cho công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện nhiều hơn, cần có công tác chỉ đạo sát sao hơn.
* Phân bổ vốn đầu tư tập trung cho một số công trình trọng điểm của huyện.
* Phương án phân bổ ngân sách phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của đơn vị và các lĩnh vực.
* Triển khai thực hiện xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao ở những khu vực những địa bàn có điều kiện để huy động cao nhất nguồn lực trong dân.
* Trong năm nếu đơn vị nào phải bổ sung ngân sách nếu do nguyên nhân chủ quan của đơn vị thì đề nghị phải xác định rõ nguyên nhân cụ thể, năm đó không được xếp hoàn thành nhiệm vụ, tạo nề nếp trong lập dự toán.
* UBND huyện cần phải tiến hành soát xét lại hệ thống các định mức sử dụng ngân sách hiện hành, kiến nghị tới các cấp ngành xóa bỏ những văn bản chế độ đã lỗi thời không phù hợp với thực tế, ban hành các định mức, chế độ tài chính mới.
3.2.2.5. Giải pháp hoàn thiện việc chấp hành chi NSNN
a. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách, chế độ kế toán tại các đơn vị dự toán.
b. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định về nhu cầu đảm bảo các chế độ chính sách mới phát sinh và kinh phí thực hiện cải cách tiền lương hàng năm.
c. Nâng cao chất lượng thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
d. Tham mưu việc quản lý điều hành ngân sách địa phương kịp thời, hiệu quả, đúng quy định.
e. Hoàn thiện công tác xử lý kết dư, khóa sổ và quyết toán ngân sách hàng năm.
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị với UBND tỉnh Kiên Giang
– Ủy ban Nhân dân tỉnh cần chỉ đạo các Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh cần nghiên cứu hoàn thiện cơ chế phân cấp cho huyện về ngân sách và đầu tư xây dựng cơ bản rõ hơn.
– Đổi mới phương pháp lập dự toán và định mức chi ngân sách.
– Phân cấp nguồn thu cho phù hợp (nâng tỉ lệ các khoản thu cho cấp cơ sở).
– Phân cấp về ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản.
– Tăng cường công tác cải cách hành chính trong quản lý ngân sách.
– Tăng cường đào tạo quản lý ngân sách các cấp.
3.3.2. Kiến nghị UBND huyện Vĩnh Thuận
Quy định tổ chức bộ máy hoạt động của Phòng phù hợp với chức năng, quyền hạn của Phòng và chiến lược phát triển của huyện. Tạo điều kiện cho CBCC của Phòng được học tập nâng cao trình độ, có chính sách hỗ trợ cho CBCC khi đi học, tạo điều kiện để CBCC yên tâm học tập, nghiên cứu. Có chính sách cụ thể thu hút đội ngũ trẻ có trình độ chuyên môn, nhiệt huyết về làm việc tại huyện nói chung và tại Phòng Tài chính nói riêng.
3.3.3. Kiến nghị Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận
Tạo điều kiện để hệ thống kiểm soát của Sở hoạt động có hiệu quả, bồi dưỡng kiến thức về kiểm soát nội bộ cho toàn thể CBCC của Phòng để ý thức được vai trò của hệ thống kiểm soát và tận tâm xây dựng nó ngày càng hoàn thiện hơn. Đảm bảo các công việc kiểm soát chi ngân sách thực hiện theo đúng quy trình, thời gian thực hiện để định lượng được công việc được giao và hoàn thành của từng cá nhân, bộ phận thực hiện. Hướng tất cả CBCC phấn đấu cùng tập thể lãnh đạo hoàn thành mục tiêu kiểm soát chi ngân sách đề ra nhằm hoàn thành nhiệm vụ của tỉnh giao. Đo lường hiệu quả công việc của từng cá nhân, phòng, ban kiểm soát chi ngân sách để có các hình thức thưởng, phạt xứng đáng. Bằng hình thức xây dựng thang điểm cho mỗi CBCC tự đánh mức giá mức độ hoàn thành từng công việc của mình được phân công.
Kết luận Chương 3
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quá trình kiểm soát chi NSNN tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận giai đoạn 2014-2016, với những tồn tại hạn chế và nguyên nhân đã nêu ở Chương 2; trong Chương 3 tác giả xác định phương hướng và đưa ra những giải pháp thiết thực, nhằm hoàn thiện công tác kiểm chi NSNN trong thời gian tới.
Những giải pháp được trình bày trong chương 3 tập trung vào các nhóm giải pháp chính, đó là: Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát; Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro; Nhóm giải pháp hoàn thiện việc chấp hành NSNN. Đồng thời trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện một số chế độ chính sách do nhà nước ban hành đã lạc hậu và không còn phù hợp với thực tiễn, tác giả đã đề xuất và kiến nghị đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
KẾT LUẬN
Ngân sách huyện là một bộ phận cấu thành của Ngân sách Nhà nước. Ngân sách Nhà nước được coi là huyết mạch của nền kinh tế, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế nhanh và bền vững, thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo quốc phòng và an ninh, là công cụ để Nhà nước quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả quản lý nền kinh tế. Thông qua ngân sách, Nhà nước huy động các nguồn lực của xã hội, phân phối và sử dụng cho nhu cầu phát triển kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội , đảm bảo quốc phòng, an ninh của đất nước. Vì vậy, việc củng cố, hoàn thiện kiểm soát chi là yếu tố quan trọng quyết định thành công chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước Việt Nam nói chung và của huyện Vĩnh Thuận nói riêng trong thời kỳ mới. Qua quá trình nghiên cứu, luận văn đã rút ra được một số kết luận:
– Khái quát và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi NSNN tại Phòng Tài chính huyện Vĩnh Thuận, làm tiền đề cho việc đánh giá thực trạng kiểm soát chi thông qua ngân sách huyện giai đoạn 2014-2016.
– Phân tích và đánh giá thực trạng trong việc thực hiện kiểm spats chi ngân sách tại Phòng Tài chính Vĩnh Thuận; trên cơ sở đó nêu ra những vấn đề cần thiết khách quan phải hoàn thiện làm cơ sở cho việc giải quyết vấn đề kiểm soát chi ngân sách trong giai đoạn tiếp theo.
– Đề xuất mục tiêu và các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách huyện. Bao gồm các giải về pháp xây dựng các định mức chi tiêu NSNN; các giải pháp về hoàn thiện công tác xây dựng và phân bổ dự toán; triển khai các biện pháp trong chấp hành, quyết toán và kế toán chi ngân sách địa phương.
Với kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công tác quản lý tài chính ngân sách, trên cơ sở phân tích, đánh thực trạng về thực hiện quy trình ngân sách địa phương, nêu ra các mục tiêu và giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tại Phòng Tài chính Vĩnh Thuận, với mong muốn góp một phần nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế xã hội huyện nhà.
Mặt dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu và trình bày, nội dung Luận văn đưa ra mang tính chất thực tế, tuy nhiên vẫn còn thiếu sót không thể tránh khỏi. Bản thân tôi rất mong được sự đóng góp của quí thầy, cô giáo và các bạn để cho bản thân tôi có nhiều kinh nghiệm thực tế hơn trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ công tác tại cơ quan và trong cuộc sống.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LOP KIEN GIANG\LUAN VAN DA NOP DUY TAN\R.NGHI DANG ANH DAO


