Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xổ số kiến thiết Quảng Nam

1. Lý do chọn đề tài

Các nhà quản lý đều muốn quản lý doanh nghiệp của mình có hiệu quả nhất cả về mặt quản lý và phát triển kinh doanh. Vì vậy kiểm soát nội bộ trở nên cực kỳ quan trọng trong hệ thống quản lý công ty. Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả là mục tiêu hướng đến của nhiều công ty trong xu thế ngày nay.

Bên cạnh những yếu tố rủi ro khách quan từ bên ngoài như cạnh tranh thị trường, các chính sách, mối quan hệ từ khách hàng thì còn kể đến các yếu tố xuất phát từ bên trong như sai phạm từ các nhà quản lý, năng lực đội ngũ nhân viên hay từ một yếu tố thay đổi chủ quan khác sẽ gây thiệt hại hay giảm đáng kể đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Những rủi ro tiềm tàng và hiện hữu lúc nào cũng tồn tại, từ chính bên ngoài hay bên trong của doanh nghiệp. Do đó luôn cần thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu vận hành theo qui mô hoạt động của doanh nghiệp. Là một Công ty hoạt động đặc thù riêng, đứng trước thị trường luôn cạnh tranh, các chính sách pháp lý phải luôn cập nhật và thay đổi phù hợp, xây dựng các mối quan hệ khách hàng, đại lý thì việc xây dựng và đảm bảo một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu, từ đội ngũ nhân viên đến điều hành hoạt động công ty hiệu quả nhằm ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

Để xây dựng được hệ thống quản lý hiệu quả thì trước tiên phải thiết lập được hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu trong doanh nghiệp. Với lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xổ số kiến thiết Quảng Nam”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Hướng tới việc hoàn thiện một hệ thống Kiểm soát nội bộ hữu hiệu tại công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Quảng Nam với các mục tiêu cần đạt được như sau:

  • Hệ thống hóa lý luận về Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.

– Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Quảng Nam.

– Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Quảng Nam.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu: Là hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp, theo cách tiếp cận của Coso.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ; Trên cơ sở nghiên cứu hoạt động của HTKSNB cho một doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống này, đáp ứng yêu cầu là một công cụ hỗ trợ quản lý quan trọng cho các doanh nghiệp hiện nay.

Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Quảng Nam; Số 04 đường Trần Phú – thành phố Tam Kỳ – tỉnh Quảng Nam.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp thu thập, phân tích, khảo sát, tổng hợp .

5. Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung chính luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về HTKSNB tại Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Quảng Nam.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty tnhh MTV Xổ số kiến thiết Quảng Nam.

6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ

1.1.1.1. Giai đoạn sơ khai

1.1.1.2. Giai đoạn hình thành

1.1.1.3. Giai đoạn phát triển

1.1.1.4. Giai đoạn hiện đại (từ năm 1992 đến nay)

1.1.1.5. Báo cáo COSO cập nhật năm 2013

1.1.2. Định nghĩa về kiểm soát nội bộ

Có nhiều định nghĩa khác nhau về KSNB, định nghĩa được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa của COSO: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:

– Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động.

– Sự tin cậy của BCTC.

– Sự tuân thủ các luật lệ và quy định”.

Trong định nghĩa trên, có bốn khái niệm quan trọng cần lưu ý, đó là: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu.

1.2. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.2.1. Môi trường kiểm soát

1.2.1.1. Tính trung thực và giá trị đạo đức

1.2.1.2. Cam kết về năng lực

1.2.1.3. Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

1.2.1.4. Triết lý quản lý và phong cách điều hành

1.2.1.5. Cơ cấu tổ chức

1.2.1.6. Phân định quyền hạn và trách nhiệm

1.2.1.7. Chính sách nhân sự

1.2.2. Đánh giá rủi ro

Rủi ro là những nguy cơ làm cho mục tiêu của tổ chức không được thực hiện. Tất cả các tổ chức, dù khác nhau về quy mô, cấu trúc, ngành nghề kinh doanh, đều phải đối mặc với rủi ro ở nhiều mức độ. Rủi ro phát sinh từ các nguồn bên ngoài lẫn bên trong của tổ chức. Đánh giá rủi ro là việc nhận dạng, phân tích và quản lý các rủi ro có thể đe dọa đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, như mục tiêu sản xuất, bán hàng, marketing, tài chính và các hoạt động khác, từ đó có thể quản trị được rủi ro. Cần phải đánh giá và phân tích rủi ro, kể cả các rủi ro hiện hữu lẫn tiềm ẩn.

Để đánh giá rủi ro, trước tiên cần xác định mục tiêu. Xác định mục tiêu không phải là của KSNB, nhưng nó là điều kiện tiên quyết để KSNB có thể thực hiện được.

1.2.3. Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là tập hợp những chính sách, thủ tục kiểm soát để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu. Các chính sách và thủ tục này thúc đẩy các hoạt động cần thiết để giảm thiểu những rủi ro của doanh nghiệp và tạo điều kiện cho các mục tiêu đề ra được thực thi nghiêm túc, hiệu quả trong toàn doanh nghiệp. Hoạt động kiểm soát bao gồm:

– Chính sách kiểm soát là những nguyên tắc cần làm, là cơ sở cho việc thực hiện các thủ tục kiểm soát.

– Thủ tục kiểm soát là những quy định cụ thể để thực thi chính sách kiểm soát.

1.2.4. Thông tin và truyền thông

1.2.4.1. Thông tin

Mọi bộ phận và cá nhân trong doanh nghiệp đều phải có những thông tin cần thiết giúp thực hiện trách nhiệm của mình (trong đó có trách nhiệm kiểm soát). Vì vậy, những thông tin cần thiết cần phải được xác định, thu thập và truyền đạt tới những cá nhân, bộ phận có liên một cách kịp thời và thích hợp. Hệ thống thông tin của doanh nghiệp tạo ra các báo cáo, trong đó chứa đựng những thông tin tài chính, hoạt động hay tuân thủ, giúp cho nhà quản lý điều hành và kiểm soát doanh nghiệp. Một thông tin có thể được dùng cho nhiều mục tiêu khác nhau, như để lập BCTC, để xem xét việc tuân thủ pháp luật và các quy định hay được dùng để điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Đơn vị cần xác định các thông tin cần thiết phải thu thập, xử lý và báo cáo. Vấn đề quan trọng nhất là thông tin phải phù hợp với nhu cầu, đặc biệt trong giai đoạn doanh nghiệp đối mặt với thay đổi trong kinh doanh, với sự cạnh tranh gay gắt và sự thay đổi nhu cầu của khách hàng.

1.2.4.2. Truyền thông

Truyền thông là việc trao đổi và truyền đạt các thông tin cần thiết tới các bên có liên quan cả trong lẫn ngoài doanh nghiệp. Bản thân mỗi hệ thống thông tin đều có chức năng truyền thông, bởi có như vậy thì những thông tin đã được thu thập và xử lý mới có thể đến được với các đối tượng có nhu cầu để giúp họ thực hiện được trách nhiệm của mình.

Hệ thống truyền thông gồm hai bộ phận:

– Truyền thông bên trong

– Truyền thông bên ngoài

Xuất phát từ mối quan hệ không thể tách rời giữa thông tin và truyền thông nên hai khái niệm này được trình bày chung cấu thành một bộ phận của hệ thống KSNB. Thông tin và truyền thông phải đảm bảo “phủ sóng” tới mọi bộ phận, phòng ban và cá nhân trong từng doanh nghiệp cũng như các đối tượng bên ngoài có liên quan. Thông tin và truyền thông ngày càng quan trọng trong việc giúp tổ chức đạt được các mục tiêu của mình để tồn tại và phát triển.

1.2.5. Giám sát

Giám sát là bộ phận cuối cùng của hệ thống KSNB, là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống KSNB theo thời gian. Giám sát có một vai trò quan trọng, nó giúp KSNB luôn hoạt động hữu hiệu. Quá trình giám sát được thực hiện bởi những người có trách nhiệm nhằm đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm soát. Giám sát được thực hiện ở mọi hoạt động trong doanh nghiệp, đôi khi còn áp dụng cho các đối tượng bên ngoài theo hai cách: Giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT QUẢNG NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT QUẢNG NAM

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh

2.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh

2.1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.5.1. Chính sách kế toán tại công ty

2.1.5.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

2.1.5.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

2.2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT QUẢNG NAM.

Để đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại công ty, tác giả đã sử dụng Bảng câu hỏi khảo sát và thông qua bảng trả lời câu hỏi để có căn cứ đánh giá.

Thông qua kết quả khảo sát, kết hợp với các phương pháp khác, tác giả đã có những nhận định về thực trạng HTKSNB tại công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Quảng Nam như sau:

2.2.1. Môi trường kiểm soát tại Công ty Xổ số kiến thiết Quảng Nam

2.2.1.1. Tính trung thực và các giá trị đạo đức

Qua khảo sát về tính trung thực và giá trị đạo đức của đơn vị cho thấy:

– Hầu hết các các ý kiến (gần 90%) đơn vị có xây dựng môi trường văn hóa của tổ chức nhằm nâng cao tính trung thực và cư xử có đạo đức của nhân viên. Lãnh đạo đơn vị đã ban hành chính thức quy tắc ứng xử đối với các cán bộ công chức, viên chức. Đặc biệt, các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với người dân còn được tập huấn về kỹ năng giao tiếp. Bên cạnh việc quan tâm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lãnh đạo đơn vị rất quan tâm đến việc nâng cao đạo đức cho toàn thể cán bộ công nhân thông qua việc phát động các phong trào thi đua, phấn đầu học tập để xứng đáng với truyền thống ngành.

– Trên 72% các ý kiến cho rằng đơn vị có ban hành những quy định về đạo đức nghề nghiệp thông qua việc xây dựng và ban hành Quy tắc giao tiếp và ứng xử có tính bắt buộc chung đối với toàn thể nhân viên trong tổ chức. Song song với việc ban hành Quy tắc giao tiếp và ứng xử, 68,97% các ý kiến cho rằng đơn vị còn xây dựng các hướng dẫn về đạo đức, phân biệt hành vi nào là vi phạm, hành vi nào được khuyến khích, cho phép để nhân viên hiểu rõ trước khi thực hiện.

– Đơn vị cũng quan tâm đến việc làm thế nào để các quy tắc, hướng dẫn được truyền đạt đến từng nhân viên. Trên 81% các ý kiến nói rằng đơn vị có truyền đạt các quy tắc ứng xử, hướng dẫn về đạo đức đến cán bộ nhân viên qua nhiều hình thức: Thông báo công khai tại cơ quan, triển khai trong hội nghị cán bộ công chức, thông báo trên mạng nội bộ…

– Tuy nhiên, lãnh đạo nhiều phòng ban chưa quan tâm đến việc rà soát để xác định xem có tồn tại những áp lực và cơ hội để nhân viên trong đơn vị phải hành xử trái quy định (chỉ có 48,3% đơn vị có thực hiện rà soát).

2.2.1.2. Cam kết về năng lực

Kết quả khảo sát cam kết về năng lực của nhân viên cho thấy:

Mặc dù đa số chức danh tại các bộ phận trong đơn vị đều được cơ quan cấp trên quy đinh tiêu chuẩn, hiện có 65,52% các ý kiến cho rằng đơn vị có xây dựng chi tiết hơn tiêu chuẩn cho từng nhiệm vụ dựa vào quy định hiện hành. Điều này giúp việc tuyển dụng được thực hiện công bằng, minh bạch và người được tuyển dụng sẽ đáp ứng được yêu cầu công việc, giảm được chi phí đào tạo lại.

Khi bố trí công việc, đa số các nhà quản lý (87,93%) quan tâm đến việc bố trí người phải phù hợp với yêu cầu công việc thông qua việc đánh giá năng lực của nhân viên. Bên cạnh đó, đơn vị cũng quan tâm đến việc quy định chức năng – nhiệm vụ của từng vị trí bằng văn bản nhằm giúp mọi thành viên biết được nhiệm vụ của mình phải làm và là cơ sở quan trọng cho việc đánh giá cán bộ cuối năm để xét khen thưởng. Đây cũng là cơ sở để tránh được sự đùn đẩy công việc giữa các phòng chức năng cũng như giữa các vị trí trong cùng phòng.

Bên cạnh các quy định, các yêu cầu nhằm hoàn thành tốt công việc ở từng vị trí, 100% ý kiến cho rằng lãnh đạo đơn vị đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên trong việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ bằng nhiều hình thức: hỗ trợ kinh phí, thời gian, sự thăng tiến…

2.2.1.3. Triết lý quản lý và phong cách điều hành

Kết quả khảo sát về triết lý quản lý và phong cách điều hành của đơn vị cho thấy: Lãnh đạo đơn vị rất quan tâm đến việc thực hiện các chỉ tiêu được giao thông qua việc phối hợp với cán bộ chủ chốt trong cơ quan cùng nhau bàn bạc mục tiêu, định hướng và các giải pháp thực hiện tại đơn vị nhằm tìm ra giải pháp thực hiện tối ưu nhất. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát hiện những vấn đề không phù hợp thì sẵn sàng điều chỉnh để đạt được mục tiêu.

Là cơ quan nhà nước, đơn vị rất quan tâm đến việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong việc thực hiện các công tác chuyên môn cũng như quản lý tài chính. Vì thế, nhà quản lý đơn vị có thái độ và hành động đúng đắn trong quá trình thực hiện các quy định của nhà nước.

2.2.1.4. Cơ cấu tổ chức

Qua khảo sát, có đến 82,76% ý kiến cho rằng đơn vị có xây dựng sơ đồ về cơ cấu tổ chức.

Tuy nhiên, có đến 32,76% các ý kiến cho rằng đơn vị chưa quan tâm đến việc cập nhập kịp thời cơ cấu tổ chức.

Song song với việc xây dựng cơ cấu tổ chức, đơn vị cũng quan tâm đến việc quy định nhiệm vụ – quyền hạn của từng bộ phận.

Qua khảo sát, hiện vẫn có tình trạng bị chồng chéo trong việc phân chia chức năng – nhiệm vụ. Các nhà quản lý cũng chưa thấy sự nghiêm trọng của vấn đề này để đưa ra các giải pháp khắc phục.

2.2.1.5. Phân định quyền hạn và trách nhiệm

Qua tìm hiểu về việc phân định quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị, ta có những nhận xét sau:

– 98,28% các ý kiến cho rằng đơn vị có thực hiện phân chia rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân hay từng nhóm trong giải quyết công việc. Điều này thể hiện sự tin tưởng và mạnh dạn phân quyền của Ban giám đốc đơn vị.

– Bên cạnh việc phân quyền từ cấp lãnh đạo, đa số nhân viên trong đơn vị hiểu rõ được sự quan trọng của phân chia trách nhiệm ảnh hưởng đến KSNB nên họ cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao, nhân viên trong cơ quan có tự kiểm tra và giám sát lẫn nhau trong thực hiện nhiệm vụ.

– Việc phân quyền giúp cho công việc được giải quyết nhanh chóng, kịp thời. Tuy nhiên, nhà quản lý phải có các biện pháp quản lý hữu hiệu sau khi phân quyền để tránh tình trạng lạm quyền của cấp dưới để đạt được những lợi ích cá nhân, đi ngược lại mục tiêu chung của tổ chức.

2.2.1.6. Chính sách nhân sự

Tổng số lao động hiện có tại công ty đến 31/12/2016 là 109 nhân viên.

Trong đó:

  • Đang học cao học: 03 người, chiếm 2,75%
  • Đại học: 65 người, chiếm 59,63%
  • Đang học đại học: 07 người, chiếm 5,69%
  • Cao đẳng, trung cấp: 33 người, chiếm 30,27%
  • Phổ thông chưa qua đào tạo: 4 người, chiếm 3,67%

Kết quả khảo sát chỉ ra rằng, nhờ có chính sách tuyển dụng, nhà quản lý bước đầu sàng lọc và tuyển dụng được những nhân viên phù hợp, biết được năng lực họ, từ đó công việc phân công nhiệm vụ, quy hoạch đào tạo được dễ dàng, thuận tiện.

2.2.2. Đánh giá rủi ro

Rủi ro xảy ra do rất nhiều nguyên nhân từ cả bên trong và bên ngoài đơn vị, nó làm cho mục tiêu của đơn vị không thể đạt được. Nhà quản lý cần phải có biện pháp nhận dạng rủi ro để quản lý chúng. Để làm được điều này thì trước tiên đơn vị cần phải xác định được mục tiêu của mình là gì, thông qua việc xác định mục tiêu đơn vị có thể nhận diện và phân tích được rủi ro, bởi vì những sự kiện có thể xảy ra và đe dọa đến mục tiêu của đơn vị đó chính là rủi ro.

Qua việc khảo sát thành phần đánh giá rủi ro của hệ thống KSNB đối với đơn vị cho thấy họ đã thực hiện tốt việc xây dựng mục tiêu của đơn vị. Tuy nhiên, đơn vị chưa quan tâm đến mục tiêu tuân thủ. Đối với việc nhận dạng, phân tích, đánh giá và đề ra giải pháp giảm thiểu rủi ro thì đơn vị chưa quan tâm thực hiện (trên 60% ý kiến được khảo sát đều đồng ý như vậy).

2.2.3. Hoạt động kiểm soát

Kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát của đơn vị cụ thể như sau:

Các phòng ban thường xuyên đánh giá việc thực hiện mục tiêu (tháng, quý, sáu tháng, năm, giai đoạn) và báo cáo về công ty. Thông qua việc đánh giá này, công ty có cơ sở để đề ra những giải pháp khắc phục rủi ro, đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra. Ngoài ra, công ty cũng tổ chức kiểm tra đột xuất và định kỳ hoạt động của các phòng ban để kịp thời đưa ra các giải pháp khắc phục những rủi ro trên phương diện quản lý toàn công ty.

Trong những năm qua, công ty đã và đang quan tâm đầu tư công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý và cải cách hành chính. 93,10% ý kiến khảo sát cho rằng công ty có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

Tóm lại, qua khảo sát về hoạt động kiểm soát cho thấy một số bộ phận trong đơn vị thực hiện tốt hoạt động kiểm soát, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế từ khâu thiết lập cơ chế chính sách đến các hoạt động kiểm soát.

2.2.4. Thông tin và truyền thông

Thông tin và truyền thông chính là điều kiện tiên quyết cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị. Để đưa ra các quyết định phù hợp trong quản trị, cũng như các hoạt động kiểm soát phụ thuộc rất lớn vào tính hiệu quả của hệ thống thông tin, đặc biệt là thông tin kế toán. Hiện nay tất cả các phòng ban đều được trang bị máy vi tính phục vụ cho công tác quản lý và kế toán. Việc quản lý thông tin trong đơn vị thể hiện như sau:

          • Lập Báo cáo tài chính
          • Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
          • Các nhân viên trao đổi thông tin với nhau bằng điện thoại nội bộ, hệ thống trong mạng nội bộ và hệ thống văn bản có đính kèm file cần thiết.
          • Mục tiêu tuân thủ pháp luật

2.2.5. Giám sát

Qua khảo sát cho thấy việc thực hiện giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ ở mức tương đối, các nhà quản lý chưa quan tâm nhiều đến việc giám sát thường xuyên hệ thống kiểm soát nội bộ.

2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT QUẢNG NAM

2.3.1. Những mặt làm được

2.3.1.1. Môi trường kiểm soát

– Tính trung thực và các giá trị đạo đức: lãnh đạo đơn vị đã quan tâm đến việc xây dựng và ban hành quy tắc ứng xử và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp có tính bắt buộc chung đối với toàn thể nhân viên.

– Cam kết về năng lực: Lãnh đơn vị rất quan tâm đến công tác đào tạo và đào tạo lại đối với cán bộ thông qua việc hỗ trợ bằng nhiều hình thức.

– Triết lý quản lý và phong cách điều hành: lãnh đạo đơn vị được khảo sát có triết lý và quản lý và phong cách điều hành tốt, xây dựng được bầu không khí thân thiện, gần gũi trong đơn vị.

– Cơ cấu tổ chức: đơn vị đã quan tâm xây dựng sơ đồ tổ chức và quy định chức năng nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận.

– Phân định quyền hạn và trách nhiệm: Lãnh đạo đơn vị đã mạnh dạn phân quyền. Bên cạnh đó, nhân viên trong đơn vị cũng đã thể hiện được tinh thần trách nhiệm của mình.

– Chính sách nhân sự: đơn vị thực hiện tốt chính sách tuyển dụng, đào tạo cán bộ cả về chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp. Xây dựng quy chế khen thưởng, kỹ luật rõ ràng.

2.3.1.2. Đánh giá rủi ro

Thực tế cho thấy công ty đã đề ra được mục tiêu tổng thể cũng như chi tiết từng hoạt động, từ mục tiêu này công ty cũng đã nhận diện và đưa ra các giải pháp đối phó với rủi ro. Việc đánh giá có quan tâm nhưng không ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty và chủ yếu truyền đạt từ trên xuống.

2.3.1.3. Hoạt động kiểm soát

Đơn vị thường xuyên tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch nhằm đưa ra những giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả (nếu cần thiết). Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau. Tổ chức tốt công tác kế toán theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành.

2.3.1.4. Thông tin truyền thông

Các nhà quản lý có quan tâm đến độ trung thực và tính đáng tin cậy của thông tin, có thực hiện truyền thông để cung cấp thông tin một cách chính xác.

Thông tin truyền thông ở mỗi chiều chủ nhật đều phát thanh trực tiếp trên sóng phát thanh, do đó từ những con số, số liệu phải hoàn toàn chính xác và bảo đảm đúng qui trình, phát ngôn được chú trọng nhiều.

2.3.1.5. Giám sát

Đơn vị thường xuyên giám sát tiến độ thực hiện công việc, hoạt động… với nhiều hình thức giám sát khác nhau. Ngoài ra, các đơn vị còn thực hiện việc công khai để người dân cùng tham gia giám sát. Hiện nay các cơ quan trong ngành đang thực hiện tốt việc công khai.

2.3.2. Những mặt hạn chế

2.3.2.1. Môi trường kiểm soát

– Tính trung thực và các giá trị đạo đức: nhiều lãnh đạo phòng ban chưa nhận thức được rằng: để toàn thể nhân viên trong đơn vị tuân thủ đúng quy tắc ứng xử và các giá trị đạo đức thì cần phải giảm thiểu các áp lực và cơ hội phát sinh gian lận.

– Cam kết về năng lực: Hiện nay, đơn vị vẫn còn cán bộ không đủ năng lực mà không thể xử lý được.

– Cơ cấu tổ chức: Sơ đồ tổ chức của một số bộ phận chưa được đánh giá lại một cách thường xuyên để kịp thời điều chỉnh lại cho phù hợp với những thay đổi theo từng thời điểm.

– Phân định quyền hạn và trách nhiệm: Lãnh đạo đơn vị thực hiện phân quyền nhưng một số bộ phận chưa xây dựng các thủ tục kiểm soát hiệu quả.

– Chính sách nhân sư: Chưa thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ để sẵn sàng thay thế khi cần thiết.

– Quản lý của các cơ quan chức năng: Các cơ quan này chưa thường xuyên kiểm tra, giám sát. Nhiều văn bản quản lý đã ban hành nhưng không phù hợp và chưa được điều chỉnh kịp thời.

2.3.2.2. Đánh giá rủi ro

Đơn vị chưa thực hiện nhận dạng, phân tích và đánh giá rủi ro do họ chưa biết đánh giá rủi ro đặc biệt là đánh giá rủi ro theo phương pháp định lượng. Một số chỉ tiêu lãnh đạo giao chưa đúng mức với năng lực của các bộ phận. Ngoài ra, một số lãnh đạo đơn vị vẫn còn có quan điểm là nếu thực hiện không đạt chỉ tiêu thì sẽ đề nghị điều chỉnh, xây dựng các chỉ tiêu thấp hơn so với khả năng.

2.3.2.3. Hoạt động kiểm soát

– Xây dựng và vận hành các chính sách, thủ tục kiểm soát: Còn khá nhiều bộ phận trong đơn vị trong ngành chưa xây dựng và vận hành các chính sách, thủ tục kiểm soát.

– Hoạt động kiểm soát: Đơn vị chưa bảo mật thông tin tốt, phân công kiêm nhiệm giữa các chức năng xét duyệt, thực hiện, ghi chép, bảo quản, chưa quy định trình tự luân chuyển chứng từ.

2.3.2.4. Thông tin và truyền thông

Công ty chưa tổ chức đầy đủ các kênh thông tin và chỉ thực hiện tốt việc thông báo thông tin trong nội bộ công ty, chứ chưa quan tâm nhiều đến việc nhận thông tin phản hồi thông qua các cuộc thăm dò chính thức, cũng như việc truyền đạt thông tin và nhận phản hồi từ bên ngoài còn hạn chế.

Ngoài ra, công ty cũng cần xác định rõ những thông tin cần phải thu thập để phục vụ cho việc nhận dạng và đánh giá rủi ro

2.3.2.5. Giám sát

Việc giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ được thực hiện ở mức tương đối và chưa mang lại hiệu quả cao. Các nhà quản lý chưa thực hiện đánh giá thường xuyên và định kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ, đặc biệt trong công ty không có kiểm toán nội bộ.

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

      • Các chính sách sử dụng lao động còn cào bằng nên không tạo động lực kích thích sự nhiệt tình lao động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhân viên.
      • Các nhà quản lý ít quan tâm đến việc bàn bạc và thông báo nhân viên về ngân quỹ hoặc các mục tiêu tài chính và kinh doanh.
      • Công ty chưa có văn bản phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận.
      • Kế toán sử dụng trên phần mềm Firefox, tuy nhiên việc nhập số liệu ở mức độc lập riêng rẽ, không kết nối gây ra mất thời gian, tốn hao chi phí.
      • Chưa có cơ chế đánh giá hiệu quả để nâng cao năng lực làm việc của người lao động. Cơ chế tuyển dụng, đề bạt cũng còn nhiều bất cập.
      • Chưa tổ chức điều tra, khảo sát chất lượng hoạt động kinh doanh, phục vụ khách hàng nên không nắm bắt được thực trạng phản hồi ý kiến nhận xét về ưu, khuyết điểm tại đơn vị mình.
      • Định kỳ công ty đánh giá lại hệ thống kiểm soát nội bộ, tuy nhiên sự đánh giá này diễn ra vào cuối tháng hoặc cuối một quí, khi đó mới phát hiện hay điều chỉnh liên quan đến kế toán.

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT QUẢNG NAM

3.1. CÁC QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY

Việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị được xây dựng trên cơ sở các quan điểm sau đây:

Phù hợp với tiêu chuẩn COSO 2013 về kiểm soát nội bộ

Phù hợp với qui mô, đặc điểm loại hình hoạt động của công ty

– Đảm bảo sự cân đối giữa lợi ích đạt được và chi phí bỏ ra

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HTKSNB TẠI CÔNG TY XỔ SỐ KIẾN THIẾT QUẢNG NAM

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát

3.2.1.1. Tính chính trực và giá trị đạo đức

Công ty xây dựng và phát triển môi trường văn hóa với các giá trị: sự trung thực, liêm chính, chính trực, đạo đức nghề nghiệp trong công ty. Đây là giá trị quan trọng, chính yếu của môi trường kiểm soát. Từ đó tạo ra phong cách riêng cho công ty, nhân viên vì lợi ích công ty, lợi ích từ phục vụ tốt khách hàng. Bên cạnh đó công ty cần ban hành các quy định xử phạt thích hợp khi các quy tắc chuẩn mực này bị vi phạm.

3.2.1.2. Triết lý quản lý và phong cách điều hành

Các nhà quản lý có vai trò rất quan trọng đối với công ty, vì vậy các nhà quản lý cần cập nhật thường xuyên các thông tin kinh tế, xã hội, các văn bản pháp qui mới của Nhà nước có liên quan đến môi trường hoạt động của công ty hoặc tham dự các khóa đào tạo về kiểm soát nội bộ để không ngừng hoàn thiện năng lực quản trị của mình.

3.2.1.3. Chính sách nhân sự và năng lực của đội ngũ nhân viên

Công ty cần có hệ thống văn bản thống nhất quy định chi tiết việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên, đề bạt, trả lương, phụ cấp để khuyến khích mọi người làm việc liêm chính, hiệu quả.

Xây dựng các thước đo đánh giá sẽ là cơ sở để đánh giá năng lực và chế độ khen thưởng thích hợp, tạo động lực giúp những cá nhân giỏi trong đơn vị có cơ hội để phát huy trí tuệ, tích cực phấn đấu hơn trong công việc.

Công bố rộng rãi qua các phương tiện đại chúng thông tin tuyển dụng kết hợp với thi tuyển thay vì xét duyệt hồ sơ sẽ giúp đơn vị thu hút được nguồn lực giỏi trong xã hội.

Bên cạnh đó, ở các vị trí quản lý cấp cao nên tổ chức thi tuyển nhằm có cơ hội bổ nhiệm được người có đủ kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu về quản lý, thu hút nguồn lực trẻ năng động sáng tạo.

3.2.1.4. Cơ cấu tổ chức và phân chia quyền hạn, trách nhiệm

Công ty nên sử dụng văn bản quy định rõ yêu cầu kiến thức và chất lượng nhân sự, quyền hạn, trách nhiệm cho từng vị trí trong tổ chức và đảm bảo được truyền đạt rộng rãi trong nội bộ công ty. Như thế có thể tránh được các lỗi vô ý hoặc sai sót cố ý và đùn đẩy trách nhiệm khi có sự cố xảy ra.

Phân chia quyền hạn trách nhiệm giữa các phòng ban và các nhân viên phải xem xét, đảm bảo cơ chế giám sát lẫn nhau giữa các bộ phận và các nhân viên tham giam.

Các nhà quản lý nên thỉnh thoảng tổ chức các cuộc họp mở rộng để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của nhân viên cũng như để nhân viên biết được mục tiêu của công ty, nhằm tạo mối quan hệ khắn khích và tạo động lực cho nhân viên làm việc tốt hơn.

Xây dựng nội quy, quy chế làm việc, phổ biến rộng rãi cho mọi đối tượng trong công ty.

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện đánh giá rủi ro

Việc chú trọng và đề cao hoạt động nhận diện các sự kiện tác động sẽ giúp đơn vị nhìn nhận hoạt động tương lai có tầm nhìn, bao quát các mặt hoạt động. Chức năng hóa hoạt động này từ đó giúp nhà quản lý và toàn đơn vị xây dựng văn hóa về rủi ro trong công ty, và có những đóng góp nhiều hơn từ các bộ phận khác.

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: nghiên cứu chính sách từ công ty bạn, đề ra chiến lược công ty, chăm sóc khách hàng, đại lý, dự đoán thị trường trong tương lai.

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện các hoạt động kiểm soát

3.2.3.1. Đối với hoạt động kiểm soát công tác kế toán và phần mềm kế toán

– Cần cân nhắc khi phân công các công việc thực hiện tránh tình trạng kiêm nhiệm.

– Yêu cầu các nghiệp vụ điều chỉnh, phân bổ chi phí phải có chứng từ giải trình kèm theo

– Tăng cường các tính năng của phần mềm trình Ban giám đốc xem xét, đánh giá và đưa vào sử dụng

– Định kỳ phân công các nhân viên kế toán tiến hành kiểm tra chéo, đối chiếu sổ sách

– Xây dựng và phổ biến sơ đồ mô tả nghiệp vụ kế toán cho các nhân viên kế toán đơn vị nắm rõ

3.2.3.2. Đối với hoạt động kiểm soát trong chu trình mua hàng – thanh toán

– Soạn thảo quy định biện pháp xử phạt thích đáng và nghiêm túc thực hiện đối với cá nhân hoặc bộ phận thường xuyên xảy ra sai sót, sai sót nghiêm trọng, hoặc cố ý gian lận.

– Phòng Kế toán phải cụ thể hóa quy trình kèm diễn giải chi tiết, có các hướng dẫn cụ thể các bước thực hiện trong quy trình và thời gian thực hiện.

– Phòng kế toán đề xuất các phòng đã bố trí một người chuyên phụ trách tài chính, đầu mối chịu trách nhiệm tập hợp chứng từ, đề nghị thanh toán, làm việc trực tiếp với phòng Kế toán về công tác thanh toán phát sinh của bộ phận, được P.Kế toán tập huấn kỹ năng làm thủ tục thanh toán sẽ giúp quy trình được vận hành trôi chảy hơn.

– Định kỳ Công ty chủ trì mở các buổi tập huấn về công tác thanh toán để mọi người liên quan đến dự, đích danh một số đối tượng hay tham gia vào quy trình.

– Quy định nhiều bộ phận cùng tham gia thực hiện các công đoạn trong quy trình.

– Đối với công việc đặc thù riêng của từng bộ phận mà khó kiểm soát thì sử dụng định mức khoán chi. Dùng thủ tục đối chiếu, thẩm tra, kiểm soát chéo các chứng từ kế toán với kế hoạch, thông tin chung.

– Các hóa đơn cần phải được kế toán trưởng xét duyệt chi và ký nháy vào hóa đơn trước khi kế toán ghi nhận công nợ.

– Việc đối chiếu công nợ với từng nhà cung cấp nên được thực hiện vào cuối mỗi tháng, vì như vậy khi có sai sót xảy ra công ty thì sẽ được phát hiện kịp thời.

3.2.3.3. Đối với hoạt động kiểm soát trong chu trình bán hàng – thu tiền

– Công ty nên có mẫu đơn đặt hàng chuẩn và mẫu này nên được đánh số trước và phải được người có thẩm quyền ký duyệt khi chấp nhận đơn đặt hàng.

– Trong trường hợp cuối mỗi ngày, nhân viên kế toán cần phải lập bảng kê phiếu thu và phiếu chi lập trong ngày và đối chiếu số dư tiền mặt trên hệ thống với số tiền trong két sắt.

– Phải tách biệt chức năng lập phiếu thu và thu tiền, việc lập phiếu thu có thể giao cho kế toán thanh toán.

– Lập hóa đơn chính xác

3.2.3.4. Đối với hoạt động kiểm soát hàng tồn kho và tài sản cố định

* Quản lý hàng tồn kho

– Cần tách biệt chức năng kế toán hàng tồn kho, giữ hàng tồn kho (thủ kho) và chức năng mua hàng. Nên quy định thủ tục đối chiếu giữa số lượng thực tế hàng trong kho với ghi nhận trong sổ sách kế toán.

– Hàng xuất ra khỏi kho chỉ khi có sự xét duyệt của người có thẩm quyền và quy định này phải được thể hiện bằng văn bản. Nếu hàng hóa tồn kho là vé chưa mở số thì phải lưu theo biên bản kế toán kèm số seri và số lượng vé cụ thể.

    • Hàng tồn kho được cất giữ nơi an toàn và chỉ có những người có liên quan mới được tiếp cận khu vực kho.
    • Cần lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy ở khu vực kho và đảm bảo hoạt động 24/24.
    • Định kỳ kiểm tra mối mọt, ẩm thấp.

* Quản lý tài sản cố định và công cụ dụng cụ

  • Phòng kế toán mở sổ phụ ghi chi tiết từng hạn mục tài sản cố định và công cụ, dụng cụ, nguyên giá, giá trị tăng thêm hay thay đổi, khấu hao lũy kế, mã số, bộ phận sử dụng, ngày mua, thời hạn thanh lý, nhà cung cấp, chi phí sữa chữa tài sản đó.
  • Hàng năm cần kiểm kê đối chiếu số lượng thực tế với số lượng theo dõi trên sổ sách.
  • Gửi phòng hành chính và bộ phận sử dụng các chứng từ liên quan đến tài sản nhằm lên kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì kịp thời.
  • Cần tách biệt chức năng mua sắm tài sản cố định với chức năng nghiệm thu và sử dụng chúng.

3.2.3.5. Đối với hoạt động kiểm soát tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

  • Quản lý tiền mặt
  • Khuyến khích khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản tránh rủi ro trong quá trình vận chuyển tiền mặt.
  • Giấy nộp tiền vào ngân hàng thay cho phiếu thu.
  • Công ty nên tiến hành kiểm kê độc lập về tiền mặt tại quỹ so với số tiền trên sổ sách của thủ quỹ, kiểm kê bất kỳ, không báo trước.
  • Nên có một hệ thống như là sổ quỹ để hàng ngày thủ quỹ ghi chép thu và chi tiền mặt.
  • Nên có hạn mức thanh toán tiền mặt và mọi khoản thanh toán vượt quá một mức nhất định phải được thanh toán qua tài khoản ngân hàng.
  • Vào một thời điểm chỉ nên có một người tiếp cận tiền mặt và tiền mặt phải được cất giữ trong tủ sắt.
  • Bút toán giao dịch tiền mặt phải được một nhân viên riêng biệt lập và nhân viên này không được tiếp cận hoặc có chức năng trông giữ tiền mặt. Số dư tiền mặt trên sổ cái cần được đối chiếu hàng ngày với sổ quỹ tiền mặt do thủ quỹ lập.

Quản lý tiền gửi ngân hàng

– Kế toán ngân hàng nên thực hiện việc đối chiếu số dư trên sổ phụ ngân hàng với số dư trên sổ sách kế toán của công ty.

– Cần kiểm tra và đối chiếu độc lập số dư tài khoản tiền gửi với sổ phụ ngân hàng và có biện pháp xử lý chính xác khi có sự chênh lệch.

3.2.3.6. Đối với hoạt động kiểm soát chi phí

  • Công ty cần lập bảng dự toán ngân sách cũng như các báo cáo hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, phòng ban để cắt các khoản chi phí vượt quá định mức cũng như chi phí không mang lại hiệu quả.
  • Định kỳ tổ chức đánh giá lại các nhà cung cấp truyền thống và nên xem xét, tham khảo và tìm kiếm nhà cung cấp mới.
  • Cần ghi nhận phản hồi của bộ phận mua hàng, nhân viên cũng như đại lý, khách hàng về chất lượng, số lượng, thời gian cung cấp, phân phối để từ đó xây dựng phương thức hoạt động hiệu quả.
  • Trong xây dựng tiết kiệm chi phí, công ty thống kê những giá trị chi phí tiết kiệm được qua từng tháng của từng phòng ban, cả công ty và quan tâm hơn nữa đến việc kiểm soát chi phí của công ty, kêu gọi ý thức tự tiết kiệm từ nhân viên.
  • Kiểm soát và có các biện pháp nghiệp vụ kiểm tra tính chính xác vé trúng.

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện thông tin và truyền thông

Doanh nghiệp thường xuyên cập nhật các thông tin quan trọng cho ban lãnh đạo và những người có thẩm quyền.

Hệ thống truyền thông của công ty phải đảm bảo cho nhân viên ở mọi cấp độ đều có thể hiểu và nắm rõ.

Công ty nên cài đặt phần mềm diệt virus trên tất cả các máy tính và thực hiện quy định là định kỳ chạy và cập nhật phần mềm này.

Công ty nên thiết lập các kênh thông tin nóng để tiếp nhận thông tin tố giác, hoặc lắp đặt hộp thư góp ý cho phép nhân viên báo cáo về các hành vi, sự kiện bất thường có khả năng gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

Với số liệu mở số được phát thanh trực tiếp đòi hỏi phải chính xác, lưu trữ cẩn thận và giải đáp thắc mắc cho khách hàng phải rõ ràng.

Công ty cần lắp đặt hệ thống bảo vệ số liệu phòng ngừa sự truy cập, tiếp cận của những người không có thẩm quyền.

Quy trình lập bản sao dự phòng phải được kiểm tra định kỳ.

Các dữ liệu quan trọng nên được cất giữ ở máy chủ trung tâm, hoặc hệ thống lưu giữ mạng, và không nên lưu giữ ở các máy tính riêng lẻ.

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện hoạt động giám sát

Đối với hoạt động giám sát thường xuyên:

+ Công ty luôn luôn phải quan tâm đến việc tiếp nhận các ý kiến phản hồi, góp ý của khách hàng, đại lý, nhà cung cấp… điều chỉnh đúng lúc, để giữ uy tín.

+ Đối với vé trúng thưởng, tuy cắt góc, đóng mộc nhưng định kỳ phải kiểm tra và lưu trữ bảo quản theo từng loại, từng kỳ. Nếu có bất thường phải báo ngay cho lãnh đạo.

+ Công ty cần có quy định các cấp quản lý trung gian như các trưởng phòng và những nhà quản lý tại các đơn vị trực thuộc phải có trách nhiệm báo cáo ngay với lãnh đạo về mọi trường hợp gian lận.

+ Ban giám đốc công ty có thể kiểm tra đột xuất các bộ phận để đánh giá và kiểm soát các vấn đề của công ty mình.

– Đối với hoạt động giám sát định kỳ:

Định kỳ tháng quí, nhân viên đảm nhận từng phần hành sẽ có sự đối chiếu, kiểm tra nghiệp vụ lẫn nhau.

Hàng năm, công ty kiểm toán độc lập kiểm toán soát xét báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm và cuối năm.

3.3. KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Cty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Quảng Nam

3.3.2. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước liên quan

KẾT LUẬN

Như vậy, qua nghiên cứu, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO năm 2013, đã giúp người đọc có được cái nhìn cụ thể hơn về các yếu tố hình thành trong nó, mối quan hệ giữa các yếu tố trong việc góp phần thúc đẩy hoạt động của hệ thống đó hoạt động như thế nào, cũng như vai trò, mục tiêu và những hạn chế luôn tồn tại trong mỗi hệ thống.

Thông qua khảo sát thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Quảng Nam để có cái nhìn về hệ thống của một công ty đang hoạt động như thế nào, những ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống, đánh giá cụ thể hơn về hiệu quả hoạt động của đơn vị, quan điểm của người lãnh đạo đối với tạo lập một hệ thống kiểm soát nội bộ.

Mặc dù vẫn còn nhiều hạn chế trong quá trình khảo sát thực trạng Hệ thống KSNB tại công ty TNHH TTV Xổ số kiến thiết Quảng Nam như cỡ mẫu nhỏ nên việc khảo sát vẫn chưa thật sự khách quan. Tuy nhiên, với việc áp dụng nền tảng lý thuyết và thực trạng tìm hiểu được, tác giả dựa vào đó để xây dựng các giải pháp, những kiến nghị giúp đơn vị hoàn thiện hơn hệ thống, đó cũng chính là mục tiêu của đề tài.

Có thể thấy, hệ thống kiểm soát nội bộ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của một doanh nghiệp, bao quát toàn bộ các mặt của doanh nghiệp từ môi trường, con người, tổ chức đến tư duy quản lý. Hợp vào đó, nếu chúng được vận hành tốt và phát huy hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy doanh nghiệp đạt được những mục tiêu, chiến lược phát triển của mình.

Với sự giúp đỡ của thầy Tiến sĩ Nguyễn Hữu Phú cùng Giám đốc Công ty và các CNVCLĐ trong Công ty, tôi đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức có thể ứng dụng vào thực tế. Vì thời gian và trình độ còn hạn chế nên đề tài của học viên không tránh khỏi những thiếu xót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo thêm của Quý thầy cô để học viên có thể hoàn thiện hơn kiến thức của bản thân.

Tôi xin chân thành cám ơn!

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN 4 NGUOI\DINH THI THU SUONG\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *