Quản trị chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Hòn Đất – Kiên Giang
1.Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam thì hoạt động tín dụng là nghiệp vụ nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu thu nhập (khoảng 60 – 80% trong danh mục tài sản có), tạo thu nhập từ lãi lớn nhất, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các ngân hàng thương mại. Mặt khác, trong điều kiện ở nước ta hiện nay cũng như trong thời gian tới, nguồn vốn tín dụng ngân hàng thương mại là nguồn vốn quan trọng, đóng vai trò chủ lực của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Agribank Hòn Đất – một chi nhánh của Agribank Việt Nam, là một kênh cung cấp nguồn vốn tín dụng và dịch vụ thanh toán chủ yếu phục vụ địa bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trên tổng thu nhập của Agribank chi nhánh huyện Hòn Đất, vì vậy, việc phân tích và kiểm tra, quản lý chất lượng tín dụng luôn được đặc biệt chú trọng hàng năm, nhằm phát hiện những khoản vay tiềm ẩn rủi ro, những khoản nợ xấu, nợ khó đòi, kịp thời đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp đối với những khoản vay trên, từ đó làm giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra từ hoạt động tín dụng. Song vài năm trở lại đây. Các ngân hàng đối mặt với vấn đề nợ xấu lớn và nguy cơ rủi ro tín dụng tiếp tục gia tăng, buộc phải siết chặt hoạt động giải ngân khiến cho giải ngân tín dụng bị chững lại, thậm chí co hẹp, tập trung xử lý, thu hồi nợ, đồng thời phải tăng trích lập dự phòng rủi ro. Hệ quả có thể là tổng dư nợ tín dụng sẽ sụt giảm. Hơn nữa, các biện pháp kỹ thuật để “làm đẹp” nợ xấu trên sổ sách của ngân hàng cũng làm tín dụng sụt theo. Trước tác động của các yếu tố nêu trên, chất lượng tín dụng của Agribank Việt Nam nói chung và Agribank chi nhánh Hòn Đất nói riêng không ngừng bị đe dọa. Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm tìm những giải pháp để quản lý chất lượng tín dụng trở thành vấn đề cấp thiết.
Huyện Hòn Đất là một huyện có cơ cấu kinh tế thiên về nông nghiệp, theo thống kê của cục thống kê tỉnh Kiên Giang, cơ cấu các ngành nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ tại Hòn Đất lần lượt là 68% – 10,7% – 21,3%, chính vì vậy khách hàng chủ yếu của Agribank Hòn Đất là khách hàng cá nhân, phần lớn là đối tượng nông dân, họ vay vốn để sản xuất nông nghiệp. Từ thự tế trên tác giả chọn đề tài: Quản trị chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Hòn Đất – Kiên Giang ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tập trung vào các nội dung:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng, quản trị chất lượng tín dụng và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM, tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác quản trị chất lượng tín dụng an toàn, hiệu quả, phù hợp với tình hình hiện tại và các biến động của tương lai.
- Tìm hiểu thực trạng về mức độ, phương pháp quản trị chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn – chi nhánh Hòn Đất đối với khách hàng cá nhân, mức độ phù hợp và an toàn của công tác quản lý này, thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện và khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh.
- Đưa các đề xuất, giải pháp thiết thực, khả thi để khắc phục mặt hạn chế, khó khăn, không hiệu quả góp phần hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn – chi nhánh Hòn Đất.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản trị chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hòn Đất
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hòn Đất, các số liệu sử dụng trong nghiên cứu từ năm 2014 – 2016
4. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu là:
- Phương pháp Thu thập – Phân tích – Tổng hợp;
- Điều tra mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn;
- Phân tích so sánh định tính và định lượng.
- Về phương pháp thu thập số liệu
- Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu thống kê, báo.
- Cáo đã được công bố của Agribank chi nhánh Hòn Đất.
5. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu ra luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Hòn Đất.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Hòn Đất
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tín dụng ngân hàng là một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ kinh tế giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay. Trong đó bên cho vay chuyển giao cho bên đi vay sử dụng một lượng giá trị (thường dưới hình thái tiền) trong một thời gian nhất định theo những điều kiện mà hai bên đã thoả thuận (thời gian, phương thức thanh toán lãi- gốc, thế chấp…) [3]
Tín dụng cá nhân có thể hiểu là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho đối tượng khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. [2]
Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân
Chất lượng tín dụng là khái niệm phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của tổ chức tín dụng, mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng – người vay tiền, mức độ phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. [3]
Thứ nhất, Chất lượng tín dụng KHCN tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM
Thứ hai, Chất lượng tín dụng KHCN gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
Thứ ba, Chất lượng tín dụng KHCN tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng
Thứ tư, Chất lượng tín dụng KHCN củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng:
- Các nhân tố từ phía Ngân hàng
- Các nhân tố từ phía khách hàng
- Các nhân tố khác
Như ta đã biết, tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng là nghiệp vụ đem lại lợi nhuận chủ yếu cho hệ thống ngân hàng thương mại. Do vậy mục tiêu của việc nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn là khả năng mang lại lợi nhuận cao nhất của các khoản tín dụng ngắn hạn trong giới hạn rủi ro cho phép.
Trong quản lý chất lượng tín dụng ngắn hạn của các ngân hàng thương mại ta có thể đưa ra ba yêu cầu chủ yếu sau.
Lập kế hoạch tín dụng
Hàng năm ngân hàng xây dựng kế hoạch tín dụng ngắn hạn và dài hạn. Nhưng thường là kế hoạch tín dụng 1 năm. Kế hoạch tín dụng của ngân hàng bao gồm kế hoạch mục tiêu và kế hoạch biện pháp.

Xây dựng và thực hiện quy trình tín dụng
Qui trình tín dụng bao gồm những qui định phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng.
Kiểm tra tín dụng KHCN
Đây là hoạt động giúp cho Ban lãnh đạo ngân hàng có được các thông tin về tình trạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang được xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng được các mục tiêu đã định.
Quản lý chất lượng tín dụng tốt hay không cuối cùng phải được đánh giá qua các tiêu chí chất lượng tín dụng, đó là:
- Bộ máy quản lý tín dụng
- Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ
- Tỷ lệ nợ quá hạn
- Tỷ lệ nợ xấu
- Khả năng thẩm định cho vay
- Chất lượng cán bộ tín dụng:
- Kiểm soát nội bộ
- Kinh nghiệm quản trị CLTD của các NHTM Trung Quốc
- Kinh nghiệm quản trị CLTD của các ngân hàng Châu Âu
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK HÒN ĐẤT
2.1. TỔNG QUAN VỀ NHNN&PTNT CHI NHÁNH HÒN ĐẤT
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNN&PTNT – Chi nhánh Hòn Đất
Nội dung hoạt động chính của Agribank Hòn Đất là thực hiện công tác huy động vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và không kì hạn, tiền gửi thanh toán tư nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, thực hiện cho vay, thu nợ hộ nông dân, hộ sản xuất kinh doanh, các cong ty, cá thể, các thành phần kinh tế,…
Với tên gọi: Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hòn Đất Kiên Giang
Tư cách pháp nhân: theo pháp luật Việt Nam, hạch toán kinh tế phụ thuộc, có con dấu riêng.
Địa điểm: Trụ sở chính của chi nhánh Hòn Đất đặt tại số 65 KP Đường Hòn, TT Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại: 0773.841017
Địa bàn hoạt động: Các xã thuộc Huyện Hòn Đất; tỉnh Kiên Giang.
2.1.2. Tổ chức quản lý tại NHNN&PTNT – Chi nhánh Hòn Đất
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh
Qua hình 2.2. Kết quả kinh doanh ta thấy, nhìn chung hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng năm 2014, 2015, 2016 đều tăng, nhưng tốc độ tăng của huy động vốn không đáp ứng kịp tốc độ tăng của tín dụng
Hình 2.2. Biểu đồ kết quả kinh doanh Agribank Hòn Đất
(2014 – 2016)
- Về hoạt động tín dụng: Năm 2014 dư nợ tín dụng tại Agribank Hòn Đất là 441 tỷ đồng, tăng 7,6% so với năm 2013. Đến năm 2015 dư nợ tín dụng là 450 tỷ đồng tỷ lệ tăng chỉ đạt mức 2,04% so với năm 2014 tuy nhiên đến năm 2016 thì đạt 518 tỷ đồng, tăng 15,11% so với năm 2015.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK HÒN ĐẤT
2.2.1. Lập kế hoạch tín dụng KHCN
- Xây dựng tiêu chuẩn tín dụng KHCN
Ngày 23/4/2012, NHNN đã ban hành quyết định số 780/QĐ-NHNN cho phép các TCTD giữ nguyên nhóm nợ như đã được phân loại theo qui định trước khi điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ.
- Lập kế hoạch thực hiện
Cùng với xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng, Chi nhánh xây dựng kế hoạch trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng; thu hồi nợ đã xử lý rủi ro.
2.2.2. Thực hiện quy trình quản trị chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Giai đoạn 1: Tiếp thị khách hàng
Giai đoạn 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Giai đoạn 3: Thẩm định khoản vay
Giai đoạn 4: Trình hồ sơ xét duyệt khoản vay
Giai đoạn 5: Lập, đàm phán và ký kết các hợp đồng
Giai đoạn 6: Giải ngân
Giai đoạn 7: Quản lý khoản vay và thu hồi nợ
2.2.3. Kiểm tra tín dụng khách hàng cá nhân
Tổ chức kiểm tra chất lượng tín dụng cá nhân tại Agribank Hòn Đất được thực hiện theo những qui định sau:
- Phương thức cho vay, thời hạn cho vay
- Phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần
- Cho vay hạn mức tín dụng.
- Cho vay gốc trả thành nhiều kỳ, lãi trả hàng tháng.
- Cho vay cả gốc và lãi được thanh toán một lần khi đến hạn.
- Thời hạn cho vay: Ngắn, trung, dài hạn
- Lãi suất cho vay trong hạn
Lãi suất cho vay: có lãi suất cho vay cố định, lãi suất thả nổi, lãi suất cho vay USD khác lãi suất cho vay VND.
- Quy định về lãi suất gia hạn nợ
Khoản vay được gia hạn nợ là khoản vay có thời gian đáo hạn cuối cùng được kéo dài.
- Quy định về mức phạt do chậm trả lãi
| Công thức chung là : Số tiền chậm trả lãi = (Số lãi phải trả * Số ngày chậm trả * lãi suất đang áp dụng cho món vay đó*150%) / 360 |
- Quy định về đảm bảo tiền vay:
Ngân hàng nông nghiệp nhận thế chấp, cầm cố tài sản của chính khách hàng vay, tài sản của bên thứ 3 bảo lãnh hoặc tài sản hình thành từ vốn vay.
2.2.4. Đánh giá CLTD đối với khách hàng cá nhân
- Các sản phẩm cho vay cá nhân
Nhu cầu tín dụng cá nhân chủ yếu của khách hàng bao gồm các nhu cầu chủ yếu sau đây:
Cho vay nông nghiệp, nông thôn
Vay mua xe gắn máy, xe hơi;
Vay mua nhà, sửa nhà, thẻ tín dụng;
Dùng cho đồ dùng gia đình, mua xe mới, đổi nhà mới;
Cho vay sản xuất, kinh doanh khác.
Mỗi một sản phẩm cho vay cá nhân tại Agribank đều có quy định cụ thể về đối tượng vay vốn, thời gian vay vốn, số tiền vay tối đa.
Mức cho vay tối đa:
Quy định chung mức cho vay tối đa là 75% giá trị tài sản đảm bảo đối với trường hợp tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay và 70% tổng nhu cầu vốn của khách hàng (Đối với cho vay ngắn hạn mức tối đa là 100%, trung hạn 80%, dài hạn 70%). Như vậy khách hàng phải tham gia tối thiểu 30% vốn tự có vào mục đích vay vốn, điều này nhằm tăng ý thức sử dụng vốn của khách hàng.
Bảng 2.3. Doanh số cho vay – thu nợ đối với khách hàng cá nhân
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Tốc độ tăng % | Năm 2016 | Tốc độ tăng % |
| Doanh số cho vay | 256 | 268 | 4,69 | 332 | 23,88 |
| Doanh số thu nợ | 244 | 244 | 0,00 | 285 | 16,80 |
| Dư nợ | 331 | 342 | 3,32 | 419 | 22,51 |
Nguồn Agribank Hòn Đất
Doanh số cho vay tại Agribank Hòn Đất trong những năm qua có sự tăng lên rõ rệt, đặt biệt là năm 2016 với tốc độ tăng 23,8% so với năm 2015 tương ứng tăng 64 tỷ đồng. Năm 2015 tốc độ tăng chỉ đạt mức 4,69% so với năm 2014.
- Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ
Bảng 2.4.Tình hình cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Tỷ trọng (%) | Năm 2015 | Tỷ trọng (%) | Năm 2016 | Tỷ trọng (%) |
| Cho vay nông nghiệp nông thôn | 231,7 | 70 | 235,98 | 69 | 302 | 72 |
| Cho vay mua nhà, xây sửa nhà | 29,79 | 9 | 27,36 | 8 | 41,9 | 10 |
| Cho vay mua ô tô | 9,93 | 3 | 6,84 | 2 | 16,76 | 4 |
| Cho vay kinh doanh | 49,65 | 15 | 58,14 | 17 | 50,28 | 12 |
| Cho vay khác | 9,93 | 3 | 13,68 | 4 | 8,38 | 2 |
| Tổng | 331 | 100 | 342 | 100 | 419 | 100 |
Bảng 2.5. Dư nợ cá nhân trong tổng dư nợ
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 |
| Dư nợ cá nhân (tỷ đồng) | 331 | 342 | 419 |
| Tổng dư nợ (tỷ đồng) | 441 | 450 | 518 |
| Tỷ trọng (%) | 75,06% | 76,00% | 80,89% |
Nguồn Agribank Hòn Đất
Cùng với sự tăng trưởng của quy mô tín dụng thì dư nợ cho vay cá nhân cũng tăng dần theo từng năm. Kết quả này so với các chi nhánh trong cùng hệ thống là tương đối cao.
- Tỷ lệ nợ quá hạn
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Tỷ lệ tăng | Năm 2016 | Tỷ lệ tăng |
| Nợ quá hạn cá nhân | 4,357 | 4,177 | -4,13 | 3,877 | -7,18 |
| Tổng dư nợ cá nhân | 331 | 342 | 3,32 | 419 | 22,51 |
| Tỷ trọng nợ quá hạn (%) | 1,32 | 1,22 | 0,93 |
Bảng 2. 7. Tỷ lệ nợ quá hạn khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Tỷ lệ (%) | Năm 2015 | Tỷ lệ (%) | Năm 2016 | Tỷ lệ (%) |
| Nợ quá hạn KHCN | 4,357 | 100 | 4,177 | 100 | 3,877 | 100 |
| Theo kỳ hạn: | ||||||
| 3,268 | 75,01 | 2,978 | 71,30 | 2,686 | 69,28 |
| 1,089 | 24,99 | 1,199 | 28,70 | 1,191 | 30,72 |
| Theo mục đích sử dụng vốn: | ||||||
| 3,121 | 71,63 | 2,88 | 68,95 | 2,776 | 71,60 |
| 0,386 | 8,86 | 0,334 | 8,00 | 0,398 | 10,27 |
| 0,132 | 3,03 | 0,083 | 1,99 | 0,167 | 4,31 |
| 0,628 | 14,41 | 0,689 | 16,50 | 0,472 | 12,17 |
| 0,09 | 2,07 | 0,189 | 4,52 | 0,064 | 1,65 |
Nguồn Agribank Hòn Đất
Xét tỷ lệ nợ quá hạn theo kỳ hạn, cơ cấu nợ quá hạn theo kỳ hạn, cơ cấu nợ quá hạn phần lớn rơi vào ngắn hạn. Sở dĩ như vậy là do Agribank Hòn Đất có dư nợ chủ yếu tập trung ở ngắn hạn nên nợ quá hạn ngắn hạn là chủ yếu, dư nợ trung dài hạn ít nên nợ quá hạn trung dài hạn cũng không cao lắm.
- Tỷ lệ nợ xấu
Bảng 2.8. Tình hình các nhóm nợ khách hàng cá nhân tại Agribank Hòn Đất
Đơn vị : triệu đồng
| Phân loại nợ | 31/12/2014 | 31/12/2015 | 31/12/2016 |
| Nhóm 1 | 322,833 | 332,357 | 411,530 |
| Nhóm 2 | 3,845 | 4,585 | 3,488 |
| Nhóm 3 | 3,110 | 2,769 | 3,104 |
| Nhóm 4 | 963 | 864 | 598 |
| Nhóm 5 | 284 | 542 | 175 |
| Tổng dư nợ | 331,035 | 342,217 | 418,895 |
| Nợ xấu | 4,357 | 4,175 | 3,877 |
| Tỉ lệ nợ xấu | 1,32% | 1,22% | 0,93% |
Nguồn Agribank Hòn Đất
Tình hình nợ xấu (từ nhóm 3 đến 5) đã được Agribank Hòn Đất kiểm soát chặt chẽ nên trong những năm gần đây tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp và có xu hướng giảm dần qua các năm.
Bảng 2.9. Tỷ trọng thu lãi cho vay cá nhân trong tổng thu lãi vay
Đơn vị: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Tốc độ tăng % | Năm 2016 | Tốc độ tăng % |
| Thu lãi cho vay CN | 17,923 | 18,464 | 3,02 | 21,985 | 19,07 |
| Tổng thu lãi cho vay | 24,228 | 24,595 | 1,51 | 27,683 | 12,56 |
| Tỷ trọng | 73,98% | 75,07% | 79,42% |
Nguồn Agribank Hòn Đất
Trong năm 2016 tỷ trọng thu lãi cho vay cá nhân trong tổng thu lãi cho vay tương đối cao. Năm 2014 là 73,98%, đến năm 2015 tăng lên 75,07% và đến năm 2016 tăng đến 79,42%. Tốc độ tăng của tỷ trọng thu lãi cho vay cá nhân trong tổng thu lãi cho vay lớn hơn tốc độ tăng của tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân trên tổng dư nợ, điều này cho thấy hoạt động cho vay cá nhân đem lại nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK HÒN ĐẤT
2.3.1. Những kết quả đạt được
Một là: Bộ máy quản lý tín dụng của Agribank Hòn Đất phù hợp, bảo đảm được các nguyên tắc công khai, minh bạch.
Hai là, thực hiện tốt các nguyên tắc quản lý tín dụng.
Ba là, Công tác phục vụ khách hàng có nhiều đổi mới thích hợp với nền kinh tế thị trường.
Bốn là: Doanh số cho vay ở Ngân hàng năm sau luôn cao hơn năm trước, quy mô dư nợ không ngừng tăng trưởng.
Năm là: Công tác thu nợ quá hạn, nợ khó đòi đã được chú trọng đúng mức, phân loại nợ quá hạn, kiểm tra đối chiếu nợ được tiến hành thường xuyên.
Sáu là: Ngân hàng đã triển khai công tác tiếp cận khách hàng, hướng dẫn khách hàng cá nhân lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho khách hàng cá nhân hoàn thành các thủ tục xin vay nhanh chóng và thuận lợi.
Bảy là: Ngân hàng đã lựa chọn những cán bộ có đủ tài năng, có trách nhiệm và nhiệt tình công tác vào phòng tín dụng, tạo điều kiện giúp đỡ các khách hàng cá nhân .
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế
Agribank Hòn Đất là một ngân hàng có các giải pháp quản lý chất lượng tín dụng khá tốt. Tuy nhiên, trong chất lượng tín dụng của ngân hàng còn một số hạn chế, đó là:
Thứ nhất: Khách hàng cá nhân của Agribank Hòn Đất tập trung phần lớn là thuộc ngành nông nghiệp.
Thứ hai, Khâu kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Ngân hàng vẫn chưa được thực hiện đúng mức, cán bộ làm công tác thanh tra còn thiếu về số lượng, kinh nghiệm thực tế và trình độ chuyên môn.
Thứ ba, Chất lượng thực hiện quy trình tín dụng chưa cao, vẫn còn những rủi ro do khâu thẩm định chưa tốt.
Thứ tư, Vai trò chủ động kiểm tra, kiểm soát, tự phát hiện của Ngân hàng cơ sở làm chưa thường xuyên và chưa sâu sát và nghiêm túc cả về mặt nội dung, phương pháp và các biện pháp xử lý.
- Nguyên nhân
- Môi trường kinh tế
Các khách hàng cá nhân sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả, khả năng tự vay vốn bị hạn chế, dẫn đến vốn để đầu tư chiều sâu, mở rộng bị thu hẹp, thiếu thị trường tiêu thụ trong điều kiện cạnh tranh gay gắt.
- Môi trường pháp lý
Một số văn bản pháp lý có liên quan tới vấn đề thế chấp vốn vay Ngân hàng, ở khía cạnh này hay khía cạnh khác qui định chưa đồng bộ, đầy đủ.
- Trình độ cán bộ tín dụng
Đội ngũ cán bộ có trình độ, nhanh nhẹn, nhiệt tình, hăng hái học hỏi nhưng còn thiếu kinh nghiệm, không lường hết được rủi ro trong hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
- Thông tin tín dụng
Hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng chưa thực sự phát huy hiệu quả, chưa có một qui chế đủ hiệu lực đưa các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn cùng vào guồng máy để có sự hợp tác và tương trợ lẫn nhau trong việc đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời.
Ngoài ra, còn một số nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK HÒN ĐẤT
3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN AGRIBANK HÒN ĐẤT
3.1.1. Mục tiêu và định hướng chung
Trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ và các kết quả kinh doanh đã đạt được trong năm 2016, sang năm 2017 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Hòn Đất đã xây dựng một số chỉ tiêu kế hoạch và các biện pháp thực hiện chủ yếu nhằm nâng cao vị thế và uy tín của mình trong toàn hệ thống Agribank nói riêng cũng như trong các NHTM nói chung.
Sau đây là một số những chỉ tiêu kinh doanh cụ thể:
- Dư nợ tín dụng đạt 570 tỷ đồng
- Huy động vốn bình quân đầu người: 13 tỷ đồng
- Huy động vốn bình quân đạt: 255 tỷ đồng
- Tỉ lệ nợ xấu tiếp tục đạt dưới 2%
- Lợi nhuận đã trừ lương 19 tỷ đồng
- Dư nợ bình quân đầu người: 28 tỷ đồng
3.1.2. Mục tiêu và phương hướng hoạt động tín dụng cá nhân
Về phương hướng chung: Agribank Hòn Đất xác định năm 2017, chi nhánh cần thực hiện tốt các công tác sau đây:
- Mở rộng cho vay cá nhân đối với các sản phẩm hiện có.
- Củng cố thị trường, tăng cường quan hệ chặt chẽ với khách hàng truyền thống.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động và quản trị rủi ro khi quy mô và mạng lưới ngày càng mở rộng.
- Bên cạnh đó, ban lãnh đạo chi nhánh đã đưa ra những con số cụ thể làm mục tiêu hoạt động trong năm 2017 như sau:
- Huy động vốn cá nhân thời điểm: 255 tỷ đồng
- Huy động vốn cá nhân bình quân: 250 tỷ đồng
- Dư nợ cá nhân thời điểm: 460 tỷ đồng
- Dư nợ cá nhân bình quân: 450 tỷ đồng
- Thẻ: phát hành mới thêm 500 chiếc.
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHCN TẠI AGRIBANK HÒN ĐẤT
3.2.1. Thực hiện nghiêm quy trình tín dụng
Thực hiện nghiêm quy trình tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong việc hạn chế sai sót, hạn chế khả năng rủi ro và nâng cao chất lượng từng khoản vay cá nhân. Các quy trình tín dụng đã được ban hành khá chặt chẽ và cụ thể hoá theo từng loại tín dụng.
3.2.2. Khắc phục và ngăn ngừa nợ quá hạn
Biện pháp khai thác: áp dụng để xử lý những khoản nợ quá hạn thuộc loại khó đòi giống như một chương trình phục hồi. Ngân hàng hướng dẫn, tư vấn khách hàng những vấn đề: khả năng tạo ra sản phẩm và lợi nhuận.
3.2.3. Tăng cường công tác thẩm định, quản lý tín dụng,
Chất lượng tín dụng tốt là cơ sở, nền tảng cho sự phát triển bền vững của ngân hàng. Do đó công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nói chung cũng như tín dụng cá nhân nói riêng được Agribank Hòn Đất hết sức quan tâm.
3.2.4. Tăng cường kiểm soát nội bộ
Mở rộng hoạt động tín dụng phải đi đôi với quản lý nâng cao chất lượng tín dụng. Đây là việc làm thật sự cần thiết đối trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
3.2.5. Nâng cao năng lực cho cán bộ tín dụng
- Làm tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động, giảm tải cho công tác tín dụng
- Không ngừng nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng
3.2.6. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng
Agribank Thanh Hóa cần xây dựng hệ thống các chỉ tiêu cảnh báo sớm về rủi ro tín dụng.
Cần có một quy chế đủ hiệu lực để các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn cùng vào guồng máy để có sự hợp tác và tương trợ lẫn nhau trong việc đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời.
Nguồn thông tin ngân hàng để đánh giá, phân tích cần được lấy từ nhiều kênh khác nhau, một cách kịp thời và có chất lượng.
Việc cung cấp thông tin cho khách hàng chính xác, khách quan và minh bạch sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức cho cán bộ ngân hàng.
3.3. KIẾN NGHỊ
- Đối với ngân hàng nhà nước
Thứ nhất: Ngân hàng nhà nước cần tiếp tục đổi mới cơ chế lãi suất phù hợp mục tiêu chính sách tiền tệ, phù hợp với cung cầu tiền tệ và điều kiện thực tế.
Thứ hai: Hoàn chỉnh hệ thống các văn bản pháp quy, tạo cơ sở cần thiết cho hoạt động cho vay cá nhân phát triển.
Thứ ba: Ngân hàng nhà nước cần tăng thêm tính tự chủ cho các NHTM, bên cạnh đó hỗ trợ các NHTM tổ chức các khóa học hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về hoạt động ngân hàng nói chung và cho vay cá nhân nói riêng.
- Đối với chính quyền địa phương
Chính vì chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng nên luận văn xin được đưa ra một số kiến nghị sau đây:
Thứ nhất: UBND huyện nên đưa ra quy định cụ thể về việc định giá tài sản đảm bảo khi xử lý tài sản thu hồi nợ cho ngân hàng.
Thứ hai: Chính quyền địa phương đóng vai trò rất lớn trong việc đưa người dân tiếp cận với hoạt động dịch vụ ngân hàng.
KẾT LUẬN
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các NHTM Việt Nam. Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng ngày càng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM nước ngoài. Những năm gần đây, các NHTM Việt Nam đã dành sự quan tâm đáng kể phát triển tín dụng cá nhân, tuy nhiên những kết quả bước đầu cho thấy chúng ta chưa sử dụng hết, chưa phát huy hết tiềm năng và triển vọng của mảng thị trường cá nhân này. Do đó, để cạnh tranh được với các NHTM nước ngoài, các NHTM Việt Nam cần phải có một sự đầu tư thích đáng về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, khoa học công nghệ và các hoạt động phụ trợ khác nhằm đem lại kết quả cao trong hoạt động tín dụng cá nhân.
Qua nghiên cứu lý luận và thực tế hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hòn Đất, luận văn đã đi vào phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Agribank Hòn Đất để thấy được sự thay đổi cả về doanh số và chất lượng tín dụng cá nhân trong 3 năm liên tiếp 2014, 2015 và 2016. Từ đó đưa ra một số giải pháp cũng như kiến nghị nhằm góp phần phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Hòn Đất trong thời gian tới.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LOP KIEN GIANG\LUAN VAN DA NOP DUY TAN\R.NGO MINH DUC


