Hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Tôi đã thấy được tầm quan trọng của việc nghiên cứu để tìm ra những mặt tích cực và những điểm còn hạn chế trong nghiệp vụ nhận tiền gửi. Từ đó đưa ra một số giải pháp tăng cường hoạt động nhận tiền gửi của ngân hàng trong thời gian tới.
Vì vậy tôi quyết định chọn đều tài “Hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình” là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu cấp thiết của thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về NHTM và hoạt động nhận tiền gửi của NHTM.
– Đánh giá thực trạng hoạt động nhận tiền gửi của NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình những năm qua; qua đó tìm ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
– Trên cở sở lý thuyết và đánh giá thực trạng mà đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi của NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình những năm đến.
3. Câu hỏi nghiên cứu
– Chức năng và nghiệp vụ cơ bản của NHTM?
– Đặc điểm, vai trò của hoạt động nhận tiền gửi của NHTM?
– Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động nhận tiền gửi của NHTM và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhận tiền gửi của NHTM Thực trạng hoạt động nhận tiền gửi của NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình những năm qua có những kết quả, hạn chế gì, nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế đó?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Về mặt kiến thức: Nghiên cứu cơ sở lý luận và các quy định của pháp luật về hoạt động nhận tiền gửi của NHTM.
– Về thực tế: Nghiên cứu công tác nhận tiền gửi tại NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình những năm 2016 đến năm 2018. Nghiên cứu các công trình nghiên cứu của các tác giả về hoạt động nhận vốn, nhận vốn tiền gửi, các quy định về hoạt động nhận vốn.
– Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận về hoạt động nhận tiền gửi từ các tổ chức tín dụng; phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nhận tiền gửi của các cá nhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
– Không gian: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện tại NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình.
– Thời gian: Số liệu của đề tài nghiên cứu được thu thập trong 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.
– Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động nhận tiền gửi tại NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình.
– Các dữ liệu sơ cấp được tạo ra bằng cách phát phiếu điều tra cho khách hang và phỏng vấn đề ghi nhận ý kiến, nhận định các nhân viên về hoạt động nhận tiền gửi tại ngân hang.
– Các số liệu thứ cấp được tổng hợp qua các báo cáo tài chính của ngân hàng qua các năm.
– Sử dụng phương pháp thu thập, đọc, tổng quan tài liệu; thực hiện đối chiếu, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin để chuẩn bị nội dung cơ sở lý luận về công tác hoạt động nhận tiền gửi của NHTM.
– Để khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt động nhận tiền gửi NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình.
– Sử dụng phương pháp so sánh, thống kê mô tả, phân tích dữ liệu qua các năm.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhận tiền gửi của NHTM.
Chương 2: Thực trạng hoạt động nhận tiền gửi tại NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình.
Chương 3: Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA NHTM
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI NHTM
1.1.1. Khái niệm tiền gửi và hoạt động nhận tiền gửi
a. Khái niệm tiền gửi
Tiền gửi là tất cả các khoản tiền mà ngân hàng nhận được từ các tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
b. Khái niệm các hoạt động nhận tiền gửi
Tiền gửi là hoạt động nhận tiền của các tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
1.1.2. Đặc điểm nhận tiền gửi
1.1.3. Các hình thức nhận tiền gửi của NHTM
Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
b. Tiền gửi có kỳ hạn
Các khoản tiền gửi có kỳ hạn được đặc trưng bằng chứng chỉ tiền gửi ghi rõ thời gian đáo hạn và số lượng.
c. Nhận tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi cá nhân được gửi vào ngân hàng, nhằm hưởng lãi suất theo quy định.
d. Phát hành các giấy tờ có giá
– Kỳ phiếu ngân hàng.
– Chứng chỉ tiền gửi (CDs).
– Tín phiếu ngân hàng.
e. Các hình thức nhận tiền gửi khác
Đây là nguồn mà ngân hàng huy động được thông qua việc cung cấp các phương tiện thanh toán, các dịch vụ ủy thác đầu tư.
1.2. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI
* Hoạt động nhận tiền gửi là một quá trình bao gồm nhiều nội dung có quan hệ chặt chẽ với nhau
* Các phương thức cơ bản để đạt các mục tiêu trong hoạt động nhận tiền gửi
* Công tác tổ chức và quản lý hoạt động nhận tiền gửi
* Các nội dung cần thực hiện để nâng cao chất lượng hoạt động nhận tiền gửi
1.3. VAI TRÒ, HIỆU QUẢ VÀ RỦI RO CỦA TIỀN GỬI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
1.3.1. Vai trò của hoạt động nhận tiền gửi ngân hàng thương mại
– Vốn tiền gửi cá nhân trong NHTM càng lớn càng thể hiện lòng tin của các tập thể, cá nhân đối với ngân hàng đó trên thị trường.
– Tiền gửi góp một phần vốn đầu tư vào nên kinh tế, cung cấp vốn tại chỗ cho người dân.
– Giúp đỡ người dân, doanh nghiệp và các tổ chức tích lũy đồng vốn của mình để phục vụ cho những kế hoạch chi tiêu trong tương lai.
1.3.2. Hiệu quả từ hoạt động nhận tiền gửi của NHTM
a. Phát triển quy mô hoạt động
b. Mở rộng thị phần nhận tiền gửi
c. Đảm bảo tính hợp lý trong cơ cấu hoạt động nhận tiền gửi
d. Đảm bảo chi phí hợp lý
e. Nâng cao chất lượng dịch vụ
1.3.3. Rủi ro trong hoạt động nhận tiền gửi a. Rủi ro lãi suất
a. Rủi ro lãi suất: Lãi suất có thể hiểu là giá cả của tín dụng, là giá mà người cho vay đặt ra để đánh đổi quyền sử dụng vốn cho vay của họ. Hay lãi suất là tỷ lệ giữa mức phí chúng ta phải trả để nhận được khoản vay trên giá trị khoản vay.
b. Rủi ro thanh khoản: Rủi ro thanh khoản là rủi ro phát sinh từ trạng thái mà NHTM không có được đủ vốn khả dụng – cung thanh khoảng vào thời điểm mà NHHTM cần để đáp ứng cầu thanh khoản, trạng thái này tác động xấu tới uy tín, thu nhập và khả năng thanh toán cuối cùng của NHTM.
c. Rủi ro tỷ giá: Là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu khi tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá dự tính.
1.4. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA NHTM
a. Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động từ hoạt động nhận tiền gửi
Quy mô huy động từ hoạt động nhận tiền gửi là khối lượng vốn tiền gửi mà ngân hàng huy động được trong một khoảng thời gian nhất định.
b. Cơ cấu nguồn vốn huy động từ tiền gửi khách hàng
Cơ cấu vốn tiền gửi là tỷ trọng mỗi loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn tiền gửi của khách hàng.
c. Chi phí huy động vốn tiền gửi khách hàng
Chi phí huy động vốn (HĐV) ảnh hưởng rất lớn tới các loại hình doanh nghiệp nói chung cũng như kết quả hoạt động của ngân hàng nói riêng.
d. Phù hợp giữa huy động vốn từ tiền gửi khách hàng và sử dụng vốn
Hoạt động chính của NHTM là huy động vốn từ tiền gửi khách hàng.
1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng
* Môi trường chính trị pháp luật
* Môi trường kinh tế – xã hội
* Môi trường văn hóa
* Cạnh tranh trên thị trường tài chính
* Các hình thức huy động vốn và chất lượng các dịch vụ do ngân hàng cung ứng
* Chất lượng tín dụng
* Uy tín của ngân hàng
* Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
* Chính sách lãi suất
* Trình độ công nghệ ngân hàng
* Năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng
* Chính sách marketing

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
2.1. GIỚI THIỂU TỔNG QUÁT NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển
Năm 2006 – 2008: Thực hiện chiến lược kinh doanh và phát huy lợi thế mạng lưới, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình được thành lập theo Quyết định số 524/2006/QĐ-HĐQT ngày 02/10/2006 và chính thức khai trương hoạt động tại Quảng Bình vào ngày 12/12/2006.
a. Bộ máy quản lý và mô hình tổ chức quản lý
Tính đến thời điểm tháng 31/12/2018 số người lao động của Sacombank Quảng Bình là 158 cán bộ chính thức.
Bảng 2.1. Lao động của Sacombank Quảng Bình tại thời điểm 31/12/2018
| STT | Chỉ tiêu | Số lao động |
| I | Tổng số lao động | 158 |
| 1 | Lao động phân loại theo trình độ học vấn
| 8 116 34 |
| 2 | Lao động phân loại theo hợp đồng lao động
| 133 21 4 |
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018
Sacombank Quảng Bình luôn đảm bảo quy mô hoạt động tăng trưởng đều và khả năng tự cân đối nguồn vốn – tín dụng; tổng tài sản của toàn Chi nhánh tính đến 31/12/2018 là 2.340 tỷ đồng thể hiện qua Bảng 2.2.
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank
Quảng Bình
Đơn vị tính: tỷ đồng
Tóm lại, qua khảo sát kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Quảng Bình thực hiện giai đoạn 2016 – 2018, ta nhận thấy, để đạt được những kết quả như vậy, đó là sự cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ người lao động trong toàn đơn vị đã vượt qua những khó khăn, thách thức, phát huy tốt nội lực, thực sự kiên quyết trong công tác lãnh đạo và chỉ đạo; các chủ chương, biện pháp thực hiện được quán triệt thống nhất từ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đến Sacombank Quảng Bình đến các phòng ban chức năng; quan tâm đầu tư trong việc đào tạo bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ người lao động làm công tác kinh doanh, quản lý…; quan tâm đầu tư thỏa đáng cơ sở vật chất cho các đơn vị thành viên, và các phòng giao dịch (nhà làm việc, phương tiện, dụng cụ…); giao chỉ tiêu kinh doanh tiên tiến gắn với cơ chế thưởng phạt hợp lý; từng bước áp dụng công nghệ tiên tiến vào công tác quản trị điều hành hoạt động kinh doanh.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 – 2018
2.2.1. Chiến lược huy động vốn tiền gửi của Sacombank Quảng Bình
Bên cạnh nhưng hình thức huy động vốn tiền gửi truyền thống là nhận tiền gửi của khách hàng tại quầy giao dịch, Sacombank Quảng Bình đã xây dựng và áp dụng được chiến lược thị trường, thị phần
2.2.2. Quy trình nhận tiền gửi của Sacombank Quảng Bình
Bước 1: Nhận yêu cầu gửi tiền của khách hàng
Bước 2: Kiểm tra yêu cầu gửi tiền và hướng dẫn khách hàng thủ tục cần thiết
Bước 3: Nhận tiền, kiểm đếm tiền
Bước 4: Cất tiền, ghi sổ quỹ
Bước 5: Trả giấy tờ cho khách hàng
Bước 6: Luân chuyển và lưu chứng từ
2.2.3. Thực trạng biến động của nhận tiền gửi tại Chi nhánh
Bảng 2.3. Tình hình biến động nguồn vốn huy động từ tiền gửi giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | ||
| +/- | % | +/- | % | |||||
| Tổng nguồn vốn tiền gửi | 3.119 | 3.277 | 3.528 | 158 | 5,1 | 251 | 7,7 | |
| 1 | Vốn tiền gửi ngoài TCTD | 1.747 | 1.868 | 2.117 | 121 | 6,9 | 249 | 13,3 |
| 2 | Vốn tiền gửi TCTD | 1.372 | 1.409 | 1.411 | 37 | 2,7 | 2 | 0,1 |
Nguồn: Sacombank Quảng Bình
Với các chính sách linh hoạt, hợp lý theo từng thời kỳ, quy mô tổng nguồn vốn huy động từ tiền gửi của Chi nhánh có sự tăng trưởng qua các năm.
a. Quy mô vốn tiền gửi
Quy mô vốn tiền gửi đối với 01 cán bộ Chi nhánh.
Bảng 2.4. Tình hình quy mô vốn tiền gửi
Đơn vị : tỷ đồng
| STT | Chi tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | ||
| +/- | % | +/- | % | |||||
| 1 | Quy mô vốn huy động từ tiền gửi | 3.119 | 3.277 | 3.528 | 158 | 5,1 | 251 | 7,7 |
| 2 | Số lượng cán bộ ngân hàng | 150 | 159 | 158 | 9,0 | 6 | -1 | -0,6 |
| 3 | Quy mô vốn huy động từ tiền gửi đối với 01 cán bộ | 20,79 | 20,61 | 22,33 | -0,2 | -0,9 | 1,7 | 8,3 |
Nguồn: Sacombank Quảng Bình
Số lượng cán bộ biến động tăng giảm, quy mô vốn huy động cũng biến động theo. Điều này cho thấy ngân hàng sử dụng KPIs để khuyến khích cán bộ thực hiện bán chéo sản phẩm, chính sách lương thưởng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là về quy mô hoạt động. Bình quân cứ 1 cán bộ ngân hàng tại chi nhánh huy động được là 20,79 tỷ năm 2016, giảm xuống 20,61 tỷ năm 2017 và tăng lên 22,33 tỷ năm 2018.
b. Chi phí huy động vốn tiền gửi
Chi phí huy động vốn từ tiền gửi đối với quy mô huy động vốn từ tiền gửi
Bảng 2.5. Tình hình chi phí huy động vốn tiền gửi
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tổng nguồn vốn tiền gửi | 3.119 | 3.277 | 3.528 |
| 2 | Chi phí từ lãi | 167 | 214 | 252 |
| 3 | Chi phí phi lãi (quản lý, quảng cáo, chi phí khác) | 27 | 30 | 40 |
| 4 | Tổng chi phí huy động tiền gửi | 195 | 244 | 292 |
| 5 | Tỷ lệ chi phí vốn huy động từ TG/Quy mô vốn huy động từ TG (%) | 6.2 | 7.4 | 8.3 |
Nguồn: Sacombank Quảng Bình
Chi phí vốn huy động từ TG/ quy mô vốn huy động từ tiền gửi của Sacombank Quảng Bình của các năm là thấp, do nguồn huy động tiền gửi chủ yếu là nguồn ngắn hạn có chi phí lãi thấp, không có chi phí lãi vay. Qua đó ta có thể thấy xuất phát từ việc các khoản chi phí từ lãi cũng đã tăng đáng kể qua từng năm, do Chi nhánh đã tìm kiếm được nguồn huy động từ tiền gửi, các khoản chi phí khác cũng tăng dần qua các năm điều này thể hiện rõ Chi nhánh đã có sự đầu tư nhiều trong vấn đề quản lý, các chính sách truyền thồng, quảng cáo cũng được mở rộng hơn từ đó chi phí cho các khoản này cũng tăng đáng kể qua các năm.
2.2.4. Thực trạng kết cấu nguồn tiền gửi tại Chi nhánh
a. Theo đối tượng gửi tiền
Bảng 2.6. Tình hình huy động theo đối tượng gửi tiền giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | ||
| +/- | % | +/- | % | |||||
| 1 | Tiền gửi từ cá nhân – hộ gia đình | 1.581 | 1.701 | 1.801 | 120 | 7,6 | 99 | 5,8 |
| 2 | Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế | 1.396 | 1.445 | 1.529 | 48 | 3,5 | 84 | 5,8 |
| 3 | Tiền gửi từ các thành phần kinh tế khác | 141 | 131 | 199 | -10,34 | -7,3 | 67,70 | 51,6 |
| Tổng | 3.119 | 3.277 | 3.528 | 158 | 5,1 | 251 | 7,7 | |
Nguồn: Sacombank Quảng Bình
b. Huy động theo loại tiền
Bảng 2.7. Tình hình huy động theo loại tiền gửi giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: tỷ đồng
| S TT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| +/- | % | +/- | % | |||||
| 1 | Huy động bằng VNĐ | 2.572 | 2.827 | 3.070 | 255 | 9,9 | 243 | 8,6 |
| Tỷ trọng (%) | 82,5 | 86,3 | 87,0 | 0,04 | 4,6 | 0,04 | 0,9 | |
| 2 | Huy động bằng ngoại tệ (đã quy đổi ra VNĐ) | 547 | 450 | 458 | (96,83) | -17,7 | 7,65 | 1,7 |
| Tỷ trọng(%) | 17,5 | 13,7 | 13,0 | -0,04 | -21,7 | -0,01 | -5,5 | |
| Tổng | 3.119 | 3.277 | 3.528 | 158 | 5,1 | 251 | 7,7 | |
Nguồn: Sacombank Quảng Bình
c. Nhận tiền gửi theo kỳ hạn
* Tình hình nhận tiền gửi ngắn hạn
Bảng 2.8. Tình hình nhận tiền gửi ngắn hạn giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| +/- | % | +/- | % | |||||
| 1 | Tiền gửi không kỳ hạn | 599,4 | 572,4 | 687,2 | -27 | -4,5 | 115 | 20,1 |
| Tỷ trọng(%) | 25 | 26,3 | 29 | 0,01 | 5 | 0,03 | 10,5 | |
| 2 | Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng | 85,9 | 92,9 | 112,6 | 7,03 | 8,2 | 19,7 | 21,2 |
| Tỷ trọng(%) | 3,6 | 4,3 | 4,8 | 0,01 | 19 | 0,00 | 11,5 | |
| 3 | Tiền gửi Tiết kiệm không kỳ hạn | 172,9 | 157,4 | 173,5 | -15 | -9 | 16 | 10,2 |
| Tỷ trọng(%) | 7,2 | 7,2 | 7,3 | – | 0,1 | 0,001 | 1,4 | |
| 4 | Tiền gửi Tiết kiệm kỳ hạn <12 tháng | 1.540 | 1.358 | 1.397 | -182 | -11,8 | 38,6 | 2,8 |
| Tỷ trọng(%) | 64,2 | 62,3 | 58,9 | -0.02 | -3 | -0.03 | -5,4 | |
| Tổng | 2.398 | 2.180 | 2.370 | -217,9 | -9,1 | 189,1 | 8,7 | |
Nguồn: Sacombank Quảng Bình
* Tình hình nhận tiền gửi trung và dài hạn
Bảng 2.9. Tình hình nhận tiền gửi trung và dài hạn giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| +/- | % | +/- | % | |||||
| 1 | Tiền gửi có kỳ hạn | 45,2 | 79,3 | 101,7 | 34,1 | 75,5 | 22,4 | 28,3 |
| Tỷ trọng (%) | 6,3 | 7,2 | 8,8 | 0,01 | 15,3 | 0,0 | 21,4 | |
| 2 | Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 12 | 675,4 | 1.017,2 | 1.056,7 | 341,8 | 50,6 | 39,5 | 3,9 |
| Tỷ trọng (%) | 93,7 | 92,8 | 91,2 | -0,01 | -1,0 | -0,02 | -1,7 | |
| Tổng nguồn TG dài hạn | 720,6 | 1.096,5 | 1.158,4 | 375,9 | 52,2 | 61,9 | 5,6 | |
Nguồn: Sacombank Quảng Bình
d. Sự phù hợp giữa nguồn nhận tiền gửi và sử dụng vốn
Bảng 2.10: Sự phù hợp giữa nguồn tiền gửi và sử dụng vốn tiền gửi giai đoạn 2016-2018
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| +/- | +/- | |||||||
| 1 | Nguồn huy động | 3.119 | 3.277 | 3.528 | 158,0 | 5,1 | 251,0 | 7,7 |
| Dư nợ tín dụng | 3.430 | 3.727 | 4.024 | 296,8 | 8,7 | 296,9 | 8,0 | |
| 2 | Sự phù hợp giữa nguồn TG và dư nợ tín dụng(%) | 0,91 | 0,88 | 0,88 | 0,0 | -3,3 | 0,0 | -0,3 |
Nguồn: Sacombank Quảng Bình
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
– Đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi trong dân cư phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.
– Đa dạng về khách hàng: Ngoài khách hàng lớn truyền thông số lượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng ngày càng gia tăng.
– Ngân hàng đã từng bước mở rộng mạng lưới phục vụ, bố trí thuận tiện ở những nơi dân cư đông đúc tạo thuận lợi cho người gửi tiền.
– Khuyến khích các khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng, đặc biệt mở tài khoản miễn phí cho các loại tài khoản.
– Đã áp dụng công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt động huy động tiền gửi.
– Chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ đã được cải thiện.
Thứ nhất, quy mô chưa thực sự ổn định, có sự mất cân đối giữa các hình thức huy động.
Thứ hai, chi phí huy động còn gia tăng, lãi suất chưa cạnh tranh.
Thứ ba, cơ cấu nguồn vốn trong ngân hàng còn chưa linh hoạt và hợp lý.
Thứ tư, vẫn tồn tại sự mất cân đối trong huy động, sử dụng vốn.
2.3.3. Nguyên nhận của những tồn tại, hạn chế
a. Nguyên nhân khách quan
– Tình trạng phát triển của nền kinh tế.
– Ảnh hưởng của môi trường chính trị pháp luật.
– Sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác trong việc huy động tiền gửi.
– Do điều kiện kinh tế chưa phát triển, thu nhập dân cư nhìn chung còn thấp, tích lũy chưa nhiều, bên cạnh đó, hiểu biết về hoạt động ngân hàng của người dân còn ít cũng là một hạn chế lớn cho hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng.

b. Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, các hình thức huy động còn chưa đa dạng, khả năng tích hợp các dịch vụ là thấp, khả năng linh hoạt các sản phẩm dịch vụ kém.
Thứ hai, chính sách lãi suất còn chưa linh hoạt, nó là nhân tố ảnh hưởng rất lơn.
Thứ ba, chất lượng dịch vụ còn chưa tốt: Ngân hàng đã tham gia hệ thống thanh toán bù trừ, tham gia thị trường mở.
Thứ tư, ngân hàng còn chưa tạo nhiều uy tín đối với khách hàng.
Thứ năm, công tác tuyên truyền, thông tin quảng cáo tuy đã khá hơn những năm trước nhưng chưa phải là tốt lắm.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU CỦA NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH NHỮNG NĂM TIẾP THEO
3.1.1. Các mục tiêu cần đạt được trong hoạt động nhận tiền gửi tại NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình
* Mục tiêu tổng quát
Một là, phấn đấu trở thành là một trong những ngân hàng đầu tiên trên địa bàn về quy mô hoạt động và chất lượng dịch vụ, về sức cạnh tranh và tính năng động.
Hai là, ngân hàng kinh doanh đa năng tổng hợp, có tỷ trọng dịch vụ chiếm tỷ lệ lớn.
Ba là, có trình độ công nghệ ngân hàng tiên tiến, cao hơn mức trung bình trên địa bàn.
Bốn là, xây dựng tập thể vững mạnh, đoàn kết nhất trí cao, hoạt động điều hành có kỷ cương nề nếp và đảm bảo có thu nhập cao, ổn định cho người lao động.
* Mục tiêu trong công tác huy động tiền gửi
Một là, tiếp tục duy trì và đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả các hình thức huy động từ tiền gửi truyền thống đồng thời đa dạng hóa các công cụ và hình thức huy động tiền gửi mới, sử dụng công cụ lãi suất phù hợp để tạo nên nguồn vốn tiền gửi ổn định, giảm sự biến động nguồn vốn theo chu kỳ.
Hai là, từng bước cơ cấu lại khách hàng theo hướng tăng nền vốn tiền gửi thanh toán và tăng tỷ trọng nguồn tiền gửi trung và dài hạn.
Ba là, nâng cao hơn nữa chất lượng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
Bốn là, tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới huy động, tăng cường tiếp thị, quảng cáo thông tin, tuyên truyền và áp dụng nhiều hình thức khuyến khích tạo điều kiện phục vụ tốt nhất cho khách hàng.
Năm là, chủ động kiểm soát gia tăng tín dụng trên cơ sở cân đối nguồn vốn và gắn liền với tăng cường kiểm tra, đánh giá, phân tích thực trạng các khoản vay, đặc biệt là các khoản vay có tiềm ẩn rủi ro dẫn đến khả năng không thu được nợ.
Sáu là, trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị cần thiết, chú trọng tới yếu tố đồng bộ và kịp thời trong đầu tư công nghệ.
3.1.2. Các quan điểm cần quán triệt trong hoạt động nhận tiền gửi tại NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình
Thứ nhất, xuất phát từ định hướng chiến lược của Sacombank Quảng Bình.
Thứ hai, xuất phát từ định hướng chiến lược huy động tiền gửi của Sacombank.
3.1.3. Phương hướng trong hoạt động nhận tiền gửi tại NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình
Một là, đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi.
Hai là, tiếp tục đẩy mạnh huy động tiền gửi từ dân cư để cân đối cơ cấu vốn huy động và đảm bảo duy trì nguồn ổn định.
Ba là, tranh thủ nguồn vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp, tiếp cận với những nguồn đầu tư từ nước ngoài để thu hút vốn ngoại tệ.
Bốn là, tiến hành phân đoạn thị trường theo những tiêu thức khác nhau, để từ đó xây dựng chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối… thích hợp cho từng phân đoạn thị trường.
Năm là, thực hiện trả lãi cho khách hàng gửi tiền và áp dụng hệ thống lãi suất mang tính cạnh tranh, tạo ra sự chủ động hoàn toàn về vốn.
3.2. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH NHỮNG NĂM TIẾP THEO
3.2.1. Đa dạng hóa các sản phẩm huy động
Đây có thể là giải pháp trung tâm trong ngắn hạn để tăng cường huy động tiền gửi. Thật vậy, đối với hoạt động ngân hàng, đa dạng hóa là một trong những biện pháp tăng cường hiệu quả hoạt động và phân tán rủi ro. Đối với hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng, việc đa dạng hóa hình thức huy động tiền gửi sẽ giúp ngân hàng tăng cường hiệu quả huy động vì mỗi công cụ tiền gửi mà ngân hàng đưa ra đều có những đặc điểm riêng nhằm làm cho chúng phù hợp hơn với nhu cầu của các tổ chức kinh tế và dân cư trong việc tiết kiệm và thanh toán, tăng khả năng lựa chọn của khách hàng, qua đó ngân hàng có thể tăng nguồn tiền gửi huy động.
Bên cạnh việc đa dạng hóa hình thức huy động tiền gửi, ngân hàng cũng cần mở rộng và đa dạng hóa khách hàng. Đa dạng hóa khách hàng sẽ giúp ngân hàng có thể giảm rủi ro đồng thời giúp ngân hàng có cơ cấu vốn hợp lý. Vì mỗi một nhóm khách hàng có một số đặc điểm chung về nguồn vốn, do đó khi có những những biến động nhóm khách hàng này sẽ có phản ứng như nhau. Việc duy trì một tỷ trọng quá cao nguồn vốn vào một nhóm khách hàng sẽ dẫn tới rủi ro đồng thời cũng khiến cơ cấu nguồn vốn ngân hàng kém kinh hoạt và bất hợp lý.
Trong giai đoạn vừa qua, ngân hàng Nhà nước liên tục cấp phép cho các NHTM mở thêm chi nhánh, có thể nói chưa có giai đoạn nào số lượng chi nhánh và phòng giao dịch được các ngân hàng mở nhiều như hiện nay. Trước đây, các NHNN có mạng lưới áp đảo các ngân hàng cổ phần thì nay, điều này phần nào đã thay đổi. Thật vậy, nguồn vốn tiềm ẩn trong dân cư còn rất lớn, để khai thác được những nguồn vốn này thì mạng lưới huy động của ngân hàng phải được mở rộng, đảm bảo thuận tiện cho khách hàng khi giao dịch, khách hàng có thể gửi tiền một nơi nhưng rút tiền ở nhiều nơi.
3.2.3. Đẩy mạnh các hoạt động marketing ngân hàng
Cụ thể của việc đẩy mạnh hoạt động marketing có thể nói đến là việc xây dựng được các chiến lược quảng bá, tuyên truyền cho khách hàng biết đến các dịch vụ và sản phẩm của Chi nhánh. Đồng thời luôn phải có một bộ phận thường trực để giải đáp các thắc mắc cũng như ý kiến phản hồi của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, truyền đạt sâu hơn những tính năng của từng sản phẩm để kích thích khách hàng sử dụng. Việc chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp sản phẩm cũng phải được thực hiện thường xuyên với thái độ tích cực.
3.2.4. Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng
Ngân hàng phải có một chính sách khách hàng và bạn hàng dài hạn. Giữ và thu hút một số lượng lớn khách hàng tầm cỡ trên địa bàn chính là tạo được khả năng tăng cường vốn.
3.2.5. Nâng cao chất lượng dịch vụ
Bước vào giai đoạn hội nhập, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng tại Việt Nam ngày càng gay gắt với việc Việt Nam mở cửa hơn nữa trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, tạo điều kiện cho sự xâm nhập sâu rộng của các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực mạnh cả về tài chính, công nghệ lẫn kinh nghiệm. Về phía khách hàng, họ đến ngân hàng không đơn thuần cần một chỗ để cất giữ giá trị và kiếm lời. Họ mong muốn một chất lượng dịch vụ cao. Đây là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng cạnh tranh phi lãi suất vì khách hàng mà ngân hàng phục vụ, không chỉ quan tâm đến lãi suất mà quan tâm đến chất lượng và loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung ứng. Do đó, ngân hàng nào cải tiến chất lượng dịch vụ tốt hơn, tạo sự thuận tiện hơn cho khách hàng thì sức cạnh tranh sẽ cao hơn.
3.2.6. Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên Chi nhánh
Dưới con mắt của khách hàng thì hình ảnh của ngân hàng được phản ánh qua thái độ phục vụ, trình độ, thao tác xử lý nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng. Sự thuần thục trong quá trình thực hiện chuyên môn, sự tận tình trong công việc, tác phong nhanh nhẹn, hòa nhã, cởi mở… của cán bộ công nhân viên ngân hàng đối với khách hàng là những yếu tố có tác động mạnh đến tâm lý khách hàng, đến sự thiện cảm của khách hàng đối với ngân hàng.
3.3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN
3.3.1. Khuyến nghị với Sacombank Hội sở
Để tăng cường huy động vốn, Ngân hàng cần xây dựng chính sách huy động vốn cụ thể và phù hợp với tình hình thị trường huy động vốn. Trong đó, Ngân hàng nên điều chỉnh biểu lãi suất huy động để tăng cao khả năng cạnh tranh đối với các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước
Tăng cường tính tự chủ cho Sacombank Quảng Bình. Cần có chế độ khen thưởng rõ ràng. Mỗi khi đưa ra các chính sách mới thì cần tìm hiểu rõ ràng đặc điểm riêng của từng chi nhánh.
3.3.2. Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nước
NHNN với chức năng quản lý vĩ mô trong lĩnh vực tài chính tiền tệ đối với nền kinh tế và là ngân hàng của các NHTM, NHNN có vị trí quan trọng trong việc đề ra định hướng chiến lược kinh tế nói chung và chiến lược huy động vốn tiền gửi phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước nói riêng. Trên cơ sở Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật các tổ chức tín dụng, NHNN xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ hệ thống các văn bản dưới luật, các quyết định, quy định của NHNN tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động có hiệu quả.
3.3.3. Khuyến nghị với Chính phủ, các cơ quan quản lý nhà nước
Chính sách tài chính tiền tệ luôn biến động không ngừng, không ổn định. Các chính sách không có tính chiến lược lâu dài chỉ đáp ứng trong được trong thời điểm ngắn hạn lúc đó. Do đó Chính phủ cần phải có chính sách ổn định nền kinh tế, tạo một môi trường tài chỉnh ổn định bền vững để doanh nghiệp có những chiến lược phát triển vững chắc.
Công tác huy động tiền gửi luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của một NHTM nói chung. Đó là đặc trưng, yếu tố cơ bản để một ngân hàng có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh trên thị trường. Một ngân hàng chỉ có thể phát triển mở rộng quy mô khi mà lượng vốn nó huy động là đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng cung cấp. Thời gian qua, Sacobank Quảng Bình đã có những bước đi tích cực trong việc phát triển hoạt động nhận tiền gửi khách hàng và bước đầu đã có những thành công nhất định. Tuy nhiên trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường ngân hàng cũng như những đòi hỏi trong việc đổi mới hoạt động, hoạt động nhận tiền gửi vẫn còn nhiều vấn đề cần hoàn thiện.
Bằng hệ thống lý luận, luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về NHTM và hoạt động nhận tiền gửi của NHTM. Phân tích hoạt động kinh doanh, công tác nhận tiền gửi giúp các nhà quản trị đánh giá đúng đắn về các điểm mạnh, điểm yếu của Chi nhánh để nắm bắt các xu thế biến động của thị trường và đồng thời có những điều chỉnh kịp thời để hạn chế những rủi ro trong hoạt động nhận tiền gửi nhằm đưa Chi nhánh ngày càng đi lên. Qua phân tích về hoạt động nhận tiền gửi tại Sacombank Quảng Bình, thì đây là một ngân hàng có uy tín và nhiều nỗ lực trong hoạt động huy động vốn trong đó đặc biệt là nhận tiền gửi, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế tỉnh Quảng Bình trong những năm qua.
Luận văn đã đánh giá thực trạng hoạt động nhận tiền gửi của NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình những năm qua; qua đó tìm ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. Trên cở sở lý thuyết và đánh giá thực trạng mà đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi của NHTM cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình những năm đến.
Tác giả hi vọng luận văn sẽ là tài liệu quan trọng trước hết giúp cho hoạt động nhận tiền gửi tại Sacombank Quảng Bình được hoàn thiện tốt hơn và làm tư liệu để các ngân hàng thương mại trong tỉnh và trên toàn quốc có thể tham khảo, thực hiện.
Khoa quản lý chuyên ngành đã kiểm tra và xác nhận:
Tóm tắt luận văn được trình bày theo đúng quy định về hình thức và đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\LE VIET HOA


