Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Thiết bị Y tế Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Một nền kinh tế thị trường với xu hướng hội nhập và toàn cầu đã tạo ra những cơ hội và thách thức trong sự phát triển kinh tế nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Trong điều kiện này đòi hỏi các công cụ quản lý cần hoàn thiện và phát huy đầy đủ vai trò của mình trong quản lý kinh tế. Trong đó kế toán là một công cụ quản lý kinh tế quan trọng trong hệ thống các công cụ quản lý.

Trong hệ công cụ quản lý kinh tế đất nước, kế toán là một là một trong những công cụ quản lý hiệu quả nhất và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp nói chung và các công ty dược nói riêng, nó cung cấp các thông tin tài chính cần thiết một cách chính xác và kịp thời giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh. Thông qua hoạt động bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra đồng thời tạo ra lợi nhuận để doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh. Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, đồng thời góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Chính vì vậy mà bán hàng có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng, góp phần đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Công ty cổ phần dược thiết bị y tế Đà Nẵng một công ty thương mại chuyên cung cấp, mua bán các mặt hàng về thuốc tân dược. Do đó bán hàng và xác định được chính xác kết quả hoạt động của mình là rất quan trọng đối với Công ty và luôn được công ty chú trọng đến. Mặc dù vậy, hoạt động kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng cũng đang tồn tại những hạn chế ảnh hưởng đến công tác quản trị doanh nghiệp. Vì thế, kế toán chưa thực sự phát huy được vai trò của mình cũng như đáp ứng được nhu cầu sử dụng thông tin đối với các đối tượng có lợi ích liên quan.

Từ những vấn đề trình bày và phân tích trên phương diện lý luận cũng như thực tế hoạt động tại Công ty ở trên, tác giả đã lựa chọn đề: “Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Thiết bị Y tế Đà Nẵng” làm mục tiêu nghiên cứu, hy vọng có những đóng góp nhất định vào việc hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

Với đặc điểm vừa mang tính lý luận, vừa mang tính ứng dụng vào hoạt động thực tiễn nên mục đích nghiên cứu của luận văn là:

– Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

– Phản ánh và đánh giá trung thực, khách quan thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dược thiết bị y tế Đà Nẵng, để từ đó phân tích ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty.

– Trên cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược Thiết bị y tế Đà Nẵng đưa ra một số giải pháp hoàn thiện khâu công tác kế toán này.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

– Đối tượng nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận chung và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dược Thiết bị Y tế Đà Nẵng

+ Về thời gian: Nội dung phân tích của đề tài chỉ căn cứ vào các dữ liệu năm 2012, 2013, 2014. Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề về bán hàng và kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dược thiết bị y tế Đà Nẵng năm 2014.

+ Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu đã có sẵn của Công ty thông qua sổ sách và phỏng vấn các cán bộ các phòng ban của Công ty.

– Phương pháp xử lý số liệu:

+ Các công cụ thống kê kinh tế.

+ Các công cụ của phân tích kinh tế.

– Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia hoặc các nhà quản lý tại Công ty

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

+ Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các Doanh nghiệp theo các chuẩn mực, chế độ và Luật kế toán Việt Nam.

+ Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Thiết bị Y tế Đà Nẵng. Phân tích ưu và nhược điểm của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Trên cơ sở đó đề xuất nội dung hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược Thiết bị Y tế Đà Nẵng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Thiết bị Y tế Đà Nẵng

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược Thiết bị Y tế Đà Nẵng

6. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1. KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1.1. Những vấn đề chung về kế toán bán hàng

1.1.1.1. Các khái niệm, đặc điểm bán hàng và nhiệm vụ kế toán bán hàng

Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Hay nói cách khác, đó là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn kinh doanh từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu thụ.

1.1.1.2. Đặc điểm của bán hàng

Có sự thỏa thuận giữa người bán và người mua về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả trên cơ sở hợp đồng kinh tế.

Có sự thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa từ người bán chuyển sang người mua thông qua quá trình bán hàng.

Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng, được dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình tiêu thụ hàng hóa.

1.1.1.3. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

– Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.

– Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.

– Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.

– Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng.

Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Thiết bị Y tế Đà Nẵng
Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Thiết bị Y tế Đà Nẵng

1.1.1.4. Các phương thức bán hàng

Bán hàng có thể là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc bán hàng hóa mà doanh nghiệp mua ngoài.

Phương thức bán hàng thể hiện quan hệ giữa người mua hàng và người bán hàng trong quá trình trao đổi, mua bán.

Có các phương thức bán hàng như sau: Phương thức bán hàng trực tiếp; Phương thức giao hàng cho đại lý; Phương thức bán hàng trả góp; Phương thức hàng đổi hang.

1.1.2 Các khái niệm, nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.1. Những khái niệm cơ bản

  • Nhóm khái niệm về kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh; Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Kết quả hoạt động khác.
  • Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập: Doanh thu; Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; Doanh thu hoạt động tài chính.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại; Giảm giá hàng bán; Giá trị hàng bán bị trả lại; Thu nhập khác.
  • Nhóm khái niệm về chi phí: Chi phí; Giá vốn hàng bán; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp; Chi phí tài chính; Chi phí khác; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Chi phí thuế TNDN.

Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong một kỳ kế toán.

1.1.2.2. Nội dung và phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, nó là chênh lệch (hiệu số) giữa doanh thu và thu nhập với chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được doanh thu và thu nhập đó, nếu chênh lệch dương (+) lãi, chênh lệch âm (-) lỗ.

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Kết quả hoạt động khác.

1.1.3. Khái quát những quy định và chuẩn mực có liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả

Để nghiên cứu và hiểu được bản chất của kế toán bán hàng thì trước hết cần hiểu về một số thuật ngữ thường xuyên được sử dụng trong quá trình bán hàng.

  • Theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” [2] được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính.

Theo chuẩn mực kế toán 14: Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

Thứ nhất: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Thứ hai: Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Thứ ba: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Thứ tư: Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Thứ năm: Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

  • Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” [3] được ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính, có nêu những nguyên tắc kế toán cơ bản trong đó nguyên tắc chi phối đến kế toán bán hàng khi ghi nhận doanh thu là nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” [4] theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 và Thông tư 200/2014/TT – BTC [9] ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính, quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán hàng tồn kho như: xác định giá trị hàng tồn kho, cách lập dự phòng hàng tồn kho, cách hạch toán, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho…làm cơ sở ghi sổ và lập báo cáo.
  • Theo Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” [5] được ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính.

1.2. KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.2.1. Kế toán bán hàng

Chứng từ sử dụng:

Theo chế độ kế toán ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính [9], các chứng từ kế toán bán hàng bao gồm:

  • Hợp đồng cung cấp, hợp đồng mua bán, giấy cam kết.
  • Hóa đơn GTGT (mẫu số 01/GTKT): áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Hóa đơn GTGT (mẫu số 02/GTKT): áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02/GTTT) áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT.
  • Hóa đơn thu mua hàng
  • Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
  • Hóa đơn lẻ (theo mẫu do cơ quan thuế lập).

Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật Kế toán và bảo đảm nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiếm soát và đối chiếu.

Tài khoản sử dụng:

Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản chính như:

  • Tài khoản 155 “Thành phẩm”; Tài khoản 156 “Hàng hóa”; Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”
  • Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”; Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
  • TK 632 “ Giá vốn hàng bán”
  • TK 131 “ Phải thu của khách hàng”
  • TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp”…và một số TK khác.

1.2.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chứng từ sử dụng

Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập, gồm:

  • Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong kỳ.
  • Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí hoạt động.
  • Các chứng từ khác liên quan đến thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng..

Theo đó, quy trình luân chuyển chứng từ sẽ căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh, kế toán lập chứng từ nghiệp vụ kinh tế, tiến hành ghi sổ liên quan, chuyển đến các phòng ban, lưu trữ và bảo quản theo đúng quy định.

Tài khoản sử dụng

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác đinh trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí, vì vậy để xác định chính xác kết quả kinh doanh thì phải xác định chính xác doanh thu và chi phí trong kỳ như: giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác.

Nhóm tài khoản doanh thu: Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”; Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”; Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”; Tài khoản 711 “Thu nhập khác”

Nhóm tài khoản chi phí:Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”; Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”; Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”; Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”; Tài khoản 811 “Chi phí khác”; Tài khoản 821 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”; Tài khoản 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”; Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Sổ kế toán: Theo điều 122 của Thông tư 200/TT-BTC ngày 22/12/2014 [9]

1.3. KẾ TOÁN QUẢN TRỊ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.3.1. Các báo cáo dự toán

Để cung cấp các thông tin cho nhà quản lý được tốt, kịp thời thì kế toán sử dụng các báo cáo dự toán và báo cáo thực hiện

– Báo cáo dự toán doanh thu và tiêu thụ:

– Báo cáo dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:

– Báo cáo dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ

– Báo cáo dự toán giá vốn hàng bán

– Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.2. Các báo cáo thực hiện

Xây dựng các báo cáo thực hiện nhằm mục đích theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch của hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh, theo dõi và tổng hợp các số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng như sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ.

– Báo cáo theo dõi tình hình doanh thu

– Báo cáo sản lượng tiêu thụ

– Báo cáo chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Kết luận Chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC THIẾT BỊ Y TẾ ĐÀ NẴNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC THIẾT BỊ Y TẾ ĐÃ NẴNG

2.1.1. Khái quát về Công ty cổ phần Dược Thiết bị y tế Đà Nẵng

2.1.2. Khái quát về kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Dược – Thiết bị y tế Đà Nẵng

  • Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty:

+ Đặc điểm hàng hóa kinh doanh.

Là mặt hàng có tính đặc thù hơn so với các loại hàng hóa khác – hàng hóa thiết yếu, quan trọng cho nhu cầu khám chữa bệnh cho con người. Vì vậy từ khâu sản xuất đến lưu thông, bảo quản đòi hỏi phải được giám sát, kiểm tra chất lượng chặt chẽ nghiêm ngặt theo qui định của ngành dược phẩm.

+ Các phương thức bán hàng Công ty áp dụng: bán buôn, bán lẻ.

+ Các phương thức thanh toán: Với các phương thức bán hàng mà công ty áp dụng thì hình thức thanh toán chủ yếu là thu tiền mặt (bán hàng lẻ), khách hàng chuyển khoản qua hệ thống ngân hàng hoặc trả chậm theo tinh thần hợp đồng ký kết giữa hai bên.

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.2.1. Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty

2.2.1.1. Chứng từ kế toán

Chứng từ sử dụng: Kế toán bán hàng tại công ty sử dụng các chứng từ gồm:

Hợp đồng cung cấp, hợp đồng mua bán, giấy cam kết. (Phụ lục 12)

Hóa đơn GTGT (mẫu số 01/GTKT): áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. (Phụ lục 13)

Phiếu xuất kho kiêm giấy báo số lô, hạn dùng. (Phụ lục 14)

Biên bản giao nhận hàng hóa (Phụ lục 15)

Phiếu nhập kho; Hóa đơn của nhà cung cấp (Phụ lục 16, 17, 18)

2.2.1.2. Tài khoản kế toán

Tài khoản sử dụng

Tại công ty, kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản chính như:

TK 156 “Hàng hóa”; TK 157 “Hàng gửi đi bán”

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”;

TK 521 “Chiết khấu thương mại”;

TK 531 “Hàng bán bị trả lại”;

TK 532 “Giảm giá hàng bán”

TK 632 “Giá vốn hàng bán”

TK 131 “Phải thu của khách hàng”

TK 3331“Thuế GTGT phải nộp”…và một số TK khác

Kế toán nghiệp vụ chủ yếu

+ Xuất hàng nội bộ từ công ty cho các bộ phận, chi nhánh, nghiệp vụ này không phản ánh TK 511, TK 511 chỉ được phản ánh khi công ty trực tiếp bán hàng còn với xuất hàng nội bộ, công ty hạch toán vào TK 6112 chi tiết. (Phụ lục 15)

Nợ TK 136 (HN): 78.274.649.563

Có TK 6112: 74.542.436.874

Có TK 3331: 3.732.212.689

Khi đơn vị nội bộ nộp tiền, ghi

Nợ TK 112: 78.274.649.563

Có TK 136(HN): 78.274.649.563

+ Đối với cửa hàng đại lý: ở đây công ty không gửi bán hàng đại lý. Các cửa hàng đại lý này là những đơn vị độc lập trong việc tổ chức hoạt động và hạch toán kết quả kinh doanh và chịu sự giám sát của công ty về tình hình và doanh thu hoạt động. Cuối tháng, các đại lý gửi báo cáo bán hàng, nộp tiền bán hàng cho phòng kế toán kiểm tra và trích hoa hồng. Căn cứ vào báo cáo bán hàng tại đại lý, kế toán lên tờ kê chi tiết TK 1112 về tình hình thu tiền hàng, sau đó lên bảng tổng hợp thu quỹ tiền mặt đại lý vào cuối mỗi quý. Đồng thời, tổng hợp doanh số bán hàng của đại lý theo từng mặt hàng rồi trích phần trăm hoa hồng theo bút toán: (Phụ lục 20)

Nợ TK 331 (đại lý TEN): 65.695.638

Có TK 511 (KD): 65.695.638

Sau khi tổng hợp, kiểm tra doanh số bán hàng, trích hoa hồng, công ty trả lại số tiền bán hàng sau khi trừ khoản hoa hồng đã trích cho các đại lý.

Nợ TK 331 (đại lý TEN): 11.654.094.377

Có TK 1112: 11.654.094.377

+ Cuối tháng, thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh thông qua thao tác kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán.

Kế toán chiết khấu bán hàng: Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp thực hiện chiết khấu bán hàng cho khách hàng trong một số trường hợp đặc biệt như các chương trình khuyến mại, khuyến khích khách hàng có doanh số mua lớn. Việc thực hiện chiết khấu này sẽ làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, tuy nhiên nó đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hoá và ngày càng có nhiều khách hàng.

Kế toán hàng bán bị trả lại: Trong quá trình bán hàng, khi phát sinh trường hợp hàng đã tiêu thụ bị người mua trả lại (một phần hay toàn bộ) do hàng không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm các cam kết theo hợp đồng. Khi đó bên mua phải lập hóa đơn GTGT xuất trả của khách hàng hoặc phiếu xuất kho & biên bản trả lại hàng và ghi rõ hàng bán bị trả lại do không đúng quy cách kèm theo bản photocopy liên 2 của hoá đơn đã nhận trước đó. Công ty căc cứ vào đó lập phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại.

Kế toán quá trình thanh toán với khách hàng: Trong vấn đề tiêu thụ hàng hóa, việc theo dõi các khoản phải thu của khách hàng là hết sức quan trọng đối với Công ty. Do số lượng khách hàng thanh toán trả chậm nhiều nên mỗi khách hàng đều được cấp một mã số riêng biệt để thuận tiện cho việc kiểm tra theo dõi. Việc theo dõi các khoản phải thu của khách hàng được kế toán thanh toán mở Sổ chi tiết TK 131 riêng cho từng đơn vị khách hàng.

2.2.2. Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

2.2.2.1. Chứng từ kế toán

Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng các chứng từ bao gồm:

  • Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong kỳ.
  • Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động.
  • Các chứng từ khác liên quan đến thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng..

Theo đó, quy trình luân chuyển chứng từ sẽ căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh, kế toán lập chứng từ nghiệp vụ kinh tế, tiến hành ghi sổ liên quan, chuyển đến các phòng ban, lưu trữ và bảo quản theo đúng quy định.

Trong những năm qua Công ty đã không ngừng phấn đấu để hoàn thành kế hoạch đặt ra cũng như kế hoạch được giao, hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước và cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên của toàn công ty.

Quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh

Cuối kỳ kế toán tổng hợp và kết chuyển các tài khoản doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, …sang TK 911 để XĐKQKD. Việc sử dụng phần mềm kế toán cho phép thực hiện các bút toán kết chuyển tự động để XĐKQKD.

+ Thực hiện các bút toán kết chuyển tự động đã khai báo trên.

+ Kế toán vào phân hệ Báo cáo tài chính, xem bảng cân đối phát sinh, xác định lãi, lỗ, để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

+ Lập phiếu kế toán hạch toán thuể TNDN.

+ Sau khi xác định được số thuế TNDN phải nộp, kế toán lựa chọn kết chuyển lãi, lỗ tự động để xác định kết lợi nhuận sau thuế TNDN.

Kế toán tổng hợp tại công ty sẽ lập Báo cáo KQKD của toàn công ty.

2.2.2.2. Tài khoản kế toán, sổ kế toán

Tài khoản sử dụng

Kết quả kinh doanh của Công ty được xác đinh trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí, vì vậy để quản lý và hạch toán XĐKQKD, Công ty sử dụng các tài khoản sau: TK 911, TK 421, TK 521, TK 531, TK 532, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821.

Sổ kế toán

Sổ kế toán sử dụng cho việc xác định kết quả kinh doanh tại công ty bao gồm: Chứng từ ghi sổ và, Sổ chi tiết và sổ cái các TK 511, TK 512, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421

Sổ chi tiết các TK 641, TK 642 lập các nghiệp vụ kế toán và kết xuất dữ liệu sang các sổ kế toán theo yêu cầu.

Tại công ty sử dụng phần mềm kế toán để ghi sổ kế toán.

2.3. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Hiện nay, Công ty Cổ phần dược thiết bị y tế Đà Nẵng chủ yếu tập trung vào tổ chức kế toán tài chính, kế toán quản trị chỉ là sơ khai và còn có nhiều yếu kém. Đôi khi còn có sự nhầm lẫn giữa kế toán chi tiết và kế toán quản trị. Việc tổ chức kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý của ban lãnh đạo.

Công ty nên chú trọng và đẩy mạnh công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp vì: Kế toán quản trị chi phí tiến hành cụ thể hoá các kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp thành các dự toán sản xuất kinh doanh. Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin về chi phí ước tính cho các sản phẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của nhà quản lý nhằm giúp họ ra các quyết định quan trọng về đặc điểm của sản phẩm, cơ cấu sản phẩm sản xuất và phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn cho các hoạt động của doanh nghiệp.

2.3.1. Các báo cáo dự toán tại Danapha

– Báo cáo dự toán doanh thu và tiêu thụ

– Báo cáo dự toán sản xuất

– Báo cáo dự toán doanh thu, chi phí

2.3.2. Báo cáo thực hiện tại Danapha

Mục tiêu của báo cáo này là việc theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch ở hoạt động bán hàng, tiêu thụ sản phẩm cũng như xác định hoạt động kết quả kinh doanh

– Báo cáo doanh thu: Báo cáo doanh thu tại Danapha bao gồm các báo cáo doanh thu tại từng chi nhánh và các hệ thống nhà thuốc GPP

– Báo cáo tiêu thụ: Mục đích của việc lập báo cáo này để theo dõi tình sản lượng tiêu thụ của từng sản phẩm trong kỳ

– Báo cáo tình hình công nợ: Báo cáo này cung cấp thông tin cho nhà quản lý về tình hình bán nợ cho từng khách hàng, số tiền thu hồi từ khách hàng.

Từ những báo cáo nhà quản trị sẽ điều chỉnh, cân đối kế hoạch sản xuất, tiêu thụ cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm phù hợp với chiến lược bán hàng trong từng thời kỳ.

Bên cạnh đó, báo cáo còn giúp nhà quản trị theo dõi được số lượng hàng khuyến mãi, số lượng hàng thanh lý và hàng bán bị trả lại trong từng kỳ, đối với hàng bán bị trả lại cần phân tích cụ thể để biết được nguyên nhân và có biện pháp khắc phục.

2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-THIẾT BỊ Y TẾ ĐÀ NẴNG

2.4.1. Những ưu điểm

Tổ chức công tác kế toán của công ty vừa tập trung vừa phân tán phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh và bộ máy tổ chức kiểu trực tuyến – chức năng của công ty.

Chứng từ kế toán: Công ty sử dụng và chấp hành nghiêm chỉnh hóa đơn chứng từ theo đúng mẫu và quy định của Bộ tài chính.

Hệ thống tài khoản: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn.

Hệ thống sổ kế toán: Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy và lựa chọn hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ để hạch toán ghi chép thông tin kế toán của mình.

Hệ thống báo cáo: Hạch toán kế toán tài chính tại công ty tuân thủ theo các nguyên tắc, chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Công ty đã sử dụng hệ thống sổ sách hợp lý, hoàn chỉnh, gọn nhẹ, có độ tin cậy cao.

Trong công tác tổ chức bán hàng: Được tổ chức theo nhiều phương thức bán hàng linh hoạt trên một mạng lưới rộng khắp.

2.4.2. Những hạn chế

Thứ nhất: Công ty có rất nhiều khách hàng, ngoài một phần ít khách hàng mua hàng theo phương thức trả tiền ngay (thường mua hàng bán lẻ) còn đa phần khách hàng trả chậm, nhận hàng rồi mới thanh toán theo thỏa thuận trên hợp đồng kinh tế. Việc chậm thanh toán làm giảm vòng quay vốn, giảm lợi nhuận công ty.

Thứ hai: Về tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán. Công ty không sử dụng tài khoản 521”Chiết khấu thương mại” do công ty áp dụng cách hạch toán ghi giảm trực tiếp khoản chiết khấu thương mại trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ- TK 511- khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thương mại. Do đó, việc tính toán xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu không chính xác.

Thứ ba: Đối với hàng Công ty nhập khẩu có kèm hàng khuyến mãi, việc viết hóa đơn GTGT của hàng khuyễn mãi giống như hàng bán ra bình thường, trên hóa đơn vẫn thể hiện trị giá tiền hàng và tiền thuế GTGT, tuy nhiên công ty không coi trị giá tiền hàng như khoản công nợ mà chỉ thu lại phần thuế GTGT trên hóa đơn của khách hàng do quá trình khai báo hải quan Công ty đã phải nộp thuế GTGT phần hàng khuyễn mãi này.

Thứ tư: Trong Công ty, hệ thống kiểm soát nội bộ chưa hoạt động hiệu quả như chức năng, nhiệm vụ được đặt ra.

Thứ năm: Trong hệ thống kế toán của mình, Công ty chưa thực sự coi trọng vai trò của kế toán quản trị, vì lẽ đó kế toán quản trị chưa phát huy được vai trò của mình một cách triệt để từ khâu sản xuất, bán hàng, xác định kết quả kinh doanh trong việc hoạch định, điều hành và kiểm soát các hoạt động của công ty.

2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế

* Nguyên nhân khách quan:

– Một số chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước chưa được hoàn thiện phù hợp với điều kiện thực tế ở công ty.

– Ảnh hưởng kinh tế làm giá tăng, ảnh hưởng đến vốn

* Nguyên nhân chủ quan:

– Công ty mới chỉ chú trọng đến bộ phận kế toán tài chính, coi trọng các báo cáo tài chính vì nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động khác, đến đánh giá tài chính và xác định thuế cho doanh nghiệp.

– Đối với người làm kế toán tại công ty còn tồn tại những hạn chế về trình độ chuyên môn, một kế toán viên có thể đảm nhận nhiều công việc, đôi khi còn làm việc dựa trên kinh nghiệm chưa thật đúng với chuẩn mực.

Kết luận Chương 2

CHƯƠNG 3

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC

THIẾT BỊ Y TẾ ĐÀ NẴNG

3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – THIẾT BỊ Y TẾ ĐÀ NẴNG

Nền kinh tế thị trường trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới là bước đà cho hệ thống kế toán nước ta từng bước phát triển, hoàn thiện. Các chuẩn mực kế toán được ban hành dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế cho thấy sự hội nhập của Việt Nam với nền kinh tế thế giới theo xu hướng quốc tế hóa trên mọi phương diện. Tuy nhiên, cơ chế kinh tế mới đòi hỏi hệ thống kế toán Việt Nam phù hợp hơn với yêu cầu, nguyên tắc phổ biến của kế toán quốc tế nói riêng và của nền kinh tế mở nói chung.

Nền kinh tế mở đã mang lại nhiều chính sách khuyến khích và ưu đãi, thu hút ngày càng nhiều đầu tư về Việt Nam. Nằm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phần hành không thể không nhắc đến, nó không chỉ có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp, mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thuế mà doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Theo đó, phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh rất cần được chú trọng trong tổ chức hạch toán, quản lý hạch toán chứng từ ban đầu đến báo cáo cuối cùng.

3.2. CÁC YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN

3.2.1. Các yêu cầu

Một là, đảm bảo sự thống nhất phù hợp trong việc tuân thủ cơ chế tài chính, chuẩn mực & chế độ kế toán của nhà nước hiện nay.

Hai là, đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa các loại hình hạch toán thống kê, hạch toán kế toán và hạch toán nghiệp vụ nhằm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời giúp nhà quản lý, các đối tượng sử dụng thông tin kế toán có nhìn nhận, đánh giá thực tế và kết quả hoạt động của công ty một cách toàn diện, bao quát kịp thời để đưa ra quyết định thích hợp, đúng lúc và hiệu quả.

Ba là, đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và nâng cao hiệu quả: Với bất kì phương án nào cần hoàn thiện không thể bỏ qua tính hiệu quả, khả thi mà nó mang lại.

3.2.2. Các nguyên tắc

Trong việc hoàn thiện, các nguyên tắc đặt ra là phải xuất phát từ đặc trưng kinh doanh. Mục đích kinh doanh luôn là lợi nhuận cao nhất nên cấp quản lý tổ chức guồng máy hạch toán hữu hiệu, khách quan nhằm mang lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung.

Việc hoàn thiện phải căn cứ vào mô hình chung trong hạch toán như quy định về ghi chép, luân chuyển chứng từ của bản thân thực thể kinh doanh.

Việc hoàn thiện phải bám sát, cung cấp thông tin kế toán phải nhạy bén, sát thực tế và phù hợp xu thế chung.

Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp phải đảm bảo phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán và những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và có thể áp dụng khoa học công nghệ tin học trong kế toán.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – THIẾT BỊ Y TẾ ĐÀ NẴNG

3.3.1. Hoàn thiện kế toán tài chính và xác định kết quả kinh doanh

Trong quá trình tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược TBYT Đà Nẵng nhận thấy công tác kế toán đã đi vào nề nếp đảm bảo tuân thủ theo đúng chế độ kế toán Nhà nước và Bộ tài chính ban hành, phù hợp điều kiện thực tế của Công ty. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những vấn đề chưa hợp lý là tất yếu khách quan. Trên cơ sở hạn chế tồn tại đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện sau:

– Tài khoản sử dụng

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính [9], Công ty cần điều chỉnh hệ thống tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu, cụ thể sử dụng TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

– Về trích lập các khoản dự phòng

Theo hạn chế đã nêu thì tại Công ty nên trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản công nợ khó đòi phát sinh trong kỳ.

– Về hạch toán việc xuất hàng hóa khuyến mãi

Công ty nên điều chỉnh lại cách xuất hóa đơn hàng khuyễn mãi cho phù hợp hơn với quy định hiện hành bằng cách xuất hóa đơn GTGT, trên hóa đơn phần thuế GTGT không ghi gạch chéo và chỉ thể hiện phần trị giá tiền hàng nhưng không tính vào công nợ của khách hàng.

– Hoàn thiện hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính

Để phục vụ công tác kiểm tra và người sử dụng có thể theo dõi chi tiết hơn về hoạt động bán hàng trên đầy đủ các chỉ tiêu thì sổ chi tiết bán hàng cần được thiết kế lại theo mẫu có thể hiện chỉ tiêu các khoản giảm trừ trên cột độc lập.

– Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty.

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả sẽ giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn trong từng phần hành công việc nói chung, giảm thiểu sai sót, gian lận đảm bảo tính chính xác của số liệu trong phần hành kế toán nói riêng.

3.3.2. Hoàn thiện kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Thứ nhất: Xây dựng hệ thống kế toán quản trị riêng rẽ với hệ thống kế toán tài chính

Thứ hai: Xây dựng kết hợp kế toán quản trị với hệ thống kế toán tài chính.

3.4. MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN NHẰM THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – THIẾT BỊ Y TẾ ĐÀ NẴNG

Luận văn đã đưa ra nhiều giải pháp để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả. Tuy nhiên, để những nội dung giải pháp có thể được thực hiện tốt tại Công ty CP Dược TBYT Đà Nẵng cần đáp ứng và đảm bảo điều kiện như sau:

Về phía Nhà Nước:

Tôn trọng đúng chính sách, chế độ của Nhà Nước về kế toán

Về phía Công ty:

  1. Môi trường pháp lý nói chung cũng như pháp lý trong hoạt đông kế toán nói riêng cần phải được hoàn thiện.
  2. Công ty cần thường xuyên tăng cường hoạt động kiểm tra kiểm soát từ bên ngoài, từ trên xuống dưới.
  3. Công ty thường xuyên tổ chức thông tin và đào tạo về các quy định và chế độ kế toán cho nhân viên kế toán cũng như cập nhật những quy định trong các văn bản pháp quy về kế toán được sửa đổi, ban hành bổ sung.
  4. Công ty cần ban hành các quy định trong việc phối kết hợp giữa các phòng ban trong văn phòng cũng như giữa chi nhánh với công ty để đảm bảo cung cấp các cơ sở dữ liệu đầy đủ, kịp thời cho việc cung cấp thông tin tài chính tin cậy.
  5. Cần tiến hành nghiên cứu và dần từng bước xây dựng hệ thống kế toán tài chính trong quan hệ kết hợp với kế toán quản trị trong cùng bộ máy để đảm bảo cung cấp những thông tin chi tiết hơn để có thể đưa ra những quyết định quản trị kịp thời.
  6. Cần hoàn chỉnh hệ thống điện toán, máy tính cũng như các phần mềm quản lý mà đặc biệt là phần mềm kế toán trong quan hệ tích hợp giữa công ty với chi nhánh để đảm bảo trong việc truyền, xử lý và lưu trữ dữ liệu được thuận tiện.
  7. Công ty có thể kết hợp với các cơ sở đào tạo trong việc tuyển nhân viên kế toán, tài chính giúp cho công ty tuyển dụng được lao động có kiến thức chuyên môn về kế toán, tài chính tốt đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao trong kế toán tài chính.

Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN

Cơ chế thị trường tạo ra môi trường thuận lợi, tạo sự chủ động trong kinh doanh cho các doanh nghiệp. Song cơ chế thị trường cũng tạo ra sự cạnh tranh gay gắt. Để có thể đứng vững, các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung cần không ngừng tìm tòi, đổi mới và hoàn thiện tổ chức quản lý, nhất là hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.

Việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dược thiết bị y tế Đà Nẵng” là để nhằm hoàn thiện công tác kế toán sao cho phù hợp với chế độ mới, đặc điểm kinh doanh của công ty và phục vụ công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp sao cho đạt hiệu quả cao nhất.

Theo đối tượng và mục tiêu đặt ra khi nghiên cứu, luận văn đã đạt được một số nội dung chủ yếu sau:

1. Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan kế toán bán hàng và xác định kết quả, cụ thể: Luận văn đã trình bầy, phân tích những vấn đề về bán hàng và kế toán bán hàng, xác định kết quả trên phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị; Luận văn cũng đã khái quát những kinh nghiệm kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả của một số nước trên thế giới như Mỹ, Pháp. Những lý luận trên là cơ sở để xem xét thực trạng và định hướng giải pháp hoàn thiện.

2. Luận văn đã phản ánh tương đối đầy đủ, trung thực và khách quan về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần dược thiết bị y tế Đà Nẵng trên những khía cạnh cơ bản như: Quá trình hình thành và phát triển công ty trong thời gian qua; Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty. Qua thực trạng này, luận văn cũng đã đánh giá và chỉ rõ những ưu điểm và tồn tại hạn chế trong công tác quản lý, kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty nói riêng, đồng thời đưa ra những nguyên nhân của những thực trạng đó. Việc đánh giá đúng đắn và trung thực thực trạng là cơ sở và định hướng cho các giải pháp hoàn thiện.

3. Trên cơ sở lý luận và thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty, luận văn đã: Nêu rõ và xác định những lý do khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cũng như các yêu cầu và nguyên tắc cần phải tuân thủ; Đề xuất các giải pháp nhằm bổ sung và hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty trên khía cạnh kế toán tài chính và kế toán quản trị; Đề xuất các điều kiện cần thiết để tổ chức thực hiện giải pháp kiến nghị ở trên tại Công ty.

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tác giả đã luôn cố gắng với tinh thần cầu thị cao nhất. Tuy nhiên, do hạn chế của bản thân và và những hạn chế khách quan khác nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn, có ý nghĩa thực tiễn hơn./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\PHAM KHAC NGUYEN\SAU BAO VE\New folder

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *